Hoạt động học sinh Hs nghiªn cøu sgk tr×nh bµy + Trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng là các hoạt động sống của Tb + Mối quan hệ giữa môi trường, cơ thể vµ TB.. Mèi quan hÖ ®îc bi[r]
Trang 1Tiết 1: Bài mở đầu
A Mục tiêu:
- Xác định rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa môn học
- Xác định được vị trí của con người trong vị trí tự nhiên
- Xác định được phương pháp học tập bộ môn phù hợp cho bản thân
- Kỹ năng làm việc hợp tác nhóm.
- Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng
B Chuẩn bị:
Phiếu học tập: Nội dung phiếu giống SGK nên học sinh có thể làm sẵn ở nhà Bảng phụ tranh vẽ H 1.1; 1.2; 1.3 Hoặc máy chiếu
C Các hoạt động:
1.Bài mới:
Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên(17 Phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gv yêu cầu hs:
? Kể tên các ngành ĐV đã học?
? Ngành ĐV nào có vị trí tiến hoá cao nhất?
? Cấu tạo chung của cơ thể người giống
-HS đọc lệnh, nhớ lại kiến thức đã học Trả lời câu hỏi:
-Yêu cầu kể đủ, sắp xếp theo sự tiến hoá 6 ngành ĐV: Đv nguyên sinh, ruột khoang, các ngành giun, thân mềm, chân khớp, đv có xương sống.
-Trong đó ngành đv có xương sống có
vị trí tiến hoá cao nhất thể hiện ở đặc
điểm sau:
+Có hiện tượng thai sinh ,đẻ con và nuôi con bằng sữa
+Hệ thần kinh phát triển
+cơ thể hằng nhiệt
+các cơ quan ,hệ cơ quan trong cơ thể hoàn thiện hơn về cấu tạo,chuyên hóa hơn về chức năng
-Hs tự nghiên cứu thông tin sgk ->
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
nhất?Đặc biệt giống với lớp ĐV nào trong
ngành đó?
?Trong lớp thú còn có nhóm ĐV nào
mang nhiều đặc điểm khác rất giống với
con người?
? Từ nội dung phân tích trên em hãy rút ra
về vị trí phân loại của con người trong tự
nhiên?
Gv treo bảng phụ ghi nội dung bài tập mục
Hướng dẫn hs xác định được những đặc
điểm chỉ có ở người mà không có ở ĐV?
-Gv phân tích, đưa ra đáp án đúng
( ô đúng: 2, 3, 5, 7, 8)
- Giáo viên bổ sung kiến thức: ở động vật
cũng có tư duy cụ thể (ví dụ con khỉ biết
dùng que để khều một vật ở xa), còn người
bên cành tư duy cụ thể còn có thêm tư duy
trừu tượng nữa (ví dụ tưởng tượng những
công đoạn phải làm trong một việc nào
đó)
Qua đó hướng dẫn hs rút ra kết luận về vị
trí phân loại của con người trong tự nhiên:
Cơ thể người có nhiều điẻm giống với cấu tạo chung của ngành ĐV có xương sống như:
+Cơ thể đều gồm 3 phần:đầu , thân và các chi
+có cột sống nằm bên trong và chạy dọc cơ thể
Đặc biệt giống với lớp thú nhiều nhất:có lông mao, co hiện tượng thai sinh và đẻ con ………
-HS trả lời:Bộ linh trưởng VD như:chi trước có khả năng cầm nắm,leo trèo.chi 5 ngón,móng mềm,(khỉ hình người:gôlia,tinh tinh.)
- Ngươi là ĐV thuộc lớp thú,
KL:.Người có vị trí phân loại thuộc lớp thú nhưng trải qua hàng triệu năm phát triển lâu dài ở người đã hình thành nhiều đặc điểm khác biệt so với
ĐV=> đó cũng chính là đặc điểm tiến hóa hơn hẳn ĐV khác cả về cấu tạo cơ thể và về chất.
