luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LÊ VĂN LƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN KẾT SẢN XUẤT - TIÊU THỤ
RAU AN TOÀN TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN HỮU CƯỜNG
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng các số liệu, tài liệu trong luận văn là quá trình ñiều tra khảo sát thực tế tại ñiểm nghiên cứu Kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và chưa bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam ñoan mọi tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2008
Tác giả luận văn
Lê Văn Lương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược luận văn này, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự ñộng viên và giúp ñỡ
Trước tiên, tôi xin ñược gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Khoa Kinh
tế & PTNT, Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh, Bộ môn Maketing ñã tận tình hỗ trợ giúp ñỡ trong suốt quá trình ñào tạo
Tôi xin bầy tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới TS Trần Hữu Cường, người ñã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi thực hiện ñề tài này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở NN&PTNT Hà Nội, những người sản xuất, thu gom, cửa hàng, siêu thị, người tiêu dùng ñã hợp tác và trao ñổi cởi
mở giúp tôi thu thập ñược những thông tin hữu ích cho nghiên cứu
Chân thành cảm ơn toàn thể gia ñình và bạn bè ñã cổ vũ ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2008
Tác giả luận văn
Lê Văn Lương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH TÊN CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH TÊN CÁC HÌNH ix
DANH SÁCH TÊN CÁC SƠ ðỒ VÀ BẢN ðỒ x
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận về mối liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn 4
2.1.1 Liên kết 4
2.1.2 Kênh tiêu thụ 21
2.1.3 Rau an toàn 33
2.2 Cơ sở thực tiễn 38
2.2.1 Kinh nghiệm liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm của một số nước 38
2.2.2 Tình hình sản xuất - tiêu thụ rau an toàn ở Việt Nam 42
2.2.3 Tình hình liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn ở Việt Nam 46
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội 49
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 49
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 51
Trang 53.1.3 đặc trưng của các vùng sản xuất rau an toàn Hà Nội 59
3.2 Phương pháp nghiên cứu 60
3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 60
3.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp 60
3.2.3 Phương pháp phân tắch 61
3.2.4 Các chỉ tiêu phân tắch 62
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 64
4.1 Thực trạng sản xuất - tiêu thụ rau an toàn của Hà Nội 64
4.1.1 Thực trạng sản xuất rau an toàn của Hà Nội 64
4.1.2 Thực trạng tiêu thụ rau an toàn của Hà Nội 66
4.2 Phân tắch các mối liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn 70
4.2.1 đặc ựiểm của các tác nhân 70
4.2.1.1 Tác nhân người sản xuất 70
4.2.1.2 Tác nhân người thu gom 72
4.2.1.3 Tác nhân người buôn ựường dài 74
4.2.1.4 Tác nhân người bán lẻ 75
4.2.1.5 Tác nhân người tiêu dùng 76
4.2.2 Phân tắch các mối liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn 78
4.2.2.1 Phân tắch các liên kết ngang trong sản xuất - tiêu thụ rau an toàn 78
4.2.2.2 Phân tắch các mối liên kết dọc trong sản xuất - tiêu thụ rau an toàn 81
4.3 đánh giá, nhận xét thực trạng liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn của Hà Nội 95
4.3.1 đánh giá lợi ắch kinh tế của các tác nhân trong mối liên kết 95
4.3.1.1 Sự phân chia lợi nhuận giữa các tác nhân 95
4.3.1.2 Biên tế marketing và hiệu quả tiêu thụ của các tác nhân 99
4.3.2 đánh giá hình thức, cơ chế liên kết giữa các tác nhân trong sản xuất - kênh tiêu thụ rau an toàn của Hà Nội 100
Trang 64.3.2.1 So sánh, ựánh giá mối liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn 100
4.3.2.2 đánh giá cơ chế sản xuất - tiêu thụ rau an toàn của Hà Nội 101
4.3.3 Một số nhận xét từ thực trạng liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn trên ựịa bàn Hà Nội 102
4.3.3.1 Mối liên kết giữa người sản xuất với người sản xuất 102
4.3.3.2 Mối liên kết giữa người sản xuất với các tác nhân khác 103
4.3.3.3 Mối liên kết giữa các tác nhân trung gian 105
4.3.3.4 Mối liên kết giữa các tác nhân trung gian với người tiêu dùng 106
4.4 định hướng và ựề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường mối liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn 107
4.4.1 Cơ sở ựể ựề xuất giải pháp 107
4.4.2 Nội dung giải pháp 107
4.4.2.1 Giải pháp chung 108
4.4.2.2 Giải pháp cho từng tác nhân 109
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
5.1 Kết luận 112
5.2 Kiến nghị 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 117
Trang 8DANH SÁCH TÊN CÁC BẢNG
Trang
1 Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai của Hà Nội qua 3 năm 52
2 Bảng 3.2 Tình hình phân bổ và sử dụng lao ñộng của Hà Nội qua 3 năm 55
3 Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của Hà Nội qua 3 năm 57
5 Bảng 4.1 Diện tích, năng suất và sản lượng RAT của Hà Nội năm 2007 66
6 Bảng 4.2 Tình hình tiêu thụ RAT theo giá của Hà Nội năm 2007 67
7 Bảng 4.3 Thông tin chung về người sản xuất RAT 71
8 Bảng 4.4 Chi phí của người sản xuất (tính trên 1 sào) 71
9 Bảng 4.5 Thông tin chung về người thu gom cá thể 73
10 Bảng 4.6 Thông tin chung về người thu gom tập thể (HTX RAT) 73
11 Bảng 4.7 Thông tin chung về người buôn ñường dài 74
12 Bảng 4.8 Thông tin chung về người bán lẻ RAT 75
13 Bảng 4.9 Thông tin chung về tác nhân người tiêu dùng 77
14 Bảng 4.10 Liên kết giữa người sản xuất với người sản xuất 79
15 Bảng 4.11 Tiêu chí quyết ñịnh liên kết của người sản xuất 80
16 Bảng 4.12 Mối liên kết giữa người sản xuất với các tác nhân khác 81
17 Bảng 4.13 Cách thức tìm bạn hàng của người sản xuất 83
18 Bảng 4.14 Tiêu chí quyết ñịnh liên kết của người sản xuất 84
19 Bảng 4.15 Mối liên kết giữa người thu gom với các tác nhân khác 85
20 Bảng 4.16 Cách thức người thu gom liên kết với các tác nhân khác 87
21 Bảng 4.17 Mối liên kết giữa người buôn ñường dài với các tác nhân khác 87
22 Bảng 4.18 Cách thức người buôn ñườn dài liên kết với các tác nhân khác 88
23 Bảng 4.19 Mối liên kết giữa người bán lẻ với người tiêu dùng 89
24 Bảng 4.20 Tiêu chí lựa chọn tác nhân ñầu vào của người bán lẻ 90
25 Bảng 4.21 Cách thức người bán lẻ tìm mối liên kết với người tiêu dùng 91
26 Bảng 4.22 Tiêu chí lựa chọn người cung cấp của người tiêu dùng 93
Trang 927 Bảng 4.23 Một số khó khăn trong việc lựa chọn rau an toàn 94
28 Bảng 4.24 Nhận xét về giá rau an toàn của người tiêu dùng 95
