luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NễNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
Lấ ANH CƯỜNG
NGHIấN CỨU QUÁ TRèNH SINH HỌC VẾT THƯƠNG
Ở MỘT SỐ VẬT NUễI VÀ BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP
Chuyờn ngành : Thỳ y
Mó số : 60.62.5 Người hướng dẫn khoa học : Ts Chu đức thắng
HÀ NỘI – 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà N ội, ngày tháng năm 2010
Tác giả
LÊ ANH CƯỜNG
Trang 3Cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã luôn ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn!
Hà N ội, ngày tháng năm 2010
Tác giả
LÊ ANH CƯỜNG
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ viii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Những hiểu biết về vết thương 3
2.1.1 Khái niệm vết thương 3
2.1.2 Phân loại vết thương 3
2.1.3 Sự nhiễm trùng vết thương 6
2.1.4 Phương pháp ñiều trị vết thương nhiễm trùng 8
2.1.5 Quá trình lành của vết thương 12
2.2 Các chỉ tiêu lâm sàng của vật nuôi 17
2.2.1 Thân nhiệt 17
2.2.2 Tần số tim 21
2.2.3 Tần số hô hấp 22
2.3 Một số chỉ tiêu sinh lý máu 24
2.3.1 Số lượng hồng cầu 24
2.3.2 Số lượng bạch cầu 26
2.3.3 Hàm lượng huyết sắc tố 28
2.4 Quá trình viêm 29
2.4.1 Khái niệm 29
2.4.2 Nguyên nhân 29
Trang 52.4.3 Các phản ứng tại ổ viêm 30
2.4.4 Hậu quả của phản ứng tuần hoàn và tế bào trong viêm 32
2.4.5 Ảnh hưởng của phản ứng viêm ựối với cơ thể 33
2.4.6 Nghiên cứu mới về ảnh hưởng của quá trình viêm 33
PHẦN III: đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU35 3.1 đối tượng nghiên cứu 35
3.2 Nội dung nghiên cứu 35
3.3 Phương pháp nghiên cứu 35
3.4 Phạm vi nghiên cứu 37
3.5 Bố trắ thắ nghiệm 38
3.5 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu 38
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Tình hình mắc bệnh của chó, mèo tại một số ựiểm khảo sát 39
4.2 Sự biến ựổi các chỉ tiêu lâm sàng khi vật nuôi bị vết thương 41
4.3 Sự biến ựổi tại cục bộ vết thương 46
4.4 Xác ựịnh các loài vi khuẩn có trong vết thương 49
4.5 Sự biến ựổi một số chỉ tiêu sinh lý máu 53
4.6 Thử nghiệm một số phác ựồ ựiều trị 59
4.6.1 điều trị cho vật nuôi có thời gian bị vết thương trong vòng 24 giờ 59
4.6.2 điều trị cho vật nuôi có thời gian bị vết thương từ 24 ựến 48 giờẦ 69
4.6.3 điều trị cho vật nuôi có thời gian bị vết thương từ 48 ựến 72 giờ Ầ79
4.6.4 đánh giá chung về hiệu quả ựiều trị ựối với từng giai ựoạn vết thương 93
4.7 Nghiên cứu quá trình lành của vết thương 95
PHẦN V: KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thân nhiệt của một số loài vật nuôi 17
Bảng 2.2: Tần số tim của một số loài vật nuôi 21
Bảng 2.3: Tần số (TS) hô hấp của một số loài vật nuôi 23
Bảng 2.4 Số lượng hồng cầu của một số loài vật nuôi 25
Bảng 2.5 Số lượng bạch cầu của một số loài vật nuôi 27
Bảng 2.6 Hàm lượng Hemoglobin của một số loài vật nuôi 28
Bảng 4.1 Tình hình mắc các loại bệnh ở chó, mèo tại một số ñiểm khảo sát trong 6 tháng ñầu năm 2009 39
Bảng 4.2 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng ở vật nuôi bị vết thương 42
Bảng 4.3 Kết quả theo dõi sự biến ñổi tại cục bộ vết thương 47
Bảng 4.4 Các loài vi khuẩn có trong vết thương 50
Bảng 4.5 Sự biến ñổi một số chỉ tiêu sinh lý máu khi vật nuôi bị vết thương .54
Bảng 4.6 Tỷ lệ các loại bạch cầu (BC) khi vật nuôi mắc vết thương 57
Bảng 4.7 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ I 61
Bảng 4.8 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu huyết học của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ I 65
Bảng 4.9 Tỷ lệ các loại bạch cầu khi vật nuôi bị vết thương ñược ñiều trị theo phác ñồ I 67
Bảng 4.10 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ II 70
Trang 7Bảng 4.11 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu huyết học của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ II 75Bảng 4.12 Tỷ lệ các loại bạch cầu khi vật nuôi bị vết thương ñược ñiều trị theo phác ñồ II 77Bảng 4.13 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ III 81Bảng 4.14 Kết quả theo dõi sự biến ñổi tại cục bộ vết thương của chó ñược ñiều trị theo phác ñồ III (n = 8) 85Bảng 4.15 Kết quả theo dõi sự biến ñổi tại cục bộ vết thương của thỏ ñược ñiều trị theo phác ñồ III (n = 4) 86Bảng 4.16 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu huyết học của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ III 88Bảng 4.17 Tỷ lệ các loại bạch cầu khi vật nuôi bị vết thương ñược ñiều trị theo phác ñồ III 91
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình ảnh 4.1 Tạo vết thương cho thỏ 41
Hình ảnh 4.2 ðiều trị vết thương cho chó (sau 4 ngày) 60
Hình ảnh 4.3 Tổ chức tại vết thương ở chó sau 3 ngày ñiều trị 96
Hình ảnh 4.4 Tổ chức tại vết thương ở thỏ sau 3 ngày ñiều trị 96
Hình ảnh 4.5 Tổ chức vùng hạ bì vết thương sau 3 ngày ñiều trị 97
Hình ảnh 4.6 Tổ chức tại vết thương sau ñiều trị 6 ngày 98
Hình ảnh 4.7 Tổ chức tại vết thương sau 9 ngày ñiều trị 99
Hình ảnh 4.8 Tổ chức liên kết già với nhiều tế bào xơ 99
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
;
Biểu ñồ 4.1 Biến ñổi thân nhiệt ở vật nuôi bị vết thương 43
Biểu ñồ 4.2 Biến ñổi tần số hô hấp ở vật nuôi bị vết thương 44
Biểu ñồ 4.3 Biến ñổi tần số tim ở vật nuôi bị vết thương 45
Biểu ñồ 4.4 Tỷ lệ nhiễm các loài vi khuẩn ở vết thương của chó 52
Biểu ñồ 4.5 Tỷ lệ nhiễm các loài vi khuẩn ở vết thương của thỏ 52
Biểu ñồ 4.6 Biến ñổi số lượng hồng cầu ở vật nuôi bị vết thương 55
Biểu ñồ 4.7 Biến ñổi hàm lượng Hemoglobin ở vật nuôi bị vết thương 55
Biểu ñồ 4.8 Biến ñổi số lượng bạch cầu ở vật nuôi bị vết thương 56
Biểu ñồ 4.9 Biến ñổi thân nhiệt của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ I 62
Biểu ñồ 4.10 Biến ñổi tần số hô hấp của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ I .63
Biểu ñồ 4.11 Biến ñổi tần số tim của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ I.64 Biểu ñồ 4.12 Biến ñổi thân nhiệt của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ II71 Biểu ñồ 4.13 Biến ñổi tần số hô hấp của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ II 72
Biểu ñồ 4.14 Biến ñổi tần số tim của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ II73 Biểu ñồ 4.15 Biến ñổi thân nhiệt của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ III .82
Biểu ñồ 4.16 Biến ñổi tần số hô hấp của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ III 84
Biểu ñồ 4.17 Biến ñổi tần số tim của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ III .84