*Kết luận 1:
-Loài người thuộc lớp thú
-Đặc điểm chỉ có ở người không có ở ĐV là:
+Sự phân hóa của bộ xương phù hợp với chức năng lao động bằng tay và đi bằng 2 chân
+Nhờ lao động có mục đích ,nên bớt lệ thuộc vào thiên nhiên
+Có tiếng nói chữ viết ,có tư duy trừu tượng và hình thành ý thức
+Biết dùng lửa để nấu chin thức ăn,
+Não phát triển,Sọ lớn hơn mặt
Trang 3Hoạt động 2 2 Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
(10 Phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hướng dẫn cho học sinh đọc
thông tin:
+ Nhiệm vụ: Cần nghiên cứu vấn đề
gì
+ ý nghĩa: Nghiên cứu vấn đề đó để
làm gì
- Yêu cầu học sinh quan sát H1.1;
1.2; 1.3, trả lời câu hỏi SGK
- Hãy phân tích cụ thể mối quan hệ
đó?
Nếu được thêm hình ảnh vào mục
này, em sẽ thêm vào hình nào? Vì
sao em thêm vào những hình đó?
- HS nghiên cứu thông tin độc lập
- HS trả lời hai vấn đề đó:
+ Cần nghiên cứu: Cấu tạo, chức năng sinh
lý từ tế bào đến hệ cơ quan, mối quan hệ qua lại với môi trường
+ Nghiên cứu để bảo vệ sức khỏe
- HS trả lời độc lập: Y tế, giáo dục, thể thao
- Thảo luận nhóm bàn nhanh, đại diện nhóm phân tích Dự kiến:
+ Hiểu được cấu tạo và chức năng sinh lý từng bộ phận mới dễ dàng chuẩn đoán và
điều trị bệnh
+ Biết cấu tạo nguyên lý hoạt động của cơ
và xương để có biện pháp luyện tập và thi
đấu hợp lý, không quá sức hạn chế chấn thương
+ Hiểu được các quá trình sinh lý trong từng giai đoạn phát triển của cơ thể để giảng dạy những kiến thức phù hợp
-1-2 nhóm khác bổ sung
- Trả lời độc lập - HS bổ sung
Dự kiến trả lời:Người mẫu trên sàn diễn, họa
sĩ đang vẽ, kiến trúc sư đang thiết kế nhà…
Kết luận 2: Nhiệm vụ:+ Chứng minh loài người trừ động vật nhưng con
Trang 4+ Cung cấp những kiến thức cơ bản về cấu tạo, chức năng sinh lý về cơ thể người, thấy được mối quan hệ của cơ thể đối với môi trường, với các ngành khoa học xã hội và tự nhiên khác Từ đó phương pháp rèn luyện thân thể và phòng chống bệnh tật
Hoạt động 3 3:PPhọc tập môn học cơ thể người và vệ sinh(12 Phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Viết trên bảng phụ một loại phương
pháp học tập bộ môn:Quan sát,Thí
nghiệm,Đọc tài liệuSuy luận,Vận dụng
vào thực tiễn,Ghi nhớ
Trên cơ sở các phương pháp học môn
HS 6,7, hãy lựa chọn những phương
pháp chính để nghiên cứu trên người?
- Giáo Viên nhận xét và nêu 3 phương
pháp chính
Lưu ý tất cả phương pháp trên đều cần
thiết cho môn học
-HS đọc TT SGK và độc lập suy nghĩ trả lời
-4 HS lên bảng đánh dấu vào hàng dọc lựa chọn của mình
- HS khác phân tích và nêu ý kiến cá nhân
- Đáp án: Quan sát, thí nghiệm, vận dụng
Kết luận 3:
Phương pháp chính:Quan sát, TN và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
2 Kiểm tra Đánh giá(5 Phút)
HS tự củng cố kiến thức cho mình dựa trên 3 kết luận của 3 hoạt động Giáo viên có thể dùng 3 câu hỏi củng cố (2 câu hỏi trang 7- SGK)
3 Hướng dẫn về nhà(1 Phút)
- Tìm hiểu các cơ quan của thể
- Nghiên cứu trước H2.3
Trang 5Chương I: Khái quát về cơ thể người
Tiết 2.Cấu tạo cơ thể người
A Mục tiêu:
- Nêu tên các hệ cơ quan trong cơ thể, xác định vị trí và chức năng hệ cơ quan đó
- Phân tích để thấy rõ sự thống nhất hoạt động của các cơ quan Từ đó thấy
được cơ thể người là một thể thống nhất hoàn chỉnh
-Qua sát, phân tích, phát triển trí tưởng tượng, tư duy
-Vệ sinh các cơ quan trong cơ thể hợp lý
B.Chuẩn bị:
- Phiếu học tập, bảng phụ (bảng 2) hoặc máy chiếu
- Tranh vẽ H2.1; 2.2 hoặc mô hình
- Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ giữa các cơ quan trong cơ thể
C.các hoạt động:
1.Kiểm tra bài cũ(4 Phút)
Nêu cấu tạo chung của cơ thể thú? Nên các hệ cơ quan ở thú?
