- Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại - Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 9.. Hs tự học thuoäc baûng chia 9 - Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng bảng chia 9..[r]
Trang 1Tuần 14:
Thứ , ngày tháng năm 200
Toán.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố về:
- Đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam
- Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ
- Giải toán có lời văn có các số đo khối lượng
b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Chiếc cân đĩa, Cân đồng hồ
* HS: VBT, bảng con
I
II/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Gam.
- Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 2, 4
- Gv nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết thực hiện các phép tính
cộng, trừ với số đo khối lượng để so sánh
Bài 1.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv viết lên bảng 744g ……… 474g và yêu cầu Hs so
sánh
- Gv hỏi: Vì sao em biết 744g > 474g
- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta cũng so
sánh như với các số tự nhiên
- Gv mời 5 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv chốt lại
744g > 474g 305g < 350g
400g + 8g = 480g 450g > 500g – 40g
1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs so sánh: 744g > 474g
Vì 744 > 474
Hs cả lớp làm bài vào VBT Năm
Hs lên bảng làm bài
Hs cả lớp nhận xét bài của bạn
Hs chữa bài đúng vào VBT
Trang 2* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3.
- Mục tiêu: Giúp Hs giải toán có lời văn có các số đo
khối lượng
Bài 2:
- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mẹ hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và
bánh ta phải làm như thế nào?
+ Số gam kẹo biết chưa?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên
bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số gam kẹo mẹ Hà mua là:
130 x 4 = 520 (gam)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695 (gam)
Đáp số : 695 gam
Bài 3:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Cô Lan có bao nhiêu đường?
+ Cô Lan đã dùng hết bao nhiêu gam đường?
+ Cô làm gì về số đường con lại?
+ Bài toán yêu cầu tính gì?
-
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là:
1000 – 400 = 600 (gam)
Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:
600 : 3 = 200 (gam)
Đáp số : 200gam.
* Hoạt động 3: Làm bài 4.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết đọc kết quả khi cân một vật
bằng cân đĩa hoặc cân đồng hồ
- Gv chia HS cả lớp thành 6 nhóm nhỏ Mỗi nhóm 5 Hs
- Gv phát cho các nhóm thực hành cân các đồ dùng học
tập của mình và ghi số cân vào VBT
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài
xong, đúng sẽ chiến thắng
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh.
Ta lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh.
Chưa biết phải đi tìm.
Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài
Hs chữa bài vào vở
Hs đọc yêu cầu đề bài
Cô Lan có 1kg đường.
Cô dùng hết 400gam đường.
Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ.
Tính số gam đường trong mỗi túi nhỏ.
Cả lớp làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm
Cả lớp nhận xét bài của bạn
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Các nhóm thi đua làm bài
Trang 35 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 3, 4
- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9.
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 4
-Thứ , ngày tháng năm 200
Toán.
Tiết 67: Bảng chia 9
/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9
- Thực hành chia cho 9
- Aùp dụng bảng chia 9 để giải bài toán
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Một Hs đọc bảng nhân 9
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng chia 9.
- Mục tiêu: Giúp cho các em bước đầu lập được bảng chia
9 dựa trên bảng nhân 9
- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và hỏi: Vậy
9 lấy một lần được mấy?
- Haỹ viết phép tính tương ứng với “ 9 được lấy 1 lần
bằng 9”?
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết mỗi tấm có
9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tím số tấm bìa
- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu Hs đọc phép lại
phép chia
- Gv viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và yêu cầu Hs
đọc phép nhân này
- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán “ Mỗi tấm
bìa có 9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao
nhiêu chấm tròn?”
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn, biết mỗi tấm
bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
-Hãy lập phép tính
- Vậy 18 : 9 = mấy?
- Gv viết lên bảng phép tính : 18 : 9 = 2
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: 9 lấy một lần được 9 Phép tính: 9 x 1 = 9
Có 1 tấm bìa
Phép tính: 9 : 9= 1
Hs đọc phép chia
Có 18 chấm tròn
Có 2 tấm bìa
Phép tính : 18 : 9 = 2 Bằng 2
Hs đọc lại
Trang 5- Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại
- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 9 Hs tự học
thuộc bảng chia 9
- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng bảng chia 9
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm đúng, chính xác.
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài của
nhau
- Gv nhận xét
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài Bốn bạn lên bảng giải
- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể nghi ngay kết quả
của 45 : 9 và 45 : 5 không? Vì sao?
- Gv nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải toán có lời văn.
Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và giải bài toán
- Một em lên bảng giải
- Gv chốt lại:
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg)
Đáp số : 5kg gạo.