Biểu ñồ 4.18 Biến ñổi số lượng bạch cầu của vật nuôi ñược ñiều trị theo phác ñồ III 90
Trang 10PHẦN I: MỞ ðẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Vết thương là kết quả của các chấn thương cơ giới dẫn ñến rách da, niêm mạc và các mô bào nằm sâu hơn Ở ñộng vật, vết thương xảy ra do nhiều nguyên nhân, như: Con vật bị ñâm chém, ñánh ñập; con vật húc, cắn, ñá nhau; bị các vật nặng rơi vào; ngã từ trên cao xuống; dẵm vào ñinh, gai, mảnh thủy tinh, cành cây… Như vậy, trong tự nhiên và trong chăn nuôi, vết thương luôn có thể xảy ra không chỉ với ñộng vật hoang dã, ñộng vật chăn thả mà ngay cả với các vật nuôi quý ñược nuôi trong các hộ gia ñình
Vết thương gây các triệu chứng ñau, chảy máu, hở miệng và rối loạn chức năng Những tác ñộng mạnh gây ra vết thương lớn, con vật có triệu chứng ñau và rơi vào trạng thái sốc (choáng), có thể bị chết Mất máu làm giảm sức ñề kháng của cơ thể, vết thương chảy nhiều máu sẽ làm tăng nguy
cơ nhiễm trùng, bệnh lâu lành, làm giảm năng suất vật nuôi Biểu hiện hở miệng của vết thương là ñiều kiện ñể vi sinh vật cũng như ký sinh trùng ký sinh, xâm nhập vào cơ thể và có thể gây bệnh cho ñộng vật Vết thương cũng gây ra trở ngại cơ năng nghiêm trọng cho cơ quan bị tổn thương nên ảnh hưởng tới sự phát triển, tăng trọng và giảm khả năng làm việc của con vật
Các biểu hiện trên càng trở nên trầm trọng hơn khi vết thương lớn và sâu Khi ñó, con vật có thể chết nhanh bởi bị mất một lượng máu lớn, hoặc cơ thể có thể bị mất hoàn toàn cơ năng của cơ quan bị tổn thương, có thể mắc các bệnh khác do bội nhiễm ký sinh trùng, vi sinh vật gây bệnh, cơ thể trở nên suy yếu dần rồi có thể bị chết
ðể ñảm bảo sức khỏe, các ñặc tính quý và thậm chí là tính mạng của vật nuôi nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi, ngoài việc áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi tốt, thực hiện các biện pháp phòng bệnh theo
Trang 11ñúng quy trình thú y thì việc ñiều trị vết thương cho con vật là công việc rất cần ñược quan tâm
ðể ñạt ñược hiệu quả ñiều trị cao nhất thì việc tìm hiểu về những biến ñổi tại cục bộ vết thương và những thay ñổi của các chỉ tiêu toàn thân ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng Từ những kết quả ñó, chúng ta có thể ñưa ra ñược các phác ñồ ñiều trị phù hợp với từng giai ñoạn khác nhau của vết thương, ñồng thời biết ñược các việc có thể gây ảnh hưởng không tốt tới quá trình lành của vết thương
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu về vết thương ở vật nuôi còn chưa ñược tiến hành ñầy ñủ và hệ thống, ñặc biệt là trong thực tế chăn nuôi nước ta
Trên những cơ sở ñó, ñược sự hướng dẫn của TS Chu ðức Thắng, TS Nguyễn Hữu Nam và TS Vũ Như Quán, khoa Thú y, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu quá trình sinh học vết thương ở một số vật nuôi
+ So sánh, ñánh giá kết quả của các biến ñổi nói trên ở ñộng vật ñược chăn nuôi trong tự nhiên và các ñộng vật thí nghiệm
Trang 12PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ VẾT THƯƠNG
2.1.1 Khái niệm vết thương
Vết thương (Vulnus) là sự tổn thương cơ giới hở của da, niêm mạc và những cơ quan, mô bào nằm sâu hơn; ựặc trưng bằng sự ựau, hở miệng, chảy máu và rối loạn chức năng (Vũ Như Quán, 2008) [9] Tùy thuộc vào vị trắ tổn thương và loại vết thương mà sự thể hiện của mỗi dấu hiệu này là khác nhau Vết thương bao gồm:
- Bờ vết thương: Là nơi da và niêm mạc bị ựứt, rách
- Miệng vết thương: Là khoảng cách giữa các bờ của vết thương, khi miệng của vết thương nhỏ gọi là lỗ vết thương
- Thành vết thương: Là chỗ rách của cơ, cân mạc, mô liên kết và các
mô khác
- đáy vết thương: Nơi sâu nhất của vết thương gọi là ựáy vết thương, có vết thương không có ựáy Vết thương có lỗ vào, lỗ ra thông qua xoang cơ thể gọi là vết thương xuyên thấu
- Xoang vết thương: được giới hạn bởi bờ, thành và ựáy của vết thương
2.1.2 Phân loại vết thương
Có nhiều cách ựể phân loại vết thương Tuy nhiên, có hai cách phân loại chắnh là dựa vào tắnh chất, mức ựộ tạp nhiễm và dựa vào tắnh chất của vật gây vết thương
a Dựa vào tắnh chất và mức ựộ tạp nhiễm
Theo các nhà khoa học Úc [20], vết thương ngoại khoa ựược chia thành
3 loại là: Vết thương sạch, vết thương sạch - nhiễm và vết thương bẩn Những chỉ tiêu này cho phép ựánh giá ựược nguy cơ nhiễm bẩn, ựịnh hướng các biện pháp can thiệp ngoại khoa và sử dụng kháng sinh dự phòng một cách hợp lý
Trang 13* V ết thương bẩn
Gồm các vết thương nhiễm khuẩn, chấn thương cũ ñã nhiễm khuẩn và vết thương ñã tạp nhiễm thực sự với vật lạ hoặc những vết thương thấu vào phủ tạng
Các loại vi khuẩn có mặt tại vết mổ, vết thương là: Tụ cầu trùng, Trực
trùng coli, Proteus, Pseudomonas
Theo Vũ Bảo Châu (2000) [3], Staphylococcus aureus và là nguồn nhiễm
khuẩn chủ yếu ñối với các vết thương ngoại khoa sạch
b Dựa vào tính chất của vật gây vết thương
Theo Vũ Như Quán (2008) [9], dựa vào tính chất của vật gây vết thương
có thể chia thành các loại sau:
Trang 14chiều hướng Vết thương ñâm ở vùng bụng, ngực thường thông trực tiếp vào xoang ngực, bụng làm tổn thương các cơ quan nội tạng Loại vết thương này hẹp và sâu, máu ít chảy ra bên ngoài, nhưng ñôi khi gây xuất huyết nội Nhiều trường hợp vết thương ñâm do quá sâu, hẹp sẽ dẫn ñến nhiễm trùng yếm khí (vi khuẩn hoại thư, uốn ván) làm cho gia súc bị loại thải hoặc chết Nhất là vết thương ñâm vào khớp, vào xoang bụng, xoang ngực
* V ết thương cắt
Vết thương này thường do các vật sắc nhọn, to bản như dao rựa, búa, rùi gây nên ðặc ñiểm của loại vết thương này là tổ chức không những bị chém ñứt mà còn bị dập nát Vết thương thường có ñộ hở rất lớn, máu chảy ít nếu không ñứt các mạch quản lớn, rất ñau Loại vết thương này dễ nhiễm trùng, khó ñiều trị
* V ết thương ñè ép (vết thương ép dập)
Trang 15Xuất hiện dưới tác dụng của lực ñè ép mạnh, gây tổn thương mô bào một cách sâu sắc, nhiều tổ chức cơ quan bị ép dập thấm máu Nếu vết thương ñứt mạch máu lớn, chảy máu nhiều ñộng vật có thể bị sốc và có thể bị chết
Triệu chứng ñau ít, nhưng do sự hủy hoại tổ chức lớn gây thấm máu, tạo ổ hoại tử lớn gây nhiễm trùng nhanh trên phạm vi rộng Vì vậy phải tiến hành xử lý ngoại khoa khoa sớm
Trang 16căn nguyên gây ra các nhiễm trùng vết mổ, khi ông nghiên cứu hiện tượng lên men và sinh thối ñã ñược Viện hàn lâm khoa học Pháp công nhận vào năm
1863 ðồng thời với những phát hiện của L Pasteur là những nghiên cứu của Joseph Lister, Giáo sư phẫu thuật người ðức Ông khẳng ñịnh biến chứng làm