29 Bảng 4.25 Lợi ắch kinh tế của các tác nhân trong mối liên kết sản xuất -
tiêu thụ cà chua
97
30 Bảng 4.26 So sánh hiệu quả liên kết của người sản xuất 100
31 Bảng 4.27 đánh giá cơ chế liên kết của các tác nhân 101
Trang 10DANH SÁCH TÊN CÁC HÌNH
Trang
2 Hình 2.2 Cấu trúc quản trị phụ thuộc vào mức ñộ không chắc
Trang 11DANH SÁCH TÊN CÁC SƠ ðỒ VÀ BẢN ðỒ
Trang
Trang 121 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá và sự gia tăng nhanh dân số ñã làm cho sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau an toàn nói riêng bị sức ép mạnh ðất ñai bị thu hẹp, môi trường cho sản xuất nông nghiệp an toàn bị ô nhiễm do phế thải từ các khu công nghiệp và rác thải
ñô thị Thêm vào ñó, tập quán canh tác sản xuất của người dân trong việc sử dụng phân bón, hoá chất thuốc bảo vệ thực vật, nguồn nước tưới… không tuân thủ quy trình kỹ thuật, ñã làm cho sản phẩm nông nghiệp mà ñặc biệt là rau không ñược an toàn
Mối liên kết giữa sản xuất - tiêu thụ rau an toàn chủ yếu do nông dân và
tư thương thực hiện, mà chưa tổ chức thành hệ thống với các mối liên kết ràng buộc trách nhiệm lợi ích giữa người sản xuất và các doanh nghiệp chặt chẽ Thị trường rau an toàn không ổn ñịnh, chưa có thương hiệu, chưa tạo ñược lòng tin cho người tiêu dùng Vì vậy, sản xuất rau an toàn chưa bền vững ðiều này ñặt ra cho ngành hàng rau an toàn một nhiệm vụ quan trọng ñòi hỏi phải ñược quan tâm giải quyết
Nhu cầu tiêu dùng rau của thành phố Hà Nội luôn ở mức cao so với các vùng khác trong nước Theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội năm 2006, thành phố Hà Nội có 7.927,5ha rau các loại tập trung
ở các huyện ngoại thành và vùng ven ñô với tổng sản lượng ñạt gần 400 nghìn tấn Diện tích rau an toàn có cán bộ kỹ thuật chi cục bảo vệ thực vật chỉ ñạo, giám sát là 5.651,5ha, chiếm trên 70% so với tổng diện tích rau của thành phố Tuy nhiên, trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau an toàn của Hà Nội còn nhiều vấn ñề ñặt ra như: sản xuất chưa tuân thủ quy trình kỹ thuật, tổ chức mạng lưới tiêu thụ còn nhiều bất hợp lý, cơ sở kỹ thuật phục vụ bảo quản rau an toàn còn thiếu và yếu… Chính vì thế, dẫn ñến hiệu quả sản xuất
Trang 13rau an toàn chưa ổn ựịnh do gặp nhiều rủi ro trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm điều này chưa khuyến khắch nông dân mạnh dạn ựầu tư phát triển sản xuất Chắnh những hạn chế này ựã làm ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất
và ựẩy mạnh tiêu thụ rau an toàn trên ựịa bàn Hà Nội Xuất phát từ ựiều ựó,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu mối liên kết sản xuất -
tiêu thụ rau an toàn trên ựịa bàn Hà NộiỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa các vấn ựề lý luận cơ bản và thực tiễn về liên kết sản xuất - tiêu thụ
- đánh giá thực trạng liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn trên ựịa bàn thành phố Hà Nội
- Phân tắch những yếu tố ảnh hưởng ựến liên kết sản xuất - tiêu thụ rau
an toàn
- đề xuất khuyến nghị một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế
và góp phần phát triển sản xuất - tiêu thụ rau an toàn trên ựịa bàn Hà Nội
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu là các mối liên kết trong sản suất - tiêu thụ rau an toàn trên ựịa bàn Hà Nội như: Mối liên kết giữa người sản xuất với người sản xuất, giữa người sản xuất với các tác nhân khác, Ầ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Phân tắch thực trạng liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn, các yếu tố ảnh hưởng, các mối quan hệ tác ựộng ựến liên kết và ựề xuất giải pháp chủ yếu thúc ựẩy phát triển liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn thành phố Hà Nội
Trang 14- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn giai ñoạn 2004 - 2006, khảo sát thực tế năm 2007 và ñề xuất giải pháp phát triển liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn cho những năm tiếp theo
Trang 15
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận về mối liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an tồn
cả cho từng loại sản phẩm nhằm bảo vệ lợi ích của nhau Liên kết kinh tế cĩ nhiều hình thức và quy mơ tổ chức khác nhau, tương ứng với nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các đơn vị thành viên tham gia liên kết Những hình thức phổ biến là hiệp hội sản xuất và tiêu thụ, nhĩm sản xuất, nhĩm vệ tinh, hội đồng sản xuất và tiêu thụ theo ngành hoặc theo vùng, liên đồn xuất nhập khẩu Các đơn vị thành viên cĩ tư cách pháp nhân đầy đủ, khơng phân biệt hình thức sở hữu, quan hệ trực thuộc về mặt quản lí nhà nước, ngành kinh tế -
kĩ thuật hay lãnh thổ Trong khi tham gia liên kết kinh tế, khơng một đơn vị nào bị mất quyền tự chủ của mình, cũng như khơng được miễn giảm bất cứ
Trang 16nghĩa vụ nào ñối với nhà nước theo pháp luật hay nghĩa vụ hợp ñồng ñã kí với các ñơn vị khác
Như vậy, liên kết kinh tế là sự phối hợp của hai hay nhiều bên, không
kể quy mô hay loại hình sở hữu Mục tiêu của liên kết kinh tế là các bên tìm cách bù ñắp sự thiếu hụt của mình, từ sự phối hợp hoạt ñộng với các ñối tác nhằm ñem lại lợi ích cho các bên
2.1.1.2 Cơ chế liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn
Cơ chế liên kết là cách thức hoạt ñộng của một tập hợp các yếu tố phụ thuộc vào nhau Các cách thức hoạt ñộng này ñược ñúc rút từ thực tiễn sản xuất và ñời sống mang tính khách quan, ñược con người nhận thức, thừa nhận
và thực hiện Cơ chế vận hành ñúng là cơ chế có sự thống nhất giữa nhân tố khách quan và chủ quan Ở mỗi giai ñoạn khác nhau có những cơ chế ñiều chỉnh khác nhau, phụ thuộc vào những ñiều kiện khách quan và khả năng nhận thức chủ quan của con người [18]
Hoạt ñộng sản xuất - tiêu thụ sản phẩm rau an toàn là quá trình chuyển hóa
từ nguyên liệu (giống cây) thành các hàng hóa dịch vụ ñến người tiêu dùng, ñược coi là các giai ñoạn, các mắt xích liên hoàn trong một chuỗi ngành hàng
Ngành hàng là một chuỗi các tác nhân có những chức năng nhất ñịnh, sản xuất ra những sản phẩm nhất ñịnh, ñược sắp xếp theo một trật tự nhất ñịnh trong từng mạch hàng, theo những luồng hàng với sự vận hành của luồng vật chất [22]
Mỗi giai ñoạn, mỗi mắt xích trong chuỗi hàng (ngành hàng) ñược thực hiện bởi các cá nhân, hộ, doanh nghiệp… Mỗi tác nhân có một hoặc một số chức năng, nhưng chức năng của tác nhân ñứng sau bao giờ cũng tiếp nối chức năng của tác nhân ñứng trước kề nó Sản phẩm của tác nhân sau bao giờ cũng tiếp nối sản phẩm của tác nhân ñứng trước kề nó, hoàn thiện hơn sản phẩm của các tác nhân ñứng trước, tạo nên chuỗi các sản phẩm Giữa các tác nhân trong từng mắt xích và giữa các mắt xích luôn tồn tại những mối quan
