Hoạt động của thầy HĐ1: Làm BT 16/42 - HS nêu YC BT: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng HD HS tính rồi chọn kết quả đúng.. Củng cố, dặn dò Lop3.net..[r]
Trang 1TUẦN 14
Thứ hai, ngày 26/11/2012
Tiết 1: Chào cờ
( Tồn trường) Tiết 2:Tốn
LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố về:
- Đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam
- Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ
- Giải toán có lời văn có các số đo khối lượng
- HS khá giỏi biết cách giải thích cách làm và hồn thành cả 4 BT
b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Chiếc cân đĩa, Cân đồng hồ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Gam.
- Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 2, 4
- Gv nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.Giới thiệu bài
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv viết lên bảng 744g ……… 474g và yêu cầu Hs
so sánh
- Gv hỏi: Vì sao em biết 744g > 474g
- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta
cũng so sánh như với các số tự nhiên
- Gv mời 5 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm
vào VBT
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv chốt lại
744g > 474g 305g < 350g
400g + 8g = 480g 450g > 500g – 40g
1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3.
Bài 2: GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs so sánh: 744g > 474g
Vì 744 > 474
Hs cả lớp làm bài vào VBT Năm
Hs lên bảng làm bài
Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VBT
Hs đọc yêu cầu của bài
Trang 2- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mẹ hà đã mua tất cả bao nhiêu gam
kẹo và bánh ta phải làm như thế nào?
+ Số gam kẹo biết chưa?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một
Hs lên bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số gam kẹo mẹ Hà mua là:
130 x 4 = 520 (gam)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695 (gam)
Đáp số : 695 gam
Bài 3:Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Cô Lan có bao nhiêu đường?
+ Cô Lan đã dùng hết bao nhiêu gam đường?
+ Cô làm gì về số đường con lại?
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên
bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số đường là:
1000 – 400 = 600 (gam)
Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:
600 : 3 = 200 (gam)
Đáp số : 200gam.
* Hoạt động 3: Làm bài 4.
- Gv chia HS cả lớp thành 6 nhóm nhỏ Mỗi
nhóm 5 Hs
- Gv phát cho các nhóm thực hành cân các đồ
dùng học tập của mình và ghi số cân vào VBT
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm
bài xong, đúng sẽ chiến thắng
Hs thảo luận nhóm đôi
Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh.
Ta lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh.
Chưa biết phải đi tìm.
Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài
Hs chữa bài vào vở
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cô Lan có 1kg đường.
Cô dùng hết 400gam đường.
Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ.
Tính số gam đường trong mỗi túi nhỏ.
Cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm
Cả lớp nhận xét bài của bạn
Các nhóm thi đua làm bài
5 Tổng kết – dặn dò.
- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9.
Nhận xét tiết học
Trang 3Tiết 3+ 4 : Tập đọc – Kể chuyện:
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạngï
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Đọc đúng các kiểu câu
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: nhanh nhẹn, thản nhiên, thong manh, tảng đá.
- Biết thể hiện tình cảm nhân vật qua lời đối thoại
c) Thái độ:
Giáo dục Hs biết yêu quí, kính trọng những người dân tộc
B Kể Chuyện.
- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện.
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
- HS khá giỏi kể được tồn bộ câu chuyện
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Cửa Tùng.
- Gv gọi 2 em lên đọc bài Cửa Tùng.
+ Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì đẹp?
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc với giọng chậm rãi
+ Đoạn 1: đọc với giọng chậm rãi, nhấn giọng:
hiền hậu, nhanh nhẹn, lững thững…
+ Đoạn 2:giọng hồi hộp
+ Đoạn 3: giọng bọn lính hống hách, giọng anh
Kim Đồng bình thản
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Trang 4+ Đoạn 4: giọng vui, phấn khởi, nhấn giọng: tráo
trưng, thong manh.
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Gv yêu cầu Hs nói những điều các em biết về
anh Kim Đồng
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
-Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: ông ké, Nùng, Tây
đồn, thầy mo, thong manh.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2
+ Một Hs đọc đoạn 3
+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Anh Kim Đồng đựơc gia nhiệm vụ gì?
+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
+ Cách đi đường của hai Bác cháu như thế nào?
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2, 3, 4 Thảo luận
câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh trí
của anh Kim Đồng khi gặp địch?
- Gv chốt lại: Kim Đồng nhanh trí
Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh
huýt sáo, báo hiệu.
Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón
thấy mo về cúng cho mẹ ốm.