Theo Phạm Văn Ca và cs [2], Phạm Kim Anh [1] thì Staphylococcus và
E coli là hai loại thường gặp trong nhiễm trùng sau mổ, kết quả phân lập vi khuẩn của nhóm nghiên cứu trên trong 3 năm 1988 - 1990 là S aureus là 36,87%, E coli 20,07%, ñây là hai loại vi khuẩn rất khó ñiều trị vì nó ñã
kháng hết các kháng sinh thông thường
Trong nghiên cứu về các nhóm vi khuẩn gây nhiễm trùng của Nguyễn Hùng Cường, Nguyễn Thị Thông, Chu Thị Nga [26], kết quả cho thấy ba
nhóm vi khuẩn gây bệnh hay gặp là Enterobacteriaceae 33%, Pseudomonas 29,7%, Staphylococcus 22%, Acinetobacter 11,7%
Theo ðoàn Thị Hồng Hạnh [4], từ năm 1985 ñến 1990 tại khoa vi sinh
y học bệnh viện Việt Nam - Thụy ðiển, thị xã Uông Bí ñã nuôi cấy phân lập
1883 bệnh phẩm từ các loại bệnh phẩm ngoại khoa (nhiễm trùng vết mổ, bỏng nhiễm trùng, vết thương nhiễm trùng, viêm xương, viêm cơ, apxe các loại)
hay gặp các vi khuẩn: S aureus, E coli và trực khuẩn mủ xanh
Theo Vũ Bảo Châu (2000) [3], S aureus và E coli là nguồn nhiễm chủ
yếu ñối với các vết thương ngoại khoa sạch
ðối với vết thương bỏng, theo G.Revathi và cs (1998) [23] các vi
khuẩn trên vết bỏng hàng ñầu là P aeruginosa (36%), tiếp theo là S aureus
Trang 17(19%), Klebsiella (16%), Proteus (11%), E coli (5%)
Theo Nguyễn Ngọc Tuấn (1998) [16], các loại vi khuẩn ở vết bỏng do vôi
tôi nóng P aeruginosa chiếm tỷ lệ 26%, Enterobacter 15%, tụ cầu vàng 14%
Tại Hoa Kỳ, theo nghiên cứu của Hansbrough J.E và cs (1987) [22], các loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết trên bệnh nhân bỏng theo thứ tự là
P.aeruginosa, S aureus, Enterobacter cholerae, K pneumonia E coli Ầ
đặc biệt theo Gang R.K và cs (1998) [21], có khoảng 10% số bệnh nhân bị nhiễm khuẩn huyết trong vòng 48 giờ, trong ựó 77,5% ựược phát hiện trong vòng 2 tuần ựầu sau bỏng
Dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng vết thương: Phù nề, sưng phồng; ựỏ vùng da quanh vết thương; vết ựỏ từ ngoại vi vào trung tâm vết thương; mùi khó chịu, hôi thối bốc ra từ vết thương; hạch sưng [29]
2.1.4 Phương pháp ựiều trị vết thương nhiễm trùng
Khi ựiều trị vết thương nhiễm trùng, nhất là ựối với những vết thương nhiễm trùng nặng, chỉ lo ựiều trị cục bộ vết thương mà không quan tâm ựến trạng thái toàn thân của bệnh súc là sai lầm nghiêm trọng trong nguyên tắc ựiều trị đặc biệt, khi con vật có biến ựổi bệnh lý toàn thân như sốt cao, ăn uống kém, thiếu máu, ỉa chảy thì ựiều trị triệu chứng toàn thân là việc làm cấp bách đó là những dấu hiệu chứng tỏ cơ thể bệnh súc bị nhiễm ựộc toàn thân do hấp thu những ựộc tố của vi khuẩn và những sản vật phân giải của tế bào bị hoại tử gây nên
Do ựó, trong ựiều trị vết thương nhiễm trùng, ngoài việc xử lý ựúng phương pháp tại cục bộ vết thương ra, ta cần phải ựặc biệt quan tâm ựến việc nâng cao thể trạng của bệnh súc, giúp cơ thể bệnh súc ựủ sức chống lại sự phá hoại của vi khuẩn, nhanh chóng thải loại các chất ựộc ra khỏi cơ thể, giúp cho
tế bào tổ chức tái sinh, vết thương chóng lành điều trị toàn thân ựối với vết thương nhiễm trùng bao gồm các phương pháp sau:
Trang 18ðiều trị nguyên nhân
ðiều trị bằng sulphamid
ðiều trị bằng kháng sinh
ðiều trị bằng Natribicacbonat
ðiều trị bằng Calci clorid
ðiều trị bằng phương pháp tiếp máu
ðiều trị bằng phương pháp tiêm cồn vào tĩnh mạch
dễ bị trúng ñộc toan Trong ñiều trị người ta thường dùng Calci clorid có tác dụng kích thích và ñiều tiết sự sống của tế bào, tăng cường hoạt ñộng của hệ thần kinh giao cảm, ñiều hòa hệ thống khí quan nội tiết, cơ năng tuyến giáp trạng, hoạt ñộng của tuyến yên
Calci clorid còn có thể tăng cường hoạt ñộng của cơ tim, tăng huyết áp,
nó tác dụng giống như Digitalis, nhưng thời gian tác dụng ngắn hơn Sau khi tiêm Calci clorid vào cơ thể, lượng bạch cầu trong máu tăng lên, khả năng thực bào cũng mạnh hơn Dưới tác dụng của Ca++, tổ chức vùng viêm cục bộ
có những biến ñổi lớn, nó làm cho tính thẩm thấu của thành mạch máu giảm một cách rõ rệt, do ñó vết thương sẽ bớt thủy thũng, phù nề, giảm ñau Cơ thể giảm sự hấp thu ñộc tố và những sản phẩm phân giải của tổ chức bị hoại tử
Hiệu quả của phương pháp ñiều trị vết thương nhiễm trùng cho gia súc bằng Calci clorid thể hiện về mặt lâm sàng là hạ nhiệt ñộ cơ thể, giảm viêm, giảm thủy thũng, quá trình hoại tử tế bào tổ chức ngừng phát triển, mô hạt
Trang 19hình thành nhanh, trạng thái toàn thân của bệnh súc ñược cải thiện, bớt hoàng ñản, nước tiểu bài tiết nhiều hơn
Trường hợp cơ thể bị nhiễm ñộc nặng vào giai ñoạn cuối cùng thì không nên dùng Calci clorid ñể ñiều trị
b ðiều trị bằng kháng sinh
Kháng sinh là thuật ngữ Việt Nam phiên âm từ danh từ Hán Việt (kháng sinh tố), danh pháp quốc tế là antibiotic Danh từ này trước kia chỉ một nhóm chất hữu cơ có cấu tạo hoá học phức tạp, phần lớn trong số ñó lúc ñầu do xạ khuẩn, vi khuẩn và nấm sản sinh ra Với nồng ñộ thấp ñã có tác dụng (cả in vitro và in vivo) ức chế hay tiêu diệt sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật gây bệnh nhưng không hoặc ít gây ñộc cho người, gia súc, gia cầm
Ngày nay, khái niệm kháng sinh có rộng hơn, nó còn bao gồm cả những chất có nguồn gốc từ thực vật thượng ñẳng - Phytoncid, và những kháng sinh khác do con người tổng hợp nên, dựa vào cấu trúc hoá học của các chất tự nhiên Các thuốc này không chỉ tác dụng với vi khuẩn mà còn tác dụng chống ñơn bào kí sinh
Ngoài ra cũng còn có những chất hóa dược có tác dụng giống như kháng sinh hay bắt chước kháng sinh (antibiomimeties) Một số thuốc hóa học trị liệu có cơ chế tác dụng như kháng sinh gồm: các dẫn xuất của Sunfamid, 5- nitroimmidazol, nhóm Quinolon, nhóm dẫn xuất nitrofuran…
Kháng sinh có tác dụng chống vi khuẩn và diệt khuẩn, ngăn cản sự tổng hợp và hình thành vi khuẩn Kháng sinh tác ñộng ñến tế bào vi khuẩn ở các vị trí khác nhau làm cho chúng không phát triển ñược và bị tiêu diệt Các loại kháng sinh khác nhau có những cơ chế tác ñộng ñến vi khuẩn khác nhau như: tác ñộng ñến sự tổng hợp của thành vi khuẩn, tác ñộng lên màng bào tương,
ức chế tổng hợp protein, ức chế tổng hợp acid nucleic (Hà Văn Quyết) [27]
Trang 20Theo Nguyễn ðức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2000) [6] việc sử dụng phối hợp của 3 kháng sinh Tylosin, Ampicillin và Oxytetracyclin cùng với một Corticoid có tác dụng bao trùm hầu hết tất cả các chủng vi khuẩn Gram(-),
Gram(+), Mycoplasma ñặc biệt các loại xoắn khuẩn Leptospira, Rickettsia, Treponema gây bệnh ở gia súc, gia cầm