Trang 17hệ kinh tế nhất ñịnh Khi nền kinh tế càng phát triển, sản xuất chuyên môn hóa càng sâu, thì các quan hệ kinh tế càng ñan xen ràng buộc chặt chẽ, không chỉ có quan hệ về lượng vật chất (ñầu vào, ñầu ra) mà còn quan hệ ñến công tác quản lý, kiểm soát chất lượng sản phẩm
Mục ñích của sản xuất - tiêu thụ sản phẩm là bên bán mong muốn bán ñược hàng và thu ñược nhiều lợi nhuận, còn bên mua mong muốn mua ñược hàng tốt, giá cả phù hợp ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng cuối cùng hoặc nhu cầu của các quá trình sản xuất - kinh doanh tiếp theo Tiêu thụ sản phẩm là quá trình gắn kết giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa vùng nguyên liệu với người sản xuất chế biến và tiêu thụ, giữa người mua và người bán
Như vậy, liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm là cách thức tổ chức phân công lao ñộng xã hội, trong ñó các hộ, doanh nghiệp phối hợp, gắn bó, phụ thuộc với nhau thông qua các cam kết, các thỏa thuận ñiều kiện về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm ñem lại lợi ích cho các bên
Nếu dựa theo vai trò, quan hệ kinh tế giữa các tác nhân từ sản xuất ñến tiêu dùng, người ta phân thành liên kết dọc và liên kết ngang
- Liên kết dọc: ðịnh nghĩa ñơn giản, liên kết dọc là liên kết giữa các tác
nhân ở các mắt xích liên tiếp khác nhau trong sản xuất của một ngành hàng Trên phạm vi rộng hơn, liên kết dọc ñược ñiều tiết thông qua cả quá trình sản xuất và phân phối, hơn là ñiều tiết mỗi một ñầu vào cụ thể bất kỳ nào ñối với quá trình sản xuất [22]
- Liên kết ngang: là mối liên kết giữa các tác nhân sản xuất như nhau ở
cùng một cấp, cùng một giai ñoạn hay cùng một mắt xích của ngành hàng
Quá trình liên kết giữa cung ñoạn và giữa các tác nhân trong ngành hàng tất yếu dẫn ñến hợp nhất dọc Hợp nhất dọc là mức ñộ liên kết cao nhất trong hệ thống Trong hợp nhất dọc, các giai ñoạn sản xuất hay nhiều phân ñoạn thị trường ñược hợp nhất làm một Các sản phẩm ñược chuyển dịch từ
Trang 18phân ñoạn này sang phân ñoạn kế tiếp ñược thực hiện bởi những quyết ñịnh
mang tính quản lý thay vì hoạt ñộng thương mại theo cơ chế thị trường Theo
Maddigan, 1981, hợp nhất dọc giúp cho nhà sản xuất kiểm soát quản lý quá
trình sản xuất, chế biến những sản phẩm ñược sử dụng như là nguyên liệu ñầu
vào của nhau [26]
Hợp nhất dọc thực chất là sự hợp nhất các giai ñoạn kế tiếp trong quá
trình sản xuất và phân phối sản phẩm, ñược thực hiện dưới quyền sở hữu và
kiểm soát thống nhất của một tổ chức nhất ñịnh nhằm mục ñích tăng sức
mạnh thương trường của công ty hay thực thể ñó
Theo Zuurbier (2000), phối hợp dọc như là một quá trình phối hợp các
giao dịch thị trường giữa nhà cung cấp và khách hàng
Cao
Liên kết Liên doanh hợp nhất
về vốn
Mức ñộ
phụ thuộc về Thỏa thuận Liên kết tài chính về kỹ thuật cùng thực hiện
Phối hợp Chiến lược
chiều dọc liên kết
Tách biệt Cùng tiêu thụ
Thấp Cao Mức ñộ phụ thuộc nhau về tổ chức
Hình 2.1 Hợp nhất ngoài theo quan ñiểm tổ chức và tài chính [27]
Phối hợp dọc bao gồm một số hoặc nhiều giao dịch trao ñổi các yếu tố
ñầu vào, hoặc trao ñổi nguyên liệu giữa người sản xuất và người chế biến
hoặc giữa người bán buôn và người bán lẻ hoặc giữa người bán lẻ và người
tiêu dùng Phối hợp dọc còn ñược ñịnh nghĩa như là một cấu trúc quản trị
ñược tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau
Theo Williamson (1985), kinh tế học về chi phí giao dịch bắt ñầu từ giả
thuyết rằng các tổ chức kinh doanh có hai ñặc trưng là sự hợp lý và hành vi cơ
Trang 19hội Biến số giao dịch phù hợp nhất trong lý thuyết này là biểu hiện mối quan
hệ với nhau là ñầu tư
ðầu tư cụ thể này là những ñầu tư lâu dài ñược thực hiện nhờ sự trợ giúp của một giao dịch ñặc biệt với một ñối tác thương mại ñặc biệt Mối quan hệ ñầu tư ñặc biệt tránh cho nhà ñầu tư ñó một rủi ro khi giao dịch với ñối tác Chi phí giao dịch ñó có thể bằng không khi thực hiện giao dịch nằm trong phạm vi một cơ sở kinh doanh, ñây chính là sự hợp nhất theo chiều dọc
Từ quan ñiểm chi phí giao dịch, yếu tố xác ñịnh là ñặc trưng tài sản (ñầu tư), theo William (1990), yếu tố này ảnh hưởng mạnh hơn các yếu tố quan trọng khác như mức ñộ không chắc chắn và tần suất
Thấp Cả hai ñều thấp Hỗn hợp Cả hai ñều cao Lượng tài sản
Hình 2.2 Cấu trúc quản trị phụ thuộc vào mức ñộ không chắc chắn
và lượng tài sản [27]
Hình trên cho thấy, khi cả hai ñều có tài sản lớn thì khuyến khích họ phối hợp bên trong Tất nhiên, nếu ñộ không chắc chắn thấp, cả hai ñối tác có thể lựa chọn phối hợp dài hạn dựa trên hình thức hợp ñồng ðặc biệt tình huống này có thể xẩy ra nếu các cơ sở kinh doanh cạnh tranh trong cấu trúc thị trường ñộc quyền cạnh tranh, ở ñó sự phụ thuộc nhau mang tính quyết
Trang 20chắc chắn cao và có tài sản lớn, cách thức hợp ñồng có thể gây nguy hiểm khi mức ñộ phụ thuộc lẫn nhau cao Do vậy về nguyên tắc hợp nhất dọc là cách tốt nhất ñể ngăn cản những hành vi cơ hội Tất nhiên, nếu mức ñộ không chắc chắn cao và lượng tài sản thấp, thì cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn hình thức hợp ñồng nếu tần suất giao dịch cao hoặc lựa chọn chợ bán lẻ phân tán (chợ cóc) nếu tần suất thấp Cả hai cơ sở kinh doanh sẽ có cơ hội tìm kiếm các hình thức tiêu thụ với giá chấp nhận ñược
Trong tình huống hỗn hợp, ở ñó các ñối tác có mối quan hệ không cân xứng về tài sản, khi có sự cân xứng về sức mạnh trên thị trường thì có nhiều kết cục xẩy ra Nếu lượng tài sản cao ở một ñối tác nhưng lại thấp ở ñối tác kia và mức ñộ không chắc chắn thấp, thì hành vi cơ hội có thể xẩy ra ở ñối tác mạnh hơn, ít nhất nếu chi phí thay ñổi hình thức kinh doanh không quá cao Giao dịch theo chợ cóc cũng có thể xẩy ra Nếu cân xứng về sức mạnh giữa các ñối tác, thì họ có thể thích những quan hệ thương mại không chặt chẽ hơn, dựa trên những trao ñổi buôn bán giản ñơn
Tất nhiên, nếu lượng tài sản lớn ở một bên và bên kia thấp và mức ñộ không chắc chắn cao, thì các ñối tác có thể lựa chọn sự hợp nhất dọc Nếu mối quan hệ sức mạnh thị trường giữa các ñối tác là không cân bằng, thì ñối tác kém sức mạnh hơn không mong muốn rủi ro xẩy ra khi thực hiện các hợp ñồng, trong khi ñối tác mạnh hơn có thể phân xử các hợp ñồng ñã ký một cách thỏa ñáng
Tuy nhiên, quá trình hợp nhất dọc dễ dẫn ñến ñộc quyền lũng loạn thị trường Lợi ích trong ñộc quyền chủ yếu tập trung vào một nhóm người và phương hại ñến lợi ích chung toàn xã hội, ñặc biệt về lâu dài sẽ hạn chế tốc ñộ tăng trưởng và phát triển, bởi ñộc quyền dẫn tới xóa bỏ cạnh tranh - ñộng lực
cơ bản thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội
Trang 212.1.1.3 Nội dung của liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm
Như trên ñã phân tích, mỗi một ngành hàng gồm nhiều công ñoạn, ñược thực hiện bởi những tác nhân nhất ñịnh Mỗi tác nhân có thể là các pháp nhân ñộc lập hoặc các bộ phận phụ thuộc nhau về mặt pháp lý nhưng ñều thực hiện và hoàn thành một số chức năng và tạo ra những sản phẩm nhất ñịnh
Mối liên kết trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh giữa các tác nhân là những pháp nhân ñộc lập rất ña dạng và bao gồm cả liên kết dọc và liên kết ngang ñan xen lẫn nhau
Theo Eaton and Shepherd, 2001, ñể xác ñịnh mức ñộ liên kết, người ta dựa theo ñộ sâu của các thoả thuận hoặc cấu trúc tổ chức của thỏa thuận, hợp ñồng ðộ sâu của thoả thuận, hợp ñồng liên quan ñến mức ñộ và tính phức tạp của việc cung cấp tiếp cận thị trường, cung cấp nguồn lực và công tác tổ chức quản lý sản xuất - kinh doanh
Hình 2.3 Phân loại liên kết sản suất - tiêu thụ sản phẩm
Nội dung của liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm bao gồm:
- Sự thỏa thuận hay cam kết giữa các bên trong quá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm Các cam kết này phải ñược công nhận là sự hợp tác giữa các bên tham gia chứ không phải là quan hệ cạnh tranh hay bóc lột giữa bên này với bên kia
Hình thức liên kết
- Liên kết theo chiều ngang
- Liên kết theo chiều dọc
Cơ chế liên kết
- Hợp ñồng (có ñầu tư, không ñầu tư)
- Thoả thuận miệng (có ðT, không ðT)
Trang 22- Cam kết phải có các ựiều kiện ưu ựãi: Ưu ựãi này phải ựược xây dựng trên quan hệ cung cầu thị trường, hay nói cách khác các bên ựều ựược hưởng lợi từ cam kết
- Trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện các cam kết: Các bên có trách nhiệm thực hiện ựúng, ựủ và nghiêm túc theo cam kết
đánh giá mức ựộ liên kết hay ựộ sâu của liên kết - mức ựộ quan hệ chặt chẽ giữa các tác nhân trong việc tiếp cận thị trường như cung ứng nguồn lực ựầu vào, ựầu ra và ựặc biệt là công tác quản lý từ sản xuất ựến tiêu thụ sản phẩm Các mối quan hệ liên kết này ựược thể hiện thông qua các hình thức với các nội dung cơ bản như sau:
* Mua bán tự do trên thị trường
Mua bán trên thị trường tự do là hình thức giao dịch trực tiếp giữa người mua và người bán Người mua thấy ựược số lượng, chất lượng hàng hóa mình cần, còn người bán sau khi thỏa thuận ựược giá cả sẽ bán và thu ựược tiền mặt ựáp ứng yêu cầu sản xuất và ựời sống Việc mua bán ựược thực hiện trên thị trường theo quan hệ cung cầu Bất kỳ bên mua hoặc bên bán hàng hóa nào, nếu thỏa thuận ựược với nhau thì hoạt ựộng giao dịch ựược diễn ra Thị trường có vai trò là người ựịnh giá [21]
đặc ựiểm của hình thức giao dịch này, mỗi tác nhân ựộc lập và tự do trao ựổi hàng hóa của mình với các tác nhân khác; Giá cả ựược ựịnh ựoạt tại mỗi thời ựiểm giao dịch Thị trường tự do phản ánh quan hệ cung cầu của thị trường, do ựó trong một số trường hợp thương mại thị trường tự do không cho hiệu quả khi nó gây ra các khó khăn trong ựiều hành hoạt ựộng của thị trường
và giữa các tác nhân Một vắ dụ ựơn giản, khi thị trường khủng hoảng thiếu nguyên liệu, giá cả tăng lên có thể gây ựình trệ sản xuất của xắ nghiệp Trong trường hợp này, hiệu quả của thị trường tự do bị nghi ngờ và các mối liên kết chủ ựộng có thể giúp giải quyết các hạn chế của thị trường tự do
Trang 23Mặc dù các tác nhân trao ñổi với nhau trên thị trường tự do, không phải không có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau giữa các tác nhân trong một ngành hàng và giữa các ngành hàng Ngược lại, quan hệ liên kết có thể tồn tại
và diễn ra khi hoạt ñộng sản xuất của một tác nhân phụ thuộc vào hoạt ñộng sản xuất của một tác nhân khác Nói cách khác, một tác nhân có vai trò kiểm soát thị trường và mọi kế hoạch sản xuất, mặt hàng kinh doanh của tác nhân
ñó ñều ñến kế hoạch, chiến lược sản xuất của các tác nhân khác
Những nhu cầu về sự khác biệt sản phẩm từ cấp ñộ sản xuất ñã ñặt áp lực lên các mối quan hệ thị trường tự do và có thể dẫn tới hình thức liên kết dạng hợp ñồng giữa các giai ñoạn chủ chốt trong hệ thống thị trường hoặc hình thức hợp nhất dọc (Barry, 1992)
* Hợp ñồng miệng (Thỏa thuận miệng)
Hợp ñồng miệng là các thỏa thuận không ñược thể hiện bằng văn bản giữa các tác nhân cam kết cùng nhau thực hiện một số hoạt ñộng, công việc nào ñó Hợp ñồng miệng cũng ñược hai bên thống nhất về số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạn và ñịa ñiểm giao nhận hàng Cơ sở của hợp ñồng miệng là niềm tin, ñộ tín nhiệm, trách nhiệm cam kết thực hiện giữa các tác nhân tham gia hợp ñồng Hợp ñồng miệng thường ñược thực hiện giữa các tác nhân có quan hệ thân thiết (họ hàng, anh em ruột thịt, bạn bè,…), hoặc giữa các tác nhân ñã có quá trình hợp tác, liên kết sản xuất - kinh doanh với nhau
mà trong suốt thời gian hợp tác luôn thể hiện ñược nguồn lực tài chính, khả năng tổ chức và trách nhiệm giữ chữ tín với các ñối tác
Tuy nhiên, hợp ñồng miệng thường chỉ là các thoả thuận trên nguyên tắc về số lượng, giá cả, ñiều kiện giao nhận hàng hóa Hợp ñồng miệng cũng
có thể có hoặc không có ñầu tư ứng trước về tiền vốn, vật tư, cũng như các hỗ trợ và giám sát kỹ thuật So với hợp ñồng bằng văn bản, thì hợp ñồng miệng lỏng lẻo và có tính chất pháp lý thấp hơn
Trang 24* Hợp ñồng bằng văn bản (Hợp ñồng)
Liên kết theo hợp ñồng là quan hệ mua bán chính thức ñược thiết lập giữa các tác nhân trong việc mua nguyên liệu hoặc bán sản phẩm Theo Eaton and Shepherd (2001), hợp ñồng là “sự thoả thuận giữa nông dân và các cơ sở chế biến hoặc tiêu thụ sản phẩm nông sản về việc tiêu thụ sản phẩm trong tương lai và thường với giá ñặt trước”
Theo Michael Boland (2002), liên kết dạng hợp ñồng là hình thức một công ty cam kết mua hàng hóa từ một nhà sản xuất với một mức giá ñược xác ñịnh trước khi mua Mối quan hệ hợp ñồng giữa nhà sản xuất và nhà chế biến chỉ sự ñiều chỉnh của những văn bản thỏa thuận cá nhân mang tính pháp lý, những giao dịch này có thể là về giá mua bán, thị trường, chất lượng và số lượng nguyên liệu ñầu vào, các dịch vụ kỹ thuật, cung cấp tài chính, ñược thỏa thuận trước khi bán Liên kết dạng hợp ñồng tạo ra sự linh hoạt trong việc chia sẽ rủi ro và quyền kiểm soát giữa các chủ thể tham gia hợp ñồng
