Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ở Bài tập 3 Luyện tập về từ đồng nghĩa - Nhận xét, ghi điểm.. Dạy học bài mới: a.[r]
Trang 1TUẦN 4
Buổi sáng Thø hai ngµy 12 th¸ng 9 n¨m 2011
Sinh hoạt tập thể Chµo cê
Toán
TiÕt 16: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết cách giải bài tốn liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
2 Kĩ năng
- Rèn học sinh nhận dạng toán, giải toán nhanh, chính xác
3 Giáo dục
- Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê học toán,
thích tìm tòi học hỏi
- HSKT xác định được dạng tốn
II Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 học sinh chữa bài 1
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ:
* Ví dụ: GV treo bảng phụ cĩ viết sẵn nội
dung và yc hs đọc
? 1 giờ người đĩ đi được bao nhiêu ki-lơ
mét?
? 2 giờ người đĩ đi được bào nhiêu ki- lơ -
mét?
? 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ ?
? 8 km gấp mấy lần 4 km ?
? Như vậy thời gian đi gấp lên 2 lần thì
quãng đường đi được gấp mấy lần ?
Tương tự 3 giờ
? Em hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian đi
và quãng đường đi được ?
- GV nhận xét và kết luận
* Bài tốn:
- 1 học sinh chữa bài
- 1 học sinh đọc
- 1 giờ đi được 4 km
- 2 giờ đi được 8 km
- 2 lần
- 2 lần
- Quãng đường đi đuợc gấp 2 lần
- Thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
Trang 2- Gv yc hs đọc đề toán.
? Bài toán cho em biết những gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Gv yc hs tóm tắt đề toán
- Yc hs suy nghĩ cách giải
- Cho một số học sinh lên trình bày Nhận
xét, hướng dẫn theo trình tự như sau:
* Giải bằng cách rút về đơn vị:
? Biết 2 giờ ô tô đi được 90 km, làm thế nào
để tính được số ki- lô-mét ô tô đi được trong
1 giờ ?
? Biết 1 giờ ô tô đi được 45 km Tính số km
đi được trong 4 giờ?
? Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có thể
làm được như thế?
* KLuận: Bước tìm số km đi trong một giờ
ở bài tập trên người ta gọi là bước rút về
đơn vị
* Giải bằng cách tìm tỉ số:
? Nhìn vào tóm tắt, ta thấy 4 giờ gấp 2 giờ
mấy lần?
Gọi 2 giờ là 1 lần thì 4 giờ là 2 lần
? Vậy 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- Gọi HS nhắc lại cách làm
* KLuận: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ
mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số
3 Thực hành:
Bài tập 1: - Gọi học sinh đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
? Em hãy nêu mối quan hệ số tiền và số vải
mua được?
? Yêu cầu học sinh giải?
- GV chấm, nhận xét chữa bài
? Em đã giải bài tập bằng cách nào?
? Có thể giải bài toán bằng cách tìm tỉ số
không? Vì sao?
4 Củng cố, dặn dò:
? Nêu cách giải bài toán tỉ lệ?
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề toán:
Tóm tắt:
2 giờ: 4 km
4 giờ: km?
- Lấy 90 : 2 = 45 (km)
- Trong 4 giờ ôt tô đi được là:
45 x 4 = 180 (km) -Vì biết thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
- 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4 : 2 = 2 ( lần) Trong 4 giờ đi được: 90 x 2 = 180 ( km)
- Tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
- Lấy 90 nhân với số lần vừa tìm đuợc
* HS đọc bài toán
- 1 HS lên bảng toám tắt bài toán
5 m: 80000 đồng
7 m: đồng?
