luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1-
CAO NGỌC SƠN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU MỌT HẠI HÀNH, TỎI CỦ KHÔ NHẬP KHẨU - ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC LOÀI GÂY HẠI CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ CHÚNG
TẠI CỬA KHẨU LẠNG SƠN, NĂM 2007 - 2008
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS HÀ QUANG HÙNG
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Cao Ngọc Sơn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
dẫn tận tình và ñộng viên của các nhà khoa học, của tập thể giáo viên bộ môn côn trùng, các cán bộ của Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7- Lạng Sơn
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc ñến GS.TS Hà Quang Hùng ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện tốt cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành các thày cô Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Lãnh ñạo và tập thể cán bộ Chi cục Kiểm dịch thực Vật vùng 7 - Lạng Sơn ñã ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu của luận văn và hoàn thành khóa học cao học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các nhà khoa học, bạn
bè ñồng nghiệp trong ngành bảo vệ thực vật nói chung và kiểm dịch thực vật nói riêng ñã ñộng viên, góp ý cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luân văn này.
Tác giả luận văn
Cao Ngọc Sơn
Trang 41.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2 1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
3 ðối tượng thời gian, ñịa ñiểm, nội dung và phương pháp
3.1 ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm và vật liệu nghiên cứu 15
3.3 Thử nghiệm biện pháp hoá học phòng chống ñối với các ñối
4.1 Thành phần sâu, nhện nhỏ hại hành, tỏi củ khô nhập khẩu 24 4.2 Thành phần sâu, nhện nhỏ hại hành, tỏi củ khô trong kho bảo
Trang 54.3 ðặc ñiểm hình thái sâu, nhện nhỏ hại hành, tỏi củ khô nhập khẩu 33 4.4 ðặc ñiểm hình thái và triệu chứng gây hại của một số loài sâu
4.5 Thành phần thiên ñịch trên hành, tỏi củ khô nhập khẩu và trong
4.6 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của một số loài sâu, mọt hại hành,
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Thành phần sâu mọt trên hành củ khô nhập khẩu tại cửa khẩu
4.2 Thành phần sâu, nhện nhỏ trên mặt hàng tỏi củ khô nhập khẩu tại
4.5 Thành phần thiên ñịch của sâu mọt hại hành, tỏi khô nhập khẩu
4.6 Thành phần thiên ñịch trên hành, tỏi củ khô trong kho bảo quản
4.7 Thời gian phát dục của Araecerus fasciculatus Degeer trên tỏi củ
khô ở ñiều kiện nhiệt ñộ trung bình: 23,3oC, ẩm ñộ không khí
4.8 Thời gian phát dục của Plodia interpunctella Hubner trên tỏi củ
khô ở ñiều kiện nhiệt ñộ trung bình: 23,3oC, ẩm ñộ không khí
4.9 Diễn biến mật ñộ của Mọt thuốc lá (Lasioderma serricorne
Fabricius) trên tỏi củ khô (tỏi trắng) 56
4.10 Diễn biến mật ñộ của Mọt thuốc lá (Lasioderma serricorne
4.11 Diễn biến mật ñộ của Mọt thuốc lá (Lasioderma serricorne
Fabricius) trên tỏi củ khô (tỏi trắng) xuất xứ từ Hà Nam Trung Quốc 61
4.12 Diễn biến mật ñộ của Mọt thuốc lá (Lasioderma serricorne
Fabricius) trên tỏi củ khô (tỏi trắng) xuất xứ từ Quảng Tây
Trang 74.13 Diễn biến mật ựộ Ngài ấn ựộ (Plodia interpunctella Hubner)
4.14 Diễn biến mật ựộ Ngài ấn ựộ (Plodia interpunctella Hubner)
4.15 Diễn biến mật ựộ Ngài ấn ựộ (Plodia interpunctella Hubner)
trên tỏi củ khô (tỏi trắng) xuất xứ từ Hà Nam Trung Quốc 68
4.16 Diễn biến mật ựộ Ngài ấn ựộ (Plodia interpunctella Hubner)
trên tỏi củ khô (tỏi trắng) xuất xứ từ Quảng Tây Trung Quốc 69
4.17 Diễn biến mật ựộ Mọt cà phê (Araecerus fasciculatus Degeer)
4.18 Diễn biến mật ựộ Mọt cà phê (Araecerus fasciculatus Degeer)
4.19 Diễn biến mật ựộ Mọt cà phê (Araecerus fasciculatus Degeer)
trên tỏi củ khô (tỏi trắng) xuất xứ từ Hà Nam Trung Quốc 76
4.20 Diễn biến mật ựộ Araecerus fasciculatus Degeer trên tỏi củ khô
(tỏi trắng) xuất xứ từ Quảng Tây Trung Quốc 77 4.21 Diễn biến mật ựộ sâu non (Giòi) trên hành củ khô giống củ to 82 4.22 Diễn biến mật ựộ sâu non (Giòi) trên hành củ khô giống củ nhỏ 83 4.23 Diễn biến mật ựộ sâu non (Giòi) trên hành củ khô xuất xứ Cam
4.24 Diễn biến mật ựộ sâu non (Giòi) trên hành củ khô xuất xứ 86
4.25 Diễn biến mật ựộ sâu non (Giòi) trên hành củ khô nhập khẩu 89 4.26 Diễn biến mật ựộ sâu non (Giòi) trên tỏi củ khô nhập khẩu 90 4.27 đánh giá hiệu lực của thuốc Methyl Bromide 99,4% CH3Br phòng trừ
trưởng thành Araecerus fasciculatus Degeer thời gian xông hơi 2h 94
Trang 84.28 đánh giá hiệu lực của thuốc Methyl Bromide 99,4% CH3Br phòng trừ
trưởng thành Araecerus fasciculatus Degeer thời gian xông hơi 4h 95
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
4.1 Diễn biến mật ñộ của Mọt thuốc lá (Lasioderma serricorne
4.2 Diễn biến mật ñộ của Mọt thuốc lá (Lasioderma serricorne
4.3 Diễn biến mật ñộ của Mọt thuốc lá (Lasioderma serricorne
Fabricius) trên tỏi củ khô (tỏi trắng) xuất xứ từ Hà Nam Trung
4.4 Diễn biến mật ñộ của Mọt thuốc lá (Lasioderma serricorne Fabricius)
