1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao

131 544 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao
Tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc
Người hướng dẫn TS. Bùi Bằng Đoàn
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 839,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH

Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU

ĐỒNG GIAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và hoàn toàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Quá trình học tập và thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cám ơn sâu sắc nhất tới tất cả cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi học tập và nghiên cứu

Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin cảm

ơn thày TS Bùi Bằng Đoàn người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao, các phòng ban chức năng đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và bạn

bè những người đã luôn bên tôi giúp đỡ về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2008

Tác giả

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Trang 4

2.1 Phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam trong cơ chế thị trường 5 2.2 Phát triển sản xuất kinh doanh vừa là mục tiêu, vừa thể hiện vị

2.3 Những nội dung cơ bản phản ánh sự phát triển sản xuất kinh

2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất kinh doanh của

2.5 Các chính sách cho phát triển doanh nghiệp - thực tiễn và kinh

3 Đặc điểm của công ty và phương pháp nghiên cứu 28

4.1 Thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 49

Trang 5

4.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 49

4.1.4 Tình hình cung cấp nguyên liệu của Công ty 65 4.1.5 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty 69 4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 73 4.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh theo lĩnh vực hoạt động 73 4.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 84 4.2.3 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của

Trang 6

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Số doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam 10 3.1 Diện tích nguyên liệu của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 383.2 Tình hình chế biến rau quả của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 39 3.3 Tình hình trang bị TSCĐ của Công ty qua 3 năm (2005 - 2007) 41 4.1 Biến động vốn của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 54 4.2 Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 55 4.3 Nguồn hình thành vốn của Công ty giai đoạn 2003- 2007 594.4 Tình hình lao động của Công ty Công ty giai đoạn 2003- 2007 62 4.5 Nguồn nguyên liệu để sản xuất công nghiệp của Công ty giai đoạn

Trang 8

4.16 Dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 - 2012 (Các

4.17 Dự kiến nguyên liệu và sản phẩm ngành công nghiệp giai đoạn

4.18 Dự kiến cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty giai đoạn

2008 - 2012 (dự kiến tỷ lệ % theo doanh thu) 1054.19 Kế hoạch lao động của Công ty giai đoạn 2008 - 2012 112

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

4.1 Biến động vốn của Công ty giai đoạn 2003- 2007 55 4.2 Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2003- 2007 56 4.3 Cơ cấu nợ phải trả của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 604.4 Cơ cấu lao động của Công ty Công ty giai đoạn 2003- 2007 63

Trang 10

1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời kỳ phát triển CNH - HĐH đất nước các doanh nghiệp có vị trí hết sức quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động và trực tiếp biến đổi thành tựu khoa học thành những kết quả hữu ích trong cuộc sống Không chỉ có thế, doanh nghiệp còn

có một trọng trách lớn lao khi phảiF đi tiên phong trong công cuộc đổi mới đất nước

Những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo

Nền kinh tế mở là động lực tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp vươn lên tự khẳng định mình, nhưng cũng đầy rẫy những thách thức đang đặt ra trước mắt, đặc biệt nói đến kinh tế thị trường là nói đến sự cạnh tranh khốc liệt “thương trường là chiến trường” Do vậy mỗi doanh nghiệp phải tự lực cánh sinh, tự tìm ra con đường đi của riêng mình, năng động, linh hoạt trong kinh doanh để tồn tại, phát triển và khẳng định vị thế của mình Đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yêu cầu cấp bách hiện nay, doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cả các khâu từ cung ứng đầu vào, quá trình sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm và nó bị chi phối bởi nhiều đặc điểm, điều kiện khác nhau Vì vậy việc nghiên cứu, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp để phát huy mặt mạnh, khắc phục mặt hạn chế là việc làm thường xuyên và rất cần thiết Phát triển sản xuất kinh doanh của

Trang 11

doanh nghiệp sẽ có tác động tích cực không chỉ cho nền kinh tế mà còn đối với cả các khía cạnh văn hóa, xã hội của đất nước

Công ty cổ phần thực phẩm xuất xuất khẩu Đồng Giao là doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh các mặt hàng rau quả, nông sản khép kín Doanh nghiệp là một trung tâm chế biến rau quả lớn, có dây chuyền sản xuất hiện đại, doanh nghiệp có sản phẩm được thị trường trong nước và ngoài nước biết đến Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có những thuận lợi về cạnh tranh vì có vùng nguyên liệu tương đối ổn định trên thị trường nội địa Bên cạnh đó, thị trường tiêu thụ của Công ty cũng rất ổn định

và ngày càng được mở rộng ở rất nhiều nước trên thế giới và khu vực Một số năm qua, sản xuất kinh doanh của Công ty đã đạt được những kết quả khả quan

Tuy nhiên, đứng trước quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, Công ty không những chịu sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước mà còn phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài Vì vậy, để có thể phát triển bền vững, yêu cầu doanh nghiệp phải có sự nghiên cứu toàn diện nhằm trả lời các câu hỏi: Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh ở Công ty diễn ra như thế nào? Những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty? Những giải pháp nào đặt ra cho phát triển sản xuất kinh doanh?

Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Đánh giá đúng thực trạng phát triển sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển

Trang 12

sản xuất kinh doanh ở Công ty một cách có hiệu quả

Mục tiêu cụ thể

+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận về sản xuất kinh doanh và phát triển sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp, nhất là trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thực phẩm xuất khẩu

+ Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất kinh doanh ở Công ty

+ Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản xuất kinh doanh tại Công ty

cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao một cách có hiệu quả

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển sản xuất kinh doanh ở Công ty trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thực phẩm xuất khẩu Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất kinh doanh để đưa ra

giải pháp cho Công ty

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận, thực trạng, yếu tố ảnh hưởng

và giải pháp để phát triển sản xuất kinh doanh trong Công ty

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao

- Phạm vi thời gian:

+ Thời gian nghiên cứu:

Số liệu thứ cấp: : Lấy số liệu trong giai đoạn 2003 - 2007 (5 năm)

Số liệu sơ cấp: Tập trung vào năm 2007

Sau khi nghiên cứu, phân tích, đánh gía thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty, từ đó đưa ra định hướng và các giải pháp đề xuất cho sản xuất

Trang 13

kinh doanh đến năm 2012

+ Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 11/2007 đến tháng 10/2008

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam trong cơ chế thị trường

2.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp

• Khái niệm doanh nghiệp: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được

thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh, thực hiện các chức năng sản xuất, mua bán hàng hoá hoặc làm dịch vụ, nhằm thoả mãn nhu cầu con người

và xã hội, và thông qua hoạt động hữu ích đó kiếm lời

Nếu căn cứ vào hình thức sở hữu vốn thì doanh nghiệp có 2 loại đó là doanh nghiệp một chủ sở hữu và doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu

Đối với doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu (2 người trở lên) chia làm 2 loại

đó là công ty (đối nhân, đối vốn) và hợp tác xã Công ty cổ phần là một công

ty đối vốn trong đó các thành viên (cổ đông) có cổ phiếu và chỉ chịu trách nhiệm đến hết giá trị những cổ phần của mình có [34]

• Vai trò của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp ngày càng thể hiện rõ vai trò của mình, đó là:

+ Đóng góp vào việc tăng trưởng nền kinh tế

Chủ trương của Đảng về phát triển nền kinh tế nhiều thành phần đã tạo điều kiện thuận lợi để phát huy mọi nguồn lực trong xã hội Đặc biệt từ khi Luật doanh nghiệp (1999) ra đời (có hiệu lực năm 2000), số lượng doanh nghiệp đăng ký hoạt động kinh doanh tăng đáng kể Với số lượng doanh nghiệp ngày càng đông đảo đã tạo ra một khối lượng hàng hóa, dịch vụ hết sức phong phú, đóng góp đáng kể cho GDP của cả nước Doanh nghiệp góp phần khai thác tiềm năng của đất nước để phát triển kinh tế, đặc biệt trong việc phát triển ngành nghề truyền thống, thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp và nông thôn Sự đóng góp của các doanh nghiệp ngày càng tăng chứng tỏ môi

Trang 15

trường đầu tư kinh doanh nước ta đã cải thiện đáng kể Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trở nên có hiệu quả Năng lực về vốn, khoa học công nghệ, trình độ quản lý của doanh nghiệp được nâng lên Đội ngũ doanh nghiệp dần trưởng thành cả về số lượng và chất lượng, thích ứng với cơ chế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế

Doanh nghiệp là lực lượng quan trọng góp phần lớn vào ngân sách nhà nước Ngoài việc đóng góp vào ngân sách nhà nước các doanh nghiệp còn đóng góp một phần không nhỏ thông qua các tổ chức hoạt động từ thiện, giúp

đỡ các gia đình chính sách, đóng góp cho các địa phương xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tôn tạo, cải tạo công trình văn hóa

+ Góp phần giải quyết vấn đề lao động - việc làm, tăng thu nhập

Hiện nay trên 70% lao động xã hội của đất nước đang sống ở khu vực nông thôn Thu nhập của nhân dân ta còn quá thấp, do nền kinh tế phát triển chậm Thu nhập của dân cư nông thôn lại chủ yếu phụ thuộc vào nền nông nghiệp thuần nông, mà trong nông nghiệp, dù sản lượng thóc có tăng nhanh nhưng nếu không có công nghiệp chế biến thì không thể làm giàu Kết quả điều tra của các nhà nghiên cứu cho thấy, thu nhập của vùng dân cư có các doanh nghiệp phát triển gấp 4 lần thu nhập của các vùng dân cư thuần nông

Do đó việc phát triển doanh nghiệp là biện pháp chủ yếu để tăng thu nhập, đa dạng hóa thu nhập của các tầng lớp dân cư có thu nhập thấp ở các vùng trong nước

Trước tình hình đó Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm giải quyết vấn

đề lao động - việc làm, xem đây là một trong những mục tiêu kinh tế - xã hội

cơ bản của sự phát triển Biện pháp cơ bản giải quyết vấn đề lao động - việc làm là động viên, khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi công dân, mọi nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề, tạo công ăn việc làm cho người lao động Do sự phát triển của doanh

Trang 16

nghiệp cho phép thu hút ngày càng nhiều lao động tham gia vào quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Qua đó đã góp phần tạo nên việc làm và

đa dạng hoá các loại hình công việc trong nông thôn, tạo thêm những ngành nghề với trình độ kỹ thuật và công nghệ cao hơn, góp phần nâng cao trình độ lao động trong nông thôn, đồng thời phân bổ lại lao động nông nghiệp nông thôn, từng bước cải thiện đời sống nông thôn, tăng thu nhập và xoá đói giảm nghèo

+ Góp phần thu hút vốn

Vốn là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, nó có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của cả nước cũng như đối với từng doanh nghiệp Nhưng thực tế hiện nay đang có một nghịch lý là hầu hết các doanh nghiệp đang thiếu vốn trầm trọng trong khi đó vốn nhàn rỗi trong dân cư còn rất lớn chưa phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Trong tình hình đó, với đặc điểm hình thành của các doanh nghiệp là gắn liền với các điều kiện thực tế của các dân cư nên dễ tiếp xúc trực tiếp với các nguồn vốn này để huy động vốn hoặc chính người chủ sở hữu vốn đầu tư vốn để trực tiếp kinh doanh Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp đã huy động ngày càng nhiều vốn trong

xã hội đầu tư vào sản xuất kinh doanh điều đó thu hút một lượng vốn nhàn rỗi

từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn trong xã hội và góp phần sử dụng hiệu quả đồng vốn dư thừa

+ Góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH Các doanh nghiệp có vai trò to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn Sự phát triển của các doanh nghiệp ở nông thôn đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc đẩy các ngành thương mại - dịch vụ phát triển Sự phát triển của các doanh nghiệp ở thành thị cũng góp phần làm cho tỷ trọng dịch vụ tăng thêm và làm cho tỷ trọng khu vực

Trang 17

nông nghiệp thu hẹp lại trong cơ cấu kinh tế quốc dân, làm dịch chuyển từ một nền kinh tế sản xuất nhỏ thuần nông sang một nền kinh tế đủ cơ cấu theo hướng tiến lên xã hội văn minh, hiện đại, thể hiện trên các mặt:

* Cơ cấu thành phần kinh tế: Chuyển hướng theo đúng các quy luật

của cơ cấu kinh tế hàng hóa theo định hướng XHCN, các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh tăng lên nhanh chóng, phát huy được tiềm năng cho tăng trưởng đất nước, các doanh nghiệp nhà nước được sắp xếp, củng cố lại, kinh doanh

có hiệu quả để phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

* Cơ cấu ngành: Phát triển nhiều ngành, nghề đa dạng và phong phú

theo hướng lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo Thực tế những năm qua cơ cấu kinh tế ở nước ta thay đổi theo hướng tiến bộ, tỷ trọng giá trị nông nghiệp giảm liên tục, còn tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ tăng lên, trong đó có

sự đóng góp của doanh nghiệp

* Cơ cấu vùng, lãnh thổ: Các doanh nghiệp được phân bổ rộng khắp

trên mọi vùng lãnh thổ cả vùng nông thôn, đô thị, miền núi, đồng bằng Tuy nhiên, hiện nay, các doanh nghiệp vẫn chủ yếu tập trung ở thành thị Đây là vấn đề cần lưu tâm trong việc hoạch định chính sách

• Nhiệm vụ của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bên cạnh những vai trò của mình thì các doanh nghiệp còn có các nhiệm vụ sau:

+ Thực hiện nghĩa vụ nôp thuế cho ngân sách nhà nước Nhiệm vụ này một mặt thể hiện nhiệm vụ đóng góp vào ngân quỹ cho hoạt động quản lý của nhà nước, phục vụ trở lại cho xã hội, mặt khác nó còn là sự bồi hoàn trở lại cho xã hội khi doanh nghiệp sử dụng những cơ sở vật chất phúc lợi cho xã hội Song song với nhiệm vụ đó, doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm bảo toàn vốn mà nhà nước giao phó

+ Đảm bảo chất lượng sản phẩm hàng hoá theo đúng tiêu chuẩn chất lượng

đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, thực hiện nhiệm vụ này là một đòi hỏi hợp

Trang 18

lý của người tiêu dùng, nó thể hiện thái độ tôn trọng quyền lợi người tiêu dùng

+ Bảo đảm việc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh cũng như quá trình phát triển sản xuất của doanh nghiệp không gây tàn phá môi trường xã hội Đây là nhiệm vụ vô cùng bức thiết, thực tiễn cho thấy, nếu không tôn trọng triệt để nhiệm vụ này sẽ ảnh hưởng khôn lường tới môi trường điều này gây thiệt hại cho ngân quỹ phát triển của đất nước

+ Tôn trọng các chế độ báo cáo thống kê, tài chính, kế toán thống nhất theo các báo biểu và định kỳ quy định của nhà nước nhằm thực hiện tốt công tác thống nhất hoá, tiêu chuẩn hoá việc xác định tính toán các chỉ tiêu kinh tế-

kỹ thuật- xã hội của quốc gia Đi đôi với nhiệm vụ này, mỗi doanh nghiệp cần phải chấp hành tốt chế độ kiểm tra tài chính của nhà nước

+ Tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế đã ký kết với các đơn vị khác, mọi sự vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho cơ quan, đơn

vị khác phải được bồi thường thoả thuận theo pháp luật

+ Đảm bảo các điều kiện làm việc, quyền lợi của người lao động, tạo mọi điều kiện để người lao động làm việc trong doanh nghiệp ngày càng được nâng cao tri thức, nghề nghịêp Tôn trọng chế độ thù lao lao động tối thiểu được nhà nước ban hành [30]

2.1.2 Thực trạng phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam trong cơ chế thị trường

Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp là yếu tố quan trọng quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớn của nền kinh tế quốc dân như : cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương

Có thể nói vai trò của doanh nghiệp không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự ổn định và lành mạnh hoá các vấn đề xã hội thực tế cho thấy số lượng doanh nghiệp tăng trưởng và phát

Trang 19

Bảng 2.1 Số doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam

Số doanh nghiệp đang hoạt động

31/12/2004 31/12/2005 31/12/2006

A Chia theo khu vực kinh tế

2.Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh 84003 105167 123392 Trong đó:

Nguồn: Trang web của Tổng cục thống kê

Kết quả trên cho ta thấy: Số doanh nghiệp thực tế đang hoạt động trong các ngành kinh tế tính đến 31/12/2006 là 131318 doanh nghiệp, so với năm

Trang 20

2004 tăng 39562 doanh nghiệp Trong đó:

- Doanh nghiệp nhà nước có 3706 doanh nghiệp, giảm 891 doanh nghiệp

so với năm 2004

- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh có 123392 doanh nghiệp, tăng 39389 doanh nghiệp so với năm 2004

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có 4220 doanh nghiệp, tăng

1064 doanh nghiệp so với năm 2004

Về mặt số lượng, doanh nghiệp tăng chủ yếu ở khu vực ngoài quốc doanh, tiếp đó là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Doanh nghiệp nhà nước giảm do tổ chức sắp xếp lại và cổ phần hoá chuyển qua khu vực ngoài quốc doanh

Trong các ngành kinh tế, ngành xây dựng 17783 doanh nghiệp, tăng 5468 doanh nghiệp so với năm 2004 Ngành công nghiệp (gồm công nghiệp khai thác mỏ, công nghiệp chế biến và sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước)

30768 doanh nghiệp, tăng 7576 doanh nghiệp so với năm 2004 Ngành thương nghiệp 57621 doanh nghiệp, tăng 17574 doanh nghiệp so với năm

2004 Doanh nghiệp tập trung ở một số vùng trọng điểm như : Vùng Đông Nam bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Đồng bằng sông Cửu Long Tóm lại số doanh nghiệp trong những năm gần đây ngày một tăng lên và

đã đóng góp một phần không nhỏ trong việc tạo ra tổng sản phẩm trong nước Cùng với số doanh nghiệp tăng lên, các yếu tố sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Lao động, nguồn vốn, tài sản và kết quả sản xuất kinh doanh như: Doanh thu, nộp ngân sách cũng tăng lên đang kể

2.2 Phát triển sản xuất kinh doanh vừa là mục tiêu, vừa thể hiện vị thế

của doanh nghiệp

2.2.1 Mục tiêu và động lực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu và động lực của các

Trang 21

doanh nghiệp là phấn đấu để đạt được tối đa hoá lợi nhuận Trước sự phát triển kinh tế xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo nên tiền đề trong việc sản xuất nhiều của cải vật chất cho xã hội, mở rộng và đa dạng hoá các mặt hàng, dịch vụ Việt Nam trở thành thành viên của WTO tạo điều kiện tham gia thị trường toàn cầu sẽ là động lực cho các doanh nghiệp phấn đấu nhiều hơn nữa

để tồn tại và phát triển

Trước bối cảnh đó, yêu cầu của các quy luật kinh tế đã đặt ra cho mọi doanh nghiệp những chuẩn mực hết sức khắt khe sản xuất không thể với bất kỳ giá nào, phải bán được những hàng hoá, dịch vụ mà thị trường cần và chấp nhận được chứ không phải bán những gì mà mình có, trước sức

ép của thị trường đã buộc các doanh nghiệp phải thực hiện đúng nguyên tắc

Như vậy quá trình sản xuất kinh doanh chính là sự phối hợp toàn diện, thống nhất của nhiều giai đoạn, kết quả thực hiện của mỗi giai đoạn đều ảnh hưởng đến kết quả của cả quá trình Qua quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh, hiệu quả mà doanh nghiệp đem lại bao gồm nhiều mặt: hiệu quả kinh

tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, ở bất kỳ phạm vi nào, các nhà sản xuất đều tìm cách huy động và kết hợp các yếu tố đầu vào sao cho chi phí ở mức nhỏ nhất và giá trị sản phẩm sản xuất là cao nhất Mọi quá trình sản xuất đều liên quan mật thiết đến 2 yếu tố cơ bản đó là chi phí và kết quả thu được

từ chi phí đó [20]

Trang 22

Vậy sản xuất kinh doanh là toàn bộ họat động của con người để tạo ra sản phẩm hữu ích có thể là vật chất hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và xuất khẩu thu lợi nhuận Những sản phẩm vật chất và dịch vụ tạo

ra có thể bán trên thị trường, trong cơ chế thị trường tất cả các sản phẩm làm

ra đều là hàng hoá Sản xuất là nguồn gốc của thu nhập và lợi nhuận của các đơn vị sản xuất kinh doanh sản phẩm của mình trên thị trường [14] Để đạt được mục tiêu đã định, các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để cho doanh nghiệp mình phát triển Phát triển được coi như quá trình biến chuyển của xã hội, phát triển theo khái niệm chung nhất là việc nâng cao hạnh phúc của người dân, bao hàm nâng cao các chuẩn mực sống, cải thiện các điều kiện giáo dục, sức khoẻ, sự bình đẳng và các cơ hội Ngoài ra việc bảo đảm các quyền về chính trị và công dân là những mục tiêu rộng hơn của phát triển

[10] Có thể hiểu phát triển là quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của

nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội Do đó phát triển là nhu cầu cố hữu của mỗi cá nhân, tập thể, địa phương, tầm quốc gia, trong đó đặc biệt quan trọng là các đơn vị kinh tế, các doanh nghiệp Vì vậy phát triển nói chung, phát triển sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp nói riêng vừa là yêu cầu vừa là động lực, mục tiêu cho mọi thời kỳ, giai đoạn khác nhau

Trong sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp, phát triển đó là sự gia tăng

về quy mô, chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo yêu cầu phát triển ổn định, bền vững

Như vậy, có thể hiểu phát triển sản xuất kinh doanh trong doanh

nghiệp là sự gia tăng về số lượng và chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo yêu cầu phát triển ổn định, bền vững

Trang 23

Tuỳ thuộc vào mục tiêu, đặc điểm mà nội dung của phát triển được thể hiện trên nhiều khía cạnh khác nhau Phát triển sản xuất kinh doanh ổn định, bền vững cho doanh nghiệp không thể tách rời sự đảm bảo về lợi ích của các bên liên quan: Nhà nước, địa phương, doanh nghiệp và người lao động Lợi ích đưa lại không chỉ có lợi ích kinh tế mà bao gồm cả lợi ích xã hội, môi trường lợi ích xét cả về trước mắt và lâu dài

