1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Hóa học lớp 8 - Tiết 63: Nồng độ dung dịch

20 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 183,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu và vận dụng được công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dd để tính toán nồng độ dd và các đại lượng có liên quan đến nồng độ dd - Biết tính toán và cách pha chế một dd [r]

Trang 1

Tiết 63 Nồng độ dung dịch Ngày giảng: 21/4/2008

A/ Mục tiêu:

- HS hiểu  khái niệm nồng độ mol của dd

- Biết vận dụng biểu thức tính nồng độ mol để làm các bài tập

- Tiếp tục rèn luyện khả năng làm bài tập tính theo PTHH có sử dụng đến nồng độ mol

B/ Chuẩn bị:

C/ Phương pháp: đàm thoại, luyện tập

D/ Tiến trình tổ chức giờ học:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra :

Chữa bài tập 5,7/146

III Các hoạt động học tập

GV: :# ra khái niệm nồng độ mol

 Yêu cầu HS tự rút ra biểu thức tính

nồng độ mol

GV @  dẫn HS tóm tắt và làm theo các

2) Nồng độ mol của dd

Nồng độ mol của dd cho biết số mol chất tan có trong một lit dd

C M =n:V dd

Trong đó:

C M là nồng độ mol

n là số mol chất tan

V dd là thể tích dd (lit)

Ví dụ 1: Trong 200 ml dd có hoà tan 16

gam NaOH Tính nồng độ mol của dd

Lop6.net

Trang 2

- Đổi thể tích dd ra lit

- Tính số mol chất tan

- Dùng biểu thức để tính CM

HS: Thực hiện

GV yêu cầu HS tóm tắt và nêu các +@

giải

HS:

Tóm tắt:

V dd =50ml

C M = 2 M

m H2SO4 =?

Nêu các +@ giải

- Tính số mol H 2 SO 4 có trong dd H 2 SO 4

2M

- Tính m H2SO4

GV gọi 1HS làm trên bảng, các HS khác

làm vào vở

GV Chấm điểm của một số HS

GV: Gọi HS tóm tắt bài toán và @  giải

HS

Tóm tắt

V dd 1 =2 lit

C M 1 = 0,5 M

V dd 1 =3 lit

C M 1 = 1 M

C M 3 = ?

Hướng giải:

- Tính số mol có trong dd 1

- Tính số mol có trong dd 2

- Tính số mol có trong dd 3

-Tính thể tích dd 3

- Tính nồng độ mol

HS làm theo các +@

Bài giải

Đổi: 200ml=0,2lit

n NaOH =16:40=0,4 mol

C M =n:V=0,4:0,2=2M

Ví dụ 2:

Tính khối !  H2SO4 có trong 50ml dd

H2SO4 2M

Bài làm:

- Tính số mol H 2 SO 4 có trong dd

H 2 SO 4 2M

n H2SO4 =C M V=2.0,05 =0,1mol

m H2SO4 =n.M=0,1.98=9,8 gam

Ví dụ 3: Trộn 2,5 lit dd R  0,5M với 3

lit dd R  1M Tính nồng độ mol của dd sau khi trộn

Bài giải:

- Tính số mol

n 1 =C M 1 V dd 1 =0,5.2=1 mol

- Tính số mol

n 2 =C M 2 V dd 2 =1.3=3 mol

Trang 3

IV Củng cố:

GV: Em hãy xác định dạng bài tập?

HS: Bài tập tính theo pt (có sử dụng nồng

độ mol)

GV Gọi HS tóm tắt bài tập và đề ra @ 

giải

Tóm tắt:

m Zn =6,5 gam

C M HCl =2M

a)

b) V dd HCl =?

c) V H2 =?

d) m ZnCl2 =?

HS làm bài,

GV tổ chức cho HS nhận xét sửa sai

- Tính số mol

n 3 =n 1 +n 2 =1+3=4 mol

- Tính thể tích dd 3

V dd 3 =V dd 1 +V dd 2 =2+3=5 lit

- Tính nồng độ mol dd 3

C M =n:V=4:5=0,8 M

Bài tập 1:

Hoà tan 6,5 gam kẽm cần vừa đủ Vml dd HCl 2M

a) Viết '.

b) Tính V c) Tính thể tích khí thu  (ở đktc) d) Tính khối !  muối tạo thành sau

Bài giải:

Zn+2HCl  ZnCl 2 +H 2

n Zn = 6,5:65=0,1 mol b) Theo pthh

n HCl =2n Zn =.0,1 =0,2 mol

 V dd HCl =n:c M =0,2:2=0,1 lit =100 ml

c) Theo pthh

n H2 =n ZnCl2 = n Zn =0,1 mol

V H2 =0,1 22,4 =2,24 lit d) m ZnCl2 =0,1.136=13,6 gam

V BàI tập: 2,3,4,6/146

Lop6.net

Trang 4

Đ/ Rút kinh nghiệm:

………

………

-Tiết 64 Pha chế dung dịch Ngày giảng: 27/4/2008

A/ Mục tiêu: 15 phút

-chất tan, khối !  -chất tan, khối !  dd, khối !  dung môi, thể tích dung môi, để từ đó đáp ứng  yêu cầu pha chế một khối !  hay một thể tích dd với nồng độ theo yêu cầu pha chế

- Biết cách pha chế một dd theo những số liệu đã tính toán

B/ Chuẩn bị:

Chuẩn bị cho thí nghiệm của GV

- @9 CuSO4,

- Cân, cốc tt có vạch hoặc ống trong, đũa tt

 Sử dụng cho t/n phần 1, 2

C/ Phương pháp: Thực hành

D/ Tiến trình tổ chức giờ học:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra :

1) Phát biểu định nghĩa nồng độ mol và biểu thức tính?

2) Chữa bài tập 3/146

III Các hoạt động học tập

Trang 5

GV:

? Muốn pha chế  50 gam dd CuSO4

10% ta phải lấy bao nhiêu gam muối và

bao nhiêu gam @X

GV: @  dẫn HS tìm khối !  CuSO4

bằng cách tìm khối !  chất trong dd

HS: Tính toán

GV: Nêu các +@ pha chế, đồng thời GV

dùng các dụng cụ và hoá chất để pha chế

GV:

? Muốn pha chế 50 ml dd CuSO41M ta

phải cân bao nhiêu gam CuSO4

? Em hãy nêu cách tính toán

HS: tính toán

GV: @  dẫn HS các +@ pha chế, gọi

I/ Cách pha chế một dd theo nồng độ cho trước

Ví dụ 1: Từ muối CuSO4, @ cất và các dụng cụ cần thiết hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế:

a) 50 gam dd CuSO4 10%

b) 50 gam dd CuSO4 1M

Bài làm:

a)

* Tính toán:

m CuSO4 = (C%.m dd ) : 100 = (10.50) : 100 = 5 gam

m 5D cần dùng = m dd - m CuSO4

=50 – 5 =45 gam

* Cách pha chế:

- Cân 5 gam CuSO 4 rồi cho vào cốc

- Cân 45 gam (hoặc đong 45 ml ) 5D cất rồi đổ từ từ vào cốc rồi khuấy nhẹ để CuSO 4 tan hết.

b)

* Tính toán:

n CuSO4 (cần dùng) =0,05.1=0,05 mol

m CuSO4 (cần dùng) =0,05.160=8 gam

* Cách pha chế

- Cân 8 gam CuSO 4 cho vào cốc tt

Lop6.net

Trang 6

HS lên pha chế

HS Thực hiện

HS thảo luận nhóm, tính toán và nêu cách

pha chế

a) Pha chế 100 gam dd NaCl 20%

- Tính toán:

m NaCl =(C%.m dd ):100=(20.100):100=2

0 gam

m H2O =100-20=80 gam

- Cách pha chế:

+ Cân 20 gam NaCl và cho vào cốc tt

+ Đong 80 ml 5D rót vào cốc và

khuấy đều để muối ăn tan hết

 /5N 100 gam dd NaCl 20%

b) Pha chế 50 ml dd NaCl 2M

- Tính toán:

n NaCl = C M V=2.0,05=0,1 mol

m NaCl =n.M=0,1.58,5 =5,85 gam

- Cách pha chế:

+ Cân 5,85 gam NaCl cho vào cốc tt

+ Đổ từ từ 5D cất vào khuấy nhẹ

 đủ 50 ml dd ta

IV Củng cố:

HS làm bài tập vào vở, 1 em làm trên bảng

Trong 40 gam dd NaCl có 8 gam muối

khan Vậy nồng độ phần trăm của dd là:

C%=(m ct 100):m dd =(8.100):40=20%

GV Tổ chức cho HS nhận xét sửa sai

- Đổ từ từ 5D cất vào khuấy nhẹ

Ví dụ 2: Từ muối ăn (NaCl), @ cất và

các dụng cụ càn thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế:

a) 100 gam dd NaCl 20%

b) 50 ml dd NaCl 2M

Bài tập 1: đun nhẹ 40 gam dd NaCl cho

đến khi @ bay hơI hết, R ta thu

 8 gam muối NaCl khan Tính nồng

độ phần trăm của dd thu 

Trang 7

V BàI tập: 1,2,3/149

Đ/ Rút kinh nghiệm:

………

………

-Tiết 65 Pha chế dung dịch Ngày giảng: 5/5/2008

A/ Mục tiêu:

- HS biết cách tính toán để pha loãng dd theo nồng độ cho '0@

- %@ đầu làm quen với việc pha loãng một dd với những dụng cụ và hoá chất đơn giản có sẵn trong phòng thí nghiệm

B/ Chuẩn bị:

* Đáp án bài tập 4/149

* Chuẩn bị cho thí nghiệm của GV:

- H2O; NaCl; MgSO4;

- ống đong; cốc tt chia độ; đũa tt; cân

=> Sử dụng cho các thí nghiệm:

- Pha loãng 50ml dd MgSO4 0,4 M từ dd MgSO4 2M

- Pha loãng 25 gam dd NaCl 2,5% từ dd NaCl 10%

C/ Phương pháp:

D/ Tiến trình tổ chức giờ học:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra :

1) Gọi HS chữa bài tập 2,3/149

Bài 2: C% CuSO4 = (m ct 100):m dd =(3,6.100):20=18%

Bài 3:

a) n Na2CO3 =m:M=10,6:106=0,1 mol

Lop6.net

Trang 8

 C M Na2CO3 =n:V=0,1:0,2=0,5M

b) m dd Na2CO3 = 200.1,05 =210 gam

 C% Na2CO3 =(m ct 100):m dd =(10,6.100):210=5,05%

III Các hoạt động học tập

GV gọi HS nêu @  làm

HS nêu @  làm và thực hiện '  +@

GV Giới thiệu cách pha chế, gọi 2 HS làm

để cả lớp quan sát

HS thực hiện

GV Yêu cầu HS nêu các +@ và tính toán

phần 2

HS tính toán theo các +@ đã nêu

II/ Cách pha loãng một dd theo nồng độ cho trước

Ví dụ 2:

Có @ cất và các dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế:

- 50 ml dd MgSO4 0,4M từ dd MgSO4 2M

- 50 gam dd NaCl 2,5% từ dd NaCl 10%

a) Tính toán:

- Tìm số mol chất tan có trong 50ml dd MgSO 4 0,4M

n MgSO4 =C M xV=0,4x0,05=0,02 mol

- Thể tích dd MgSO 4 2M trong đó chứa 0,02 mol MgSO 4

V dd =n:C M =0,02:2=0,01 lit=10ml

b) Cách pha chế:

- Đong 10 ml dd MgSO 4 2M cho vào cốc có chia độ

- Thêm từ từ 5D cất vào cốc đến vạch

50 ml và khuấy đều  ta

dd MgSO 4 0,4M

a) Tính toán

- Tìm khối 5N NaCl có trong 50 gam

dd NaCl 2,5%

m NaCl =(C%xm dd ):100=(2,5x50):100=1,2

Trang 9

GV gọi HS nêu các +@ pha chế

HS:Nêu và thực hiện các +@ pha chế

5 gam

- Tìm khối 5N dd NaCl ban đầu có chứa 1,25 gam NaCl

m dd =(m ct x100):C%=(1,25x100):10=12,5 gam

- Tìm khối 5N 5D cần dùng để pha chế

- m H2O =50-12,5 =37,5 gam

b) Cách pha chế:

- Cân 12,5 gam dd NaCl 10%, đổ vào cốc chia độ

- Đong 37,5 ml 5D cất, đổ vào cốc

đựng NaCl nói trên, khuấy đều, ta

IV Củng cố:

HS thảo luận nhóm làm bài tập 4/149

Hãy điền những giá trị # biết vào ô trống trong bảng, bằng cách thực hiện các tính toán theo mỗi cột

