-Đọc SGK và nêu phương án thí nghiÖm -HS theo dâi -NhËn dông cô -Theo dâi HD vµ bè trÝ TN -Th¶o luËn nhãm, tr¶ lêi C1, ghi nhËn xÐt vµo phiÕu -Theo dâi GV lµm thÝ nghiÖm C2, th¶o luËn vµ[r]
Trang 1Chương I Cơ học
A Mục tiêu:
*KT: HS biết GHĐ, ĐCNN của thước.
*KN: Rèn luyện các kĩ năng:
- Ước lượng gần đúng một độdài cần đo
- Đo độ dài trong một số tình huống
- Biết tính giá trị trung bình
*TĐ: Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong nhóm.
B Trọng tâm
Học sinh hiểu quy tắc đo độ dài và vận dụng để đo được độ dài đơn giản
C Chuẩn bị:
1.GV: Tranh vẽ thước kẽ có GHĐ là 20 cm và độ chia nhỏ nhất là 2 mm
Kẽ bảng 1.1
2 HS:
Mỗi nhóm:
-1 thước kẻ có ĐCNN đến mm
-1 thước dây hoặc thước mét
-Chép sẵn bảng 1.1 SGK
D hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: (2 min)
Kiểm tra chuẩn bị đầu năm
2 Tổ chức hoạt động dạy học: (3 min)
Hoạt động 1:
- GV cho HS xem tranh và trả lời câu hỏi ở đầu bài
Trang 23 Bài mới: ( 35 min)
Hoạt động của Thầy Thời
gian Hoạt động của Trò
Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng
một số đơn vị độ dài:
- GV hướng dẫn HS ôn lại một số đơn
- Yêu cầu HS làm câu 1 SGK
- Hướng dẫn HS ước lượng độ dài 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo
độ dài:
- GV treo tranh 1.1 SGK cho HS quan
sát và yêu cầu trả lời câu 4 SGK
- Yêu cầu HS đọc SGK về GHĐ và
- GV treo tranh vẽ thước để giới thiệu
- Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu
Hoạt động 4: Vận dụng
Đo độ dài:
- Dùng bảng 1.1 SGK để hướng dẫn
HS đo và ghi độ dài Hướng dẫn cách
- Yêu cầu HS đọc SGK, nắm dụng cụ,
cách làm và dụng cụ cho HS tiến hành
theo nhóm
10 min
13 min
12 min
Tiết 1: Đo độ dài.
- HS xem tranh thảo luận và trả lời
I) Đợn vị đo độ dài:
1) Ôn lại đơn vị đo độ dài:
- HS đọc SGK, nhắc lại các đơn vị
- HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống
Đơn vị chính của đo độ dài là mét (m) Ngoài ra còn có:
dm, cm, mm, km 1m = 10 dm; 1m = 100 cm 1cm = 10mm; 1km =1000 m
2) Ước lượng độ dài:
- HS tập ước lượng và kiểm tra ước lượng
- HS thảo luận trả lời câu 4
II) Đo độ dài:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo:
- HS thảo luận trả lời câu 5,6,7
Trình bày bài làm của mình theo yêu cầu của GV
Giới hạn đo(GHĐ) của thước là độ dài
lớn nhất ghi ở trên thước
Độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) là độ dài
giữa 2 vạch chia liên tiếp của thước
- HS đọc SGK, nắm cách làm, nhận dụng cụ và tiến hành
2) Đo độ dài:
4 Củng cố: (4 min )
Gọi 2 học sinh nêu lại đơn vị đo độ dài
5 Hướng dẫn về nhà: (1 min)
- Đọc trước mục 1 ở bài 2 để chuẩn bị tiết sau
- Làm bài tập 1.2.2 đến 1.2.6
Trang 3Tiết 2: Đo độ dài (tiếp)
A Mục tiêu:
*KN: Cũng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước.
Cũng cố xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước cho phù hợp
Rèn kĩ năng cho chính xác độ dài của vật và ghi kết quả đo
Biết tính giá trị trung bình
*TĐ: Rèn tính trung thực thông qua báo cáo.