Bài 4:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Yêu cầu Hs tự làm bài Một em lên bảng giải
- Gv chốt lại:
Số túi gạo có là:
45 : 9 = 5 (túi)
Hs tìm các phép chia
Hs đọc bảng chia 9 và học thuộc lòng
Hs thi đua học thuộc lòng
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
12 Hs nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài
4 Hs lên bảng làm
Chúng ta có thể ghi ngay, vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
Hs nhận xét bài làm của bạn
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Có 45 kg gạo được chia điều thành 2 túi
Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
Hs tự làm bài
Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs sửa vào VBT
Hs đọc đề bài
Hs tự giải Một em lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs chữa bài vào vở
Trang 6Đáp số : 5 túi.
* Hoạt động 4: Làm bài 5.
- Gv chia Hs thành 2 nhóm Cho các em chơi trò “ Ai tính
nhanh”
Bài toán: Đặt rồi tính:
3 x 2 x 9 2 x 2 x 9 4 x 2 x 9
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi. Đại diện hai bạn lên tham gia Hs nhận xét 5 Tổng kết – dặn dò. - Học thuộc bảng chia 9 - Làm bài 3, 4 - Chuẩn bị bài: Luyện tập. - Nhận xét tiết học Bổ sung :
Trang 7
-Thứ , ngày tháng năm 200
Toán.
Tiết 68: Luyện tập.
/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Củng cố về phép chia trong bảng chia 9
- Tìm một phần chín của một số
- Aùp dụng để giải toán có lời văn bằng một phép tính chia
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính chia chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Bảng chia 9.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Ba em đọc bảng chia 9
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
-Mục tiêu Giúp Hs làm các phép chia trong bảng chia 9
đúng
Cho học sinh mở vở bài tập:
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Phần a).
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm phần a)
- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể ghi ngay kết quả
của 54 : 9 được không? Vì sao?
- Yêu cầu 4 Hs lên bảng làm
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
+ Phần b).
- Yêu cầu 8 Hs tiếp nối đọc kết quả phần 1b)
- Sau đó yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2:
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia, số chia, thương
PP: Luyện tập, thực hành.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có thể ghi ngay được vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
Bốn hs lên làm phần a)
Cả lớp làm bài
Hs nối tiếp nhau đọc kết quả phần b)
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs nêu
Trang 8- Yêu cầu Hs tự làm Hai Hs lên bảng làm.
- Gv chốt lại:
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Củng cố cách giải toán có lời văn, biết tìm
1/9 của một số
Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán giải bằng mấy phép tính?
+ Phép tính thứ nhất đi tìm gì?
+ Phép tính thứ hai đi tìm gì?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Số ngôi nhà xây đựợc là:
36 : 9 = 4 (nhà)
Số ngôi nhà còn phải xây là:
36 – 4 = 32 (nhà)
Đáp số : 32 ngôi nhà.
Bài 4:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Hình a) có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
- Muốn tìm một phần chín số ô vuông có trong hình a) ta
phải làm thế nào?
- Hướng dẫn Hs tô màu (đánh dấu) vào 2 ô vuông trong
hình a)
- Gv yêu cầu Hs làm phần b) vào VBT
- Gv chốt lại
a) Một phần chín số ô vuông trong hình a) là:
18 : 9 = 2 (ô vuông)
b) Một phần chính số ô vuông trong hình b) là:
18 : 9 = 2 (ô vuông)
* Hoạt động 3: Làm bài 5.
- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại phép chia 9.
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi trò : “Tiếp
sức”
Yêu cầu: Thực hiện nhanh, chính xác
27 : 7 ; 91 : 9 ; 54 : 9 ; 63 : 9 ; 18 : 2 ; 45 : 5.
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
Hai Hs lên bảng làm Hs cả lớp làm vào VBT
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Số nhà phải xây là 36 ngôi nhà Bài toán hỏi số nhà còn phải xây Giải bằng hai phép tính.
Tìm số ngôi nhà xây được.
Tìm số ngôi nhà còn phải xây.
Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có tất cả 18 ô vuông
Ta lấy 18 : 9 = 2
Hs đánh dấu và tô màu vào hình
Hs làm phần b)
Hs nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Từng nhóm tiến hành thi đua làm bài
Hs nhận xét
Trang 95 Tổng kết – dặn dò.
- Tập làm lại bài
- Làm bài 3, 4
- Chuẩn bị bài: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
Trang 10
-Thứ , ngày tháng năm 200
Toán.
Tiết 69: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Thực hành đếm thêm 9
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân, chia chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Ba Hs đọc bảng chia 9
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số có
hai chữ số cho số có một chữ số
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm đựơc các bước thực hiện một
phép toán chia hết, chia có dư
a) Phép chia 72 : 3.
- Gv viết lên bảng: 72 : 3 = ? Yêu cầu Hs đặt theo cột
dọc
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện phép tính trên
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ bước:
- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ đâu?
+ 7 chia 3 bằng mấy?
+ Viết 2 vào đâu?