Trong quá trình sử dụng kháng sinh ñể ñiều trị phải tuân theo những nguyên tắc nhất ñịnh nhằm tránh hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn Trên thực tế, do lạm dụng kháng sinh quá mức dẫn ñến hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn Hiện tượng kháng thuốc là do vi khuẩn tiếp xúc nhiều lần với các thuốc hóa học trị liệu hoặc do truyền từ vi khuẩn ñề kháng sang vi khuẩn mẫn cảm
Ngày nay các nhà vi khuẩn học trên thế giới ñã công nhận rằng sự kháng thuốc cũng là một trong những yếu tố gây bệnh quan trọng của vi khuẩn Nghiên cứu các plasmid ñộc có tính di truyền cũng như khả năng
truyền ngang các yếu tố này của E.coli ñã ñưa ra kết luận về plasmid kháng
thuốc Các yếu tố kháng thuốc ñược tạo ra không chỉ dưới ảnh hưởng của thiên nhiên với sự biến ñổi mang tính tiến hóa của vi khuẩn mà còn có nguyên nhân
từ bàn tay con người tác ñộng
Theo Nguyễn Hữu Thành và cs (1993)[12], sức ñề kháng với kháng sinh của vi khuẩn là do ñột biến ngẫu nhiên trong nhiễm sắc thể, nhờ ñó chúng sống sót qua sự tấn công của kháng sinh và cuối cùng tạo nên một quần thể mới kháng với loại kháng sinh ñó
Như vậy trong thế giới sinh vật nói chung, vi sinh vật gây bệnh nói riêng muốn sinh trưởng, phát triển và bảo toàn nòi giống buộc chúng phải phát sinh biến dị, ñột biến ñể thích nghi với môi trường sống mới
Vi khuẩn phân chia tế bào mỗi lần 40 phút, như vậy cứ 22 giờ mỗi tế bào ñột biến sẽ có 109 ñời con Qua một ngày một ñêm, ñời con của tế bào ñột
Trang 21biến ñã tăng lên rất nhiều và tạo nên một dòng vi khuẩn mới Nhờ phương pháp in dấu các nhà khoa học ñã chứng minh sự xuất hiện ñột biến tự nhiên ở
vi khuẩn ñã làm thay ñổi ñặc tính thích nghi của chúng mà hoàn toàn không ñòi hỏi chúng phải tiếp xúc với các yếu tố cần thiết cho sự xuất hiện các ñặc tính ấy Phương pháp này cũng ñã giải thích sự xuất hiện hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn một phần cũng tuân theo quy luật biến ñổi ngẫu nhiên khách quan không phụ thuộc vào việc tế bào có tiếp xúc với các chất kháng sinh hay không
Hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có rất nhiều công trình nghiên cứu về tính kháng thuốc và tính ñột biến của vi khuẩn ðây
là một vấn ñề lớn ñã và sẽ tập trung ñược sự chú ý của nhiều nhà khoa học Theo Bùi Thị Tho (2003) [14], có một số biện pháp hạn chế sự kháng thuốc:
- Chỉ dùng kháng sinh khi biết chắc chắn bị nhiễm khuẩn Cần cân nhắc
kỹ trước khi ñiều trị dự phòng hay phối hợp kháng sinh
- Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh ñồ, ñặc biệt ưu tiên kháng sinh hoạt phổ hẹp, ñặc hiệu
- Chọn kháng sinh có khả năng khuếch tán tốt nhất vào ñiểm nhiễm khuẩn, chú ý ñặc ñiểm dược ñộng học của thuốc
- Phối hợp kháng sinh hợp lý, ñặc biệt ở những bệnh kéo dài
- Giám sát liên tục tình hình kháng thuốc của vi khuẩn và thông báo kịp thời
- ðề cao biện pháp khử khuẩn và vô khuẩn Khi ñã phát hiện vi khuẩn kháng thuốc phải dừng ngay thuốc ñang ñiều trị và những thuốc có cùng cơ chế, cùng ñích tác dụng
2.1.5 Quá trình lành của vết thương
a Các thời kỳ lành của vết thương
Tổ chức của cơ thể từ khi bị thương cho ñến khi vết thương lành trải
Trang 22qua một quá trình vô cùng phức tạp Muốn ñiều trị vết thương chóng lành, chúng ta phải nghiên cứu kỹ diễn biến quá trình lành của nó, ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự tái sinh của tế bào tổ chức và hạn chế sự phá hoại của vi khuẩn gây bệnh, những ñộc tố gây bất lợi cho sự phục hồi của vết thương Qua ñó chúng ta sẽ có những biện pháp tác ñộng cơ giới cũng như về hóa học ñối với cục bộ vết thương và trạng thái toàn thân của bệnh súc nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho vết thương chóng hồi phục
Theo thông tin tại http://www.medinet.hochiminhcity.gov.vn [24] thì sự
lành sẹo trải qua 3 giai ñoạn:
- Giai ñoạn có xuất huyết và viêm: Dưới tác ñộng của chấn thương trên
da sẽ làm cho các mạch máu của vết thương tạo tín hiệu báo ñộng cho các tế bào tiểu cầu trong máu tập trung thành cục nút tiểu cầu Rồi từ những tế bào tiểu cầu này sẽ phóng thích chất trung gian cần thiết ñể thành lập cục máu ñông và ñồng thời xuất hiện các tế bào bạch cầu ña nhân trung tính giúp thực bào các vi trùng gây bệnh
- Giai ñoạn phát triển: Mô hạt gốc bao gồm các tế bào sợi và mang mạch máu tân sinh ñể thành lập các mao mạch do sự di chuyển và tăng sinh các tế bào nội bì
- Giai ñoạn tái tạo biểu bì: ðược xem như giai ñoạn cuối cùng ñể vết thương lành hoàn toàn
Theo Vũ Như Quán (2008) [9], quá trình lành của vết thương chia làm
ba thời kỳ:
* Th ời kỳ hóa nước
ðây là quá trình thứ nhất của quá trình sinh học vết thương Sau khi bị thương, trong vết thương có những tế bào tổ chức bị dập nát, bị chết không còn khả năng tái sinh nữa Vi sinh vật có trong vết thương, nhất là vi khuẩn gây thối rữa, sẽ phân hủy tế bào tổ chức hoại thư Trong thời kỳ này, bạch cầu trung tính và tế bào lympho ñóng vai trò quan trọng
Trang 23Bạch cầu trung tính ngoài chức năng thực bào nó còn tiết ra men phân giải protein, nhờ ñó thúc ñẩy sự dung giải những tế bào tổ chức bị hoại tử trong vết thương Bạch cầu toan tính sản sinh ra men oxydaza có tác dụng trung hòa ñộc tố do sự phân giải tổ chức hoại tử sinh ra Tế bào lympho sản sinh ra men dipaza phá hủy màng vi khuẩn tạo ñiều kiện cho bạch cầu trung tính thực bào vi khuẩn một cách dễ dàng hơn
Dưới tác dụng của các loại men, tổ chức bị chết dung giải biến thành dịch thể thoát ra ngoài, làm sạch vết thương, tạo ñiều kiện cho mô hạt hình thành nhanh chóng Khi dịch viêm tích tụ trong vết thương nó sẽ ngăn cản sự hình thành mô hạt hay kích thích các mô hạt bình thường biến ñổi thành các mô hạt bệnh lý làm cho vết thương rất lâu lành, thậm chí không lành (loét, lỗ dò…)
* Th ời kỳ thoát nước
ðặc ñiểm của thời kỳ này là quá trình hồi phục phát triển, hiện tượng viêm cấp tính dần dần giảm bớt Do tổ chức hoại tử còn lại trong vết thương
ít, những sản vật trung gian do sự phân giải tổ chức không còn nữa nên ñộ pH của vết thương trung tính, ion K+ giảm thấp, ion Ca2+ tăng lên, tính thẩm thấu của thành mạch máu và áp lực thẩm thấu ñều giảm thấp Hiện tượng viêm phù
nề của vết thương mất hoàn toàn
Mô hạt dần dần ñược hình thành lấp kín tổ chức bị khuyết tạo thành một lớp tổ chức che chở cho vết thương chống lại hiện tượng tái nhiễm trùng Do
ñó ñiều trị vết thương ở thời kỳ này cần phải hết sức chú ý bảo vệ lớp mô hạt tạo ñiều kiện cho nó phát triển thuận lợi, không ñược làm tổ chức tổn thương ñến nó Nhất là không làm nó bị thương một lần nữa, không dùng các loại thuốc, hóa chất có tính kích thích mạnh ñối với tế bào tổ chức mới hình thành