trên tỏi củ khô (tỏi trắng) xuất xứ từ Quảng Tây Trung Quốc 63
4.5 Diễn biến mật ñộ Ngài ấn ñộ (Plodia interpunctella Hubner)
4.6 Diễn biến mật ñộ Ngài ấn ñộ (Plodia interpunctella Hubner)
4.7 Diễn biến mật ñộ Ngài ấn ñộ (Plodia interpunctella Hubner)
trên tỏi củ khô (tỏi trắng) xuất xứ từ Hà Nam Trung Quốc 70
4.8 Diễn biến mật ñộ Ngài ấn ñộ (Plodia interpunctella Hubner)
trên tỏi củ khô (tỏi trắng) xuất xứ từ Quảng Tây Trung Quốc 70
4.9 Diễn biến mật ñộ Mọt cà phê (Araecerus fasciculatus Degeer)
4.10 Diễn biến mật ñộ Mọt cà phê (Araecerus fasciculatus Degeer)
4.11 Diễn biến mật ñộ Araecerus fasciculatus Degeer trên tỏi củ khô
(tỏi trắng) xuất xứ từ Hà Nam Trung Quốc 78
4.12 Diễn biến mật ñộ Araecerus fasciculatus Degeer trên tỏi củ khô
(tỏi trắng) xuất xứ Quảng Tây Trung Quốc 79
Trang 104.13 Diễn biến mật ñộ Giòi trên hành củ khô giống củ to 84 4.14 Diễn biến mật ñộ Giòi trên hành củ khô giống củ nhỏ 84 4.15 Diễn biến mật ñộ Giòi trên hành củ khô xuất xứ Hà Nam
1 Triệu trứng gây hại của sâu hại hành, tỏi củ khô nhập khẩu 41
2 ảnh sâu mọt, nhện nhỏ hại hành, tỏi củ khô nhập khẩu 42
3 Thiên ñịch của sâu mọt, nhện nhỏ hại hành, tỏi củ khô nhập
4 ảnh vòng ñời của Mọt cà phê (Araecerus fasciculatus Degeer) 53
5 ảnh vòng ñời của Ngài ấn ñộ (Plodia interpunctella Hubner) 55
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hiện nay, nước ta ñã là thành viên của WTO với qúa trình hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ nên các mặt hàng nông sản nhập khẩu vào Việt Nam ngày càng ña dạng phong phú Trong ñó là mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc càng trở nên quan trọng, hàng năm nhiều mặt hàng nông sản trao ñổi giữa hai nước ngày càng tăng Trong ñó phải kể tới mặt hàng hành, tỏi củ khô
Hành, tỏi củ khô nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam chủ yếu dưới hình thức tạm nhập tái xuất Theo thống kê của Chi cục Kiểm dịch thực vật Vùng VII - Lạng Sơn, lượng hành, tỏi củ khô nhập khẩu qua cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn vào Việt Nam năm 2005 là: 60.368,6 tấn; Năm 2006 là: 77,680,6 tấn; Năm 2007 là: 129.823,7 tấn và 6 tháng ñầu năm 2008 tới: 54.877,5 tấn [2] Cho ñến nay, việc tìm hiểu về sâu mọt hại hành, tỏi còn ít ñược các nhà khoa học trong nước nghiên cứu, cho nên hầu như còn rất ít tài liệu công bố về thành phần sâu mọt hại hành tỏi Việc nghiên cứu về sâu mọt hại hành, tỏi củ khô nhập khẩu sẽ giúp cho cơ quan Kiểm dịch thực vật có cơ
sở trong việc phân tích nguy cơ dịch hại, ñảm bảo phẩm chất hàng hoá ñồng thời góp phần bảo vệ sản xuất hành, tỏi trong nước
Trong pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật (KDTV) của Việt Nam năm 2001[9] nêu rõ, tất cả các vật thể là thực vật và sản phẩm thực vật nhập khẩu vào Việt Nam phải không có ñối tượng KDTV và không có sinh vật gây hại nguy hiểm khác, nếu có phải xử lý KDTV
Việc phát hiện và xác ñịnh kịp thời thành phần sinh vật gây hại nói chung, côn trùng nói riêng, cũng như xác ñịnh nguồn gốc xuất xứ của các lô vật thể là cơ sở khoa học ñể phân tích ñánh giá nguy cơ dịch hại Từ ñó ñề
Trang 12xuất những biện pháp xử lý và quản lý dịch hại trên hàng nông sản nhập khẩu vào Việt Nam ðể góp phần ñáp ứng yêu cầu của khoa học và thực tiễn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu thành phần sâu mọt hại hành, tỏi củ khô nhập khẩu -
ðặc ñiểm hình thái, sinh học loài gây hại chính và biện pháp phòng trừ chúng tại cửa khẩu Lạng Sơn, năm 2007 - 2008"
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
Trên cơ sở xác ñịnh thành phần sâu mọt hại hành, tỏi củ khô nhập khẩu, ñặc ñiểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính, ñề xuất biện pháp phòng ngừa, tiêu diệt chúng có hiệu quả
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
* Kết quả ñiều tra nghiên cứu ñóng góp thêm tài liệu về thành phần sâu mọt hại hành, tỏi khô nhập khẩu qua các cửa khẩu Lạng Sơn
* Cung cấp những dẫn liệu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học của các loài sâu mọt gây hại trên mặt hàng hành, tỏi củ khô nhập khẩu
* ðưa ra những dẫn liệu khoa học làm cơ sở cho công tác phân tích nguy cơ dịch hại và quản lý dịch hại kiểm dịch thực vật tại các cửa khẩu nói chung, sâu mọt hại trên hành, tỏi củ khô nhập khẩu nói riêng một cách khoa
Trang 13học, chính xác Góp phần phục vụ cho công tác Kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu của Việt Nam
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Hành, tỏi củ khô nhập khẩu (tỏi tía và tỏi trắng; hành củ to và hành củ nhỏ)
- Sâu mọt gây hại trên hành, tỏi củ khô nhập khẩu và thiên ñịch của chúng
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Những nghiên cứu ở ngoài nước
2.1.1 Dịch hại kiểm dịch thực vật nói chung, sâu mọt trên mặt hàng củ,
quả xuất nhập khẩu
Kiểm dịch thực vật (KDTV) là khâu quan trọng trong việc ngăn chặn dịch hại xâm nhập, lây lan từ vùng này sang vùng khác thông qua sự giao lưu hàng hoá giữa các vùng hoặc các lãnh thổ khác nhau gây ra tác hại khó lường