B Trọng Tâm:
Quy tắc đo độ dài
C Chuẩn bị:
Hình vẽ 2.1, 2.1, 2.3 SGK
D hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: ( 5 min)
GHĐ và ĐCNN của thước là gì? Cách xác định ở trên thước
2 Tổ chức tình huống học tập: (5min)
Hoạt động 1: thảo luận cách đo độ dài:
- GV kiểm tra bảng kết quả đo ở phần thực hành tiết trước
- Yêu cầu HS nhớ lại cách đo ở bài thực hành trước và thảo luận theo nhóm để trả lời
các câu hỏi từ câu 1 đến câu 5 SGK
- Yêu cầu các nhóm trả lời theo từng câu hỏi và GV chốt lại ở mỗi câu
3 Bài mới: ( 30 min )
Hoạt động của thầy Thời
gian Hoạt động của trò
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS rút ra
kết luận:
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu
6
- Lớp thảo luận theo nhóm để thống
nhất ý kiến
- Gọi đại diện nhóm lên điền từ ở bảng,
cả lớp theo dõi nhận xét
15 min Tiết 2: Đo độ dài (tiếp)
I) Cách đo độ dài:
- HS nhớ lại bài trước, thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi trên
- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét
HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận theo nhóm
Trang 4Hoạt động 3: Vận dụng:
Cho HS làm các câu từ câu 7 đến câu
10 SGK và hướng dẫn thảo luận chung
cả lớp
- Yêu cầu HS ghi câu thống nhất vào
vở
15 min
- Đại diện nhóm lên làm bài
Lớp theo dõi nhận xét ghi vở
Khi đo độ dài cần đo:
a) Ước lượng độ dài cần đo
b) Chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp
c) Đặt thước dọc theo độ dài cần
đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước
d) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vật chia gần nhất với đầu kia của vật
II) Vận dụng:
Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
4 Cũng cố: ( 3 min)
- GV nêu câu hỏi để HS đọc và trả lời phầnghi nhớ
- GV cũng cố lại kiến thức đã học
5 Hướng dẫn về nhà: ( 2 min )
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ SGK
- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết”
- Làm các bài tập 1.2.7 đến 1.2.11SBT
- Chuẩn bị bài sau”
Mỗi nhóm một vài ca đong
Trang 5
Tiết 3: Đo thể tích chất lỏng.
A mục tiêu:
- Kể tên được một số dụng cụ thường để đo thể tích chất lỏng
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
B Trọng tâm:
HS nắm chắc dụng cụ đo thể tích và cách đo thể tích chất lỏng
C Chuẩn bị:
1 GV: 1 xô đựng nước
2 HS:
Mỗi nhóm: 1 bình đựng đầy nước
1 Một bình đựng một ít nước
1 bình chia độ Một vài loại ca đong
D Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Thời
gian Hoạt động của trò
? Hãy trình bày cách đo độ dài?
tập:
- GV dùng hình vẽ ở SGK đặt vấn đề và
giới thiệu bài học
? Làm thế nào để biết trong bình còn
chứa bao nhiêu nước
Bài mới:
tích:
- GV giới thiệu đơn vị đo thể tích giống
như SGK
Yêu cầu HS làm câu 1
thể tích:
- Yêu cầu HS quan sát hình 3.1, 3.2 và
tự đọc mục II 1
- Yêu cầu HS trả lời các C2, C3, C4,
C5
- Hướng dẫn HS thảo luận và thống
5min 2min
5 min
5 min
1 HS trả lời Các HS khác nghe và nhận xét câu trả lời
- HS dự đoán cách kiểm tra
- HS theo dõi và ghi vở
I) Đơn vị đo thể tích:
Làm việc cá nhân với câu 1
- HS quan sát hình, đọc SGK
- HS trả lời
- HS thảo luận và trả lời
- HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận và trả lời
- HS tìm từ điền vào chỗ trống
Đơn vị đo thể tich thường dùng là
mét khối (m 3 ) và lít (l)
II) Đo thể tích chất lỏng:
Trang 6nhất từng câu trả lời.
tích chất lỏng:
- GV treo tranh các hình vẽ 3.3, 3.4, 3.5
lên yêu cầu HS trả lời các câu 6, câu 7,
câu 8
- Hướng dẫn HS thảo luận và thống
nhất từng câu hỏi
- Yêu cầu HS điền vào chỗ trống ở câu
9 để rút ra kết luận
- GV hướng dẫn HS thảo luận, thống
nhất phần kết luận
hành đo thể tích chất lỏng:
- GV hướng dẫn cách làm
- Treo bảng 3.1 và hướng dẫn cách ghi
kết quả
Hướng dẫn HS làm các bài tập 3.1, 3.4,
3.5, 3.6, 3.7 nếu hết thời gian thì cho về
nhà
Nêu quy tắc đo thể tích?