2.Bài mới:
Hoạt động 1: 1: Tìm hiểu các phần cơ thể(10 Phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Treo tranh H2.1 và H2.2 hoặc dùng
mô hình
-Ghi ở góc bảng 2 cột: Khoang ngực
và khoang bụng
- Nhận sét giúp HS tìm ra đáp án
đúng
- Quan sát và thực hiện theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày 5 câu hỏi SGK,
1 HS lên ghi tên các cơ quan vào trong 2 cột đó
-1-2 nhóm nhận xét, hoàn chỉnh Dự kiến: + Cơ thể được da bao bọc Trên da có sản
Trang 6phẩm như lông, móng, tóc +Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân, tay chân
+K/ ngực K/ bụng ngăn cách bởi cơ hoành + Khoang ngực: Tim, phổi
+ K/ bụng: dạ dày, ruột, tuyến gan, tuyến tụy, thận, bọng đái, cơ quan sinh sản
Kết luận 1: Cơ thể người được bao bọc bằng da.
- Gồm 2 phần: ngực và bụng, được ngăn cách bởi cơ hoành
+ Khoang ngực: Tim, phổi
+ Khoang bụng: Dạ dày, gan, ruột, thận, bọng đái, cơ quan sinh sản
Hoạt động 2: 2: Tìm hiểu thành phần và chức năng của các hệ cơ
quan.(13 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Vận dụng kiến thức cũ, cho biết thế
nào là hệ cơ quan?
Chiếu bảng 2 hoặc treo bảng phụ
Giáo viên nhận xét
- Chiếu bảng đáp án
- Cho điểm khuyến khích các nhóm
- Trả lời độc lập: các cơ quan phối hợp hoạt động cùng thực hiện một chức năng hệ cơ quan
- Phát phiếu học tập (có thể thể trên giấy trong)
- Thảo luận nhóm trên giấy trong
- Chiếu hoặc HS tự đọc kết quả của các nhóm
Trang 7Bảng 2: Thành phần chức năng các hệ cơ quan.
Hệ cơ quan Các cơ quan
trong từng hệ cơ quan
Chức năng các hệ cơ quan
Hệ tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa và các
tuyến tiêu hóa
Tiếp nhận và biến đổi thức
ăn thành chất dinh dưỡng
Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển chất dinh
dưỡng + O2 đến tế bào và V/c chất thải + CO2 ra khỏi tế bào
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản,
phổi
Trao đổi O2 và CO2 giữa cơ thể với môi trường
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu,
bóng đái
Bài tiết nước tiểu
Hệ thần kinh Não, tủy sống, dây thần
kinh, hạch thần kinh
- Tiếp nhận và trả lời kích thích của môi trường
- Điều hòa hoạt động của các cơ quan
So sánh với thú và cho biết ở người ngoài các hệ cơ quan trên còn có những hệ cơ quan nào khác? (HS trả lời độc lập: hệ sinh dục, hệ nội tiết, da, giác quan)
Hoạt động 3: 3: sự phối hợp hoạt động của các hệ cơ quan.(12 Phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Treo hoặc chiếu sơ độ H2.3
- Hướng dẫn Hs nghiên cứu TT trên kênh
hình:
- Qua sát nghiên cứu độc lập sơ đồ
Trang 8+ Mũi tên hai chiều thể hiện rõ mối quan
hệ qua lại (thông tin điều khiển và TT
ngược)
+Tùy chọn một hệ cơ quan làm trọnh tâm
sau đó phân tích mối quan hệ với các hệ
cơ quan khác
? Mũi tên liền nét() cho biết điều gì?