Cơ sở lý luận chính cho hợp ñồng nông sản là lý thuyết về “chi phí giao dịch” [24],[25], trong ñó quan tâm tới 3 yếu tố chính cho sự hình thành và phát triển của hợp ñồng nông sản, cụ thể là: tính hợp lý bị giới hạn, tính cơ hội và tính cụ thể của tài sản Nếu không có sự chi phối của các yếu tố ñó trong các giao dịch thị trường thì sẽ không cần có hợp ñồng nông sản bởi vì các doanh nghiệp kinh doanh nông sản có thể mua tất cả các nguyên vật liệu trên thị trường buôn bán trao tay ñể ñáp ứng nhu cầu của họ một cách nhanh nhất và hoàn hảo Một lựa chọn khác cho việc thu mua nguyên liệu là các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp có thể tự thiết lập các ñồn ñiền của riêng họ Tuy nhiên, lựa chọn này có thể lại sinh ra các chi phí giao dịch khác như chi phí giám sát, rủi ro của các mùa vụ, chi phí mua/thu ñất và tập huấn
kỹ thuật Vì thế, hợp ñồng nông sản chỉ cần thiết nếu nó tạo ra chi phí giao dịch thấp hơn so với các lựa chọn khác
Trang 25Dựa trên tính toàn diện của các ñiều khoản hợp ñồng, người ta chia làm
2 loại hợp ñồng hợp ñồng ñầy ñủ và hợp ñồng không ñầy ñủ Hợp ñồng ñầy
ñủ là hình thức liên kết cao hơn, trong ñó tất cả các nội dung của giao dịch ñược ghi trong hợp ñồng Tuy nhiên, hợp ñồng không ñầy ñủ cho phép các bên giải quyết các vấn ñề của giao dịch mà họ không chắc chắn khi ký hợp ñồng Cũng do hợp ñồng không ñầy ñủ nên tính ràng buộc, tính cam kết của loại hợp ñồng này không cao
Cũng có thể dựa trên quan hệ hợp ñồng theo chuỗi giá trị, có thể chia hợp ñồng làm 2 loại: Hợp ñồng sản xuất và hợp ñồng tiêu thụ Hai dạng hợp ñồng này khác nhau ở trách nhiệm quản lý, sở hữu sản phẩm và cung cấp yếu
tố ñầu vào Trong mỗi kiểu hợp ñồng này, có một loạt các ñiều khoản như việc ñịnh giá, dự trữ, vận chuyển và xác ñịnh chất lượng
* Hiệp hội với liên kết tiêu thụ sản phẩm
Trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các hộ, cơ sở và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là sự ñan xen giữa hợp tác và cạnh tranh Các ñơn vị này một mặt liên kết với nhau ñể cùng phát triển, nhưng mặt khác cũng cạnh tranh lẫn nhau nhằm tạo ra những ưu thế ñộc chiếm thị trường và thu nhiều lợi nhuận
ðể ñiều chỉnh các mối quan hệ nhằm bảo vệ lợi ích giữa các tác nhân trước các ñối tác khác, một số tác nhân ñã liên kết với nhau hình thành các hiệp hội
Hiệp hội là một loại hình liên kết, hợp tác mang tính cộng ñồng hỗ trợ phát triển và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các cơ sở, ñồng thời là cầu nối giữa các cơ quan chính quyền với cơ sở Hiệp hội với những lợi thế trong tổ chức liên kết, hợp tác và sự kết nối các hoạt ñộng sẽ giảm ñược chi phí, tiết kiệm nguồn lực, tạo năng lực nội sinh mới trên nhiều phương diện: về thời gian, khoảng cách, chi phí, tốc ñộ và tính ổn ñịnh cho các giao dịch trên thị
Trang 26trường Qua ñó, qui mô và không gian kinh tế của các doanh nghiệp ñược
mở rộng và có nhiều cơ hội tiếp cận với các nguồn lực và thị trường Trên thế giới, tiếng nói của hiệp hội có sức mạnh và quyền lực rất lớn mà ngay cả Chính phủ cũng không thể làm thay Sự phát triển hiệp hội là yêu cầu tất yếu của một nền kinh tế thị trường hiện ñại trong thể chế phát triển kinh tế - xã hội hiện nay [23]
Thành viên của các Hiệp hội có thể là các doanh nghiệp (enterprise, company,…), và một số tổ chức kinh tế - kỹ thuật khác cùng chung lợi ích, hợp tác bảo vệ quyền lợi chung và phát triển như: hợp tác xã, trang trại, Cơ sở nghiên cứu và dịch vụ KHCN, ngân hàng,…) Hơn nữa, Hiệp hội là một tổ chức mà sự tham gia của các thành viên không mang tính áp ñặt, bắt buộc mà hoàn toàn mang tính tự nguyện Bởi vì, tổ chức này thoả mãn một số nhu cầu, lợi ích nào ñó của các thành viên Trong số các nhu cầu, lợi ích ñó nhiều khi không phải chỉ ñơn thuần về mặt kinh tế mà còn các nhu cầu khác, rất ña dạng
và phong phú
Thông qua các hoạt ñộng của mình, Hiệp hội thiết lập mối liên hệ với các hiệp hội khu vực và thế giới tạo ra một khung khổ hợp tác có hiệu quả trong ñiều kiện cạnh tranh và hội nhập ðại diện cho cộng ñồng doanh nghiệp trên các diễn ñàn quốc tế, ñấu tranh cho quyền lợi chính ñáng của các doanh nghiệp trong cùng một ngành hàng, chống áp ñặt các ñiều kiện tiêu chuẩn quá cao của các nước phát triển về môi trường và trách nhiệm xã hội vào các quan
hệ thương mại, tham gia ý kiến vào việc xây dựng một lộ trình hội nhập phù hợp với sức vươn lên của các doanh nghiệp và nền kinh tế
Tuy có liên hệ mật thiết với chính quyền, nhưng Hiệp hội bảo vệ quyền lợi chính ñáng cho doanh nghiệp, từng nhóm doanh nghiệp ñể góp phần xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh và giải quyết kịp thời những mâu thuẫn nảy sinh, tạo nên lòng tin của nhân dân, của giới doanh nghiệp ñối với
Trang 27môi trường kinh doanh Việc ñấu tranh chống các biểu hiện hình sự hoá các quan hệ kinh tế, dân sự, chống hiện tượng thực thi pháp luật, chính sách một cách tuỳ tiện trong các lĩnh vực thuế, hải quan, ñất ñai ñã ñem lại kết quả tích cực, bảo vệ ñược lợi ích của doanh nghiệp
Hiệp hội, với ñội ngũ cán bộ, chuyên gia và cộng tác viên có khả năng, ñẩy mạnh tư vấn, hướng dẫn cho doanh nghiệp khai thác các cơ hội kinh doanh, thiết lập các quan hệ bạn hàng, nâng cao năng lực quản lý, giải quyết các tranh chấp phát sinh Ngoài ra, Hiệp hội còn có thể hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quảng bá, giới thiệu doanh nghiệp và sản phẩm tới khách hàng thông qua trang web, qua báo chí, bản tin và qua các hoạt ñộng nghiệp vụ hằng ngày
Tổ chức ñào tạo cán bộ cho doanh nghiệp, góp phần xây dựng ñội ngũ doanh nhân; tổ chức chắp mối giới thiệu bạn hàng và các hoạt ñộng xúc tiến khác Chắp mối giới thiệu bạn hàng Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc phòng tránh và giải quyết có hiệu quả các tranh chấp phát sinh trong kinh doanh, tư vấn và hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc thực hiện bảo hộ sở hữu thương hiệu, kiểu dáng công nghiệp và sáng chế của mình
Nghiên cứu của Richard và Ben Ross (2000), chỉ ra rằng sự ñóng góp của hiệp hội vào các hoạt ñộng kinh tế có thể dưới hình thức ñưa ra hoạt ñộng
hỗ trợ và bổ sung cho thị trường Hoạt ñộng hỗ trợ thị trường xem là phù hợp nhất trong giai ñoạn hình thành và củng cố nền kinh tế tư bản mới nổi
Thông qua các hoạt ñộng hỗ trợ, các hiệp hội có thể tăng cường chức năng chung của thị trường với việc thúc ñẩy cung cấp hàng hoá công thiết yếu ñang có mặt trong một số doanh nghiệp và cần thiết cho sự vận hành của nền kinh tế Có hai loại hàng hoá - quyền sở hữu tài sản và hành chính công - ñược nhà nước cung cấp, vì vậy những ñóng góp của hiệp hội sẽ mang tính gián tiếp theo yêu cầu của nhà nước Loại hàng hoá thứ ba, cơ sở hạ tầng, có
Trang 28thể ñược cung cấp thông qua các hoạt ñộng trực tiếp của hiệp hội cũng như áp lực gián tiếp của các cơ quan nhà nước
Các hoạt ñộng hỗ trợ thị trường ñược nhiều hiệp hội doanh nghiệp thực hiện nhằm khắc phục một số khiếm khuyết của thị trường như tăng cường các hoạt ñộng phối hợp giữa các doanh nghiệp qua ñó dung hoà các mối quan hệ trong sản xuất và ra quyết ñịnh ñầu tư