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già
Hs xem tranh minh họa
Hs lắng nghe
Hs đứng lên nói tiểu sử anh Kim Đồng
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
4 Hs đọc 4 đoạn trong bài
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm Cả lớp đọc đồng thanh
Một Hs đọc đoạn 3
Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4
Hs đọc thầm đoạn 1
Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới.
Vì vùng này là vùng của người Nùng ở Đóng hư ậy để chê mắt địch.
Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Oâng ké lững thững đi đằng sau
Hs đọc thầm đoạn 2ø, 3, 4
Hs thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
Hs nhận xét
Trang 5ơi ! ta đi thôi!.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn
của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Gv mời1 Hs nhìn tranh 1 kể lại đoạn 1
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 2 kể đoạn 2
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 3 kể đoạn 3
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 4 kể đoạn 4
- Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp từng đoạn của
câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
4 hs thi đọc diễn cảm đoạn 4 Bốn Hs thi đọc 4 đoạn của bài
Hs nhận xét
Hs kể đoạn 1
Hs kể đoạn 2
Hs kể đoạn 3
Hs kể đoạn 4
Ba Hs thi kể chuyện trước lớp từng đoạn của câu chuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc
Tiết 5: Thể dục -GVBM
Tiết 6: Anh văn- GVBM
Tiết 7: Đạo đức
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG ( Tiết 1 )
I – Mục tiêu :
1-Thế nào là quan tâm giúp đỡ người hàng xóm láng giềng
2- HS biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày 3- HS có thái độ tôn trọng những người hàng xóm láng giềng
II –Tài liệu và phương tiện :
Vở BTĐĐ (nếu có ) Phiếu học tập cho hoạt động 3 tiết 2 phiếu học tập cá nhân Các bài thơ,bài hát về chủ đề bài học
III-Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Khởiđộng :
GV giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Phân tích truyện :”Chị Thuỷ của em ”
Cách tiến hành : GV kể chuyện (có tranh minh họa )
Nội dung câu chuyện : Bé Viên ở nhà một mình mẹ
thì đi vắng
Thuỷ cô bé hàng xóm đã giúp đỡ bé Viên khi không
có người lớn ở nhà Khi biết được chuyện mẹ bé Viên
đã cảm ơn cô bé hàng xóm tốt bụng
GV hỏi :
-Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
Hát :
HS đàm thoại theo các câu hỏi
Trang 6-Vì sao bé Viên cần sự giúp đở của Thuỷ ?
- Thuỷ đã làm gì để bé Viên vui chơi ở nhà ?
-Vì sao mẹ bé Viên lại cảm ơn Thuỷ ?
- Em biết điều gì qua chuyện trên ?
-Vì sao phải quan tâm giúp đở người hàng xóm ?
GV kết luận : Ai cũng gặp lúc khó khăn hoạn nạn Vì
vậy không chỉ người lớn mà trẻ con cũng cần quan tâm ,
giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm vừa
sức mình
Hoạt động 2 : Đặt tên tranh
Cách tiến hành : GV chia nhóm giao cho mỗi nhóm
thảo luận
Về nội dung một tranh và đặt tên cho tranh
GV kết luận : Khẳng định việc làm của các bạn nhỏ
trong tranh
1 ,3 ,4 là quan tâm giúp đở hàng xóm , láng giềng
Còn các
bạn trong tranh 2 làm ồn ảnh hưởng đến người hàng
xóm
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
Cách tiến hành : GV chia nhóm cho HS hoạt động
bày tỏ thái độ có liên quan đến nội dung bài học
a – Hàng xóm tối lửa tắt đèn có nhau
b – Đèn nhà ai , nấy rạng
c - Giúp đỡ người hàng xóm là biểu hiện tình làng
nghĩa xóm
d – Trẻ em cũng tham gia giúp đỡ người hàng xóm
bằng
những việc phù hợp với khả năng
GV kết luận : Các ý : a, c, d, là đúng ý : b là sai
Dù tuổi nhỏ em cũng cần làm những việc phù hợp với
khả năng để giúp đỡ người hàng xóm
Hướng dẫn thực hành :
Thực hiện giúp đỡ người hàng xóm bằng những việc
làm phù
hợp với khả năng Sưu tầm những tục ngữ , ca dao nói
về chủ đề giúp đỡ người hàng xóm
HS thảo luận nhóm Đại diện các nhóm trình bày
Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
Các nhóm thảo luận Đại diện từng nhóm trình bày
Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung
Trang 7Thứ Ba, ngày 27/11 /2012
Tiết 1: Âm nhạc- GVBM
Tiết 2: Tốn
BẢNG CHIA 9 / Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9
- Aùp dụng bảng chia 9 để giải bài toán
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo.