- Khi tiền mua vải gấp lên bao nhiêu lần thì vải mua được gấp lên bấy nhiêu lần Bài giải:
Mua 1 m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7 m vải đó hết số tiền là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 (đồng)
- Rút về đơn vị
- Không vì: 7 không chia hết cho 5
Trang 3
- Dặn dũ về nhà
Tập đọc
Tiết 7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiờu:
1 Đọc trụi chảy, lưu loỏt toàn bài
- Đọc đỳng cỏc tờn người, tờn địa lớ nước ngoài trong bài Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
2 Hiểu ý nghĩa của bài: Tố cỏo tội ỏc chiến tranh hạt nhõn, thể hiện khỏt vọng sống, khỏt vọng hoà bỡnh của trẻ em
3 Giỏo dục HS thể hiện sự cảm thông (bày rỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom
nguyên tử sát hại)
-HSKT đọc được bài, ngắt nghỉ đỳng chỗ
II Đồ dựng dạy - học:
III Cỏc hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc phõn vai vở kịch “Lũng dõn”
? Tại sao vở kịch lại được tgiả đặt tờn là “Lũng
dõn”?
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi bảng
2 Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV chia 3 đoạn, gọi HS đọc nối tiếp
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp, GV kết hợp sửa sai
từ khú HS mắc phải
- HS đọc nối tiếp lần 2,GV kết hợp giải
nghĩa một số từ khú trong bài
- Gọi 1 em đọc chỳ thớch
- GV đọc mẫu bài
3.Tỡm hiểu bài:
+ Đoạn 1: Gọi HS đọc từ đầu … nhiễm
phóng xạ nguyên tử
? Ngày 16/7/1945 thế giới có sự kiện gì ?
? Hơn nửa tháng sau chính phủ Mĩ quyết định
điều gì?
? Hậu quả của việc làm đó ?
- Gọi Hs rỳt ý 1
+Đoạn 2: Tiếp -> lặng lẽ gấp sếu
- 5 em đọc
- Trả lời cõu hỏi - Nhận xột
- 1 HS đọc + Đ1: Từ đầu ->(xuống Nhật Bản) phóng xạ nguyên tử
+ Đ2: tiếp -> lặng lẽ gấp sếu
+ Đ3: phần còn lại
- HS đọc
- Lắng nghe
- 1 Hs đọc – Cả lớp đọc thầm
- Nước Mĩ chế tạo được bom nguyên tử
- Quyết định ném 2 quả bom mới chế tạo xuống Nhật Bản
- Cướp đi gần nửa triệu người Đến năm
1951, có thêm gần 100.000 người ở Hi - sô
- si - ma chết do nhiễm phóng xạ
ý 1: Hậu quả của 2 quả bom nguyên tử gây
ra.
- 1 Hs đọc – Cả lớp đọc thầm
Trang 4? Khi Hi - sô - si - ma bị ném bom, cô bé
Xa-xa-ki bao nhiêu tuổi ? Số phận của em
bé ra sao?
? Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng
cách nào?
? Vì sao Xa - da - cô lại tin như vậy ?
- Gọi Hs rỳt ý 2
+ Đoạn 3: Gọi HS đọc đoạn còn lại
? Các bạn nhỏ đã làm gì để thể hiện sự đồng
cảm, chia sẻ và đoàn kết với bé?
? Điều đó có giúp gì được cho Xa - da- cô
không ?
? Sau khi cô bé chết, Hs TP Hi - sô - si - ma
đã làm gì?
? Việc làm đó thể hiện điều gì ?
- Gọi HS rỳt ý 3
? Cõu chuyện muốn núi với cỏc em điều gỡ?
4 Đọc diễn cảm:
- Gọi HS đoạn từng đoạn và nờu giọng đọc
của đoạn đú
- GV kết luận giọng đọc
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm đoạn
3
+ Thi đọc
+ Nhận xột, cho điểm
5 Củng cố, dặn dũ:
? Cỏc em cú biết trong khỏng chiến chống
đế quốc Mĩ, Việt Nam chỳng ta đó bị nộm
những loại bom gỡ và hậu quả của nú ra sao?