2.1.1.4 Vai trò của liên kết trong sản xuất - tiêu thụ rau an toàn
- Liên kết kinh tế giúp các tác nhân khắc phục những bất lợi về quy mô
Trong hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh, mỗi ñơn vị sản xuất kinh doanh (Hộ, HTX, Doanh nghiệp) ñều thực hiện một chuỗi các hoạt ñộng từ cung cấp, dịch vụ ñầu vào và ñầu ra; Mỗi cung ñoạn lại có những ñầu vào khác nhau, quy trình công nghệ khác nhau và mang tính ñặc thù; Hơn nữa ñể sản xuất một loại sản phẩm ñầu ra nào ñó lại yêu cầu những chủng loại vật tư, nguyên liệu ñầu vào khác nhau mà bản thân ñơn vị sản xuất (Hộ, HTX, doanh nghiệp) không tự sản xuất ra tất cả, mà ñó là kết quả của quá trình phân công lao ñộng, liên kết hợp tác của hai hay nhiều bên nhằm phát huy lợi thế so sánh, giảm chi phí sản xuất và chủ ñộng, ổn ñịnh sản xuất - kinh doanh
Trong một chuỗi các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mỗi hộ, cơ sở ñều
có một hoặc một số lĩnh vực hoạt ñộng chủ ñạo, mang tính ñặc thù, chuyên biệt Bên cạnh những hoạt ñộng chính, còn một loạt các hoạt ñộng phụ, mà bản thân cơ sở không thể thực hiện ñược, nhưng nó lại không thể thiếu ñối với cả chuỗi dây chuyền sản xuất chính Ví dụ, trong sản xuất rau an toàn, người ta sử dụng các vật tư nông nghiệp chính là giống, phân ñạm, thuốc BVTV… các vật
tư này nằm ở nhiều vùng miền khác nhau do nhiều chủ thể khác nhau ñang quản lý Sau ñó, người ta vận chuyển ñến các nơi trồng rau Tại ñây, người sản xuất sẽ sử dụng các vật tư nông nghiệp này ñể sản xuất ra sản phẩm rau an toàn Các sản phẩm này là kết quả hoạt ñộng của nhiều lĩnh vực, nhiều chủ thể
Trang 29khác nhau mà mỗi hộ, doanh nghiệp khó có thể ñảm nhận hết, hơn nữa nếu có làm ñược thì ảnh hưởng ñến giá thành sản phẩm Chính vậy các liên kết giúp các hộ, doanh nghiệp khắc phục những hạn chế về qui mô và lĩnh vực hoạt ñộng theo hướng hiệu quả hơn Hình thức kinh doanh này ñã xuất hiện từ lâu
và hiện ñang rất thịnh hành ở nhiều nước trên thế giới
- Liên kết kinh tế giúp các tác nhân phản ứng nhanh với những thay ñổi của thị trường
Như trên ñã nói, liên kết kinh tế giúp các tác nhân trong liên kết khắc phục ñược những hạn chế về quy mô, thì ở một khía cạnh khác, liên kết kinh
tế còn giúp cho phản ứng nhanh với những thay ñổi của thị trường
+ Nhu cầu của thị trường là luôn thay ñổi, ñiều ñó buộc các nhà sản xuất vừa phải luôn thay ñổi mẫu mã của các sản phẩm hiện có, vừa phải tìm cách ña dạng hoá sản phẩm ðể có ñược những thay ñổi phù hợp với nhu cầu của thị trường thì cần phải có thông tin và có ñủ khả năng triển khai nhanh các phương án sản xuất mới Chính sự liên kết kinh tế sẽ giúp cho người sản xuất ñạt ñược ñiều ñó
+ Liên kết kinh tế giúp cho tiêu thụ sản phẩm ñược nhanh hơn, thể hiện thông qua sự liên kết của hệ thống các nhà thương mại với các nhà sản xuất, thông qua hình thức ñại lý bán hàng Hình thức liên kết này, các cửa hàng kinh doanh sẽ nhận làm ñại lý bán buôn hay bán lẻ sản phẩm cho người sản xuất Và nhờ ñó, sản phẩm sẽ ñược ñưa vào thị trường một cách nhanh chóng hơn, kịp thời hơn
+ Liên kết kinh tế còn giúp cho các chủ có thể tiếp cận nhanh chóng với các công nghệ và kỹ thuật mới, nhờ sự phối hợp với các nhà nghiên cứu ở các trường ñại học hay cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước
Ngược lại, sự thay ñổi của thị trường cũng thúc ñẩy liên kết kinh tế Trong thực tế, khi những thay ñổi của thị trường vượt ra ngoài khả năng ñáp
Trang 30ứng của một hộ, một cơ sở hay một doanh nghiệp, thì buộc các họ phải tìm cách liên kết với các ñối tác khác ñể tìm kiếm sự hỗ trợ về vốn và công nghệ,
kể cả việc tiến hành ñặt gia công sản xuất ở bên ngoài những phụ kiện phục
vụ cho sản phẩm chính của mình
- Liên kết kinh tế giúp giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh
Phát triển sản xuất là một quá trình vận ñộng không ngừng, tích tụ tập trung rồi lại chia tách, sáp nhập ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội và phù hợp với khả năng nội tại của doanh nghiệp nhằm mục ñích tìm kiếm lợi nhuận cao nhất, mà lại giảm thiểu ñược rủi ro Quá trình ñó diễn ra thực chất
là thông qua các hoạt ñộng liên kết kinh tế
ðứng trước một cơ hội sản xuất lớn, nhiều khi vượt quá khả năng sản xuất của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp bỏ sẽ mất cơ hội làm ăn, nhưng nếu doanh nghiệp ñơn ñộc một mình triển khai thực hiện dự án dẫn ñến hiệu quả thấp, thậm chí thua lỗ ðể tránh ñược hiện tượng này, nhiều doanh nghiệp ñã biết phân tán rủi ro bằng cách mời gọi các doanh nghiệp khác cùng tham gia thực hiện dự án, mỗi doanh nghiệp ñảm nhận một phần công việc, tuỳ theo năng lực của từng doanh nghiệp Như vậy, mỗi doanh nghiệp tham gia dự án chỉ phải chịu một phần rủi ro nếu có
Ở một khía cạnh khác, hai doanh nghiệp, trước ñây là ñối thủ của nhau, cạnh tranh nhau trên cùng một loại sản phẩm, trong cùng một thị trường ñến nay, ñể giảm thiểu rủi ro do cạnh tranh, họ liên kết lại, cùng thoả hiệp ñể phân chia thị trường, kể cả việc sáp nhập ñể tạo nên ñộc quyền
Như vậy Nhà nước cần khuyến khích các cơ sở sản xuất ñầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, hợp tác sản xuất kinh doanh nhằm ñạt hiệu kinh tế cao và phục vụ nhu cầu ña dạng của xã hội nhưng mặt khác, Nhà nước cũng cần có giải pháp chính sách quản lý vĩ mô nhằm hạn chế ñộc quyền dẫn ñến lũng ñoạn thị
Trang 31trường và lũng ñoạn nền kinh tế, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sản xuất ñời sống của dân cư
2.1.1.5 Các tác nhân trong quá trình sản xuất - tiêu thụ rau an toàn
Tham gia sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nói chung, rau an toàn nói riêng gồm có các tác nhân sau:
- Người sản xuất
Trực tiếp tạo ra sản phẩm, sau thu hoạch có thể bán sản phẩm cho các cửa hàng, những người thu mua hoặc trực tiếp cho những người tiêu dùng
- Người thu gom
Họ thu mua sản phẩm của người sản xuất và giao lại tại các cửa hàng, siêu thị Có thể họ cũng là những người tham gia sản xuất ra các loại sản phẩm này, ñồng thời họ tham gia thu mua sản phẩm của người trồng rau và họ giao sản phẩm mua ñược tại các cứa hàng hoặc siêu thị Do vậy trong trường hợp này họ cũng là những người cung cấp, cũng có thể người sản xuất có thêm chức năng thu gom
- Người bán buôn
Họ mua các sản phẩm từ các tỉnh và khu vực lân cận, mang về thành phố sau ñó bán lại cho những cửa hàng và siêu thị có nhu cầu
- Người bán lẻ
Là ững người bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng Họ thường
có vốn ít, kinh doanh với một lượng nhỏ và giá bán cao hơn giá bán buôn
- Người tiêu dùng