Vậy để phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải nghiên cứu đầy đủ, tổng hoà các mối quan hệ về kinh tế - xã hội - môi trường, quan

hệ bên trong, bên ngoài, các yếu tố kinh tế, phi kinh tế trong đó lợi ích của doanh nghiệp, người lao động đặc biệt quan tâm

Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp là phải trả lời được những cơ hội, thách thức, những yếu tố liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đưa ra được những giải pháp để phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp

2.2.2 Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp

Phát triển sản xuất kinh doanh là nhu cầu bản thân mỗi doanh nghiệp Thông qua quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh sẽ đáp ứng nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ cho xã hội, mục tiêu của các doanh nghiệp là tìm kiếm sự chênh lệch giữa kết quả và chi phí (chính là lợi nhuận) Trong phạm vi hoạt động của doanh nghiệp muốn đạt được lợi nhuận tối đa người ta cần phải quan tâm tới các biện pháp phát triển sản xuất kinh doanh Phát triển sản xuất kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu, là mục tiêu của doanh nghiệp và mọi nền kinh tế vì:

- Phát triển sản xuất kinh doanh là nguồn gốc để tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp, từ đó cải thiện đời sống của công nhân viên trong doanh nghiệp, làm nghĩa vụ cho ngân sách nhà nước, tái sản xuất mở rộng và

Trang 24

tăng thêm nhu cầu phúc lợi trong phạm vi doanh nghiệp

- Nhu cầu của con người về sản phẩm hàng hoá ngày càng cao, do đó phát triển sản xuất kinh doanh sẽ đáp ứng cho người tiêu dùng những sản phẩm tốt về chất lượng, đa dạng về chủng loại và đẹp về mẫu mã

- Sản xuất kinh doanh là khâu trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội, do đó phát triển sản xuất kinh doanh sẽ làm tăng GDP của cả nước

Phát triển sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp luôn coi đó là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài,

có ý nghĩa sống còn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trang 25

2.3 Những nội dung cơ bản phản ánh sự phát triển sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với mục đích là sản xuất và cung cấp những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cho người tiêu dùng nhằm thu được lợi nhuận cao Để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp cần đẩy mạnh quá trình phát triển sản xuất kinh doanh nó bao hàm cả sự tăng lên về quy mô và chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nội dung tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô họat động có tính chất quyết định tới mức độ tăng trưởng của một doanh nghiệp,

nó thể hiện sự gia tăng về vốn, lao động, khối lượng và chủng loại sản phẩm Đây là các yếu tố chính, tiên quyết có ý nghĩa quyết định tới quá trình sản xuất kinh doanh Các yếu tố này tăng lên cả số tuyệt đối và tương đối thể hiện quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng Quy mô hoạt động được thể hiện:

Một là quy mô vốn Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, có kết quả, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào các giai đoạn khác nhau trong quá trình đó Do đó vốn được coi là yếu tố quan trọng của mọi quá trình đầu tư và là điều kiện cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Người xưa đã nói: “có bột mới gột nên hồ” Vốn chính là yếu tố vật chất đầu tiên mà bất cứ quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần đến Người ta dùng vốn để mua sắm máy móc, thiết bị, mua nguyên vật liệu, thuê nhân công Vốn tham gia vào tất cả các khâu từ khâu dự trữ, đến sản xuất và lưu thông

Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời Doanh nghiệp làm ăn có lãi thì vốn đầu tư phải được bảo toàn và phát triển đảm bảo cho doanh nghiệp thực

Trang 26

hiện tái sản xuất mở rộng phát triển cả bề rộng lẫn bề sâu

Để sử dụng có hiệu quả các loại vốn doanh nghiệp cần phải tính toán, cân nhắc, sử dụng tiết kiệm, linh hoạt để tăng mức doanh lợi nhằm phát triển sản xuất kinh doanh

Hai là quy mô lao động Trong các yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, lao động là yếu tố năng động nhất Lao động đã sáng tạo ra giá trị thặng dư Lực lượng lao động tác động đến quá trình sản xuất trên 2 mặt đó là

số lượng lao động và chất lượng lao động Trong đó số lượng lao động tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh thể hiện qua số lao động và thời gian lao động tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp, chất lượng lao động thể hiện qua trình độ tay nghề, ý thức tinh thần trách nhiệm của người lao động và được thể hiện qua năng suất Trong thời đại ngày nay, khoa học kỹ thuật và công nghệ tiến bộ rất nhanh, đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tự động hóa máy móc thiết bị vào sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, đi đôi với việc tăng năng suất lao động thì chất lượng lao động không ngừng nâng lên, đòi hỏi người lao động phải có trình độ văn hoá, có tri thức, nắm bắt được khoa học kỹ thuật, trình độ lành nghề, phải thường xuyên nâng cao trình độ thì mới có thể điều khiển máy móc trang thiết

bị hiện đại, sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, phục vụ nhu cầu sản xuất hàng hoá để xuất khẩu

Ba là khối lượng sản phẩm sản xuất Khối lượng sản phẩm sản xuất ra

có ảnh hưởng trực tiếp tới khối lượng sản phẩm tiêu thụ Sản phẩm sản xuất

ra càng nhiều thì khả năng doanh thu sẽ càng lớn, lợi nhuận càng cao khi đó thể hiện sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra đã được xã hội thừa nhận Khối lượng sản phẩm sản xuất ra tăng hay giảm nó phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, tình hình tổ chức tiêu thụ sản phẩm, việc ký kết hợp đồng tiêu thụ đối với khách hàng, việc giao hàng và vận chuyển thanh toán tiền hàng

Trang 27

Bốn là chủng loại sản phẩm sản xuất Mỗi doanh nghiệp có thể sản xuất

ra nhiều loại sản phẩm khác nhau với giá cả và giá trị sử dụng khác nhau Tuy nhiên mỗi mặt hàng đều có tác dụng nhất định đối với mỗi người tiêu dùng Việc đa dạng hoá sản phẩm sản xuất không chỉ giúp cho người tiêu dùng thoả mãn sự lựa chọn khi mua hàng mà còn giúp cho doanh nghiệp tránh được những rủi ro về tài chính trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Muốn phát triển sản xuất kinh doanh bên cạnh sự sự tăng lên về quy

mô thì sự tăng lên về chất lượng hoạt động của doanh nghiệp còn có ý nghĩa quyết định tới sự tăng trưởng ổn định và bền vững trong mỗi giai đoạn hoạt động của doanh nghiệp Vì như chúng ta đã biết bất kỳ hoạt động nào khi đầu

tư cũng đều phải quan tâm tới hiệu quả Quá trình sản xuất kinh doanh nếu chỉ quan tâm về mặt quy mô thì quá trình đó sẽ không được bền vững và chưa chắc đã mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp Chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh giữ vị trí quan trọng cho quá trình phát triển của doanh nghiệp, chất lượng hoạt động được thông qua các nội dung chính như lợi nhuận thu được, thị trường tiêu thụ sản phẩm, công nghệ sản xuất, thương hiệu sản phẩm Cụ thể nội dung này được thể hiện:

Thứ nhất là lợi nhuận Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu

và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Lợi nhuận là chỉ tiêu cụ thể nhất, rõ ràng nhất thể hiện sự phát triển sản xuất kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá chất lượng của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, khẳng định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh của doanh nghiệp trong nền kinh tế vốn dĩ đầy bất trắc và khắc nghiệt Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để tái đầu

tư và đầu tư mở rộng tại doanh nghiệp Lợi nhuận là nguồn cải thiện đời sống, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

Thứ hai là thị trường tiêu thụ sản phẩm Thị trường là yếu tố không thể

Trang 28

thiếu được của nền sản xuất hàng hóa Sự xuất hiện và phát triển của thị trường không phải là ngẫu nhiên mà là kết quả tất yếu của sự ra đời và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa Theo quan điểm của kinh tế học thì