Trên thế giới, xu hướng ngăn ngừa dịch hại từ xa trở nên có ý nghĩa Công tác kiểm dịch thực vật là khâu quan trọng trong việc ñảm bảo sự phát triển nền nông nghiệp, nền kinh tế nói chung của mỗi quốc gia Chính vì thế,
ñã từ lâu công tác kiểm dịch thực vật ñược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu
Diệp Tố Nhung (1984)[7] nêu: Mục ñích của kiểm dịch thực vật là bảo
vệ sản xuất nông nghiệp, nhiệm vụ trung tâm là ngăn chặn sự lan truyền sâu bệnh do con người gây ra Trước tiên là ngăn chặn các loại sâu bệnh từ nước ngoài xâm nhập mà các loại ñó trong nước chưa có
Vấn ñề dịch hại ngoại lai gây sự chú ý rất lớn ñến công tác kiểm dịch thực vật ở nhiều quốc gia, như Úc, New zealand, Nhật, Mỹ, Canada… Các Quốc gia này ñã thực hiện theo chế ñộ kiểm dịch thực vật toàn diện, các loài sinh vật gây hại còn sống ñều không ñược nhập vào Nếu trên hàng thực vật nhập vào có sinh vật gây hại bất kể nặng hay nhẹ ñều phải xử lý bằng biện pháp xông hơi khử trùng Nếu không có biện pháp xử lý nào ở nơi ñó thì lô hàng ñó sẽ buộc phải trả về nơi xuất xứ Theo Thẩm Phát Lâm thì trong số sâu hại ở Bắc Mỹ có trên 60% là từ Châu Âu xâm nhập vào, hoặc trong 107 loài sâu hại cam quýt vùng ðịa trung hải thì trên 50 loại từ nơi khác ñến [7]
Trang 15ðến năm 1996 ñã có 123 nước tham gia vào các tổ chức thương mại thế giới WTO, các thành viên ñã ký kết hiệp ñịnh về vệ sinh thực phẩm và kiểm dịch thực vật: Quy ñịnh ngăn cấm những loài côn trùng, nấm bệnh, vius
và vi trùng bị lây nhiễm qua các hàng hoá nông sản xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên [33]
Việc công bố những loài sinh vật thuộc dịch hại KDTV là một trong những ñiều cần thiết ñối với công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc diện KDTV, do vậy các nước ñã ñề ra những quy ñịnh riêng của nước
Indonexia công bố danh mục164 loài sinh vật thuộc diện dịch hại
KDTV, trong ñó có 52 loài côn trùng [33]
Ở mỗi quốc gia công tác KDTV còn có nhiệm vụ xác ñịnh những vùng
có dịch hại nguy hiểm, từ ñó ñưa ra những quyết ñịnh cụ thể nhằm ngăn chặn, tránh ñể lây lan ra những vùng lân cận
Ở nhiều nước trên thế giới, nhận thức ñược vấn ñề này từ rất sớm
như-ng hiện tượnhư-ng ñể lọt qua khâu Kiểm dịch thực vật nhữnhư-ng loài dịch hại như-nguy
hiểm, ñã gây thiệt hại nghiêm trọng Trường hợp bọ dừa Nhật Bản (Popillia japonica), ñã theo giống cam, quýt và cây rừng Châu Á vào Bắc Mỹ, huỷ diệt
hàng trăm nghìn cây cam và hàng nghìn hecta rừng gỗ quí [19] Hay tuyến
Trang 16trùng bào nang ánh vàng khoai tây (Golobodera rostochiensis) từ ðức theo
con ñường nhập giống ñã gây thành dịch làm giảm sản lượng khoai tây của nhiều nước, như ở Mỹ sản lượng giảm tới 85% Ở Ailen phải bỏ hoàn toàn giống khoai tây sớm vì cũng bị nhiềm loài tuyến trùng này (FAO, 1986) Rệp
hại rễ nho (Phylloxera vastatricx) ñầu thế kỷ 19 từ Bắc Mỹ du nhập vào Châu
Âu qua con ñường nhập khẩu hom giống ñã làm cho các vườn nho ở Châu Âu
bị những trận dịch có tính chất huỷ diệt [7]
Trong nhóm những mặt hàng nông sản xuất nhập khẩu trên thị trường Thế giới thì hành, tỏi củ cũng chiếm vị trí khá quan trọng ñối với nhiều Quốc Gia vì thế sự lan truyền của dịch hại từ vùng này tới vùng khác, từ nước này tới nước khác gây thiệt hại tới nền sản xuất hành, tỏi ở nước ñó là khó tránh khỏi Mặt khác, nhiều loại sâu hại chỉ có hành, tỏi là nguồn thức ăn bắt buộc, nhưng khi lây lan sang vùng mới, với nhiều nguồn dinh dưỡng thích hợp hơn chúng có thể phát triển thành dịch [7]
Mặc dù Tỏi có chứa chất kháng sinh song nhiều loài côn trùng vẫn tấn công mạnh mẽ, như ở Indonesia có năm bị thất thu trong việc xuất Tỏi do có
mọt Tribolium castaneum phá nặng, năm 1962 gây thiệt hại tới nửa triệu
USD Những nước này ñã phải ñầu tư nhiều cho công tác Kiểm dịch Thực vật nhằm phát hiện và khử trùng kịp thời dịch hại, tránh tổn thất trong khi nhập khẩu lô hàng [41]
ðể nâng cao hiệu quả diệt trừ dịch hại trong kiểm dịch thực vật, nhiều nước trên thế giới chọn biện pháp khử trùng xông hơi là chủ ñạo ñể xử lý những lô hàng bị nhiễm dịch Vấn ñề này ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Hiện nay, hai loại thuốc ñược dùng chủ yếu là Methyl bromide(CH3Br) và Phosphine(PH3).Thuốc xông hơi có khả năng thấm sâu và diệt trừ ñược các pha phát dục của nhiều loại sâu hại, trong quá trình sử dụng,
Trang 17người ta cố gắng tìm hiểu sao cho ñạt ñược hiệu quả cao nhất trong phòng trừ sâu mọt, an toàn ñối với con người và môi trường xung quanh [38]
2.1.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học một số loài sâu mọt chủ yếu
hại kho nông sản
Bọ trĩ là những loài côn trùng nhỏ, phát triển mạnh khi thời tiết khô ráo
và ấm áp Triệu chứng bị nhiễm bọ trĩ là những ñốm hơi trắng ở trên lá hành,tỏi trong nhiều trường hợp bị nặng thì như vết loang bẩn Việc sử dụng
xà phòng diệt khuẩn một vài loại thuốc trừ sâu sẽ kiểm soát ñược loài sâu hại này [20]
Ở Nebraska, bọ trĩ, virus cũng gây hại làm giảm năng suất Tỏi Bọ trĩ rất khó nhìn thấy, con trưởng thành rất nhỏ (dài 0,1mm) chúng thường phá hại nơi cổ lá Tỏi vào ban ñêm và thời tiết khô, nóng là ñiều kiện lý tưởng cho loài này [20]