- HS chuẩn bị tiết sau: bình
chia độ, sỏi đinh ốc, dây buộc
khăn lau
- Học bài theo vở ghi + ghi
nhớ
- Làm bài tập ở SBT
5 min
7 min
8 min 6min 2min
1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
- HS đọc SGK theo dõi hướng dẫn
- HS tự tìm cách đo
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm: chai lọ, ca đong, có ghi sẵn dung tích, các loại ca đong đã
biết trước dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
2) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
Khi đo thể tích bằng bình chia độ cần:
a) Ước lượng thể tích cần đo
b) Chọn bình chia độ có GHĐ và
ĐCNN thich hợp
c) Đặt bình chia độ thẳng đứng
d) Đặt mắt ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
III) Thực hành:
HS theo dõi hướng dẫn của GV Làm theo hướng dẫn
IV) Vận dụng:
- HS theo dõi hướng dẫn của GV
- Hỏi GV nếu chưa rõ
HS nêu quy tắc đo thể tích
HS nghe GV hướng dẫn
Trang 7Tiết 4: Đo thể tích vật rắn không
thấm nước
A mục tiêu:
- Biết sử dụng các dụng cụ (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn
không thấm nước (có hình dạng bất kì)
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với số liệu mình đo được
B trọng tâm:
Cách đo thể tính của vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ
c Chuẩn bị:
1 GV: Bộ dụng cụ đo thể tích
2 HS:
Mỗi nhóm: Vật rắn không thấm nước.
Một bình chia độ, một chai có ghi sẵn dung tích
Một bình tràn và bình chứa
Kẽ bảng 4.1 SGK
Cả lớp: 1 xô nước
D Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy thời
gian Hoạt động của trò
? Trình bày cách đo thể tích
chất lỏng?
? Làm bài tập 3.1, 3.2 SBT
học tập:
? Làm cách nào để đo thể tích của
một vật rắn bất kì?
Bài mới:
tích của những vật rắn không thấm
nước:
- GV giới thiệu dụng cụ và đồ vật cần
đo trong hai trường hợp bỏ lọt và
không bỏ lọt vào bình chia độ
- Yêu cầu HS quan sát hình 4.2, 4.3
5min
2min
10min
HS 1 : Cách đo thể tích chất lỏng…
HS 2 : Làm bài tập 3.1, 3,2…
- HS suy nghĩ có thể đưa ra các phương án trả lời
I Đo thể tích vật rắn không thấm nước:
- HS theo dõi và quan sát hình vẽ
1 Dùng bình chia độ:
Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật rắn
Trang 8mô tả cách đo thể tích hòn đá trong 2
trương hợp
+ Phân lớp 2 dãy, nghiên cứu 2 hình
4.2, 4.3
+ Yêu cầu mỗi nhóm trả lời theo các
câu hỏi câu 1 hoặc câu 2
+ Các nhóm nhận xét lẫn nhau
- GV hướng dẫn và thực hiện tương tự
như mục 1 đối với mục 2
- GV phân nhóm HS, phát dụng cụ và
yêu cầu HS làm việc như ở mục 3
- GV theo dõi, uốn nắn, điều chỉnh
hoạt động của nhóm
Hướng dẫn HS làm các câu C4, C5,
C6 và giao việc về nhà
GV kiểm tra HS làm
Nêu quy tắc đo thể tích?