* Th ời kỳ hóa sẹo
Là thời kỳ các mô hạt ñược phủ kín biểu bì và sẹo hóa, thời kỳ hoàn thành quá trình lành của vết thương
Trang 24b Các dạng lành của vết thương
Căn cứ vào tính chất của vết thương, số lượng và chủng loại vi khuẩn xâm nhập vào vết thương, tình trạng phát triển của nó và trạng thái toàn thân của gia súc, người ta phân các dạng lành của vết thương thành 3 loại: lành thời kỳ I, lành thời kỳ II, lành thời kỳ III
* Lành th ời kỳ I
Lành thời kỳ I ñạt ñược ở những phẫu thuật vô trùng và những vết thương ngẫu nhiên ñã ñược xử lý ngoại khoa, thỏa mãn những ñiều kiện sau:
+ Không nhiễm trùng
+ Trong xoang vết thương không có vật lạ
+ Cầm máu hoàn toàn
+ Mô bào ở bờ, thành, ñáy của vết thương có khả năng sống
+ Tổn thương mô bào ít, không có quá trình viêm và hoại tử; khi kết nối mô bào, ñảm bảo sự tiếp giáp hoàn toàn mà không gây ra sự căng thẳng quá mức
Sau khi khâu kín, khe hẹp của vết thương ñược lấp ñầy máu và thanh dịch - fibrin Sau một vài phút máu ñông lại, các fibrin ñan thành lưới Bờ và thành của vết thương ñược liên kết lại bằng những chỗ ñính fibrin Biểu mô của mao mạch mọc thành những chồi, bám theo các cầu nối fibrin Sau ñó chúng ñược ống hóa hình thành mao quản Quá trình hoàn thành trong khoảng
5 - 7 ngày
* Lành th ời kỳ II
Dạng lành này quan sát ñược ở những vết thương, vết mổ nhiễm trùng hay mức ñộ tổn thương lớn, không ñạt ñược sự tiếp giáp hoàn toàn của lớp
mô bào khi kết nối
Lành dạng này phải nhờ phản ứng viêm Quá trình viêm ñã tăng tính thấm thành mạch, các tế bào xuyên qua thành mạch vào các ổ viêm làm
Trang 25nhiệm vụ thực bào (hiện tượng thấm nhiễm tế bào) Các tế bào bạch cầu kết hợp với mô bào cục bộ; hình thành các u, gò, bướu; sau ựó chúng ựược biệt hóa thành các mô hạt Mô hạt thành thục, phủ biểu bì rồi sẹo hóa làm lành vết thương Lành dạng này, tối thiểu cũng cần 3 - 4 tuần; trung bình 6 - 8 tuần
* Lành d ưới vảy
Lành dạng này gặp ở loài gặm nhấm và lớp chim; ở ựộng vật có vú và nuôi con bằng sữa, chỉ ựạt ựược khi bị xây xát nhẹ Sau khi bị tổn thương, vảy ựược hình thành nhờ vào những cục máu ựông, sợi fibrin và những mô bào chết
Nếu trong vết thương có ắt mô bào chết, không có vật lạ và không phát triển nhiễm trùng mủ; vết thương sẽ lành theo dạng lành thời kỳ I Nếu vết thương bị viêm mủ, vảy khô bong ra, hình thành vảy thứ phát Vết thương lành theo dạng lành thời kỳ II, sau một số lần hình thành vảy thứ phát
c Những nguyên nhân làm cho vết thương lâu lành
* B ản chất của vết thương:
- Kắch thước và ựộ sâu của vết thương, vết thương to hay nhỏ, nông hay sâu: Vết thương nhỏ, nông thì dễ lành hơn vết thương to và sâu
- Vết thương bị bầm dập nhiều hay ắt: Vết thương bị bầm dập ắt sẽ mau lành hơn
- Vết thương sạch hay bẩn: Vết thương sạch sẽ mau lành hơn
* Các y ếu tố bệnh lý:
Các yếu tố này gây rối loạn phương thức lành sẹo Các nguyên nhân rất nhiều có thể là do các bệnh của cơ quan, tổ chức hoặc do các yếu tố tại chỗ gây nên đó là các yếu tố:
- Tuổi già, suy dinh dưỡng, bệnh nội tiết
- Nguyên nhân nội khoa, như: đang ựược ựiều trị bằng thuốc có chất corticoid, hoặc ựang ựược hóa trị bệnh ung thư, ựang ựiều trị bằng thuốc chống ựôngẦ[24]
- Cơ thể mắc bệnh của mô liên kết
Trang 26- Sự bất thường ở hệ tim mạch hoặc bệnh hô hấp mạn tính làm giảm cung cấp oxy ở mô
- Rối loạn ñông máu, bệnh giảm tiểu cầu
- Nhiễm trùng toàn thân
- Nhiễm ñộc mạn tính
- Rối loạn trao ñổi chất
- Môi trường sống không ñảm bảo
- Nhiễm trùng vết thương
- Thao tác ñiều trị và phương pháp ñiều trị cẩu thả
2.2 CÁC CHỈ TIÊU LÂM SÀNG CỦA VẬT NUÔI
2.2.1 Thân nhiệt
a Khái niệm
Thân nhiệt hay nhiệt ñộ của cơ thể là chỉ số tương ñối của hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt Sự hằng ñịnh tương ñối của thân nhiệt gia súc là nhờ trung tâm ñiều tiết nhiệt nằm ở hành não (Nguyễn Xuân Tịnh và cs, 1996) [15]
b Chỉ tiêu sinh lý về thân nhiệt
Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Tịnh và cs [15], Nguyễn ðức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ [6], với ñộng vật ñẳng nhiệt ở ñiều kiện sinh lý bình thường mỗi ñộng vật có một chỉ số thân nhiệt ổn ñịnh dao ñộng trong một phạm vi sau:
Bảng 2.1: Thân nhiệt của một số loài vật nuôi
Loài Thân nhiệt ( 0 C) Loài Thân nhiệt ( 0 C) Loài Thân nhiệt ( 0 C)
Ngựa 37,5 - 38,5 Lợn 38,0 - 40,0 Gà 40,5 - 42,0
Bò 37,5 - 39,5 Chó 37,5 - 39,0 Vịt 41,0 - 43,0 Trâu 37,5 - 39,0 Mèo 38,0 - 39,5 Ngan 40,0 - 41,0
Dê 38,5 - 40,5 Thỏ 38,5 - 39,5 Cừu 38,5 - 40,5
Trang 27Thân nhiệt của gia súc ổn ñịnh, chỉ thay ñổi trong phạm vi hẹp, tùy thuộc:
- Tuổi: Gia súc non thân nhiệt cao hơn gia súc trưởng thành vì trao ñổi chất mạnh hơn
- Trạng thái sinh lý: Sau khi ăn, gia súc có chửa, ñộng dục thì thân nhiệt tăng cao hơn bình thường
- Trạng thái thần kinh: Khi thần kinh quá căng thẳng thì thân nhiệt tăng
- Giống cao sản thường có thân nhiệt cao hơn giống thấp sản
- Gia súc làm việc mệt nhọc hoặc làm việc dưới trời nắng nóng thì thân nhiệt cao hơn bình thường
- Trong một ngày ñêm, thân nhiệt có những thay ñổi theo quy luật: Buổi chiều (14 - 15 giờ), thân nhiệt cao nhất, sau ñó giảm dần, nửa ñêm giảm thấp nhất, buổi sáng bắt ñầu tăng dần (Nguyễn Xuân Tịnh, 1996)[15]
Trong các loài vật nuôi, thỏ là loài rất nhạy cảm với các tác nhân của ngoại cảnh Vì vậy, thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch ñều tỷ lệ thuận với nhiệt ñộ môi trường Nếu nhiệt ñộ môi trường trên 350C thì thỏ thở nhanh, nông và dễ bị cảm nóng [18]
c Sự ñiều hòa thân nhiệt
ðể có thân nhiệt ổn ñịnh thì cơ thể phải có sự ñiều hòa giữa hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt Khi hai quá trình này cân bằng nhau thì thân nhiệt giữ ở mức ñộ ổn ñịnh Nếu sinh nhiệt nhiều hơn tỏa nhiệt thì thân nhiệt tăng lên, nếu sinh nhiệt ít hơn tỏa nhiệt thì thân nhiệt giảm Quá trình ñiều tiết thân nhiệt xảy ra theo 3 cơ chế: Cơ chế hóa học, cơ chế vật lý, cơ chế thần kinh thể dịch
* C ơ chế hóa học: Là quá trình ñiều tiết cường ñộ trao ñổi chất ở các
mô bào thông qua các phản ứng hóa học Mùa rét trao ñổi chất tăng ñể sinh nhiệt, mùa hè trao ñổi chất giảm ñể giảm sinh nhiệt Tham gia vào cơ chế ñiều tiết hóa học thân nhiệt còn có các tuyến giáp, tuyến trên thận…
Trang 28* C ơ chế vật lý: Là quá trình điều tiết thân nhiệt nhờ sự co giãn của da