Bên cạnh bọ trĩ , Giòi hành cũng là ñối tượng gây hại có ý nghĩa ñối với năng xuất cũng như chất lượng hành, Tỏi
Giòi hành Delia platura (Meigen) là một loại ruổi nhỏ có ấu trùng (sâu
non) trắng, khi ñẫy sức mạnh có thể dài tới 8mm Chúng sinh sống ở phần thân cây dưới ñất, làm cho cây non bị vàng và héo rũ Những cây bị vàng thì cần phải nhổ ñi ngay lập tức Việc kiểm soát tiêu diệt loài bọ này phải theo quy trình thích hợp Không nên trồng tỏi sau hành hoặc các loại cây thuộc
giống hành tỏi (Allium) chúng phá hại mạnh nhất vào mùa xuân [20]
Ở Caliphornia, loài Liriomyza huidobrensis là loại ruồi nhỏ màu vàng
và ñen, trưởng thành hút nhựa cây, ñẻ trứng trong mô lá gây hại chủ yếu lúc búi hành, tỏi còn xanh, ấu trùng ăn mô lá thành các ñường hầm làm cho là hành, tỏi trở nên rỗng nhưng những vết ñục hữu hình vẫn thể hiện rất rõ, sự lan truyền qua nhộng và ấu trùng mới là vấn ñề nghiêm trọng, ảnh hưởng khá
Trang 18lớn ñến năng xuất hành, tỏi [42]
Theo Bruce L.Parker, N.S Talekar, M Skinner (1987) [15], hai loài sâu keo da láng (Spodoptera exigua) và sâu khoang (S litura) gây hại nghiêm
trọng ñến những vùng sản xuất hành, tỏi ở Châu Á Sau ñó các nhà khoa học
ñã nghiên cứu thành công cách phòng trừ chúng hiệu quả và ít tốn kém, chỉ cần một phần hoá chất kết hợp với ña phần pheromon giới tính ñã có thể khống chế hoàn toàn hai loài dịch hại trên
Nhiều nơi trên thế giới, các loài nhện củ (Bulb mite) ñã gây ra nhiều thiệt hại cho các loại củ bảo quản trong kho tàng cũng như gieo trồng ngoài ñồng ruộng trong ñó có Tỏi củ Những loài phổ biến ñược các nhà khoa học
nghiên cứu như Rhizoglyphus spp; Tyrophagus spp…[42]
Hai loài nhện nhỏ quan trọng hại Tỏi ñó là Rhizoglyphus echinopus và
R robini, chúng là loài có số lượng ñông ñảo với phổ thức ăn rộng nên chúng
có mặt hầu hết mọi nơi trên Thế giới và có thể sinh sống xa những củ hành, tỏi Chúng có thể ăn nhiều loại củ khác nhau, ăn xác ñộng vật chết, làm mục nát nhiều loại củ cất giữ trong kho, ngoài ra chúng còn tấn công vào các mầm hạt hay mầm rễ làm cho cây phát triển còi cọc [36]
Loài nhện nhỏ Rhizoglyphus robini là loài nhện hại ngũ cốc có ký chủ
khá rộng, như hành, tỏi, huệ tây, và nhiều loại nông sản khác Nó phân bố ở nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Ấn ðộ, Israel, Nhật Bản, Mỹ,…
Rhizoglyphus robini có màu hơi trắng, di chuyển chậm, ta có thể quan sát dễ
dàng và thu thập chúng trong củ hành, tỏi bị mủn ướt Trên tỏi củ, chúng có thể ñẻ tới 690 trứng tạo ra quần thể gây hại khá nguy hiểm Nó cũng ăn cả
những vật chất hữu cơ lẫn trong ñất Rhizoglyphus robini ñược phát hiện trên
hành, tỏi thương phẩm ở New York Triệu chứng gây hại rất giống với Giòi hành, tỏi, cây bị hại nặng sẽ bị hỏng và dễ ñổ [43]
Trang 19Theo W.E Chaney (2000) [42], loài Nhện quăn lá lúa mỳ (Eriophyes tulipac) có mầu trắng, dài khoảng 0,25 mm là dịch hại chính ñối với hành, tỏi
củ bảo quản, nó là nguyên nhân làm cho hành, tỏi củ bảo quản bị khô héo mục nát
Ở Pakistan, Tỏi củ bảo quản trong kho thường bị sâu non của Ngài bột ñiểm (Ephestia cautella) và sâu non Ngài ấn ñộ (Plodia interpunctella) phá hại, chúng là ñối tượng thường xuyên xuất hiện trong kho chứa tỏi [13]
Cho ñến nay, người ta luôn coi hành, tỏi là một trong những mặt hàng
có giá trị Phần lớn mọi người sử dụng hành, tỏi như một loại gia vị hay rau thơm Nó ñược dùng ñể chế biến thức ăn ở nhiều nước trên thế giới, ñặc biệt
ở Ý , Trung Quốc …Ngoài ra, từ thời xa xưa hành, tỏi củ ñã ñược ñề cao như một loại thuốc quý Nó có thể làm giảm ñau rất nhiều bệnh Những nghiên cứu gần ñây cho thấy, hành, tỏi có tác dụng giảm béo, giảm các bệnh về tim mạch và thậm chí có thể chống ñược ung thư [39]
Trên thế giới, Tỏi (Allium sativum L.) là một trong những loại cây ñược
trồng sớm nhất cách ñây khoảng 5000 năm Từ xưa người Ai Cập rất sùng bái tỏi, các vận ñộng viên Hy Lạp thường ăn tỏi [39]
Hành, tỏi là loại thực vật chứa nhiều Allium Trên thế giới , nó ñược coi là một loại gia vị tuyệt hảo và là phương thuốc giảm ñau và chữa các bệnh
về sinh lý rất tốt [39]
Nhận thức ñược giá trị của tỏi, nhiều nước trên thế giới ñã phát triển diện tích ngày càng quy mô như Indonesia, Malayxia, Philippines, Pakistan, Trung Quốc …Sản phẩm Tỏi xuất khẩu ñã thu về nhiều triệu ñô la hàng năm cho các quốc gia ñó Trong suốt năm 1975, Tây Ban Nha là nước sản xuất tỏi lớn nhất Thế giới Ngoài ra có Ai Cập, Pháp, Mêxicô và Brazil Theo báo cáo, tổng sản lượng tỏi củ trên thế giới khoảng 1.445.000 tấn, trong ñó châu Á chiếm 692.000 tấn [25]
Trang 20Tỏi củ có thể thu hoạch khi 40- 60% lá chuyển sang màu vàng (thường
là 6 lá) Vào khoảng giữa tháng 6, tỏi phát triển ña dạng Thu hoạch sớm sẽ khiến tỏi không ñể ñược lâu Nhưng nếu ñể lâu thì thân tỏi sẽ bị nứt Tỏi bị nứt sẽ không có giá trị về thương mại Tỏi tươi có thể ñể lâu nếu cất giữ ở trên giá khô ráo và thoáng khí , nơi râm mát trong khoảng 3 tuần hoặc cho ñến khi mặt ngoài của 2 lá trở lên khô hoàn toàn ðối với những nhánh nhỏ ñể bảo quản thì có thể rải trên sàn gỗ của kho thóc Sau khi ñã phơi khô, cắt phần gốc