GV gọi HS đại diện tong nhóm lên điền kq vào bảng

GV gọi HS nêu cách làm mục a, b

Lop6.net

Trang 10

a) m dd =m NaCl +m H2O =30+70=200 gam

V dd NaCl =m:D=200:1,1=181,82 ml=0,182 lit

C%=(30x100):200=15%

C M =0,51:0,182=2,8M

b) m dd Ca(OH)2 =VxD=200x1=200 gam

m H2O =200-0,148=199,85 gam

C%=(0,148x100):200=0,074%

n Ca(OH)2 =0,148:74=0,002 mol

C M Ca(OH)2 = 0,002:0,2=0,01 M

GV # ra đáp án đúng cho HS so sánh kết quả các nd còn lại

V BàI tập: 5/149

Đ/ Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 11

-Tiết 66 Bài luyện tập 8 Ngày giảng: 8/5/2008

A/ Mục tiêu:

- Biết khái niệm độ tan của một chất trong nuwoowc và những yếu tố ảnh O  đến

độ tan của chất rắn và chất khí trong @

- Biết ý nghĩa của nồng độ phần trăm và nồng độ mol là gì Hiểu và vận dụng  công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dd để tính toán nồng độ dd

và các đại !  có liên quan đến nồng độ dd

- Biết tính toán và cách pha chế một dd theo nồng độ phần trăm và nồng độ mol với những yêu cầu cho '0@

B/ Chuẩn bị:

- Bảng nhóm, bút dạ

- HS ôn tập các khái niệm: Độ tan, dd, dd bão hoà, nồng độ phần trăm, nồng độ mol

C/ Phương pháp: Luyện tập

D/ Tiến trình tổ chức giờ học:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra :

1) Độ tan của một chất là gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?

III Các hoạt động học tập

Lop6.net

Trang 12

GV: Gọi 1 nhóm HS nêu các +@ giải

HS làm theo các +@ đã nêu

- Khối !  dd KNO3 bão hoà (20oC)

có chứa 31,6 gam KNO3 là:

mdd=mH2O+mKNO3=100+36,5 =136,5

gam

- Khối !  @ hoà tan 63,2 gam

KNO3 để tạo dd bão hoà KNO3

(20oC) là 200 gam

 Khối !  dd KNO3 bão hoà (20oC)

có chứa 63,2 gam KNO3 là

mdd= mH2O+mKNO3=200+63,2=263,2

gam

GV gọi HS viết '. và tóm tắt bài toán

Tóm tắt:

mNa2O=3,1 gam

mH2o=50 gam

C%NaOH=?

HS thảo luận đề ra @  giảI và làm bài

tập

nNa2O=3,1:62=0,05 mol

Theo pthh nNaOH=2nNa2O=2x0,05=0,1 mol

MNaOH=0,1x40=4 gam

m =mH2O+mK2O=50+3,1=53,1 gam

C% NaOH =(4x100):53,1 =7,53%

GV: ? Nhắc lại các kiến thức về nồng độ

mol? Biểu thức tính?

? Từ công thức trên ta có thể tính các đại

Bài tập 1:

Tính khối !  dd KNO3 bão hoà (ở

20oC) có chứa 63,2 gam KNO3 (Biết

SKNO3=31,6 gam)

Bài tập 2:

Hoà tan 3,1 gam Na2O vào 50 gam @G Tính nồng độ phần trăm của dd thu 

Trang 13

!  có liên quan nào

? áp dụng làm bài tập 3

HS viết '.9 tóm tắt và làm bt vào vở

Tóm tắt:

CM HCl=2M

VH2=6,72 lit (đktc)

a)

b) a=mAl=?

c) Vdd HCl=?

Bài giải

a)

2Al+6HCl2AlCl3+3H2

nH2= V:22,4=6,72:22,4=0,3 mol

b) Theo pt:

nAl=2/3xnH2=2/3x0,3=0,2 mol

a=mAl=0,3x27=5,4 gam

c) Theo pt

nHCl=2nH2=2x0,3=0,6 mol

Vdd HCl=n:CM=0,6:2=0,3 lit

GV: ? Để pha chế dd theo nồngđộ cho

'0@9 ta cần thực hiện những +@ nào?