- Học bài theo vở ghi
- Làm các bài tập 4.1, 4.2 SBT
- Xem trước bài 5
12min
8min
6 min 2min
2 Dùng bình tràn:
- HS làm việc theo nhóm
- HS trả lời theo các câu hỏi câu 1, câu 2
Khi không bỏ lọt vật rắn vào bình chia độ thì thả chìm vật đó vào trong bình tràn
Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật
- HS thực hiện tương tự
II Thực hành:
- HS làm theo nhóm, phân công nhau làm những việc cần thiết
- Ghi kết quả vào bảng
III Vận dụng:
HS tự trả lời C4, C5, C6 vào vở
2 HS nêu lại cách đo thể tích Cả lớp nghe GV hướng dẫn
Trang 9Tiết 5 : Khối lượng - đo khối lượng
A Mục tiêu:
- HS tự trả lời được các câu hỏi như: Khi đặt gói đường lên cân, cân chỉ 1 kg, số
đó chỉ gì?
- Nhận biết được bộ quả cân
- Nắm được cách điều chỉnh số cho cân Robevan và cách cân một vật bằng cân
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân
- Chỉ được GHĐ và ĐCNN của một cân
b trọng tâm:
Định nghĩa khối lượng và cách đo khối lượng bằng cân Robecvan
C Chuẩn bị:
1 GV: Bộ dụng cụ đo khối lượng: Cân, quả cân, vật mẫu một số loại cân khác nhau
2 HS:Mỗi nhóm: Một cân, một vật để cân
Cả lớp: 1 cân robevan, Vật để cân, Tranh vẽ các loại cân SGK
D Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy thời
gian Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra trong bài học
Hoạt động 2: Tổ chức tình
huống học tập:
- GV nêu các tình huống thực tế
trong cuộc sống như: mưa, gạo,
đường, bán cá,… Ta dùng dụng
cụ gì để biết chính xác khối lượng
gạo, đường…
Sau đó đặt câu hỏi như ở SGK
Bài mới:
vị khối lượng:
- GV tổ chức và gợi ý hướng dẫn
HS tìm hiểu khái niệm khối lượng
và đơn vị khối lượng
- GVgiới thiệu hộp sữa vỏ gói bột
giặt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi
C1, C2
- GV thống nhất ý kiến của HS
- Yêu cầu HS điền từ vào chỗ
2min
10min
Đo khối lượng bằng cân (- HS trả lời theo yêu cầu của GV.)
I Khối lượng - đơn vị khối lượng:
- HS thảo luận theo nhóm các câu 1 và 2
- HS trả lời
1 Khối lượng:
- HS nhận xét và ghi vở
chứa trong vật
2 Đơn vị khối lượng:
Trang 10trống câu C3, câu C4, câu C5, câu
C6
- Cho cả lớp nhận xét, GV chốt lại
câu C5, câu C6 ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc SGK để nắm
các thông tin về đơn vị khối
lượng
- GV chốt lại:
- Giới thiệu Kg là gì?
- Yêu cầu HS đọc SGK
- GV giới thiệu hình vẽ và cân
rôbecvan yêu cầu HS quan sát trả
lời câu C7, câu C8
Gọi HS lên bảng trả lời câu 7
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 2,
tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống câu C9
- Gọi đại diện nhóm điền từ vào
chỗ trống, các HS khác tham gia
nhận xét
- GV cho HS vận dụng thực hiện
câu C10
- Yêu cầu HS thực hiện câu 11
- GV hướng dẫn qua câu 12, 13
và cho HS về nhà thực hiện
Nêu cách đo khối lượng
bằng cân?
- Học bài theo vở ghi + ghi
nhớ
- Làm các bài tập ở SBT
- Xem trước bài 6
15min
10min
6 min
- HS đọc SGK nắm các đơn vị
- HS theo dõi
Các đơn vị khác:
1000 1
Hectôgam (lạng)
10 1
Miligam (mg) Tấn (t); tạ
II Đo khối lượng:
1 Tìm hiểu cân Robecvan:
- HS đọc SGK
- HS quan sát trả lời câu 7 và câu 8
- Đại diện HS thực hiện, lớp theo dõi
- HS làm câu 11
- HS theo dõi
- HS đọc SGK, thảo luận tìm từ thích hợp
điền vào câu C9
- Đại diện nhóm điền từ, HS khác nhận xét
2 Cách dùng cân robecvan đề cân một vật:
Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân
0 Đặt vật đem cân lên một đĩa cân Đặt
bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia
độ Tổng khối lượng của các quả cân trên
3 Các loại cân khác:
III Vận dụng:
C13: biển báo cho biết đó là khối lượng tối
đa của các phương tiện được lưu hành 5 tấn
HS trình bày cách đo khối lượng bằng cân robecvan
Các HS nghe GV hưỡng dẫn về nhà
Trang 11Tiết 6: Lực hai lực cân bằng
a Mục tiêu:
*KT:- Nêu được TD về lực đẩy, kéo…và chỉ ra được phương, chiều của lực đó.