“Thị trường là tổng thể của cung và cầu đối với một loại hàng hoá cụ thể” Định nghĩa này xuất phát trên cơ sở là tổng số cung và tổng số cầu về một loại hàng hoá trên thị trường vận động theo những quy định riêng và điều tiết thị trường thông qua quan hệ cung cầu

Trong nền cơ chế thị trường, thị trường có vai trò trực tiếp hướng dẫn các chủ thể kinh doanh lựa chọn lĩnh vực hoạt động, mặt hàng, quy mô cũng như hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh Sự vận động và phát triển của thị trường còn phụ thuộc vào các yếu tố như pháp luật về kinh doanh, các chính sách và chiến lược kinh tế, các vấn đề về môi trường tự nhiên - xã hội

Thứ ba là thương hiệu sản phẩm Hàng hoá có thương hiệu thường thuận lợi hơn trong việc thâm nhập thị trường và thu hút sự chú ý của người tiêu dùng Thương hiệu có thể là hình tượng về một doanh nghiệp, hoặc hình tượng về một loại hoặc một nhóm hàng hoá dịch vụ trong con mắt khách hàng, hoặc là các dấu hiệu để phân biệt hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác, của quốc gia này với các quốc gia khác Thương hiệu tạo ra sự nhận thức và niềm tin của người tiêu dùng với hàng hoá mà họ được tiếp cận Hàng hoá có thương hiệu tạo cho khách hàng tin tưởng vào chất lượng, yên tâm và tự hào khi sử dụng sản phẩm, dễ thu hút khách hàng mới, dễ xâm nhập thị trường mới và phân phối sản phẩm dễ dàng hơn

Đối với doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu sản phẩm là tạo dựng cho được hình ảnh tốt về sản phẩm của doanh nghiệp tại thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu

Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp tạo dựng thương hiệu cho sản

Trang 29

phẩm và chịu trách nhiệm bảo hộ thương hiệu cho sản phẩm của doanh nghiệp Các hành vi như làm hàng giả, hàng nhái, sử dụng trái phép thương hiệu đã được đăng ký sẽ bị xử lý theo pháp luật Nhà nước cũng sẽ lên tiếng bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp khi thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp bị xâm phạm trên thị trường quốc tế

Thứ tư là công nghệ Đây là hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để

chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm tất cả các kỹ năng, kiến thức, thiết

bị và phương pháp sử dụng trong sản xuất, chế tạo, dịch vụ, quản lý, thông tin

Hiện nay chúng ta đang chứng kiến những thay đổi to lớn trong các doanh nghiệp do tác động ngày càng mạnh của khoa học công nghệ Sự phát triển của doanh nghiệp được thể hiện thông qua quá trình nắm bắt và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, vì các sản phẩm có hàm lượng khoa học và công nghệ cao sẽ thắng thế trong các cuộc cạnh tranh

Vì vậy doanh nghiệp phát triển được phải tạo được thế mạnh trên thị trường bằng những sản phẩm có năng lực làm thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng về

số lượng, chất lượng, kiểu dáng, tính thẩm mỹ của sản phẩm và quan trọng hơn là phải có năng lực thoả mãn người tiêu dùng cao hơn, nhưng sản xuất với chi phí thấp hơn các sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh

2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp

+ Bộ máy quản trị

Bộ máy quản trị đóng vai trò then chốt trong các hoạt động của doanh nghiệp Đây chính là bộ phận xác định hướng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp một cách đúng đắn Bằng con mắt nhìn nhận của người quản lý, họ có thể dự báo được xu hướng của thời đại, đánh giá được tình hình và đưa ra một

Trang 30

hoạch định chiến lược trong từng thời kì phát triển của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là vấn đề tất yếu không thể tránh khỏi, một doanh nghiệp muốn phát triển thì phải chiến thắng trong cạnh tranh Trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp khai thác và thực hiện phân bổ các nguồn lực sản xuất Tài năng của các nhà quản trị quyết định đến

sự thành đạt của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động của bộ máy phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn của từng cá nhân trong bộ máy

+ Lực lượng lao động

Trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động luôn giữ vai trò chủ đạo, khi khoa học kĩ thuật chưa phát triển, lao động còn mang tính giản đơn thì hầu hết các hoạt động sản xuất đều do con người thực hiện Khi các tiến bộ khoa học được áp dụng, các máy móc thiết bị hiện đại được đưa vào vận hành sản xuất thì đòi hỏi trình độ tay nghề của lao động phải nâng lên

để đáp ứng nhu cầu đó Việc áp dụng khoa học kĩ thuật công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh là yếu tố rất quan trọng để tăng năng suất lao động, tăng khả năng cạnh trạnh trên thị trường

Một đơn vị sản xuất kinh doanh mà lực lượng lao động có trình độ chuyên môn tốt sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, họ chính là người tạo ra các sản phẩm mới và thực hiện các chiến lược phát triển của đơn vị để đạt được mục tiêu đã đề ra

+ Yếu tố nguyên liệu

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục bình thường thì nguyên liệu được dùng trong quá trình sản xuất là yếu tố không thể thiếu được Với đặc thù của Công ty cổ phẩn thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao là sản xuất, chế biến và kinh doanh các mặt hàng rau quả, nông sản khép kín Để đảm bảo đủ về mặt số lượng và chất lượng nguyên liệu cho sản xuất thì doanh nghiệp phải chú trọng đến các hộ sản xuất vì các hộ này đã chủ yếu cung cấp

Trang 31

nguyên liệu phục vụ cho doanh nghiệp chế biến rau quả Muốn gắn kết vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến thì cần phải tạo mối quan hệ chặt chẽ với người sản xuất nguyên liệu với nhà máy thông qua hình thức hợp đồng như hợp đồng về đầu tư ban đầu cho sản xuất nguyên liệu, hợp đồng mua nguyên liệu gắn với gía cả cụ thể và những biến động gía khi rủi ro xẩy ra với người sản xuất nguyên liệu Bên cạnh đó cần chú trọng đến các chính sách giá thu mua nguyên liệu, chính sách hỗ trợ như vay vốn, phân bón, đầu tư cơ sở

hạ tầng

Hoạt động sản xuất và thu mua nguyên liệu có quan hệ chặt trẽ với nhau, việc cung ứng phải kịp thời đầy đủ nhằm đáp ứng được công suất nhà máy Nếu hoạt động này không diễn ra nhịp nhàng sẽ dẫn đến ngừng trệ cho sản xuất, đây là một trong những đặc điểm quan trọng giữa cung ứng và sản xuất, khi đầu ra của nông nghiệp là đầu vào của công nghiệp Đối với ngành công nghiệp chế biến nói chung và Công ty cổ phần xuất khẩu Đồng Giao nói riêng thì công tác sản xuất nguyên liệu của Công ty đóng vai trò hết sức quan trọng bởi có nguyên liệu thì nhà máy mới có thể hoạt động và tạo ra sản phẩm Để các cây nguyên liệu phát huy vai trò tích cực trong sản xuất công nghiệp nói chung và công nghiệp chế biến nói riêng thì cần phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, cơ quan nhà nước các chính quyền địa phương đối với doanh nghiệp Có như vậy việc gắn kết sản xuất với công nghiệp chế biến với đạt hiệu quả cao Đối với sản xuất nông nghiệp cần giải quyết tốt đồng thời khâu sản xuất và cung ứng

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật là phương tiện sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh Quá trình sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với quá trình phát triển cơ sở hạ tầng, quá trình tăng năng suất lao động, ổn định và nâng cao