HS:

%@ 1: Tính các đại !  cần ding

%@ 2: Pha chế dd theo các đại !  cần

xác định

HS: làm theo 2 +@ trên

%@ 1:

mNaCl cần

ding=(C%xmdd):100=(20x100):100=20 gam

Bài tập 3: Hoà tan a gam nhôm bằng thể

6,72 lit khí (ở đktc) a) Viết '.

b) Tính a

c) Tính thể tích dd HCl cần ding

Bài tập 4: Pha chế 100 gam dd NaCl 20%

Lop6.net

Trang 14

IV Củng cố:

V BàI tập:

Đ/ Rút kinh nghiệm:

………

………

-Tiết 67 BàI thực hành 7 Ngày giảng: 12/5/2008

A/ Mục tiêu:

- HS biết tính toán, pha chế những dd đơn giản theo nồng độ khác nhau

- Tiếp tục rèn luyện cho HS kỹ năng tính toán, ký năng cân đo hoá chất trong phòng thí nghiệm

B/ Chuẩn bị:

Chuẩn bị cho 3 nhóm HS làm thí nghiệm, mỗi nhóm gồm:

- :R 9 Muối ăn, @ cất

- Cốc tt dung tích 100ml, 250ml; ống đong; cân; đũa tt; giá thí nghiệm

C/ Phương pháp: Thực hành

D/ Tiến trình tổ chức giờ học:

I ổn định lớp:

II Kiểm tra :

1) Định nghĩa dd

2) Định nghĩa nồng độ phần trăm và nồng độ mol

Viết biểu thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol

III Các hoạt động học tập

GV: Nêu cách tiến hành đối với mỗi thí

nghiệm pha chế

I/ Tiến hành các thí nghiệm pha chế dd

Trang 15

+ Tính toán để có các số liệu pha chế (làm

việc cá nhân)

+ Các nhóm tiến hành pha chế theo các số

liệu vừa tính 

GV: @  dẫn HS làm thí nghiệm 1

GV: Các em hãy tính toán để biết khối

!  R  và khối !  @ cần dùng

HS: m:R = (15*50):100=7,5 gam

mH2O = 50-7,5 =42,5 gam

GV: Gọi HS nêu cách pha chế

HS:

- Cân 7,5 gam R  cho vào cốc tt

dung tích 100ml

- Đong 42,5 ml @ đổ vào cốc 1 và

khuấy đều,  50 gam dd R 

15%

GV: Tổ choc cho các nhóm tiến hành pha

chế

1) Thí nghiệm 1: Tính toán để pha chế 50

gam dd R  15%

IV Củng cố:

V BàI tập:

Đ/ Rút kinh nghiệm:

………

………

-Lop6.net

Trang 16

Tiết 68 ôn tập học kì II Ngày giảng: 27/4/2008

A/ Mục tiêu:

- HS  hệ thống các kiến thức cơ bản  học trong học kì II:

+ Tính chất hoá học của hiđro, oxi, @G Điều chế hiđro, oxi

+ Khái niệm oxit, bazơ, axit, muối và cách gọi tên các loại hợp chất đó

- Rèn luyện kĩ năng viết '. về các t/c hoá học của oxi, hiđro, @

+ Rèn luyện kĩ năng phân loại và gọi tên các loại hợp chất vô cơ

+ %@ đầu rèn luyện kĩ năng phân biệt một số chất dựa vào t/c hoá học của chúng

- HS  liên hệ với các hiện '  xảy ra trong thực tế: Sự oxi hoá chậm, sự cháy, thành phần kk và biện pháp để giữ cho bầu khí quyển  trong lành

B/ Chuẩn bị:

- HS: Ôn lại các kiến thức cơ bản trong học kì II

C/ Phương pháp:

D/ Tiến trình tổ chức giờ học:

I ổn định lớp:

II Các hoạt động học tập

GV:

?Em hãy cho biết ở học kì II chúng ta đã

học những chất cụ thể nào

HS: Đã học các chất oxi, hiđro, nuớc

GV: ?Hãy nêu các t/c hoá học của các chất

này (mỗi nhóm thảo luận t/c một chất rồi

ghi kq vào bảng nhóm)

HS:

 Tính chất hoá học của oxi

- Tác dụng với một số phi kim

- Tác dụng với một số kim loại

- Tác dụng với một số hợp chất

 Tính chất hoá học của hiđro

- Tác dụng với oxi

I/ Ôn tập về tính chất hoá học của oxi, hiđro và nước và định nghĩa các loại p/ư

Trang 17

- Tác dụng với một số kim loại

 Tính chất hoá học của 5D

- Tác dụng với một số kim loại

- Tác dụng với một số oxit bazơ

- Tác dụng với một số oxit axit

HS làm bài tập vào vở, 1HS làm trên bảng

a) 4P+5O 2  2P 2 O 5

b) 3Fe+2O 2  Fe 3 O 4

c) 3H 2 +Fe 3 O 4  2Fe+3H 2 O

d) SO 3 +H 2 O  H 2 SO 4

e) BaO +H 2 O  Ba(OH) 2

f) Ba +2H 2 O  Ba(OH) 2 +H 2

- Trong các 9b5 trên, 9b5 a, b, d, e thuộc

loại 9b5 hoá hợp

- Ob5 c, f thuộc loại 9b5 thế; cũng là 9b5 oxi

hoá - khử

GV: ? Tại sao lại phân loại  vậy

HS làm bài tập vào vở

a) 2KMnO 4  K 2 MnO 4 +MnO 2 +O 2

b) 2KClO 3  2KCl + O 2

c) Zn + 2HCl  ZnCl 2 + H 2

d) 2Al + 6HCl  2AlCl 3 +3H 2

e) 2Na + 2H 2 O  2NaOH + H 2

f) 2H 2 O  2H 2 + O 2

Trong các 9b5 trên:

- Phản ứng a, b

chế oxi trong phòng thí nghiệm

- Phản ứng c,d,e

chế hiđro trong phòng thí nghiệm

GV chấm vở của một số HS

Bài tập 1: Viết các PTPƯ xảy ra giữa các

cặp chất sau:

a) Phot pho + oxi b) Sắt + oxi c) Hiđro + Sắt III oxit d) b  trioxit + @

e) Bari oxit + @

II/ Ôn tập cách điều chế oxi, hiđro:

Bài tập 2: Viết các PTPƯ sau

a) Nhiệt phân kali pemanganat b) Nhiệt phân kali clorat

c) Kẽm + Axit clohiđric d) Nhôm + Axit sunfuric (loãng) e) Natri + @

f) Điện phân @

để đ/c oxi, hiđro trong phòng thí nghiệm?

Lop6.net

Trang 18

GV ?Cách thu oxi và hiđro trong phòng thí

nghiệm có điểm nào giống và khác

nhau?Vì sao?

HS:

- Đều thu

chúng đều ít tan trong 5D

- Đều thu Đều

Tuy vậy để thu

ngửa bình, còn thu hiddrro thì phải

úp bình

Vì: oxi nặng hơn kk; hiđro nhẹ hơn kk

GV; Gọi HS các nhóm lần !' phân loại

các chất

HS phân loại và gọi tên chất

GV:

? Hãy viết công thức hh chung của oxit,

axit, bazơ, muối

HS: Công thức chung:

+ Oxit: RxOy

+ Ba zơ: M(OH)m

+ Axit: HnA

+ Muối: MxAy

III/ Ôn tập các khái niệm oxit, bazơ,

axit, muối:

Bài tập 3:

a) Phân loại các chất sau:

K2O, HCl, KOH, NaCl, MgO, HNO3, Cu(OH)2, K2SO4, CuO, HBr, Fe(OH)2 , CuCl2, Na2O, H2SO4, Fe(OH)3, MgCl2,

P2O5, SO3, H2CO3, Zn(OH)2, AlNO3)3

,H3PO4, H2SO3, NaOH, Ba(OH)2 , CO2,

N2O5 , H2S, NaHCO3 b) Gọi tên các chất trên

V BàI tập:

- Ôn tập kiến thức trong o  dd

- Làm bài 25/4,6,7; 26/5,6; 27.1/SBT

Đ/ Rút kinh nghiệm:

………

………

-Tiết 69 Ôn tập học kì II (Tiếp)

Ngày giảng: 15/5/2008

A/ Mục tiêu:

- HS  ôn các khái niệm  dd, độ tan, dd bão hoà, nồng độ phần trăm, nồng độ mol

...

- Biết ý nghĩa nồng độ phần trăm nồng độ mol Hiểu vận dụng  cơng thức tính nồng độ phần trăm nồng độ mol dd để tính tốn nồng độ dd

và đại !  có liên quan đến nồng độ dd

-. .. theo nồng độ phần trăm nồng độ mol với yêu cầu cho ''0@

B/ Chuẩn bị:

- Bảng nhóm, bút

- HS ơn tập khái niệm: Độ tan, dd, dd bão hoà, nồng độ phần trăm, nồng độ mol... data-page="11">

-Tiết 66 Bài luyện tập 8< /h2> Ngày giảng: 8/ 5/20 08

A/ Mục tiêu:

- Biết khái niệm độ tan chất nuwoowc yếu tố ảnh O  đến

độ

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w