và phần ngọn, làm sạch và bảo quản ở nhiệt ñộ 32- 350F, ñộ ẩm 65- 75% Làm khô tỏi chỉ quan trọng khi muốn dự trữ tỏi lâu [40]
2.2 Những nghiên cứu trong nước
2.2.1 Tình hình sản xuất hành, tỏi
Hành, tỏi món ăn gia vị hàng ngày không thể thiếu và hành, tỏi cũng là
vị thuốc quý phòng và chữa ñược nhiều bệnh [11] Ở Việt Nam hành, tỏi ñược trồng nhiều ở Quảng Ngãi (Lý Sơn), Hải Dương, Hưng Yên,
Trước ñây, nước ta trồng hành, tỏi chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu nhưng sản lượng không cao và có thời gian diện tích trồng hành, tỏi bị thu hẹp lại
Những năm gần ñây, sản xuất hành, tỏi trong nước ñang tăng dần về diện tích cũng như sản lượng Theo thống kê của Viện Nghiên cứu rau quả thì diện tích và sản lượng hành, tỏi theo từng năm như sau: Năm 2004 là 36.889
ha, sản lượng ñạt 413.538 tấn; Năm 2005 : 36.679 ha , sản lượng ñạt: 433.234 tấn
Hiện nay, lượng hàng hoá nông sản nhập khẩu từ trung Quốc vào Việt Nam dưới nhiều hình thức khác nhau, số lượng ngày càng tăng và chủng loại mặt hàng cũng rất ña dạng, trong ñó có mặt hàng hành, tỏi củ khô
Mặt khác lượng hành, tỏi củ khô nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu dưới hình thức hàng tạm nhập tái xuất ngày càng nhiều[2] Nên việc tìm hiểu về
Trang 21thành phần sâu hại hành, tỏi mới bắt ñầu quan tâm
Sâu mọt không những làm giảm sản lượng hành, tỏi mà còn làm giảm phẩm chất cũng như vẻ ñẹp thương mại
Trang 222.2.2 Nghiên cứu sâu mọt hại hành, tỏi
Việt Nam là một nước nhiệt ñới, thích hợp với nhiều loài dịch hại phát triển, bên cạnh ñó việc giao lưu buôn bán với nhiều nước trên thế giới tất yếu trở thành nguy cơ cho dịch hại nguy hiểm từ nước ngoài xâm nhập vào dưới nhiều hình thức khác nhau Kết quả ñiều tra vật phẩm xuất nhập khẩu và phương tiện vận chuyển, Cục bảo vệ thực vật ñã phát hiện 80 loài côn trùng nằm trong 30 họ và 7 bộ khác nhau, trong ñó 32 loài là phổ biến và gây hại mạnh trên các sản phẩm nông sản xuất nhập khẩu [1]
Những nghiên cứu thành phần sâu mọt hại hành, tỏi củ ở nước ta còn mang tính sơ bộ và còn ít ñược các nhà khoa học quan tâm, theo Trần Quang
Hùng (1983)[4] kết quả mới chỉ phát hiện thấy các giống Tribolium castaneum, Cryptolestes ferrugineus, Ephestia cautella phá hại Tỏi củ trong
kho bảo quản Theo ðặng Việt Yên (2002) [12] kết quả ñã phát hiện 16 loài sâu hại thuộc 5 bộ và 10 họ của ngành chân ñốt; Có 3 loài gây hại chính là
Ngài ấn ñộ (Plodia interpunctella), Ngài bột ñiểm (Ephestia cautella) và Mọt
cà phê (Araecerus fasciculatus) hại trên tỏi củ nhập khẩu
Việc tìm hiểu thành phần sâu mọt hại hành, tỏi củ khô là rất cần thiết, ñặc biệt là thành phần sâu mọt hại hành, tỏi củ khô từ nước ngoài xâm nhập vào Việt Nam, từ ñó giúp cho công tác Kiểm dịch thực vật có những biện pháp thích hợp nhằm ngăn chặn dịch hại lây lan phá hại sản phẩm nông nghiệp trong nước nói chung và hành, tỏi củ nói riêng
2.2.3 Những nghiên cứu dịch hại KDTV trong công tác kiểm dịch thực vật
Với chính sách mở cửa, việc buôn bán giữa Việt Nam với các nước ngày càng phát triển nên lượng hàng hoá thuộc diện KDTV nhập khẩu vào nước ta với số lượng ngày càng tăng, ña dạng về chủng loại, xuất xứ từ nhiều vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới
Trang 23Theo tác giả ðinh Ngọc Ngoạn (1989)[5], hàng triệu tấn hàng thuộc diện KDTV nhập khẩu vào Việt Nam nhằm phục vụ sản xuất trong nước, mặt khác với chủ trương ñi tắt ñón ñầu về công nghệ, ña dạng hoá cây trồng, chúng ta ñã và ñang tích cực ñưa các loại giống cây trồng chủ ñạo có năng xuất cao vào thay thế dần các giống cây trồng cũ trong nước
Các mặt hàng thuộc diện KDTV ñược nhập khẩu từ Trung Quốc vào nước ta khá lớn, nó cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho sinh vật gây hại (SVGH) nói chung, sâu hại nói riêng xâm nhập, lây lan [2]
Những năm qua tình hình sinh vật gây hại xuất hiện trên hàng nhập khẩu có diễn biến tương ñối phức tạp, thành phần rất ña dạng như nấm bệnh, côn trùng, cỏ dại, tuyến trùng, vi khuẩn virus….Hầu hết các lô hàng nông sản ñều bị nhiễm sinh vật gây hại nhưng với mức ñộ và tính chất khác nhau, nguồn gốc ña dạng phong phú [10]
Nghiên cứu thành phần sâu hại kho, nông sản xuất nhập khẩu:
Từ năm 1998 ñến năm 2002, ñã phát hiện hơn 40 loài côn trùng, gần 30 loài nấm bệnh, 58 loài cỏ dại, hàng chục loài tuyến trùng, vi khuẩn, virus…
Trong ñó có dịch hại thuộc diện KDTV của Việt Nam Như : Radopholus similis; Ephilis oryzae; Trogoderma granarium; Trogoderma inclusum; Spongospora subterranea; Lolium temulentum; Zabrotes subfasciatus; Acanthoscelides obtectus…[1]
ðặc biệt năm 2002, toàn ngành KDTVñã phát hiện 531 lần dịch hại thuộc diện KDTV, trong ñó bệnh ghẻ bột khoai tây phát hiện tới 350 lần và
124 lần phát hiện Trogoderma inclusum, 53 lần phát hiện Trogoderma granarium…Trong những năm qua sinh vật gây hại xuất hiện trên hàng thực
vật nhập khẩu ngày càng tăng, ña dạng về loài; ñặc biệt là các dịch hại thuộc diện KDTV bị phát hiện gần 900 lần Chúng có nguồn gốc xuất xứ từ nhiều