? Mũi tên nét đứt(…>) cho biết điều gì?
? Phân tích ví dụ về sự hoạt động của 1 hệ
cơ quan liên quan tới hệ thần kinh và các
hệ cơ quan khác?
? Mối liên quan đó có ý nghĩa gì đối với
cơ thể?
? Ngoài sơ đồ trên em có thể vẽ 1 sơ đồ
khác có sự tham gia của các hệ khác (sinh
dục, nội tiết, giác quan) thể hiện mối quan
hệ không? (về nhà)
- HS trả lời độc lập, thảo luận lớp Dự kiến:
+ Vai trò chỉ đạo, điều khiển của hệ thần kinh đến các cơ quan
+Đường liên hệ được báo về cho TWTK biết được tình trạng các hệ cơ quan
+ Khi vận động viên chạy đua(hệ vận
động) cần nhiều ô xybáo về cho TƯTKhệ hô hấp: tăng cường quá trình lấy ô xy, thải cácbônichệ tuần hoàn luân chuyển nhanh để kịp thời mang ô xy đến tế bào hệ bài tiết thải mồ hôi để cân bằng nhiệt
+Thống nhất hoạt động
* Kết luận :
- HTK và HNT điều khiển sự hoạt động của toàn bộ các hệ cơ quan trong cơ thể thông qua cơ chế thần kinh và thể dịch
- Các hệ cơ quan hoạt động phối hợp đảm bảo cơ thể người là thống nhất nhằm thích nghi cao độ với môi trường sống
3 kiểm tra đánh giá:(5 Phút)
- Giáo Viên đưa ra một hoạt động (ví dụ: bóng đá) -HS phân tích sự hoạt
động phối hợp các hệ cơ quan
4 Hướng dẫn về nhà:(1 Phút)
- Xem lại phần cấu tạo tế bào thực vật.Nghiên cứu trước H3.2
Trang 9Tuần 2:
Tiết 3: tế bào
A Mục tiêu:
- Nêu được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào (3 phần)
- Phân biệt chức năng của từng cấu trúc tế bào từ đó hiểu rõ tính thống nhất diễn ra ngat trong từng tế bào
- Chứng minh được TB là một đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể
- Qua sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm
-Thấy rõ mối quan hệ giữa con người và môi trường
B Chuẩn bị:
- Phiếu học tập, bảng phụ (bảng 3.1) hoặc máy chiếu, phim trong
- Tranh vẽ H3.1, tranh tế bào thực vật
- Sơ đồ mối quan hệ về chức năng của tế bào với cơ thể môi trường
C Các hoạt động:
1.Kiểm tra bài cũ(4 Phút)
? Kể tên và trình bày chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể người?
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài(1 Phút): Nếu xem đơn vị cấu trúc trên tòa nhà này là từng
viên gạch thì ĐV cấu trúc lên cơ thể chính là TB Vậy TB có cấu trúc và hoạt động như thế nào?
Hoạt động 1: 1: Cấu tạo tế bào(10 Phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Treo tranh câm H3.1 Gợi ý:
+ Gồm ngững thành phần nào?
+ Thành phần nào là chính?
- HS quan sát tranh ở SGK và tự ghi nhớ đặc điểm từng thành phần
- Thảo luận nhóm
Trang 10+ Tìm đặc điểm khác với TBTV?
- GV đưa ra thời gian rất
ngắn(khoảng 60 s) và cho nhóm sung
phong, vượt quá thời gian mhóm sẽ
bị trừ điểm khuyến khích
- NX, sửa chữa, cho điểm khuyến
khích và giúp HS đưa ra đáp án đúng
? Vì sao các phần trong TB chất gọi
là bào quan mà không gọi là cơ quan
ty thể, cơ quan gôngi…?
? Màng TB được cấu tạo như thế nào
? Lưu ý tên gọi của màng tế bào và
cho biết nó có ý nghĩa gì?