Trang 32

chất lượng sản phẩm Cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố tạo ra tiềm năng tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh

Trong thực tiễn các doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém, trang thiết bị máy móc lạc hậu không thể tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường cả về giá thành và chất lượng nên quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn vị đó thường không phát triển và có chiếu hướng đi xuống và dẫn đến phá sản Ngược lại những doanh nghiệp được chuyển giao công nghệ sản xuất, trang thiết bị sản xuất hiện đại, nắm bắt được yếu tố kỹ thuật, có thể tăng năng suất lao động và tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt, có thế cạnh tranh so với sản phẩm của các đơn vị khác thì luôn luôn có sự phát triển trong sản xuất kinh doanh và những doanh nghiệp đó thường thành đạt

Trong sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại điều đó mang tính chất quyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tìm ra hướng đầu tư đúng đắn, chuyển giao công nghệ đúng thời điểm, phù hợp sẽ là tiền đề cho phát triển sản xuất kinh doanh

+ Chủ trương và chính sách

Chủ trương và chính sách của nhà nước có tính định hướng và ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó tác động đến các yếu tố kinh tế - chính trị - xã hội Đây là vấn đề mang tính vĩ

mô như chính sách thuế, tài khoá, tài chính tín dụng, xuất nhập khẩu Những chính sách này có thể tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn cho sự phát triển của sản xuất kinh doanh, nó có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các cơ quan quản ký nhà nước phải làm tốt các công tác như dự báo, điều tiết các hoạt động đầu tư Chính sách đúng đắn của Nhà nước sẽ thúc đẩy mạnh mẽ tới quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 33

+ Hoạt động Marketing

Thông qua các hoạt động marketing doanh nghiệp nắm bắt được cơ cấu, chủng loại, chất lượng, giá cả sản phẩm cần sản xuất và cung ứng cho thị trường, giúp doanh nghiệp phán đoán và định hướng lập kế hoạch cho việc sản xuất kinh doanh

+ Mạng lưới truyền thông và nắm bắt thông tin

Trong sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì công nghệ thông tin đang góp phần làm thay đổi bộ mặt sản xuất kinh doanh Trong cơ chế thị trường thông tin được coi là đối tượng kinh doanh cần thiết tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp cần có nhiều thông tin

về hàng hoá, nhu cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh, tình hình kinh tế - chính trị - xã hội Mạng lưới truyền thông giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được các thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ, bí mật để xử lý, phân tích và ra quyết định đúng đắn Nhiều doanh nghiệp đạt được thành công nhờ nắm bắt các thông tin cần thiết kịp thời, làm cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định hướng kinh doanh và xây dựng các chiến lược dài hạn cho sản xuất

2.5 Các chính sách cho phát triển doanh nghiệp - thực tiễn và kinh

Trước hết, bảo vệ và duy trì cạnh tranh là mục tiêu trọng tâm bằng cách không cho phép độc quyền, cấm cạnh tranh không lành mạnh và loại bỏ hành

Trang 34

động phân biệt và kết cấu về giá

Thứ hai là bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, bằng cách cấm những hình thức kinh doanh, cạnh tranh thiếu công bằng, mang tính lừa dối

Thứ ba là bảo vệ những hãng kinh doanh với quy mô nhỏ mà hoạt động độc lập, tránh khỏi sức ép kinh tế do sự canh tranh của các hãng lớn gây ra

Thứ tư là nhằm điều chỉnh nhiều hơn tới các các yếu tố chính trị và xã hội có liên quan so với vấn đề kinh doanh và kinh tế

Còn Singapore là một quốc gia có nền kinh tế phát triển, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu của doanh nghiệp được xếp ở thứ bậc cao là nhờ Chính phủ Singapore thực hiện chính sách tự do hoá thương mại và đầu tư rất sớm (1966-1973) Mà then chốt là Chính phủ thực thi chiến lược hướng về xuất khẩu như dồn mọi nỗ lực vào việc tiếp cận và phát triển thị trường nước ngoài, hỗ trợ phát triển các nhà xuất khẩu (1979-1984), xúc tiến xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ (1985-1990)

Từ năm 1991 đến nay, Singapore thực thi chính sách “quốc tế hoá nội địa”, mục tiêu là biến Singapore thành một trung tâm thương mại quốc tế lớn

Quan điểm về xây dựng chính sách cạnh tranh của Singapore là đặt các doanh nghiệp tại Singapore (không phân biệt trong nước, ngoài nước, sở hữu) trong môi trường cạnh tranh quốc gia bình đẳng, theo kiểu chọn lọc tự nhiên, Nhà nước không bảo hộ Nhưng Nhà nước ưu tiên đầu tư cho doanh nghiệp ở các ngành quan trọng phát triển bằng cổ phần lớn của Nhà nước, khi các doanh nghiệp này đủ mạnh trong cạnh tranh xuất khẩu thì Nhà nước bán cổ phiếu cho dân Nhà nước Singapore còn chú trọng phát triển các tập đoàn kinh tế thương mại tổng hợp theo mô hình của Nhật Bản và Hàn Quốc Các tập đoàn kinh tế thương mại tổng hợp có nhiều ưu thế trong cạnh tranh xuất khẩu do có thế lực rất lớn, có mục tiêu cụ thể là cầu nối giữa thị trường trong

Trang 35

nước và ngoài nước Ưu thế của các tập đoàn kinh tế thương mại tổng hợp thể hiện ở chỗ sử dụng đội ngũ chuyên gia tinh thông nghiệp vụ và kiến thức kinh doanh quốc tế, có quy mô và tiềm lực tài chính lớn, năng động vì nắm giữ một lượng thông tin khổng lồ, kịp thời đưa ra các giải pháp khi thị trường có biến động, có đủ khả năng đầu tư tạo lập một ngành công nghiệp lớn hoặc thống trị một ngành, một thị trường lớn

Nhà nước Singapore rất chú trọng phát triển nguồn nhân lực với quan điểm là: “mọi cố gắng bằng không khi dân không được giáo dục đào tạo một cách bài bản và chuẩn mực” Vì vậy, chính sách của Chính phủ tập trung vào giải quyết vấn đề sử dụng thiết bị, phương tiện một cách có hiệu quả nhất chứ không nhất thiết phải ào ạt đầu tư, hiện đại hoá các phương tiện thiết bị khi chưa đồng bộ với lực lượng sử dụng nó

Mặt khác Chính phủ Singapore cón rất chú trọng chính sách lao động

và tiền lương Việc tuyển dụng lao động và đề bạt cân nhắc căn cứ vào năng lực và chuyên môn thực sự chứ không dựa vào tiêu chuẩn bằng cấp hoặc là con ông cháu cha Càng cán bộ cao cấp càng phải được đào tạo bắt buộc và thường xuyên Lập quỹ tiết kiệm Trung ương (CPF) để thực hiện trợ cấp xã hội trên cơ sở bắt buộc các doanh nghiệp đóng góp 25% thu nhập, người lao động đóng 20% thu nhập vào quỹ và được hưởng lãi suất cao, khi về hưu mỗi người có khoản tiền từ 500.000 đến 1.000.000 USD để chi dùng cá nhân [3] Chính sách này đã tạo cho người lao động Singapore hết lòng với nhà nước và doanh nghiệp, tạo động lực lớn phát triển kinh tế đất nước và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.5.2 Ở Việt Nam

Trong sự nghiệp đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước luôn nhấn mạnh

vị trí đặc biệt quan trọng cho sự phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đã có nhiều chủ trương, chính sách đổi mới cơ chế quản lý trong