- Nêu được TD về 2 lực cân bằng
- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm
*KN:
- Biết lắp ráp thí nghiệm và làm thí nghiệm
- Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương chiều, lực cân bằng
*TĐ: - Yêu thích môn học vật lý
B Trọng tâm: Khái niệm lực và các tác dụng của lực - Hai lực cân bằng
C Chuẩn bị:
1 GV: 1 lò xo lá tròn, 1 lò xo dài khoảng 10 cm.
1 thanh nam châm thẳng, 1 quả gia trọng
1 gia kẹp vạn năng
2 HS:
Mỗi nhóm HS:
1 lò xo lá tròn, 1 lò xo dài khoảng 10 cm
1 thanh nam châm thẳng, 1 quả gia trọng
1 gia kẹp vạn năng
D tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của thầy thời
gian Hoạt động của trò
Cho HS làm lại câu 9 ở bài trước, từ
đó nêu cách dùng cân robecvan để
cân một vật
tập:
- GV dựa vào hình vẽ ở phần mở
đầu SGK để làm HS chú ý đến tác
dụng đẩy, kéo của lực
Bài mới:
niệm lực:
- GV hướng dẫn HS làm thí
nghiệm, quan sát và cảm nhận hiện
tượng thí nghiệm 1, thí nghiệm 2
5 min
3 min
10 min
2 HS trả lời câu hỏi của GV
-HS chú ý đến ví dụ đẩy kéo của lực
I)Lực:
-HS thực hiện theo nhóm các thí nghiệm
-HS thông qua cảm nhận của tay, nhận xét
Trang 12+ Hướng dẫn HS làm thí nghiệm,
bố trí dụng cụ theo từng các từng
các thí nghiệm và tiến hành
Thí nghiệm 1: ? Hãy nhận xét tác
dụng của lò xo lá tròn lên xe
? Hãy nhận xét tác dụng của lò xo
lên xe
Thí nghiệm 2: Hãy nhận xét tác
dụng của lò xo lên xe và của xe lên
lò xo
Thí nghiệm 3: Nhận xét tác dụng
của nam châm lên quả nặng
-GV tổ chức HS điền từ vào chỗ
trống
-Cho HS thảo luận chung Sau đó,
GV thống nhất ý kiến
và chiều của lực:
-GV tổ chức cho HS đọc SGK và
làm lạithí nghiệm trên rồi yêu cầu
HS nhận xét về phương và chiều
của lực
-GV hướng dẫn HS trả lời câu 5
bằng:
-Yêu cầu HS quan sát hình 6.4 và
nêu dự đoán ở câu 6
-Tổ chức HS nhận xét câu 7
-Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền
vào câu 8
-GV chốt lại 2 lực cân bằng
-Yêu cầu HS làm câu 9, câu 10
- ? Lực là gì? Cho ví dụ?
- ? Thế nào là hai lực cân bằng?
Cho ví dụ về hai lực cân bằng?
- Học bài theo vở ghi + ghi
nhớ ở SGK
5 min
5 min
10min
5 min
2 min
-HS nhận xét thông qua thí nghiệm -HS quan sát rút ra nhận xét
-HS làm việc cá nhân tìm từ điền vào câu 4
-HS tham gia nhận xét
-HS đọc SGK và nhận xét -Trả lời C5
Khi vật này đẩy, kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia
II Phương và chiều của lực:
Mỗi lực có phương và chiều nhất
định -HS quan sát rồi nêu các dự đoán theo yêu cầu của câu 6
III.Hai lực cân bằng:
-HS làm việc cá nhân tìm từ thích hợp
điền vào Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như
nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều
IV.Vận dụng:
-HS làm việc cá nhân câu 9, câu 10
HS: Lực là tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác
HS2: Hai lực cân bằng: có cùng điểm
đặt, cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn
HS nghe GV hướng dẫn