Trang 24vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới Những dịch hại trên ñã ñược xử lý triệt
ñể tại các cửa khẩu [1]
Việc phát hiện, nắm rõ thông tin khoa học và thành phần sinh vật gây hại cũng như nguồn gốc xuất xứ của các lô vật thể thuộc diện KDTV làm cơ
sở ñể phân tích, ñánh giá nguy cơ dịch hại từ ñó ñề xuất những biện pháp xử
lý và quản lý SVGH trên hàng nông sản nhập khẩu vào Việt Nam
Trang 25
3 ðỐI TƯỢNG THỜI GIAN, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm và vật liệu nghiên cứu
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu
- Mặt hàng hành, tỏi củ khô của Trung Quốc nhập khẩu qua cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn trong thời gian nghiên cứu
- Một số loài sâu mọt gây hại sinh sống trên hành, tỏi củ khô nhập khẩu và thiên ñịch của chúng
3.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 01/2008 ñến tháng 6/2008
3.1.3 ðịa ñiểm nghiên cứu
Kiểm dịch hành, tỏi củ khô nhập khẩu tại cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn
3.1.4 Vật liệu nghiên cứu
Các dụng cụ gồm có:
+ Túi nilon ñựng mẫu, vợt côn trùng, cốc ñong, găng tay, ống nghiệm, hộp nhựa, hộp petri, pince, giá nuôi sâu, lồng nuôi sâu, dao, kéo
+ Kính hiểm vi, kính lúp cầm tay, kính lúp hai mắt soi nổi, bút lông, thước
ño, sổ sách ghi số liệu ñiều tra, khay lấy mẫu, rây côn trùng với các cỡ
+ Cân phân tích, cân kỹ thuật có ñộ chính xác tối thiểu 0,01 gam
+ Cồn 700 và Formol 5% ñể ngâm mẫu
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 ðiều tra, thu thập thành phần sâu mọt hại hành, tỏi nhập khẩu và
thiên ñịch của chúng
Thực hiện theo quy trình kiểm dịch thực vật ñối với các lô hàng nhập khẩu căn cứ theo pháp lệnh Bảo vệ và KDTV của nước Cộng hoà xã hội chủ
Trang 26nghĩa Việt Nam năm 2001[9]
Phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) Kiểm dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu TCVN 4731 - 89[8]
Thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành: 10TCN 336/98 Kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra củ, quả xuất nhập khẩu và quá cảnh[6]
Thực hiện theo quy trình kỹ thuật kiểm tra vật thể thuộc diện KDTV vận chuyển bằng ô tô[6]
Thu thập thành phần sâu mọt gây hại hành, tỏi củ khô thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam, Kiểm dịch thực vật - Phương pháp lấy mẫu TCVN 4731-89 [6]:
- Phương pháp sàng côn trùng: Sàng mẫu bằng bộ rây côn trùng có kích thước mắt sàng khác nhau ñể tách sâu mọt từ hành, tỏi củ khô
- Thu thập sâu mọt trực tiếp trên hành, tỏi củ bằng bút lông cho vào ống nghiệm
- Bóc hành tỏi ñể thu thập trực tiếp các loài sâu mọt (sâu non) gây hại trong củ
- ðối với các loài ngài thì ñưa ống nghiệm lên phía trên ñầu, sau ñó gạt nhẹ vào cánh, theo tập tính ngài sẽ bay lên chui vào ống nghiệm
Sau ñó ñưa sâu mọt ñã thu thập vào lọ ñộc, sau khi sâu mọt chết, cho vào ống nghiệm có nhãn ghi rõ ngày thu thập mẫu, loại hàng hóa, ñịa ñiểm thu thập[6]
3.2.2 Tìm hiểu ñặc ñiểm hình thái, sinh học và biến ñộng mật ñộ của loài
sâu mọt gây hại chính
ðể phân loại các loài côn trùng gây hại: tên khoa học và tên Việt Nam,
Bộ và Họ Chúng tôi tham khảo tài liệu phân loại côn trùng hại kho của Bùi Công Hiển (1995)[3], Nhật Bản côn trùng chí (1956)[24]
* Nghiên cứu trong phòng:
- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của sâu mọt chính hại hành, tỏi củ
Trang 27nhập khẩu [31]:
Sâu mọt thu thập ñược trong quá trình ñiều tra mang về phòng chúng tôi tiến hành tìm hiểu ñặc ñiểm hình thái, ño ñếm kích thước các pha phát dục của sâu mọt chính:
+ Quan sát, mô tả, ño ñiếm kích thước từng pha phát triển của các cá thể nghiên cứu (n=30), ñơn vị ño là mm
+ Pha trứng: ðo chiều dài và chiều rộng
+ Pha sâu non: ðo chiều dài và chiều rộng
+ Pha nhuộng và trưởng thành: ðo chiều dài và phần rộng nhất cơ thể ðồng thời giám ñịnh tên, mô tả ñặc ñiểm hình thái, triệu chứng gây hại của các loài sâu mọt thu thập trên hành, tỏi củ nhập khẩu
- Bảo quản mẫu:
+ ðối với côn trùng trưởng thành: Sau khi sấy, ñể nguội cho vào lọ nút mài bảo quản nơi khô mát, ghi nhãn gồm: Ký hiệu mẫu, nơi thu thập, vật bị hại, ngày thu mẫu,
+ ðối với sâu non, nhuộng: Ngâm trong dung dịch cồn 70o và Formol 5%
* Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học loài sâu mọt chính hại hành, tỏi củ khô nhập khẩu:
- Nhân nuôi sinh học loài sâu mọt gây hại chính theo phương pháp
Trang 28nhân nuôi cá thể trong các hộp nuôi sâu (n=30) và nuôi tập thể trong các chậu nuôi sâu, sau khi trứng nở, sâu non ñược tách nuôi riêng và theo dõi thời gian phát dục của các pha, xác ñịnh vòng ñời dưới ảnh hưởng của ñiều kiện nhiệt
ñộ, ẩm ñộ, giống hành, tỏi, ñộ thủy phần của hành, tỏi củ khô nhập khẩu
- Chúng tôi ñã tiến hành nuôi sinh học 2 loài Mọt cà phê (Araecerus fasciculatus Degeer) và Ngài ấn ñộ (Plodia interpunctella Hubner) trong
phòng thí nghiệm với n=30 cặp trưởng thành mới vũ hóa, nuôi trong các hộp nuôi bằng nhựa có ñục lỗ thoáng, hộp có ñường kính 15 cm, cao 20 cm, mỗi hộp chứa 0,5 kg tỏi củ khô có thủy phần 75%, tỏi củ khô trước khi ñưa vào nuôi sinh học ñã ñược khử trùng xông hơi nhằm ñảm bảo diệt trừ triệt ñể trứng hay các pha sinh trưởng của bất cứ một loài côn trùng nào (nếu có) trên tỏi củ khô làm ảnh hưởng ñến kết quả của quá trình nuôi sinh học