Trang 36

doanh nghiệp, phát huy triệt để vai trò chủ động của doanh nghiệp, phấn đấu đưa sản xuất kinh doanh của nước ta trở thành ngành sản xuất hàng hoá và hướng tới xuất khẩu

Thời gian qua Việt Nam đã có nhiều chính sách tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp và các chương trình phát triển doanh nghiệp nhỏ vừa và vừa Chính phủ và Đảng ta tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đổi mới quản lý kinh tế như chính sách một giá, đảm bảo tự do lưu thông, tiêu thụ trên thị trường cả nước, thương mại hoá vật tư, từng bước

xác lập vai trò tự chủ trong phát triển sản xuất kinh doanh

Đổi mới quản lý trên lĩnh vực phát triển sản xuất kinh doanh đó đã đáp ứng đúng tâm tư, nguyện vọng đông đảo của các doanh nghiệp, bước đầu hình thành các vùng sản xuất hàng hoá gắn với xuất khẩu, từng bước thâm nhập thị trường nhiều nước Đảng và Nhà nước đã quyết định 4 vấn đề trọng yếu:

Một là, đặt sự phát triển sản xuất kinh doanh theo hướng sản xuất hàng hoá trong quá trình CNH - HĐH đất nước Coi đó là nhiệm vụ chiến lược có tầm quan trọng hàng đầu

Hai là, thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách kinh tế trong các doanh nghiệp theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Ba là, gắn sản xuất với thị trường, mở rộng sản xuất đi đôi với mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Bốn là, gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, xã hội, nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài Trung ương Đảng đã đề ra phương hướng, giải phát

cụ thể như: Đổi mới doanh nghiệp, cải tiến cơ cấu kinh tế, kiên trì và nhất quán thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần vận động theo

cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

Trang 37

3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm của Công ty

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao là một doanh nghiệp

sản xuất, chế biến và kinh doanh các mặt hàng rau quả, nông sản trực thuộc Tổng công ty rau quả nông sản Trụ sở của Công ty đặt tại Phường Trung Sơn

- Thị xã Tam Điệp - Tỉnh Ninh Bình

Tên giao dịch quốc tế: DONGGIAO JOINSTOCK FOODSTUFF EXPORT COMPANY

Tên viết tắt: DOVECO

Tiền thân của Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao là Nông trường quốc doanh Đồng Giao được thành lập ngày 16/12/1955 Quá

trình phát triển của Công ty gồm 4 giai đoạn:

• Giai đoạn từ 19551975, đây là giai đoạn Nông trường mới được thành

lập sản xuất gặp nhiều khó khăn, phương hướng sản xuất liên tục thay đổi, với diện tích đất tự nhiên là vùng đất đồi miền trung du rất thuận lợi cho việc phát triển trồng cây công nghiệp như: mía, chè, cà phê, lạc, vừng đặc biệt phù hợp với sự phát triển của cây dứa

Đến cuối tháng 12 năm 1956 tổng số cán bộ công nhân đã lên tới 1200 người tập trung vào nhiệm vụ duy nhất là khai hoang Trong những ngày khai hoang vất vả này, Nông trường đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Tỉnh

uỷ, Uỷ ban hành chính tỉnh Ninh Bình Mỗi ngày có hàng trăm người từ các

xã lân cận của huyện Yên Mô, huyện Nho Quan được điều đến Nông trường

Trang 38

để khai hoang vỡ đất Đến cuối năm 1957, hơn 2000 ha rừng hoang vu mọc đầy lau lách đã được thay bằng những cánh đồng bằng phẳng rộng mênh mông chạy dài từ đồi vải (xã Đông Sơn) đến Trại ngọc Dốc Giang (giáp tỉnh Thanh Hoá)

Một loại cây phát triển trên diện tích lớn nhất, có tuổi thọ cao nhất đi suốt hơn 30 năm xây dựng Nông trường đó là cây cà phê Mùa xuân năm

1957 những cây phà phê mít đầu tiên được trồng ở Đội Ghềnh Sau 7 năm trồng mới cà phê (1957-1963) tổng diện tích cà phê lên tới 1317 ha

Sự xuất hiện của cây dứa vào năm 1972 là một dấu ấn lịch sử báo hiệu

sự ra đời của một thời kỳ làm ăn lớn Với những ưu thế và hiệu quả kinh tế của cây dứa vào những năm 1973, 1974 đã mở ra hướng đi và cách làm ăn mới cho những năm sau này Bò thịt, bò giống và cung cấp phân bón cho cây trồng từ 12000 – 15000 tấn mỗi năm Ngành chăn nuôi bò năm nào cũng thu được lãi lớn và trở thành ngành sản xuất chính của Nông trường

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của các loại vật nuôi, cây trồng, các ngành sản xuất dịnh vụ cũng được hình thành, tạo cho Nông trường một thế cân bằng, toàn diện và bề thế Năm 1961 xưởng chế biến cà phê ra đời Đến năm 1965 Đồng Giao được Bộ Nông trường trang bị cho 1 nhà máy hiện đại có năng suất cao hơn đó là thiết bị của Cộng hoà liên bang Đức Đầu năm

1965 đội máy kéo, ô tô đã được trang bị 20 đầu máy các loại và 20 xe ô tô Năm 1966 toàn bộ đường trục chính của Nông trường đã được rải đá cấp phối với chiều dài 30 km

• Giai đoạn từ 19751990, đây là giai đoạn đất nước đã hoàn toàn giải

phóng cả nước đi vào xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhưng hậu quả do chiến tranh để lại, cuộc khủng hoảng kinh tế ở Đông Âu và sự cấm vận của Mỹ, đặc biệt với việc sản xuất trong chế độ bao cấp nên sản xuất của công ty không phát triển

Trang 39

Tính đến hết năm 1974 cây dứa đã tròn 3 năm làm bạn với đất của người Đồng Giao Diện tích trồng 65 ha, năm 1973 vụ dứa đầu tiên thu được

26 tấn, năm 1974 thu 84 tấn, năm 1975 thu 300 tấn, năm 1975 Nông trường đưa diện tích trồng dứa lên 220 ha

Cây có duyên nợ lâu đời nhất ở Đồng Giao đã một thời được mệnh danh là “Nữ hoàng đen ", qua bao đạn bom, bão táp, mưa sa, bão lửa vẫn gắn

bó với đất của người Đồng Giao tự khẳng định giá trị kinh tế của mình Đến nay đã xuất hiện loài cây ăn quả mới, cây dứa “Nữ hoàng vàng” đã hiện diện cùng "Nữ hoàng đen”

Đối với cây dứa, Nông trường đã ưu tiên diện tích cho việc phát triển, tốc

độ trồng mới mỗi năm từ 120-150 ha, có những năm tốc độ trồng mới 300 ha Đến năm 1990 diện tích dứa đã lên tới trên 800 ha Sản lượng dứa tăng dần qua các năm, nhiều diện tích đạt năng suất 42 tấn/ha Đây là thời kỳ ổn định và khởi sắc nhất đối với cây dứa Trong khi đó ở một số Nông trường khác lao đao vì cây dứa, thậm trí có Nông trường phải phá huỷ toàn bộ diện tích dứa

