1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Toán 3 tuần 14 - Trường Tiểu học Hiệp Hoà A

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 109,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại - Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 9.. Hs tự học thuoäc baûng chia 9 - Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng bảng chia 9..[r]

Trang 1

Tuần 14:

Thứ , ngày tháng năm 200

Toán.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp Hs củng cố về:

- Đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam

- Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ

- Giải toán có lời văn có các số đo khối lượng

b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Chiếc cân đĩa, Cân đồng hồ

* HS: VBT, bảng con

I

II/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Gam.

- Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 2, 4

- Gv nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết thực hiện các phép tính

cộng, trừ với số đo khối lượng để so sánh

 Bài 1.

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv viết lên bảng 744g ……… 474g và yêu cầu Hs so

sánh

- Gv hỏi: Vì sao em biết 744g > 474g

- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta cũng so

sánh như với các số tự nhiên

- Gv mời 5 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm vào VBT

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

- Gv chốt lại

744g > 474g 305g < 350g

400g + 8g = 480g 450g > 500g – 40g

1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs so sánh: 744g > 474g

Vì 744 > 474

Hs cả lớp làm bài vào VBT Năm

Hs lên bảng làm bài

Hs cả lớp nhận xét bài của bạn

Hs chữa bài đúng vào VBT

Trang 2

* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3.

- Mục tiêu: Giúp Hs giải toán có lời văn có các số đo

khối lượng

 Bài 2:

- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết mẹ hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và

bánh ta phải làm như thế nào?

+ Số gam kẹo biết chưa?

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên

bảng sửa bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

Số gam kẹo mẹ Hà mua là:

130 x 4 = 520 (gam)

Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:

175 + 520 = 695 (gam)

Đáp số : 695 gam

 Bài 3:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

+ Cô Lan có bao nhiêu đường?

+ Cô Lan đã dùng hết bao nhiêu gam đường?

+ Cô làm gì về số đường con lại?

+ Bài toán yêu cầu tính gì?

-

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là:

1000 – 400 = 600 (gam)

Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:

600 : 3 = 200 (gam)

Đáp số : 200gam.

* Hoạt động 3: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết đọc kết quả khi cân một vật

bằng cân đĩa hoặc cân đồng hồ

- Gv chia HS cả lớp thành 6 nhóm nhỏ Mỗi nhóm 5 Hs

- Gv phát cho các nhóm thực hành cân các đồ dùng học

tập của mình và ghi số cân vào VBT

Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài

xong, đúng sẽ chiến thắng

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu của bài

Hs thảo luận nhóm đôi

Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh.

Ta lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh.

Chưa biết phải đi tìm.

Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài

Hs chữa bài vào vở

Hs đọc yêu cầu đề bài

Cô Lan có 1kg đường.

Cô dùng hết 400gam đường.

Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ.

Tính số gam đường trong mỗi túi nhỏ.

Cả lớp làm bài vào VBT

Một Hs lên bảng làm

Cả lớp nhận xét bài của bạn

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

Các nhóm thi đua làm bài

Trang 3

5 Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài

- Làm bài 3, 4

- Chuẩn bị bài: Bảng chia 9.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 4

-Thứ , ngày tháng năm 200

Toán.

Tiết 67: Bảng chia 9

/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9

- Thực hành chia cho 9

- Aùp dụng bảng chia 9 để giải bài toán

b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3

- Một Hs đọc bảng nhân 9

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng chia 9.

- Mục tiêu: Giúp cho các em bước đầu lập được bảng chia

9 dựa trên bảng nhân 9

- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và hỏi: Vậy

9 lấy một lần được mấy?

- Haỹ viết phép tính tương ứng với “ 9 được lấy 1 lần

bằng 9”?

- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết mỗi tấm có

9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?

- Hãy nêu phép tính để tím số tấm bìa

- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu Hs đọc phép lại

phép chia

- Gv viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và yêu cầu Hs

đọc phép nhân này

- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán “ Mỗi tấm

bìa có 9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao

nhiêu chấm tròn?”

- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn, biết mỗi tấm

bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?

-Hãy lập phép tính

- Vậy 18 : 9 = mấy?

- Gv viết lên bảng phép tính : 18 : 9 = 2

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng

giải

Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: 9 lấy một lần được 9 Phép tính: 9 x 1 = 9

Có 1 tấm bìa

Phép tính: 9 : 9= 1

Hs đọc phép chia

Có 18 chấm tròn

Có 2 tấm bìa

Phép tính : 18 : 9 = 2 Bằng 2

Hs đọc lại

Trang 5

- Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại

- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 9 Hs tự học

thuộc bảng chia 9

- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng bảng chia 9

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm đúng, chính xác.

Cho học sinh mở vở bài tập

 Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tự làm

- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài của

nhau

- Gv nhận xét

 Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs tự làm bài Bốn bạn lên bảng giải

- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể nghi ngay kết quả

của 45 : 9 và 45 : 5 không? Vì sao?

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải toán có lời văn.

 Bài 3:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và giải bài toán

- Một em lên bảng giải

- Gv chốt lại:

Mỗi túi có số kg gạo là:

45 : 9 = 5 (kg)

Đáp số : 5kg gạo.

 Bài 4:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Yêu cầu Hs tự làm bài Một em lên bảng giải

- Gv chốt lại:

Số túi gạo có là:

45 : 9 = 5 (túi)

Hs tìm các phép chia

Hs đọc bảng chia 9 và học thuộc lòng

Hs thi đua học thuộc lòng

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Học sinh tự giải

12 Hs nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài

4 Hs lên bảng làm

Chúng ta có thể ghi ngay, vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

Hs nhận xét bài làm của bạn

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi

Có 45 kg gạo được chia điều thành 2 túi

Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?

Hs tự làm bài

Một Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs sửa vào VBT

Hs đọc đề bài

Hs tự giải Một em lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs chữa bài vào vở

Trang 6

Đáp số : 5 túi.

* Hoạt động 4: Làm bài 5.

- Gv chia Hs thành 2 nhóm Cho các em chơi trò “ Ai tính

nhanh”

 Bài toán: Đặt rồi tính:

3 x 2 x 9 2 x 2 x 9 4 x 2 x 9

- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi. Đại diện hai bạn lên tham gia Hs nhận xét 5 Tổng kết – dặn dò. - Học thuộc bảng chia 9 - Làm bài 3, 4 - Chuẩn bị bài: Luyện tập. - Nhận xét tiết học Bổ sung :

Trang 7

-Thứ , ngày tháng năm 200

Toán.

Tiết 68: Luyện tập.

/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Củng cố về phép chia trong bảng chia 9

- Tìm một phần chín của một số

- Aùp dụng để giải toán có lời văn bằng một phép tính chia

b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính chia chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Bảng chia 9.

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3

- Ba em đọc bảng chia 9

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.

-Mục tiêu Giúp Hs làm các phép chia trong bảng chia 9

đúng

Cho học sinh mở vở bài tập:

 Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

+ Phần a).

- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm phần a)

- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể ghi ngay kết quả

của 54 : 9 được không? Vì sao?

- Yêu cầu 4 Hs lên bảng làm

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT

+ Phần b).

- Yêu cầu 8 Hs tiếp nối đọc kết quả phần 1b)

- Sau đó yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv nhận xét, chốt lại

 Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia, số chia, thương

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Có thể ghi ngay được vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

Bốn hs lên làm phần a)

Cả lớp làm bài

Hs nối tiếp nhau đọc kết quả phần b)

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs nêu

Trang 8

- Yêu cầu Hs tự làm Hai Hs lên bảng làm.

- Gv chốt lại:

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Củng cố cách giải toán có lời văn, biết tìm

1/9 của một số

 Bài 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

+ Bài toán cho ta biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán giải bằng mấy phép tính?