và mạch máu Khi nhiệt độ mơi trường giảm, da co lại, mạch máu ngồi da cũng co lại làm lượng máu đến da giảm do đĩ giảm tỏa nhiệt, thân nhiệt tăng Ngược lại, khi nhiệt độ mơi trường tăng, da giãn, mạch máu dưới da cũng giãn, máu sẽ đến da nhiều hơn làm tăng quá trình bốc hơi nước, tỏa nhiệt tăng, thân nhiệt giảm
Ở một số động vật như chĩ, mèo cịn cĩ quá trình điều tiết nhiệt bằng cách thay lơng Trước mùa rét chúng thay lơng để cĩ bộ lơng dày, rậm và dài hơn giúp cho quá trình giữ nhiệt tốt, đến mùa hè bộ lơng đĩ lại được thay bằng một bộ lơng khác mỏng và thưa hơn Tăng hoặc giảm tiết mồ hơi, nhịp
hơ hấp cũng là một cách để điều tiết thân nhiệt Ví dụ: về mùa hè chĩ thè lưỡi
ra để thở cịn mèo liếm lơng để tăng tỏa nhiệt
* Cơ chế thần kinh - thể dịch: Khi nhiệt độ mơi trường thay đổi sẽ tác động đến trung khu điều tiết nhiệt ở vùng dưới đồi, rồi truyền lên vỏ não Từ
vỏ não các hưng phấn truyền ra theo thần kinh vận động đến cơ làm tăng hoặc giảm trao đổi chất Mặt khác, từ vùng dưới đồi hưng phấn tác động lên hệ thần kinh thực vật, qua đĩ chi phối các tuyến mồ hơi, sự co giãn các mao mạch da, kích thích hoặc ức chế tuyến giáp, tuyến thượng thận tiết hormone tham gia điều tiết thân nhiệt thơng qua sự tăng giảm trao đổi chất (Nguyễn Xuân Tịnh, 1996)[15]
d Sự biến đổi thân nhiệt và ý nghĩa trong chẩn đốn
Khi quá trình điều tiết nhiệt bị rối loạn cĩ nghĩa là nhiệt độ cơ thể gia súc tăng hoặc giảm quá mức sẽ dẫn đến sự biến đổi trong cơ thể gây nên trạng thái bệnh lý Do khi quá trình điều tiết nhiệt bị rối loạn làm quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt bị mất cân bằng gây ảnh hưởng chung tới tình trạng cơ thể Nếu thân nhiệt giảm dưới 240C hoặc tăng lên quá 440C sẽ gây chết gia súc
Trang 29* Thân nhi ệt giảm
Giảm thân nhiệt là tình trạng mất nhiều nhiệt của cơ thể gây rối loạn cân bằng giữa thải nhiệt và sản nhiệt làm cho thân nhiệt giảm xuống
Thân nhiệt giảm có thể do nhiễm lạnh (do nhiệt ựộ môi trường thấp, có gió lùa hay ựộng vật ngâm mình quá lâu trong nước) hoặc gặp trong các trường hợp bệnh lý do rối loạn chuyển hóa trung gian nghiêm trọng như ở các bệnh xơ gan, ựái tháo ựường, thiếu dinh dưỡngẦ
Ngoài ra, có thể gặp hiện tượng giảm thân nhiệt trong các trạng thái sốc hoặc sau cơn kịch phát của bệnh nhiễm khuẩn làm hạ huyết áp, trụy tim mạch Trong trường hợp này, do giãn mạch ngoại vi nên vừa có giảm sản nhiệt, vừa
có tăng thải nhiệt (Tạ Thị Vịnh, 2003)[17]
* Thân nhi ệt tăng
Thân nhiệt tăng là một tình trạng cơ thể tắch lũy nhiệt, do hạn chế quá trình thải nhiệt vào môi trường hoặc do tăng sản nhiệt, hoặc do phối hợp cả hai
Sự tăng thân nhiệt thường gặp khi nhiệt ựộ môi trường quá cao như cảm nắng, cảm nóng hoặc do bệnh truyền nhiễm cấp, do bệnh ký sinh trùng ựường máuẦ gây rối loạn trung tâm ựiều hòa thân nhiệt
Ở chó, sốt thường do các nguyên nhân: Nhiễm khuẩn (viêm phổi, viêm phế quản, viêm ruột, viêm xoang, viêm phúc mạc, viêm amidan); viêm gan truyền nhiễm; nhiễm Toxoplasma, lê dạng trùng, xoắn khuẩn, cầu trùng, nấm phổi; trúng ựộc chì, trúng ựộc strychnin, sốt sữa, thiếu axit nicotic (Phạm Ngọc Thạch, 2006)[13]
Sốt thường là ựáp ứng của cơ thể với một bệnh nhiễm trùng Các trường hợp có thể dẫn ựến sốt là: Bệnh nhiễm khuẩn (lao, áp xe phổi, nhiễm khuẩn mủ huyết, nhiễm khuẩn ựường mật, ựường niệu, túi thừa ựại tràng bội nhiễm, sốt thương hàn, phó thương hàn, bệnh Brucella, bệnh sốt rét sơ nhiễmẦ); nếu ựã loại trừ các trường hợp nhiễm khuẩn thì nguyên nhân có thể
là ung thư phổi, ung thư hệ tiêu hóa, tuyến tiền liệt, hệ sinh dụcẦ đôi khi sốt lại do dược phẩm [28]
Trang 302.2.2 Tần số tim
a Khái niệm
Khi tim ñập thì ñỉnh tim hay vách tim chạm vào thành ngực, dùng tay
sờ vào hoặc dùng ống nghe có thể ñếm ñược số lần tim ñập trong một phút gọi là tần số tim
b Chỉ tiêu sinh lý về tần số tim
Trong cùng một loài gia súc, thậm chí một cá thể, nhịp tim cũng có thay ñổi Ngoại cảnh và trạng thái bản thân ñều ảnh hưởng ñến nhịp tim Trong một ngày thì nhịp tim ño vào buổi sáng chậm hơn buổi chiều; khi nhiệt
ñộ cao, thân nhiệt tăng, con vật hưng phấn và khi vận ñộng nhiều ñều làm cho nhịp tim tăng lên
Theo Nguyễn Xuân Tịnh [15], trong ñiều kiện sinh lý bình thường, tần
số tim của các loài thường dao ñộng trong khoảng nhất ñịnh theo bảng sau:
Bảng 2.2: Tần số tim của một số loài vật nuôi
Loài Nhịp tim
(lần/phút) Loài
Nhịp tim (lần/phút) Loài
Nhịp tim (lần/phút)
Ngựa 32 - 42 Lợn lớn 80 - 90 Lợn nhỏ 90 - 100
Bò 50 - 70 Chó 70 - 80 Gà mái Trung bình 312 Trâu 40 - 50 Mèo lớn 100 - 120 Mèo nhỏ 130 - 140
c Sự ñiều hòa hoạt ñộng của tim
Hoạt ñộng của tim ñược ñiều hòa bởi hai cơ chế: Thần kinh và thể dịch
Cơ chế thần kinh: Do thần kinh giao cảm và phó giao cảm ñiều tiết; Cơ chế thể dịch: Là cơ chế ñiều tiết có sự tham gia của các tuyến nội tiết và một số yếu tố khác
Trong trạng thái sinh lý bình thường của cơ thể, hai cơ chế này phối
Trang 31hợp một cách nhịp nhàng giúp cho hoạt động tim mạch luơn được ổn định Nhưng khi cĩ một yếu tố bệnh lý nào đĩ tác động vào cơ thể sẽ gây rối loạn
sự hoạt động của hai cơ chế này tạo ra những rối loạn bệnh lý Kết quả là tần
số tim mạch cĩ biểu hiện tăng hoặc giảm so với bình thường
d Sự biến đổi tần số tim và ý nghĩa trong chẩn đốn
* T ần số tim tăng
Tần số tim mạch thường tăng trong các bệnh cĩ kèm theo sốt cao Khi nhiệt độ cơ thể tăng 10C thì tần số tim cĩ thể tăng từ 8 - 10 nhịp/phút Ví dụ: trong các bệnh truyền nhiễm cấp, các chứng viêm cấp, bệnh suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim, thiếu máu cấp Các bệnh làm tăng áp lực xoang bụng như giãn dạ dày, trướng hơi dạ cỏ, đầy hơi ruột… thì tần số tim cũng tăng [19]
* T ần số tim giảm
Là hiện tượng tim đập chậm và thường do thần kinh mê tẩu hưng phấn hoặc bệnh ở hệ thần kinh trong tim Các bệnh làm áp lực sọ não tăng hưng phấn thần kinh mê tẩu làm tim đập chậm Các trường hợp viêm thận cấp tính, trúng độc digitalis, chì tần số tim giảm mạnh
2.2.3 Tần số hơ hấp
a Khái niệm
Tần số hơ hấp hay nhịp hơ hấp là số lần thở ra và hít vào trong một phút Tần số hơ hấp thể hiện quá trình trao đổi khí giữa phổi và mơi trường bên ngồi
b Chỉ tiêu sinh lý về tần số hơ hấp
Tần số hơ hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, tuổi và tầm vĩc Gia súc non cĩ cường độ trao đổi chất mạnh nên tần số hơ hấp cao; động vật nhỏ so với động vật lớn thường cĩ tần số hơ hấp cao hơn Ngồi ra, trạng thái sinh lý, vận động, nhiệt độ mơi trường cũng ảnh hưởng lớn đến nhịp thở