Là những người có nhu cầu về một sản phẩm nào ñó nhưng không có ñiều kiện sản xuất, họ thường là người mua sản phẩm ñể tiêu dùng cá nhân và gia ñình họ Các tác nhân này thường có mối liên kết hợp tác với nhau trong các kênh phân phối
Trang 32Ở những nước phát triển, việc trao ñổi thông tin giữa các ñối tác khác nhau trong một quy trình là rất phổ biến, có sự liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ, nghĩa là tồn tại hợp ñồng ký kết giữa nhà sản xuất và nhà phân phối tiêu thụ mà ở ñây là cửa hàng, siêu thị
2.1.2 Kênh tiêu thụ
2.1.2.1 Bản chất và chức năng của các kênh marketing
Vì sao phải sử dụng trung gian marketing? Giới trung gian marketing, qua những tiếp xúc, kinh nghiệm, sự chuyên môn hóa và quy mô hoạt ñộng của họ ñã ñem lại cho nhà sản xuất nhiều ñiều lợi hơn so với việc nhà sản xuất tự phân phối Sử dụng giới trung gian phân phối có thể ñem lại những sự tiết kiệm khá lớn
Hình 2.4 Trung gian phân phối có thể ñem lại sự tiết kiệm
Như hình vẽ cho thấy: Bốn nhà sản xuất trực tiếp làm marketing ñể phân phối cho bốn khách hàng ñòi hỏi tới 16 lần tiếp xúc Nhưng nếu sử dụng trung gian phân phối số lần tiếp xúc giảm xuống chỉ còn 8 Thông qua trung gian sẽ làm giảm số lần tiếp xúc của mỗi người sản xuất ñến mỗi khách hàng,
từ ñó làm tăng hiệu quả phân phối trong xã hội
Như vậy, thông qua kênh tiêu thụ có trung gian, người sản xuất giảm ñược ñầu tư về tiền bạc và nhân lực mà sản phẩm vẫn ñến ñược tay người tiêu
Trang 33dùng Mặt khác, người tiêu dùng ñược tiếp xúc nhiều chủng loại sản phẩm thông qua trung gian [8]
ðối với sản phẩm rau an toàn, kênh mảketing ñược xem là ñường ñi của sản phẩm từ khi rau an toàn ñược thu hoạch bởi người sản xuất, qua hoạt ñộng của các tác nhân tham gia phân phối (trung gian bán buôn, trung gian bán lẻ) ñến người tiêu dùng cuối cùng là người sử dụng rau an toàn ñể làm thực phẩm hoặc sử dụng rau an toàn ñể chế biến ra những sản phẩm tiếp theo
* Các loại kênh marketing
Các loại kênh tiêu thụ thường dùng nhất ñược trình bày trong hình 2.5
Hình 2.5 Các loại kênh tiêu thụ
- Kênh trực tiếp không có trung gian, nhà sản xuất bán hàng thẳng cho người tiêu dùng Có ba cách bán hàng trực tiếp: Bán ñến từng nhà, bán tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm và bán theo thư hoặc ñiện thoại ñặt hàng
- Kênh 1 cấp chỉ có một trung gian bán hàng trong thị trường hàng tiêu dùng, ñó là người bán lẻ Trong thị trường hàng công nghiệp, ñó là người môi giới hay ñại diện bán hàng
Trang 34- Kênh 2 cấp có 2 trung gian marketing Trong thị trường hàng tiêu dùng, ựó thường là nhà bán sỉ và bán lẻ Trong thị trường kỹ nghệ thì ựó là bộ phận phân phối của công ty và các nhà buôn
- Kênh 3 cấp có 3 trung gian phân phối Thắ dụ: Trong ngành nước ngọt, rượu bia có thể có thêm tổng ựại lý hay ựại lý bán buôn - người bán sỉ
và người bán lẻ
* Chức năng của kênh tiêu thụ
Nhờ có mạng lưới kênh tiêu thụ mà người sản xuất khắc phục ựược những khó khăn về thời gian, ựịa ựiểm, khoảng cách trong quá trình tiêu thụ sản phẩm Các thành viên kênh phải thực hiện các chức năng chủ yếu sau:
- Nghiên cứu thị trường: nhằm thu thập thông tin cần thiết ựể thiết lập chiến lược tiêu thụ sản phẩm
- Chiêu thị: nhằm khuếch trương sản phẩm cần tiêu thụ thông qua việc truyền bá những thông tin về sản phẩm
- Tiếp xúc: thiết lập các mối liên hệ, tạo dựng và duy trì mối liên hệ với những người mua tiềm năng
- đàm phán: thoả thuận phân chia trách nhiệm và quyền lợi trong kênh, thoả thuận về giá cả và các ựiều kiện phân phối khác
- Phân phối sản phẩm: vận chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hoá
- Hoàn thiện hàng hoá: làm cho hàng hoá ựáp ứng những yêu cầu của người mua như ựóng gói, bảo hànhẦ
- Chia sẻ rủi ro: chấp nhận những rủi ro liên quan ựến việc ựiều hành của kênh tiêu thụ
Vấn ựề ựặt ra là phải phân chia hợp lý các chức năng này giữa các thành viên kênh Nguyên tắc ựể phân chia các chức năng là phải chuyên môn hoá và phân công lao ựộng Nếu nhà sản xuất thực hiện các chức năng này thì chi phắ sẽ tăng và giá cả sẽ cao hơn Khi một số chức năng ựược chuyển cho
Trang 35người trung gian thì chi phí hoạt ñộng của người trung gian sẽ cao hơn [6]
2.1.2.2 Tổ chức và hoạt ñộng của kênh
* Hoạt ñộng của kênh phân phối
Một kênh phân phối là một sự liện kết các cơ sở khác nhau lại vì lợi ích chung Mỗi thành viên trong ñường dây ñều dựa vào những thành viên khác Các nhà phân phối xe Ford dựa vào công ty Ford ñể có ñược những chiếc xe thiết kế và chế tạo tốt, ñáp ứng ñược nhu cầu của khách Công ty Ford thì lại dựa vào các nhà phân phối ñể thu hút khách hàng, thuyết phục họ mua xe Ford và cung cấp các dịch vụ sau khi họ ñã mua Sự thành công của mỗi nhà phân phối xe Ford cũng phụ thuộc vào việc toàn bộ ñường dây của hãng có cạnh tranh giỏi với ñường dây của các hãng xe hơi khác không?
Mỗi thành viên trong ñường dây giữ một vai trò riêng và chuyên thực hiện một hay nhiều chức năng Vai trò của hãng IBM là sản xuất ra những máy tính cá nhân hấp dẫn khách hàng và tạo ra sức cầu qua quảng cáo rộng rãi toàn quốc Vai trò của cửa hàng chuyên doanh máy tính là trưng bày máy tại những vị trí thuận lợi, trả lời thắc mắc của khách hàng muốn mua, ký kết thương vụ và cung cấp dịch vụ cho khách ðường dây sẽ có hiệu quả nhất khi từng thành viên ñược giao nhiệm vụ mà họ có thể làm tốt nhất
Vì sự thành công của các cá nhân thành viên tuỳ thuộc vào thành công của cả ñường dây, nên mọi cơ sở trong ñường dây ñều phải hiểu vào chấp nhận phần việc riêng của mình, phối hợp mục tiêu và hoạt ñộng của mình với mục tiêu và hoạt ñộng của các thành viên khác và phối hợp ñể hoàn thành mục tiêu của ñường dây Bằng sự hợp tác, họ có thể nắm bắt, cung ứng và thỏa mãn thị trường mục tiêu tốt hơn
ðể toàn bộ ñường dây hoạt ñộng tốt, cần chuyên môn hóa vai trò của từng thành viên và các xung ñột và nếu có các xung ñột thì phải ñược ñiều giai hữu hiệu Sự hợp tác, chuyên môn hóa và xung ñột trong ñường dây chỉ
Trang 36thực hiện ñược với một cấp lãnh ñạo vững mạnh ðường dây sẽ hoạt ñộng tốt hơn nếu có một guồng máy ñiều hành có quyền lực, phân chia lực lượng hợp
lý trong ñường dây, biết cách phân nhiệm vụ và phân giải xung ñột một cách khoa học
* Tổ chức kênh phân phối
Trước ñây, các kênh phân phối là tập hợp ngẫu nhiên, các thành viên ñộc lập về chủ quyền vào quản lý, ñồng thời mỗi thành viên ít quan tâm tới hoạt ñộng của cả kênh
- Sự phát triển của hệ thống marketing dọc VMS (Vertical Marketing System)