Nuôi sinh học trong phòng thí nghiệm với ñiều kiện nhiệt ñộ trung bình 23,3 oC, ẩm ñộ không khí trung bình 82,8%
+ Theo dõi thời gian phát dục của loài Mọt cà phê (Araecerus fasciculatus Degeer) và Ngài ấn ñộ (Plodia interpunctella Hubner) trên tỏi củ khô (giống tỏi
trắng) theo từng giai ñoạn (trứng, sâu non, nhuộng, trưởng thành)
- Tìm hiểu biến ñộng mật ñộ của loài sâu mọt chính hại hành, tỏi củ nhập khẩu theo phương pháp của tiêu chuẩn ngành BVTV và KDTV năm
Trang 29- ðiểm quan sát: Bao gồm một phần hoặc toàn bộ diện quan sát (Nếu diện quan sát nhỏ hơn 10 m2 hoặc 10 m3)
- Mẫu ban ñầu củ lô củ, quả
Số bao của cả lô Số bao ñược chỉ ñịnh lấy mẫu
- Dưới 10 bao 1 – 4 bao
Từ 10 – 100 bao 4 bao và cứ thêm 20 bao thì lấy thêm 1 bao ñược chỉ ñịnh
Từ 101 – 500 bao 8 bao và cứ thêm 20 bao thì lấy thêm 1 bao ñược chỉ ñịnh
Từ 500 – 1000 bao 16 bao và cứ thêm 20 bao thì lấy thêm 1 bao ñược chỉ ñịnh
- Lấy mẫu và khối lượng mẫu ban ñầu
Khối lượng mẫu ban ñầu ñược lấy 10-15 củ, quả hoặc 0,3 - 0,5 kg
Khối lượng mẫu Trung bình 10 - 300 củ, quả tuỳ theo kích thước củ, quả hoặc 0,5 - 10 kg
- Các chỉ tiêu ñiều tra:
+ Mật ñộ loài tính theo công thức:
Trang 30G: là khối lượng mẫu trung bình
+ Tần suất xuất hiện của ñối tượng ñiều tra:
Số lần bắt gặp ñối tượng ñiều tra
Tần suất xuất hiện (%) = ————————————— x 100
Tìm hiểu hiệu quả phòng trừ một số loài sâu mọt gây hại chủ yếu trên hành, tỏi của nhập khẩu bằng thuốc khử trùng xông hơi thuốc Methyl bromide 99,4% CH3Br ở các liều lượng khác nhau theo TCVN - Phương pháp ñiều tra KDTV năm 2001[6]
- ðịa ñiểm thí nghiệm: Phòng thí nghiệm khử trùng xông hơi - Chi cục KDTV vùng VII, Lạng Sơn
- Thuốc thí nghiệm: thuốc Methyl Bromide 99,4% CH3Br
- Côn trùng thí nghiệm: trưởng thành loài Mọt cà phê (Araecerus fasciculatus Degeer)
- Số lượng côn trùng thí nghiệm: 100 trưởng thành/công thức/lần nhắc lại Côn trùng thí nghiệm ñược ñặt trong trong các lọ nhựa có chứa thức ăn Các lọ có ñường kính 15 cm, cao 20 cm, nắp lưới Xung quanh lọ ñược bôi một lớp Fluon ñể ngăn không cho côn trùng bò lên trên Mỗi lọ có chứa 0,5
kg tỏi củ khô
Trang 31- Công thức thí nghiệm: 8 công thức
Công thức thử nghiệm hiệu lực của thuốc Methyl Bromide ñối với
trưởng thành loài Mọt cà phê (Araecerus fasciculatus Degeer) trong phòng thí
Mỗi công thức ñược nhắc lại 3 lần
- Tiến hành xông hơi: Các lọ côn trùng thí nghiệm ñược ñặt vào các thùng (chamber) chuyên dụng dùng cho xông hơi trong phòng, làm kín bằng giấy kraft và hồ Bật quạt ñảo khí 5 phút trước khi tiến hành bơm thuốc Bơm thuốc Methyl bromide vào các thùng khử trùng theo ñúng nồng ñộ yêu cầu Sau khi hoàn thành bơm thuốc, rút dây dẫn thuốc và làm kín hoàn toàn Quạt ñảo khí trong các chamber ñược tắt sau khi hoàn thành bơm thuốc ñược 5 phút
Sau khi kết thúc thời gian xông hơi, tiến hành mở chamber khử trùng ñể thông thoáng (quạt ñảo khí trong các chamber ñược bật 5 phút trước khi thông thoáng) Sau khi thông thoáng khoảng 30 phút, lấy các lọ có chứa côn trùng thí nghiệm ra và kiểm tra số lượng côn trùng sống trong các lọ Các lọ sau khi
Trang 32kiểm tra ñược tiếp tục giữ trong phòng nhân nuôi Sau 7h, tiếp tục tiến hành kiểm tra số lượng côn trùng sống có trong các lọ
Nếu tỷ lệ mọt chết ở công thức ñối chứng ≥ 10% thì phải làm lại thí nghiệm
3.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
- Dùng công thức thống kê sinh học ñể tính kích thước trung bình
X : kích thước trung bình của từng pha phát dục
Xi: Giá trị kích thước cá thể thứ i
- Thời gian phát dục trung bình của từng giai ñoạn tính theo công thức:
N
Xini
Trong ñó : X : thời gian phát dục trung bình của từng pha
Xi : Thời gian phát dục của cá thể thứ i
Trang 33- Theo công thức Abbott:
Ca – Ta
ðHH (%) = ——— x 100
Ca
Trong ñó:
Ca: là % sinh vật sống ở công thức ñối chứng (không xử lý thuốc)
Ta: là % sinh vật sống ở công thức xử lý thuốc sau xử lý
- Xử lý số liệu bằng chương trình Microsoft Excel và thống kê sinh học bằng IRRISTAT
Trang 344 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thành phần sâu, nhện nhỏ hại hành, tỏi củ khơ nhập khẩu
4.1.1 Thành phần sâu, nhện nhỏ hại hành củ khơ nhập khẩu
Kết quả điều tra thành phần được trình bày trong bảng 4.1
Qua bảng 4.1 ta thấy cũng như tỏi củ khơ, hành củ khơ cũng bị một số lồi sâu mọt gây hại, nhưng số lồi sâu mọt gây hại ít hơn so với tỏi củ khơ Nhĩm hại nguyên phát ít hơn và nhĩm hại thứ phát cũng ít hơn so với tỏi củ khơ Chúng tơi chỉ phát hiện thấy 3 lồi hại nguyên phát chiếm tỷ lệ 25% trong tổng số 12 lồi thu thập được thuộc 8 họ, 4 bộ
Hành củ khơ nhập khẩu qua cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn thường cĩ hai loại:
- Hành củ to, đế củ, thân củ dày và rộng, thường được cắt sạch rễ
- Hành củ (hành bụi) củ nhỏ, đế củ cũng bé và mỏng hơn, rễ khơng được cắt sạch