- Gv : Sau khí tìm được thương lần 1, ta tìm số dư của lần
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng
giải
Hs đặt tính theo cột dọc và tính
Hs : Chúng ta bắt đầu chia từ hàng chục mới đến hàng đơn vị
7 chia 3 bằng 2.
Viết 2 vào vị trí của thương.
Hs lắng nghe
Trang 111 bằng cách lấy thương của lần 1 nhân với số chia, sau đó
lấy hàng chục của số bị chia trừ đi kết quả vừa tìm được
+ 2 nhân 3 bằng mấy?
+ Ta viết 6 thẳng hàng với 7, 7 trừ 6 bằng mấy?
+ Ta viết 1 thẳng 7 và 6, (1 chục) là số dư trong lần chia
thứ nhất, sau đó hạ hàng đơn vị của số bị chia xuống để
chia.
+ Hạ 2, dược 12, 12 chia 3 bằng mấy?
+ Viết 4 ở đâu?
+ Số dư trong lần chia thứ 2?
+ vậy 72 chia 3 bằng mấy?
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên
72 3 * 7 chia 3 đươcï 2, viết 2, 2 nhân 3 bằng
6 24 6 ; 7 trừ 6 bằng 1
12 * Hạ 2 , đựơc 12 ; 12 chia 3 bằng 4,
12 viết 4 4 nhân 3 bằng 12 ; 12 trừ 12
0 bằng 0
=> Ta nói phép chia 72 : 3 = 24 là phép chia hết.
b) Phép chia 65 : 2
- Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính vào giấy nháp
- Sau khi Hs thực hiện xong Gv hướng dẫn thêm
65 2 * 6 chia 3 được 3, viết 3
6 32 3 nhân 2 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0
05 * Hạ 5 ; 5 chia 2 bằng 2, viết 2
4 2 nhân 2 bằng 4 ; 5 trừ 4 bằng 1
1
=> Đây là phép chia có dư
Lưu ý: Số dư trong phép chia phải nhỏ hơn số chia.
* Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính đúng, các phép chia hết
và chia có dư
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
+ Yêu cầu 4 Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước thực hiện
phép tính của mình
+ Yêu cầu Hs nêu các phép chia hết, chia dư trong bài
- Gv nhận xét
2 nhân 3 bằng 6.
7 trừ 6 bằng 1.
12 chia 3 được 4.
Viết 4 vào thương, ở sau số 2.
4 nhân 3 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0.
Bằng 24.
Hs thực hiện lại phép chia trên
Hs đặt phép tính vào giấy nháp Một Hs lên bảng đặt
Hs lắng nghe
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
4 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Các phép chia hết: 84 : 4 = 28
96 : 6= 16 ; 90 : 5 = 18 ; 91 : 7
= 3
Trang 12- Gv yêu cầu Hs so sánh số chia và số dư.
* Hoạt động 3: Làm bài 2, 3.
- Mục tiêu: Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau
của một số.
Bài 2:
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs nêu cách tìm 1/5 của một số và tự làm
bài
- Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên bảng làm bài
- Gv chốt lại:
Số phút của 1/5 giờ là:
60 : 5 = 12 (phút)
Đáp số : 12 phút.
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Có tất cả bao nhiêu mét vải?
+ May một bộ hết mấy mét vải?
+ Muốn biết 31 mét vải may được nhiều nhất bao nhiêu bộ
quần áo mà mỗi bộ may hết 3mát thì ta phải làm phép tính
gì?
+ Vậy có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo
và còn thừa ra mấy mét vải?
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài trên bảng
lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
Ta có 31 : 3 = 10 (dư 1)
Vậy có thể may được nhiều nhất là 10 bộ quần áo và còn
thừa 1m vải.
* Hoạt động 4: Làm bài 4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết tính đúng , nhanh.
Bài 4:
- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua nhau tính
- Yêu cầu trong thời gian 5 phút nhóm nào tính đúng,
nhanh sẽ chiến thắng
Bài 4: 84 : 7 ; 68 : 2 ; 67 : 5 ; 73 : 6.
- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc
Các phép chia có dư trong bài:
68 : 6 =11 (dư 2) ; 97 : 3 = 32 (dư 1) ; 59 : 5 =11 (dư 4) ; 89 : 2 = 44 (dư 1)
Hs đọc yêu cầu đề bài
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận
Hs đọc đề bài
Hs nêu: Muốn tìm 1/5 của một số
ta lấy số đó chia cho 5
Cả lớp làm bài vào vở Một em lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có tất cả 31 mét vải.
May một bộ hết 3 mét vải.
Ta làm phép tính chia 31 : 3 =10
dư 1.
May đựơc nhiều nhất 10 bộ quần áo và còn thừa 1m vải.
Hs làm bài
Một Hs lên bảng làm
PP: Thực hành, trò chơi.
Hai nhóm thi làm bài
Hs nhận xét