Theo Nguyễn Xuân Tịnh [15], mỗi lồi gia súc cĩ một tần số hơ hấp riêng biệt và khá ổn định, dao động trong những khoảng sau:
Trang 32Bảng 2.3: Tần số (TS) hơ hấp của một số lồi vật nuơi
Lồi TS hơ hấp
(lần/phút) Lồi
TS hơ hấp (lần/phút) Lồi
TS hơ hấp (lần/phút)
c Sự điều hịa hoạt động hơ hấp
Quá trình điều hịa hoạt động hơ hấp của cơ thể chịu tác động của hai
hệ thống là hệ thống thần kinh và thể dịch
* H ệ thần kinh: Tham gia điều hịa quá trình hơ hấp phải kể đến vai trị
của dây thần kinh cảm giác, đặc biệt là dây thần kinh số V Khi kích thích dây thần kinh số V sẽ cĩ tác dụng làm thay đổi hơ hấp Nếu kích thích nhẹ gây thở sâu, kích thích mạnh thì làm ngừng thở Ngồi ra, dây thần kinh số X, vùng dưới đồi, vùng vỏ não, trung khu nuốt cũng tham gia vào quá trình điều hịa
hơ hấp
* Y ếu tố thể dịch: Yếu tố thể dịch ảnh hưởng đến hơ hấp chủ yếu là do
nồng độ khí Cacbonic trong máu Nếu lượng khí Cacbonic trong máu tăng, Oxy giảm sẽ gây hưng phấn trung khu hơ hấp Ngược lại, nếu lượng khí Cacbonic trong máu giảm, Oxy tăng sẽ làm giảm quá trình hơ hấp
d Sự biến đổi tần số hơ hấp và ý nghĩa trong chẩn đốn
Quá trình hơ hấp tác động trực tiếp đến đời sống của động vật mà tần
số hơ hấp là một đặc điểm biểu thị cho hoạt động bình thường hay khơng bình thường của quá trình hơ hấp Do đĩ, khi tần số hơ hấp thay đổi đột ngột chắc chắn gia súc đang rơi vào trạng thái bệnh lý, trừ một số trường hợp như gia
Trang 33súc hoạt ñộng mạnh, gia súc sống trong bầu không khí nóng bức hoặc quá ngột ngạt, gia súc ñang mang thai
* T ần số hô hấp tăng
Khi gia súc vận ñộng quá nhiều thì tần số hô hấp tăng, con vật thở nhanh, sâu ñể thích nghi, ñó là hiện tượng sinh lý Trong trường hợp bệnh lý, tần số hô hấp thường tăng ở những gia súc mắc những bệnh thu hẹp diện tích
hô hấp ở phổi (viêm phổi, lao phổi), làm mất ñàn tính của phổi (phổi khí thũng), những bệnh làm hạn chế hoạt ñộng của phổi (phổi khí thũng); những bệnh làm hạn chế hoạt ñộng của của phổi (ñầy hơi dạ dày, ruột) Những bệnh sốt cao, hội chứng ñau bụng, thiếu máu não, bị kích thích ñau thì tần số hô hấp tăng [17]
* T ần số hô hấp giảm
Tần số hô hấp giảm khi gia súc mắc các bệnh làm hẹp thanh quản, khí quản (viêm, thủy thũng); bệnh gây ức chế thần kinh nặng (viêm não, u não, xuất huyết não, ký sinh trùng não); trúng ñộc; chức năng thận bị rối loạn; bệnh nặng ở gan Trong bệnh xêtôn huyết ở bò sữa, viêm não truyền nhiễm ở ngựa, tần số hô hấp giảm mạnh [19]
2.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ MÁU
2.3.1 Số lượng hồng cầu
a ðặc ñiểm
Hồng cầu ñược sản xuất trong tủy xương, khi trưởng thành ñược ñưa vào máu lưu thông trong hệ thống tuần hoàn Hàng ngày, cơ thể hủy một phần những hồng cầu già cỗi và ñược thay thế bằng những hồng cầu tân tạo Phần lớn hồng cầu già ñược hủy trong hệ thống nội mô (chủ yếu ở lách, gan, tủy xương) Khi ñó, Hemoglobin ñược thoái hóa hình thành bilirubin, sắt ñược giải phóng và ñược tủy xương tái sử dụng Một phần nhỏ hồng cầu già ñược hủy trong lòng mạch, Hemoglobin giải phóng trực tiếp trong mạch máu và
Trang 34chuyển thành các dimmer α - β được kết hợp với một α2 globulin huyết tương
là haptoglobin (Tạ Thị Vịnh, 2003)[17]
b Chỉ tiêu sinh lý về số lượng hồng cầu
Số lượng hồng cầu thay đổi theo giống, tuổi, giới tính, chế độ dinh dưỡng, trạng thái cơ thể và sinh lý
Theo Nguyễn Xuân Tịnh (1996) [15], trong trạng thái sinh lý bình thường thì số lượng hồng cầu của các lồi vật nuơi dao động theo bảng sau:
Bảng 2.4 Số lượng hồng cầu của một số lồi vật nuơi
( ðơn vị: Triệu/mm 3 máu)
Lồi Số lượng hồng cầu Lồi Số lượng hồng cầu
c Sự biến đổi số lượng hồng cầu và ý nghĩa trong chẩn đốn
* Hi ện tượng tăng sinh hồng cầu
Theo Tạ Thị Vịnh (2003) [17], chứng tăng sinh hồng cầu thường gặp trong các trường hợp sau:
- Thiếu oxy kéo dài trong các bệnh tim, phổi mạn tính, cơ thể thích nghi bằng cách tăng sinh hồng cầu Khi chuyển vùng gia súc từ vùng thấp lên vùng cao cũng cĩ hiện tượng tăng sinh hồng cầu kiểu thích nghi như vậy
- Do ngộ độc trường diễn các chất như nitrit, sulfamid, thạch tín, coban… Khi đĩ, Hemoglobin bị biến thành Methemoglobin làm ức chế khả năng vận chuyển oxy của hồng cầu
Trang 35- Do kích thích vào hệ thần kinh, ảnh hưởng ñến hệ thần kinh nội tiết chi phối quá trình tạo hồng cầu; hormone sinh dục ñực kích thích tăng sinh hồng cầu, hormone sinh dục cái ức chế quá trình tạo hồng cầu
* Hi ện tượng giảm số lượng hồng cầu
Tình trạng giảm số lượng hồng cầu dẫn ñến thiếu máu có thể do các nguyên nhân chính sau:
- Do chảy máu: ðây là tình trạng cấp tính thường gặp trong trường hợp vật nuôi phải phẫu thuật, bị vết thương Nếu mất máu ít thì cơ thể thích nghi bằng phản xạ co mạch ngoại vi, tăng tần số tim và tần số hô hấp Trường hợp mất máu nhiều dẫn ñến trạng thái sốc và có thể gây tử vong nhanh Thiếu máu
do chảy máu là thiếu máu nhược sắc vì mất sắt không phục hồi ñược
- Do dung huyết: Gặp trong trường hợp vật nuôi mắc ký sinh trùng máu, vi khuẩn gây dung huyết, ngộ ñộc sulfamit, phenol, chì, nọc rắn… Ngoài ra có thể do truyền máu khác loại và các nguyên nhân bẩm sinh do bất thường trong cấu trúc gen
- Do rối loạn chức năng tạo máu: Thiếu sắt, protein, vitamin B12 có thể dẫn ñến thiếu máu vì ñây là những nguyên liệu cơ bản ñể tạo hồng cầu Ngoài ra còn do các nguyên nhân làm ức chế hoạt ñộng của tủy xương như xương bị cốt hóa, u ác tính di căn vào tủy xương, ngộ ñộc piramidon, cloroxit, sulfamit, chì…
Theo Website của chi cục thú y Hồ Chí Minh [30] thì: Thiếu chất sắt sẽ làm giảm số lượng hồng cầu Trong tình trạng số lượng hồng cầu giảm nhiều hơn có thể do xuất huyết, các loại ký sinh trùng, bệnh tủy xương, thiếu Vitamin B12, thiếu acid folic hay thiếu chất ðồng…
2.3.2 Số lượng bạch cầu
a ðặc ñiểm
Bạch cầu là những tế bào máu có nhân và bào tương, kích thước thay ñổi từ 5 - 20 micromet, có khả năng di ñộng theo kiểu amip
Trang 36Dựa vào hình thái, người ta chia bạch cầu thành ba dịng: Bạch cầu cĩ hạt (Granulocyte), Lympho bào (Lymphocyte) và Bạch cầu đơn nhân (Monocyte)
Chức năng chính của bạch cầu là thực bào và cĩ thẩm quyền miễn dịch
b Chỉ tiêu sinh lý về số lượng bạch cầu
Theo Nguyễn Xuân Tịnh (1996) [15], số lượng của một số lồi vật nuơi được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.5 Số lượng bạch cầu của một số lồi vật nuơi
c Sự biến đổi số lượng bạch cầu và ý nghĩa trong chẩn đốn
Số lượng bạch cầu thường ít ổn định và phụ thuộc vào trạng thái sinh lý của cơ thể Trong trường hợp sinh lý, số lượng bạch cầu thường tăng sau khi