- Các nhóm đưa ra quyết định có lên tham gia chơi tiếp sức, nội dung như sau:
+ Điền tranh câm 7 thành phần theo SGK(hoặc nhiều hơn: lưới nội chất
có hạt, không hạt…) + Gạch 2 nét điểm khác biệt với tế bào thực vật
- Trả lời độc lập: Vì đó là các bộ phận nằm trong 1 tế bào
- Có lỗ màng và các kênh protein
- Màng sống, chỉ có ở sinh vật khác với các vật chất không sống khác
Kết luận 1:Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:
+ Màng: có lỗ màng và các kênh protein vắt qua
+ChấtTB:chứa nhiều bào quan :ty thể, gôngi, nhân, trung thể, lưới nội chất… + Nhân: chứa chất nhiễm sắc(AND)
Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào(8 Phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HD HS tìm hiểu TT bảng 3.1:
+ Chú ý từ in nghiêng
+ Tìm 2 từ, mỗi từ có 2 âm tiết thể
hiện sự khác biệt về chức năng của tế
bào và chức năng của nhân
- Chiếu hoặc treo bảng phụ nội dung
bảng 3.1 Y/c thảo luận nhóm hai nội
- thực hiện và điều khiển
- HS theo dõi TT bảng phụ
- Thảo luận nhóm
- Các nhóm nhận xét bổ sung
Dự kiến: trên màng có lỗ màng và các kênh protein cho các chất từ máu vào tế bào , các chất này sẽ được các
Trang 11? Giải thích mối quan hệ thống nhất
chức năng giữa: màng sinh chất- chất
tế bào-nhân tế bào?
Gợi ý: Dựa vào chức năng của các
cthành phần trong tế bào để phân
tích
? Dùng sơ đồ mũi tên thể hiện mối
quan hệ giữa các bộ phận(riboxôm, ty
thể , gôngi) ? ( về nhà)
bào quan trong tế bào chất tiếp nhận
và xử (ribôxoom tổng hợp nên prôtein đặc trưng của tế bào, gôngi
có nhiệm vụ thu gom và đóng gói, ty thể tạo năng lượng …) nhân tế bào
điều khiển Tiến trình bài giảng trên, quy định loại protein được tổng hợp
Kết luận 2 Màng sinh chất: Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường
- Tế bào chất: nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
- Nhân: Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Hoạt động 3: 3: Tìm hiểu thành phần hóa học của tế bào(8 Phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Hứớng dẫn học sinh nghiên cứu TT :
+ Tìm các NTHH có trong tế bào
+ Tìm các chất có trong tế bào
- GV kẻ sẵn vào góc bảng hoặc dùng
bảng phụ :
Nhóm Nguyên tố Chất
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
- Nghiên cứu độc lập TT
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày ( 3 nhóm lên trình bày 3 cột ở góc bảng)
- HS đối chiếu kết quả 3 nhóm và
TT SGK - nhận xét
*Kết luận:
- Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ
a Chất hữu cơ:+ Prôtêin: C, H, O, S, N.
Trang 12+ Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thay đổi tuỳ loại)
+ Axit nuclêic: ADN, ARN
b Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, Fe và nước.
Hoạt động 4 Hoạt động sống của tế bào(8 Phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh
Gv chiếu sơ đồ 3.2
? Kể tên các hoạt động sống của TB?
? Sơ đồ muốn cho biết những gì?
? Mối quan hệ được biểu hiện như thế
nào?
? Tại sao nói Tb là đơn vị chức năng của
cơ thể?
- Qua H 3.2 hãy cho biết chức năng của
tế bào là gì?
- Yêu cầu 1 hs đọc kết luận đóng khung
sgk
Hs nghiên cứu sgk trình bày + Trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng là các hoạt động sống của Tb
+ Mối quan hệ giữa môi trường, cơ thể
và TB + Mt cung cấp O2 , nước muối khoáng, chất hữu cơ cho TB thực hiện các hoạt
động sống Đồng thời nhận lấy các sản phẩm bài tiết, CO2 từ TB cơ thể
+ Mọi hoạt động sống của cơ thể đều có cơ sở là các hoạt động sống của TB -Chức năng của TB là:thực hiện sự Trao
đổi chất và năng lượng,cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của TB
Kết luận: - Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm
ứng
- Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể
+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể
+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi trường bên ngoài
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
3 Kiểm tra- đánh giá (5 phút)
? Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
4.Hướng dẫn học bài:(1 Phút)
Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)
- Đọc mục “Em có biết”
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở bài tập