Một hệ thống marketing dọc VMS hoạt ñộng như một thể thống nhất, gồm các nhà sản xuất, nhà bán sỉ và nhà bán lẻ Hoặc thành viên này là chủ của thành viên khác hoặc cho họ ñộc quyền kinh tiêu hoặc có quyền lực mạnh ñến nỗi các thành viên kia phải hợp tác Một VMS có thể do một nhà sản xuất, một nhà bán lẻ hay một nhà bán sỉ thống trị VMS xuất hiện nhằm kiểm soát hoạt ñộng của kênh và ñiều giải xung ñột do mỗi thành viên chỉ chạy theo lợi ích riêng của mình [4]
Hình 2.6 So sánh kênh mar thông thường với hệ thống mar dọc
Trang 37So sánh kênh marketing thông thường với hệ thống marketing dọc ựược trình bày trong hình 2.6
- Sự phát triển của hệ thống marketing ựa kênh
Các công ty cũng ứng dụng những hệ thống marketing ựa kênh ựể vươn tới cùng một thị trường hay những thị trường khác nhau Chẳng hạn, ở Mỹ công ty General Electric vừa phân phối sản phẩm cho các nhà buôn ựộc lập, vừa bán thẳng cho các nhà thầu xây dựng lớn Ở Việt Nam, công ty nước giải khát IBC vừa phân phối cho các nhà buôn ựộc lập, vừa phân phối cho các ựiểm HOREKA (Hotel, Restaurant, Karaoke)
2.1.2.3 Hoạch ựịnh và quyết ựịnh kênh phân phối
Hoạch ựịnh kênh phân phối ựòi hỏi phải ựịnh ra các mục tiêu, ràng buộc, xác ựịnh những chọn lựa về kênh và ựánh giá chúng
* Thiết lập các mục tiêu và các ràng buộc
Việc hoạch ựịnh một kênh phân phối hiệu quả bắt ựầu bằng sự ựịnh rõ cần phải vươn tới thị trường nào với mục tiêu nào? Các mục tiêu có thể là mức phục vụ khách hàng tới ựâu và các trung gian phải hoạt ựộng như thế nào? Những ràng buộc của kênh bao gồm: ựặc ựiểm của người tiêu thụ đặc ựiểm về sản phẩm, ựặc ựiểm của giới trung gian (tiếp cận, thương thảo, quảng cáo, lưu kho ), ựặc ựiểm của môi trường và ựặc ựiểm của công ty (quy mô, khả năng tài chắnh, chiến lược marketing
Xác ựịnh những lựa chọn chủ yếu bao gồm Các kiểu trung gian marketing, số lượng trung gian (phân phối rộng rãi, tổng kinh tiêu, phân phối chọn lọc) và quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên trong kênh
đánh giá những lựa chọn kênh Giả sử một nhà sản xuất muốn cho ra một kênh thỏa mãn tốt nhất những mục tiêu dài hạn của công ty Nhà kinh doanh cần phải ựánh giá kênh theo các tiêu chuẩn kinh tế, tắnh thắch nghi và tắnh dễ kiểm soát
Trang 38Những quyết ựịnh về kênh phân phối ựòi hỏi sự lựa chọn và kắch thắch từng cá nhân trung gian và ựánh giá hoạt ựộng của các thành viên trong kênh
* Tuyển chọn thành viên của kênh
Công ty phải biết thu hút các trung gian có chất lượng cho kênh dự ựịnh Những trung gian tốt cần có những ựặc ựiểm gì? đó là khả năng am hiểu và quan hệ tốt ựối với khách hàng, thâm niên và kinh nghiệm, khả năng hợp tác, hiệu quả và uy tắn trong kinh doanh đôi khi còn ựánh giá về ựịa ựiểm kinh doanh, khả năng phát triển trong tương lai
* Kắch thắch thành viên của kênh
Giới trung gian phải ựược thường xuyên kắch thắch ựể làm việc tốt hơn Công ty cần phải hiểu ựược nhu cầu và ước muốn của họ Có 3 kiểu tiếp cận với giới trung gian: hợp tác, hùn hạp và lập chương trình phân phối
- Sự hợp tác ựược kắch thắch bằng mức lời cao, tiền thưởng, trợ cấp quảng cáo, trợ cấp trưng bày hàng, thi ựua doanh số
- Sự hùn hạp thể hiện cách làm ăn lâu dài, vì lợi ắch chung ựối với nhà phân phối
- Lập chương trình phân phối là kiểu thỏa thuận tiến bộ nhất Hai bên cùng vạch ra mục tiêu kinh doanh, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch quảng cáo, khuyến mại Công ty ựã biến các nhà phân phối từ cách nghĩ ở phắa người mua chuyển sang cách nghĩ, làm ăn ở phắa người bán Họ là một bộ phận trong hệ thống marketing dọc VMS của công ty
* đánh giá các thành viên của kênh
Nhà sản xuất phải ựịnh kỳ ựánh giá hoạt ựộng của người trung gian theo những tiêu chuẩn như ựịnh mức doanh số ựạt ựược, mức ựộ lưu kho trung bình, thời gian giao hàng cho khách, cách xử lý hàng hóa thất thoát hoặc
hư hỏng, mức hợp tác trong các chương trình quảng cáo và huấn luyện của công ty và những dịch vụ họ phải làm cho khách
Trang 39Mức doanh số ñạt ñược của các trung gian có thể ñược so sánh với mức
họ ñã ñạt ñược trong thời kỳ trước ñó Tỷ lệ tăng tiến trung bình của cả nhóm
có thể dùng như một tiêu chuẩn ñể ñánh giá
2.1.2.4 Tổ chức hệ thống bán lẻ
Bán lẻ là tất cả những hoạt ñộng có liên quan ñến việc bán hàng hóa hay dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng ñể họ sử dụng cho bản thân chứ không phải ñể kinh doanh
Bán lẻ là một ngành quan trọng So với các cơ sở sản xuất và bán sỉ, họ ñông gấp 7 lần và là nguồn cung cấp việc làm rất lớn Các nhà bán lẻ ở Mỹ ñạt doanh số tới hàng ngàn tỉ ñô la Mười hãng, bán lẻ hàng ñầu ñã ñạt doanh
số từ 8 tỷ ñến 40 tỷ ñô la hàng năm Các hình thức bán lẻ rất phong phú và ña dạng
a Theo mức ñộ phục vụ, gồm có:
- Bán lẻ tự phục vụ
- Bán lẻ phục vụ có giới hạn
- Bán lẻ phục vụ toàn phần
b Theo mặt hàng kinh doanh, có các loại:
- Cửa hàng chuyên doanh
- Cửa hàng bách hóa
- Các siêu thị và ñại siêu thị
- Các cửa hàng thực phẩm tiện dụng
c Theo giá bán, người ta phân biệt
- Cửa hàng chiết khấu Các cửa hàng này bán hàng ñạt tiêu chuẩn với giá thấp Họ chấp nhận mức lời thấp nhưng khối lượng bán ra lớn
- Cửa hàng kho (bán số lượng lớn với giá hạ)
d Bán lẻ không dùng cửa hiệu, gồm có:
- Bán qua bưu ñiện
Trang 40- Bán qua catalog
- Bán qua ựiện thoại
- Bán hàng bằng máy bán hàng tự ựộng
- Bán lẻ tận nhà
e Cửa hàng chuỗi (Chain Store)
Cửa hàng chuỗi là một trong số những phát triển quan trọng nhất của hoạt ựộng bán lẻ của thế kỷ này đó là cửa hàng có hai hay nhiều hiệu bán lẻ cùng chung một sở hữu và kiểm soát bán những mặt hàng giống y như nhau, việc mua bán có tắnh chất tập quyền và có thể có kiểu kiến trúc cửa hiệu y hệt nhau Chuỗi công ty có cùng chung sở hữu và kiểm soát, có kiến trúc với phong cách ựồng nhất ựể làm nổi bật mỗi cửa hàng ựơn vị và giúp khách hàng
dễ nhận ra hơn Chuỗi công ty có lợi thế hơn các cửa hàng ựộc lập nhờ khả năng có thể bán giá hạ và tiêu thụ ựược khối lượng lớn hàng hóa
f Hợp tác xã tiêu thụ
Là tổ chức bán lẻ của chắnh khách hàng Những người cư trú chung trong một cộng ựồng có thể lập một hợp tác xã tiêu thụ khi họ cảm thấy những hiệu bán lẻ ở ựịa phương lời quá cao hoặc cung cấp hàng kém phẩm chất hay mặt hàng nghèo nàn Những người dân này góp tiền lại ựể mở ra cửa hàng riêng của họ và biểu quyết về mọi ựường lối hoạt ựộng cũng như chọn lựa các quản trị viên Cửa hàng có thể bán giá thấp hơn hoặc bán giá như bình thường và chia lời cho các xã viên dựa trên mức mua hàng của họ
g Tổ chức ựộc quyền kinh tiêu
Một tổ chức ựộc quyền kinh tiêu là một sự liên kết theo hợp ựồng giữa bên ký phát ựặc quyền (Franchiser) và bên ựược nhượng ựặc quyền (Franchisees) - Những thương gia ựộc lập muốn mua quyền sở hữu và quyền kinh doanh một hoặc nhiều ựơn vị thuộc hệ thống ựặc quyền