+ Phép tính thứ nhất đi tìm gì?

+ Phép tính thứ hai đi tìm gì?

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

Số ngôi nhà xây đựợc là:

36 : 9 = 4 (nhà)

Số ngôi nhà còn phải xây là:

36 – 4 = 32 (nhà)

Đáp số : 32 ngôi nhà.

 Bài 4:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Hình a) có tất cả bao nhiêu ô vuông ?

- Muốn tìm một phần chín số ô vuông có trong hình a) ta

phải làm thế nào?

- Hướng dẫn Hs tô màu (đánh dấu) vào 2 ô vuông trong

hình a)

- Gv yêu cầu Hs làm phần b) vào VBT

- Gv chốt lại

a) Một phần chín số ô vuông trong hình a) là:

18 : 9 = 2 (ô vuông)

b) Một phần chính số ô vuông trong hình b) là:

18 : 9 = 2 (ô vuông)

* Hoạt động 3: Làm bài 5.

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại phép chia 9.

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi trò : “Tiếp

sức”

Yêu cầu: Thực hiện nhanh, chính xác

27 : 7 ; 91 : 9 ; 54 : 9 ; 63 : 9 ; 18 : 2 ; 45 : 5.

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc

Hai Hs lên bảng làm Hs cả lớp làm vào VBT

Hs nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi

Số nhà phải xây là 36 ngôi nhà Bài toán hỏi số nhà còn phải xây Giải bằng hai phép tính.

Tìm số ngôi nhà xây được.

Tìm số ngôi nhà còn phải xây.

Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Có tất cả 18 ô vuông

Ta lấy 18 : 9 = 2

Hs đánh dấu và tô màu vào hình

Hs làm phần b)

Hs nhận xét

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

Từng nhóm tiến hành thi đua làm bài

Hs nhận xét

Trang 9

5 Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài

- Làm bài 3, 4

- Chuẩn bị bài: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 10

-Thứ , ngày tháng năm 200

Toán.

Tiết 69: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:

- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)

- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Thực hành đếm thêm 9

b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân, chia chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3

- Ba Hs đọc bảng chia 9

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số có

hai chữ số cho số có một chữ số

- Mục tiêu: Giúp Hs nắm đựơc các bước thực hiện một

phép toán chia hết, chia có dư

a) Phép chia 72 : 3.

- Gv viết lên bảng: 72 : 3 = ? Yêu cầu Hs đặt theo cột

dọc

- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện phép tính trên

- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ bước:

- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ đâu?

+ 7 chia 3 bằng mấy?

+ Viết 2 vào đâu?

- Gv : Sau khí tìm được thương lần 1, ta tìm số dư của lần

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng

giải

Hs đặt tính theo cột dọc và tính

Hs : Chúng ta bắt đầu chia từ hàng chục mới đến hàng đơn vị

7 chia 3 bằng 2.

Viết 2 vào vị trí của thương.

Hs lắng nghe

Trang 11

1 bằng cách lấy thương của lần 1 nhân với số chia, sau đó

lấy hàng chục của số bị chia trừ đi kết quả vừa tìm được

+ 2 nhân 3 bằng mấy?

+ Ta viết 6 thẳng hàng với 7, 7 trừ 6 bằng mấy?

+ Ta viết 1 thẳng 7 và 6, (1 chục) là số dư trong lần chia

thứ nhất, sau đó hạ hàng đơn vị của số bị chia xuống để

chia.

+ Hạ 2, dược 12, 12 chia 3 bằng mấy?

+ Viết 4 ở đâu?

+ Số dư trong lần chia thứ 2?

+ vậy 72 chia 3 bằng mấy?

- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên

72 3 * 7 chia 3 đươcï 2, viết 2, 2 nhân 3 bằng

6 24 6 ; 7 trừ 6 bằng 1

12 * Hạ 2 , đựơc 12 ; 12 chia 3 bằng 4,

12 viết 4 4 nhân 3 bằng 12 ; 12 trừ 12

0 bằng 0

=> Ta nói phép chia 72 : 3 = 24 là phép chia hết.

b) Phép chia 65 : 2

- Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính vào giấy nháp

- Sau khi Hs thực hiện xong Gv hướng dẫn thêm

65 2 * 6 chia 3 được 3, viết 3

6 32 3 nhân 2 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0

05 * Hạ 5 ; 5 chia 2 bằng 2, viết 2

4 2 nhân 2 bằng 4 ; 5 trừ 4 bằng 1

1

=> Đây là phép chia có dư

Lưu ý: Số dư trong phép chia phải nhỏ hơn số chia.

* Hoạt động 2: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính đúng, các phép chia hết

và chia có dư

Cho học sinh mở vở bài tập

 Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tự làm

- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng

+ Yêu cầu 4 Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước thực hiện

phép tính của mình

+ Yêu cầu Hs nêu các phép chia hết, chia dư trong bài

- Gv nhận xét

2 nhân 3 bằng 6.

7 trừ 6 bằng 1.

12 chia 3 được 4.

Viết 4 vào thương, ở sau số 2.

4 nhân 3 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0.

Bằng 24.

Hs thực hiện lại phép chia trên

Hs đặt phép tính vào giấy nháp Một Hs lên bảng đặt

Hs lắng nghe

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Học sinh cả lớp làm bài vào VBT

4 Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Các phép chia hết: 84 : 4 = 28

96 : 6= 16 ; 90 : 5 = 18 ; 91 : 7

= 3

Trang 12

- Gv yêu cầu Hs so sánh số chia và số dư.

* Hoạt động 3: Làm bài 2, 3.

- Mục tiêu: Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau

của một số.

 Bài 2:

- Gv mời Hs đọc đề bài

- Gv yêu cầu Hs nêu cách tìm 1/5 của một số và tự làm

bài

- Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên bảng làm bài

- Gv chốt lại:

Số phút của 1/5 giờ là:

60 : 5 = 12 (phút)

Đáp số : 12 phút.

 Bài 3:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:

+ Có tất cả bao nhiêu mét vải?

+ May một bộ hết mấy mét vải?

+ Muốn biết 31 mét vải may được nhiều nhất bao nhiêu bộ

quần áo mà mỗi bộ may hết 3mát thì ta phải làm phép tính

gì?

+ Vậy có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo

và còn thừa ra mấy mét vải?

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài trên bảng

lớp

- Gv nhận xét, chốt lại:

Ta có 31 : 3 = 10 (dư 1)

Vậy có thể may được nhiều nhất là 10 bộ quần áo và còn

thừa 1m vải.

* Hoạt động 4: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết tính đúng , nhanh.

 Bài 4:

- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua nhau tính

- Yêu cầu trong thời gian 5 phút nhóm nào tính đúng,

nhanh sẽ chiến thắng

Bài 4: 84 : 7 ; 68 : 2 ; 67 : 5 ; 73 : 6.

- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc

Các phép chia có dư trong bài:

68 : 6 =11 (dư 2) ; 97 : 3 = 32 (dư 1) ; 59 : 5 =11 (dư 4) ; 89 : 2 = 44 (dư 1)

Hs đọc yêu cầu đề bài

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc đề bài

Hs nêu: Muốn tìm 1/5 của một số

ta lấy số đó chia cho 5

Cả lớp làm bài vào vở Một em lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Có tất cả 31 mét vải.

May một bộ hết 3 mét vải.

Ta làm phép tính chia 31 : 3 =10

dư 1.

May đựơc nhiều nhất 10 bộ quần áo và còn thừa 1m vải.

Hs làm bài

Một Hs lên bảng làm

PP: Thực hành, trò chơi.

Hai nhóm thi làm bài

Hs nhận xét

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w