ăn, khi đang vận động, khi con vật cĩ thai… và giảm khi tuổi tăng lên
* Hi ện tượng tăng số lượng bạch cầu
- Tăng bạch cầu trung tính gặp trong các tình trạng nhiễm khuẩn, cĩ các
ổ viêm mủ, khi tiêm vacxin…
- Tăng bạch cầu ái toan gặp trong trường hợp dị ứng, nhiễm ký sinh trùng đường tiêu hĩa, bệnh ngồi da, tăng sinh tủy xương sau nhiễm xạ, bệnh đĩng dấu lợn
- Tăng bạch cầu ái kiềm gặp trong các bệnh bạch cầu ác tính dịng bạch cầu cĩ hạt, dị sản tủy xương
Trang 37- Tăng bạch cầu Lymphocyte trong nhiễm virus, nhiễm khuẩn mạn tính, viêm gan
- Tăng monocyte khi cơ thể nhiễm khuẩn mạn tính, lao, bệnh bạch cầu
ác tính dòng monocyte
* Hi ện tượng giảm số lượng bạch cầu
- Hiện tượng giảm số lượng bạch cầu gặp trong trường hợp ngộ ñộc
asen, sulfamit, trong các bệnh dịch tả lợn, phó thương hàn, viêm phổi…
- Giảm bạch cầu trung tính gặp trong nhiễm trùng huyết, xảy thai truyền nhiễm, nhiễm xạ, trúng ñộc benzene, thủy ngân…
2.3.3 Hàm lượng huyết sắc tố
a ðặc ñiểm
Hemoglobin là thành phần chủ yếu của hồng cầu, chiếm 90% vật chất khô và ñảm nhiệm chức năng của hồng cầu Các chức năng ñó là: Vận chuyển oxy và CO2, vận chuyển chất dinh dưỡng, ñiều hòa pH của máu (chức năng ñệm), khi hồng cầu bị phân hủy thì Hemoglobin ñược dùng ñể tổng hợp các chất khác như sắc tố mật
b Chỉ tiêu sinh lý về hàm lượng huyết sắc tố (Hàm lượng Hemoglobin)
Bảng 2.6 Hàm lượng Hemoglobin của một số loài vật nuôi
Trang 38c Sự biến đổi hàm lượng Hemoglobin và ý nghĩa trong chẩn đốn
Hàm lượng Hemoglobin trong máu các lồi vật nuơi thay đổi tùy theo giống, lứa tuổi, tính biệt, trạng thái dinh dưỡng, tình trạng bệnh lý… Hemoglobin là thành phần chính, chiếm 90% vật chất khơ và đảm nhiệm chức năng của hồng cầu, đĩ là: Vận chuyển oxy và cacbonic, vận chuyển dinh dưỡng, chức năng đệm, điều hịa pH trong máu; khi hồng cầu bị phân hủy thì Hemoglobin dùng để tổng hợp nên các chất khác như sắc tố mật… Vì vậy, sự biến đổi hàm lượng Hemoglobin liên quan chặt chẽ tới số lượng hồng cầu trong máu Hàm lượng Hemoglobin thấp chứng tỏ cĩ sự xuất huyết, thiếu máu, thiếu Fe2+ [30]
2.4 QUÁ TRÌNH VIÊM
2.4.1 Khái niệm
Viêm là một phản ứng tồn thân chống đỡ với mọi vật kích thích cĩ hại, thể hiện ở cục bộ mơ bào Bản chất của viêm là một phản ứng bệnh lý lấy phịng vệ là chủ yếu nhằm duy trì sự hằng định nội mơi Phản ứng này được hình thành trong quá trình tiến hĩa của sinh vật và được thể hiện ở phản ứng tổng hợp tồn thân bao gồm những biến đổi về mạch quản - máu, mơ và dịch thể thơng qua ba hiện tượng cơ bản đồng thời tồn tại và liên quan chặt chẽ với nhau là: Rối loạn tuần hồn, rối loạn chuyển hĩa, biến chất ở mơ bào và tăng sinh tổ chức.[7], [17]
2.4.2 Nguyên nhân
Theo Tạ Thị Vịnh [17], cĩ rất nhiều nguyên nhân gây viêm, căn cứ vào nguồn gốc trong hay ngồi cơ thể mà người ta cĩ thể xếp thành hai nhĩm lớn:
* Nguyên nhân bên ngồi:
- Nguyên nhân sinh học: Do nhiễm khuẩn, nhất là các loại vi khuẩn sinh mủ; nhiễm nấm, nguyên sinh động vật và hầu hết các lồi ký sinh trùng gây bệnh
Trang 39- Nguyên nhân cơ học: Do các chấn thương, sây sát…
- Nguyên nhân lý học: Do ảnh hưởng của các tia xạ, tia cực tím, nóng, lạnh…
- Nguyên nhân hóa học: Do tác ñộng của các chất kiềm, axit, các chất ñộc…
* Nguyên nhân bên trong:
Có thể gặp trong các trường hợp như hoại tử mô bào, xuất huyết, tắc mạch, rối loạn thần kinh dinh dưỡng, hay do phản ứng kháng nguyên - kháng thể (viêm dị ứng)…
Sự phân loại trên chỉ mang tính chất tương ñối vì trong thực tế, rất nhiều trường hợp viêm không thể xác ñịnh ñược nguyên nhân bên ngoài hay bên trong và những nguyên nhân bên ngoài thường gây những biến ñổi thành những nguyên nhân bên trong
2.4.3 Các phản ứng tại ổ viêm
* Phản ứng tuần hoàn
Phản ứng tuần hoàn xuất hiện sớm nhất, chủ yếu là phản ứng của hệ máu - gọi là phản ứng vận mạch với mục ñích chính là tạo ñiều kiện ñể các thành phần của máu như bạch cầu, fibrinogen, kháng thể tới ổ viêm làm nhiệm vụ ñề kháng Phản ứng vận mạch diễn biến như sau:
- Co mạch chớp nhoáng: Khi có tác nhân kích thích, co mạch chớp nhoáng xuất hiện ở các tiểu ñộng mạch, do hưng phấn thần kinh co mạch và các cơ trơn bị kích thích
- Xung huyết ñộng mạch: Là hiện tượng máu ứ ñầy ở một cơ quan hay
bộ phận nào ñó do giãn tiểu ñộng mạch và mao ñộng mạch trong khi lượng máu thoát ñi theo tĩnh mạch không thay ñổi, nơi xung huyết có màu ñỏ và nóng Nguyên nhân gây giãn mạch ở ñây là do hưng phấn thần kinh giãn mạch, các yếu tố thể dịch mới sinh tại ổ viêm và do tổn thương các sợi liên kết vùng mao mạch và tiểu ñộng mạch làm giảm trương lực thành mạch
- Xung huyết tĩnh mạch (ứ máu): Là hiện tượng xảy ra khi dòng máu
Trang 40chảy về tim bị trở ngại, máu ứ lại tại cục bộ cơ quan trong khi lượng máu ñến theo ñộng mạch không thay ñổi Cơ chế gây ứ máu là do các yếu tố mạch quản như liệt thần kinh vận mạch, tế bào nội mạc sưng to, bạch cầu bám mạnh làm tăng ma sát thành mạch, máu cô ñặc, ñông máu nội mạch…
Ngoài ra còn do các nguyên nhân khác như thành mạch bị chèn ép bởi dịch viêm, dị vật Hiện tượng xung huyết tĩnh mạch gây cản trở tuần hoàn từ
ổ viêm tới hệ tĩnh mạch và bạch huyết gây phù tại ổ viêm, tạo cảm giác ñau
do dịch phù chèn ép và các ion có trong dịch viêm tác ñộng vào ñầu mút thần kinh
* Phản ứng tế bào
ðây là phản ứng cơ bản nhất, phản ánh khả năng bảo vệ của cơ thể trong quá trình chống viêm Phản ứng tế bào chủ yếu là hoạt ñộng của bạch cầu tại ổ viêm, bao gồm hai hiện tượng sau:
- Hiện tượng bạch cầu xuyên mạch: Do hiện tượng hóa ứng ñộng bạch cầu, các bạch cầu ñược tập trung tại ổ viêm Tại ñây, bạch cầu tham gia thực bào tiêu diệt các yếu tố gây viêm, sau ñó có thể trở về máu, góp phần tăng sinh mô bào tại chỗ hoặc bị chết do ñộc tố vi khuẩn và ñộ toan cao của ổ viêm
Bạch cầu chết sẽ giải phóng nhiều men proteaza, lipaza, catalaza có tác dụng sát khuẩn, giải ñộc tố, làm tăng tính thấm thành mạch, hoạt hóa bổ thể, hoạt hóa kinin huyết tương, tạo ñiều kiện hình thành prostagladin (chất gây tăng tính thấm thành mạch và gây phù mạnh)
- Hiện tượng thực bào: Là hiện tượng bạch cầu nuốt và tiêu hóa ñối tượng thực bào Tế bào thực bào có thể là: Bạch cầu ña nhân trung tính làm nhiệm vụ tiểu thực bào (Thực bào các ñối tượng nhỏ như vi khuẩn, các mảnh
tế bào chết); Bạch cầu ñơn nhân lớn (monocyte), các ñại thực bào của hệ võng mạc nội mô, làm nhiệm vụ ñại thực bào (Thực bào các ñối tượng lớn hơn như phức hợp kháng nguyên - kháng thể, xác bạch cầu…)