- HS khá giỏi biết cách giải thích cách làm và hồn thành cả 4 BT
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Một Hs đọc bảng nhân 9
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.Giới thiệu bài
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng
chia 9
- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và
hỏi: Vậy 9 lấy một lần được mấy?
- Haỹ viết phép tính tương ứng với “ 9 được lấy 1
lần bằng 9”?
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết mỗi
tấm có 9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tím số tấm bìa
- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu Hs đọc
phép lại phép chia
- Gv viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và yêu
cầu Hs đọc phép nhân này
- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán “
Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như
thế có tất cả bao nhiêu chấm tròn?”
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn, biết
mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả bao
nhiêu tấm bìa?
-Hãy lập phép tính
- Vậy 18 : 9 = mấy?
- Gv viết lên bảng phép tính : 18 : 9 = 2
- Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại
Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: 9 lấy một lần được 9
Phép tính: 9 x 1 = 9
Có 1 tấm bìa
Phép tính: 9 : 9= 1
Hs đọc phép chia
Có 18 chấm tròn
Có 2 tấm bìa
Phép tính : 18 : 9 = 2 Bằng 2
Hs đọc lại
Hs tìm các phép chia
Hs đọc bảng chia 9 và học thuộc lòng
Trang 8- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 9
Hs tự học thuộc bảng chia 9
- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng bảng chia 9
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra
bài của nhau
- Gv nhận xét
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài Bốn bạn lên bảng
giải
- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể nghi ngay
kết quả của 45 : 9 và 45 : 5 không? Vì sao?
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3:Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và giải bài toán
- Một em lên bảng giải
- Gv chốt lại:
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg)
Đáp số : 5kg gạo.
Bài 4:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Yêu cầu Hs tự làm bài Một em lên bảng giải
- Gv chốt lại:
Số túi gạo có là:
45 : 9 = 5 (túi)
Đáp số : 5 túi.
Hs thi đua học thuộc lòng
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
12 Hs nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
4 Hs lên bảng làm
Chúng ta có thể ghi ngay, vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
Hs nhận xét bài làm của bạn
Hs đọc yêu cầu
Hs thảo luận nhóm đôi
Có 45 kg gạo được chia điều thành
2 túi Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
Hs tự làm bài
Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs sửa vào VBT
Hs đọc đề bài
Hs tự giải Một em lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs chữa bài vào vở
5 Tổng kết – dặn dò.
- Học thuộc bảng chia 9
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
Trang 9Tiết 3: Anh văn-GVBM
Tiết 4: Chính tả (nghe viết )
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng một đoạn trong bài “ Người liên lạc nhỏ”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
- HS khá giỏi viết được kiểu chữ nét thanh đậm
b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, tìm các từ chứa tiếng vần ay/ây, âm đầu l/n,
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT2
Bảng lớp viết BT3
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Vàm Cỏ Đông.
- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: huýt sao, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt.
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề. Giới thiệu bài
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào viết
hoa?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật? Lời
đó đựơc viết thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết
sai: lững thững, mỉm cười, , nhanh nhẹn.
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên dân tộc: Nùng ; tên huyện: Hà Quảng.
Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường ! Là lời của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Trang 10- Gv theo dõi, uốn nắn.
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV cho các tổ thi làm bài , phải đúng và nhanh
- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số
bảy, dòn bảy.
+ Bài tập 3:
- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân
- Gv dán 4 băng giấy lên bảng Mời mỗi nhóm 5
Hs thi tiếp sức
- Gv nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Gv chốt lại lời giải đúng
Câu a) Trưa nay – nằm – nấu cơm – nát – mọi
lần.
Câu b) tìm nước – dìm chết - Chim Gáy –
thoát hiểm.
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài Các nhóm thi đua điền các vần
ay/ây.
Đại diện từng tổ trình bày bài làm của mình
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thi tiếp sức
Hs cả lớp nhận xét
Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng Cả lớp sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.
- Nhận xét tiết học
Tiết 5:TN&XH
TỈNH ( THÀNH PHỐ ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG
I – Mục tiêu :
Kể một số cơ quan hành chính , văn hoá , giáo dục , y tế của tỉnh , thành phố
Cần có ý thức gắn bó thương yêu
II– Đồ dùng dạy học :
Hình ảnh phóng to trong SGK
III – Hoạt động dạy và học :