Trước sự phát triển ngày càng tăng cả về mặt diện tích và sản lượng dứa quả, vấn đề đặt ra là phải chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu như thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế cho cây dứa Ngày 2/4/1977 tại Đại hội Đảng bộ Nông trường lần thứ 12 nhất trí cao đề nghị với nhà nước cho xây dựng nhà máy đông lạnh dứa xuất khẩu Có thể nói đây là Đại hội khai sinh ra nhà máy đông lạnh dứa xuất khẩu của Nông trường Ngày 22/3/1978 nhà máy đông lạnh dứa đã được nhà nước phê duyệt với quy mô, công suất 5.000 tấn dứa đông lạnh/năm Ngày 4/6/1978 lễ khởi công, sau 6 tháng xây dựng với sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của chuyên gia Nhật Bản nhà máy đã hoàn thành

và đi vào hoạt động

Cùng với sự phát triển cây dứa, sự hình thành nhà máy đông lạnh xuất khẩu dứa đã đưa vị trí cây dứa trở thành vị cứu tinh của Đồng Giao Từ đây

Trang 40

dứa đông lạnh xuất khẩu trở thành sản phẩm hàng hoá chủ yếu có giá trị kinh

tế cao Những kiện dứa đông lạnh xuất khẩu mang nhãn hiệu Đồng Giao được xuất đi nhiều nước trên thế giới Tổng sản phẩm sản suất ra trong 12 năm (1979-1990) là 11.332 tấn Sản phẩm sản xuất ra đến đâu đều xuất khẩu hết

và có lãi, kim ngạch xuất khẩu đứng đầu ngành chế biến rau quả Tốc độ sản xuất dứa đông lạnh năm sau cao hơn năm trước Năm 1979 đạt 498 tấn, năm

1984 đạt 650 tấn, năm 1986 đạt 1035 tấn, năm 1990 đạt 2000 tấn

Đối với cây cà phê, Nông trường đã khôi phục lại vườn ươm cà phê, đẩy nhanh tốc độ trồng mới, thay đổi cơ cấu giống, đưa giống cà phê Chè Cutara một của Cu ba để thay thế dần cà phê chè Tiphica Đến năm 1977 tổng diện tích cà phê đạt 488 ha Nhưng giống cà phê mới cũng không thích nghi với thời tiết, đất đai sinh trưởng phát triển kém, năng suất thấp, càng đầu tư càng thua lỗ Đến năm 1985 cây cà phê bị xoá sổ, dành diện tích đất để trồng dứa

Cũng trong thời gian này, Nông trường triển khai thực hiện Quyết định 25, 26/CP của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến phương pháp khoán mở rộng

“khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động”

• Giai đoạn từ 1990 2000, trong giai đoạn này Nông trường đã hai lần đổi

tên cho phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và cũng phù hợp với xu hướng mở cửa, hội nhập của nền kinh tế đất nước

Ngày 25/12/1991 Liên bang xã hội chủ nghĩa Xô Viết chính thức bị giải tán và sụp đổ hoàn toàn Thị trường truyền thống dứa đông lạnh của Nông trường bị mất dần Nông trường Đồng Giao bước vào thời kỳ của những thử thách gay go và quyết liệt Tình hình ấy đặt ra cho Nông trường những câu hỏi lớn: Làm thế nào để giải quyết đầu ra cho sản phẩm dứa đông lạnh khi thị trường truyền thống mất dần, khi nhà máy dứa đông lạnh xuất

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tất Bình (2003), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Đại học quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tất Bình
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2003
2. Nguyễn Văn Công (1995), Phân tích báo cáo tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1995
4. Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao (2003), Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Đồng Giao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tác giả: Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao
Năm: 2003
5. Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao (2004), Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Đồng Giao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tác giả: Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao
Năm: 2004
6. Công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao (2005), Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Đồng Giao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tác giả: Công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao
Năm: 2005
7. Công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao (2006), Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Đồng Giao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tác giả: Công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao
Năm: 2006
8. Công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao (2007), Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Đồng Giao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tác giả: Công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao
Năm: 2007
9. Thái Bá Cẩn (1998), Một số suy nghĩ về quan điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế trong điều kiện ở nước ta hiện nay, Tạp chí Tài chính tháng 11/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về quan điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế trong điều kiện ở nước ta hiện nay
Tác giả: Thái Bá Cẩn
Năm: 1998
10. Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà (2005), Giáo trình phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
11. Nguyễn Nguyên Cự, Hoàng Ngọc Bích (1996), Marketing trong nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing trong nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Nguyên Cự, Hoàng Ngọc Bích
Năm: 1996
12. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung (1999), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
13. David Begg (2002), Kinh tế học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: David Begg
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
14. Nguyễn Thành Độ (1999), Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thành Độ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
15. Phạm Văn Được (1995), Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Được
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1995
16. Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (1999), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
17. Phạm Thị Mỹ Dung, Bùi Bằng Đoàn (1996), Phân tích kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Thị Mỹ Dung, Bùi Bằng Đoàn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
18. Phạm Thị Mỹ Dung, Bùi Bằng Đoàn (2001), Phân tích kinh doanh, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh doanh, NXB Nông nghiệp
Tác giả: Phạm Thị Mỹ Dung, Bùi Bằng Đoàn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp"
Năm: 2001
3. Chính sách cạnh tranh của các nước trên thế giới (2007), http://thongtinphapluatdansu.wordpress.com Link
35. Tổng Công ty Rau quả nông sản Việt Nam (2007), http://www.vegetexcovn.com.vn Link
36. Tổng cục thống kê Việt Nam (2007), http://www.gso.gov.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam - Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 2.1. Số doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam (Trang 19)
SƠ ĐỒ 3.1: BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY - Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
SƠ ĐỒ 3.1 BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (Trang 44)
Bảng 3.1. Diện tích nguyên liệu của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 - Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 3.1. Diện tích nguyên liệu của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 (Trang 47)
Bảng 3.2.  Tình hình chế biến rau quả của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 - Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 3.2. Tình hình chế biến rau quả của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 (Trang 48)
Bảng 3.3. Tình hình trang bị TSCĐ của Công ty qua 3 năm (2005 - 2007) - Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 3.3. Tình hình trang bị TSCĐ của Công ty qua 3 năm (2005 - 2007) (Trang 50)
Bảng 4.1. Biến động vốn của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 - Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 4.1. Biến động vốn của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 (Trang 63)
Bảng 4.2. Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 - Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 4.2. Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 (Trang 64)
Bảng 4.3. Nguồn hình thành vốn của Công ty giai đoạn 2003- 2007 - Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 4.3. Nguồn hình thành vốn của Công ty giai đoạn 2003- 2007 (Trang 68)
Bảng 4.4: Tình hình lao động của Công ty Công ty giai đoạn 2003- 2007 - Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 4.4 Tình hình lao động của Công ty Công ty giai đoạn 2003- 2007 (Trang 71)
Bảng 4.5: Nguồn nguyên liệu để sản xuất công nghiệp của Công ty giai đoạn 2003- 2007 - Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 4.5 Nguồn nguyên liệu để sản xuất công nghiệp của Công ty giai đoạn 2003- 2007 (Trang 76)
Bảng 4.6. Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường  của Công ty giai đoạn 2003- 2007 - Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 4.6. Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường của Công ty giai đoạn 2003- 2007 (Trang 80)
Bảng 4.7. Sản lượng ngành nông nghiệp của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 - Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 4.7. Sản lượng ngành nông nghiệp của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 (Trang 84)
Bảng 4.8. Sản lượng ngành công nghiệp của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 - Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 4.8. Sản lượng ngành công nghiệp của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 (Trang 87)
Bảng 4.9. Doanh thu, lợi nhuận ngành công nghiệp của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 - Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 4.9. Doanh thu, lợi nhuận ngành công nghiệp của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 (Trang 88)
Bảng 4.10. Doanh thu, lợi nhuận kinh doanh khác của Công ty  giai đoạn 2003 - 2007 - Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao
Bảng 4.10. Doanh thu, lợi nhuận kinh doanh khác của Công ty giai đoạn 2003 - 2007 (Trang 92)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w