Qua quá trình điều tra chúng tơi nhận thấy loại hành củ to bị nhiễm ít lồi sâu mọt hơn loại hành củ nhỏ Hành củ khơ của Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam cĩ xuất xứ từ 2 tỉnh là Hà Nam và Cam Túc, hành củ khơ Hà
Nam chiếm tỷ lệ khoảng 10%, Cam Túc khoảng 90%
Chúng tơi dự đốn cĩ thể là do hành khơng phải là thức ăn mà nhiều lồi sâu mọt ưa thích, hơn nữa cĩ thể là do hành là loại mặt hàng cĩ hàm lượng nước cao, rất dễ bị ẩm thối vì vậy hành củ khơ được nhập khẩu thường
là hành mới thu hoạch, thời gian bảo quản trong kho khơng lâu Cịn những lơ hành củ khơ đã lưu kho bị ẩm thì thường bị một số lồi sâu mọt gây hại như; Mọt thị đuơi đen, Mọt thị đuơi điểm vàng và Mọt khuẩn đen, gây hại
Trang 35Nhóm hại nguyên phát
Nhóm hại thứ phát
Ghi chú: MðPB: Mức ñộ phổ biến
- : Rất ít phổ biến (Tần suất xuất hiện < 5%) +: Ít phổ biến (Tần suất xuất hiện 5 - 25%)
++: Phổ biến: (Tần suất xuất hiện 25 - 50%) +++: Rất phổ biến (Tần suất xuất hiện > 50%)
Trang 364.1.2 Thành phần sâu hại tỏi củ khô nhập khẩu
Kết quả ñiều tra thu thập ñược 18 loài sâu mọt, nhện nhỏ thuộc 5 bộ,
12 họ, trình bày ở bảng 4.2 Chúng tôi thấy sâu mọt hại trên tỏi củ khô chia làm hai nhóm: Nhóm hại nguyên phát, và Nhóm hại thứ phát
- Nhóm gây hại nguyên phát:
ðây là nhóm gây hại ñặc biệt nghiêm trọng ñối với tỏi củ Chúng là những loài gây hại ngay từ khi củ tỏi vẫn còn nguyên vẹn Nhóm này bao gồm 6 loài chiếm 33,3% tổng số loài thu thập ñược (18 loài thu thập ñược)
- Nhóm gây hại thứ phát:
+ Là những loài gây hại ở giai ñoạn củ tỏi ñã bị tổn thương do xây sát bởi vận chuyển hoặc ñã bị hại bởi các loài gây hại nguyên phát gây nên, nhóm này gồm 12 loài chiếm 66,7% tổng số loài
+ So sánh với tác giả Trần Quang Hùng (1983)[4] mới chỉ phát hiện
thấy 3 loài sâu mọt gây hại: Tribolium castaneum, Cryptolestes ferrugineus, Ephestia cautella phá hại Tỏi củ trong kho bảo quản Tác giả ðặng Việt Yên
(2002)[12] ñã phát hiện 16 loài sâu hại thuộc 5 bộ và 10 họ của ngành chân ñốt; Có 3 loài gây hại chính là Ngài ấn ñộ (Plodia interpunctella), Ngài bột ñiểm (Ephestia cautella) và Mọt cà phê (Araecerus fasciculatus) hại trên tỏi
củ nhập khẩu
Tỏi củ khô nhập khẩu qua cửa khẩu Tân Thanh, Lạng Sơn thường có 2 loại:
- Tỏi trắng củ to, ñế củ, thân củ dày và rộng, thường ñược cắt sạch rễ
- Tỏi tía (tỏi bụi) củ nhỏ, ñế củ cũng bé và mỏng hơn, rễ không ñược cắt sạch
Trang 37Nhóm hại thứ phát
Ghi chú: MðPB: Mức ñộ phổ biến; - : Rất ít phổ biến (Tần suất xuất hiện < 5%) ; +: Ít phổ biến (Tần suất xuất hiện 5 - 25%)
++: Phổ biến: (Tần suất xuất hiện 25 - 50%) +++: Rất phổ biến (Tần suất xuất hiện > 50%)
Trang 38Qua quá trình điều tra chúng tơi nhận thấy tỏi củ khơ của Trung Quốc xuất khẩu Việt Nam thường cĩ xuất xứ từ 2 tỉnh là Hà Nam và Quảng Tây, nhưng hành, tỏi củ khơ Hà Nam chiếm tỷ lệ khoảng 90%, Quảng Tây khoảng 10% Trong điều kiện bảo quản trong kho lạnh thì cả hai nguồn tỏi củ đều cĩ mật độ sâu hại thấp hầu như là khơng cĩ sâu mọt gây hại Nếu bảo quản tỏi củ
ở điều kiện mơi trường tự nhiên thì nguồn tỏi cĩ xuất xứ Hà Nam thường cĩ sâu mọt nhiều hơn và mật độ sâu mọt cao hơn nguồn tỏi cĩ xuất xứ từ Quảng Tây Tỏi củ trắng bị nhiễm ít lồi sâu mọt hơn tỏi củ tía Chúng tơi dự đốn là
do tỏi củ tía cắt khơng sạch rễ và đĩ là một vị trí sinh sống thích hợp cho một
số loại mọt ví dụ như: Ahasverus advena (Waltl), Tribolium castaneum
(Herbst),
Tần suất xuất hiện của các loại sâu mọt này càng lớn khi chất lượng tỏi càng kém, ví dụ như tỏi bị mục mủn ẩm nhiều do bảo quản khơng tốt Chúng tơi nhận thấy tần suất xuất hiện phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố bảo quản trong kho, những lơ hàng để lâu trong kho thường bị nhiễm nhiều loại mọt, nhện nhỏ cùng lúc
4.2 Thành phần sâu, nhện nhỏ hại hành, tỏi củ khơ trong kho bảo
quản sau nhập khẩu tại Lạng Sơn
ðồng thời với việc điều tra sâu mọt trên hành, tỏi nhập khẩu tại cửa khẩu, chúng tơi tiến hành điều tra bổ sung tại các kho chứa hành, tỏi tại Lạng Sơn Hành, tỏi củ khơ sau nhập khẩu cĩ thời gian lưu kho từ 15 - 20 ngày kể
từ ngày nhập khẩu lơ hàng (Giấy chứng nhận hành, tỏi củ khơ nhập khẩu cĩ giá trị: hành củ khơ 15 ngày; tỏi củ khơ 20 ngày) Nếu thời gian lưu kho lâu hơn hành, tỏi củ khơ cĩ nguy cơ bị sâu mọt, nhện nhỏ gây hại và mọc mầm
Do đĩ, làm giảm phẩm chất hành, tỏi củ khơ trong kho bảo quản
4.2.1 Thành phần sâu, nhện nhỏ hại hành củ khơ trong kho bảo quản sau
nhập khẩu
Chúng tơi đã thu thập xác định được tổng số 11 lồi sâu mọt và nhện
Trang 39nhỏ thuộc 8 họ, 4 bộ gây hại trong kho, số loài gây hại ít hơn nhiều so với tỏi
củ (22 loài) Chúng ñều thuộc sâu mọt hại kho thông thường không phải là dịch hại KDTV của Việt Nam Kết quả ñược trình bày ở bảng 4.3
Trang 40Bảng 4.3 Thành phần sâu, nhện nhỏ trên hành củ khô trong kho bảo quản sau nhập khẩu tại Lạng Sơn
Mức ñộ phổ biến
Nhóm hại nguyên phát
Nhóm hại thứ phát
Ghi chú: MðPB: Mức ñộ phổ biến: - : Rất ít phổ biến (Tần suất xuất hiện < 5%) ; +: Ít phổ biến (Tần suất xuất hiện 5 - 25%)
++: Phổ biến: (Tần suất xuất hiện 25 - 50%); +++: Rất phổ biến (Tần suất xuất hiện > 50%)