- Nhận xột tiết học, dặn dũ về nhà
- Em hai tuổi lúc đó em thoát nạn nhưng
em lại bị nhiễm phóng xạ 10 năm sau em bệnh nặng
- Hằng ngày em gấp sếu, vì em tin vào một truyền thống nói rằng
- Vì em còn bé nhỏ, em thơ ngây em mong muốn được khỏi bệnh, khát khao đ-ược sống như bao trẻ em khác
ý 2: Khát vọng sống của Xa-da-cô
- 1 Hs đọc – Cả lớp đọc thầm
- Trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới tiếp tục gửi hàng nghìn con sếu giấy cho Xa- da-cô
- Chỉ an ủi em em vẫn phải chết khi gấp
được 644 con sếu
- Quyên góp tiền xây dựng tượng đài (cho
HS quan sát tượng đài)
- Thể hiện khát vọng được sống trong một thế
giới hũa bỡnh
-í 3: Ước vọng hoà bình của trẻ em trên thế
giới.
- Cõu chuyện tố cỏo tội ỏc chiến tranh hạt nhõn, thể hiện khỏt vọng sống, khỏt vọng hoà bỡnh của trẻ em
+ Đ1: Đọc to, rừ ràng
+ Đ2: Đọc giọng trầm, buồn
+ Đ3: Đọc giọng thương cảm, xỳc động + Đ4: Đọc giọng trầm, chậm
- HS luyện đọc đoạn 3
- HS đọc
- Bom từ trường, bom bi, bom na pan…
- Về học, chuẩn bị bài sau
Khoa học
Tieỏt 7: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
1 Kiến thức: Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
2 Kĩ năng: Xác định tuổi học sinh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
Trang 53 Giáo dục: học sinh ý thức ham học bộ môn
II Đồ dùng dạy - học:
- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các độ tuổi khác nhau làm nghề khác nhau
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan
trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi
con người?
- Nhận xột, cho điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng
dẫn
- GV lưu ý: ở Việt Nam, Luật Hôn
nhân và Gia đình cho phép nữ từ 18
tuổi trở lênđược kết hôn nhưng theo
quy định của tổ chức y tế thế giới, tuổi
vị thành niên là từ 10 đến 19 tuổi
- GV phát phiếu học tập
GV chốt ý:
Hoạt động 2: Trò chơi: "Ai? Họ đang ở
vào giai đoạn nào của cuộc đời?"
- Tổ chức và hướng dẫn
- GV chia lớp thành 4 nhóm Phát cho
mỗi nhóm từ 3-4 hình.Yêu cầu các em
xác định xem những người trong ảnh
đang ở giai đoạn nào của cuộc đời và
nêu đặc điểm của giai đoạn đó
3 Củng cố - dặn dò:
- HS trả lời
- HS đọc các thông tin trang 16,17 SGK và thảo luận theo nhómvề đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả, mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn, các nhóm khác bổ sung
Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn ở tuổi này có sự
phát triển mạnh mẽ về cả thể chất lẫn tinh thần và mỗi quan hệ với bạn bè, xã hội
Tuổi trưởng thành
Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh học và xã hội,…
Tuổi già
ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần Tuy nhiên, những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sông điều đọ và tham gia các hoạt động xã hội
- HS Làm việc theo nhóm như hướng dẫn trên Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày Các
Trang 6- GV hệ thống bài nhóm có thể hỏi hoặc nêu ý kiến về hình ảnh
mà nhóm bạn đang giới thiệu
- HS nêu lại nội dung bài
Buổi chiều Đạo đức
Tiết 4: Cể TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MèNH (Tieỏt 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Bieỏt theỏ naứo laứ traựch nhieọm veà vieọc laứm cuỷa mỡnh
2 Kĩ năng: Khi laứm vieọc gỡ sai bieỏt nhaọn vaứ sửỷa chửừa
3 Giỏo dục HS cú ý thức thực hiện tốt
II Đồ dùng dạy - học:
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- Neõu nhửừng bieồu hieọn cuỷa ngửụứi soỏng coự
traựch nhieọm?
- Nhận xột, cho điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tỡm hieồu baứi
Hoaùt ủoọng 1 : Xửỷ lớ tỡnh huoỏng (baứi taọp 3,
SGK)
- GV chia lụựp thaứnh nhửừng nhoựm ủoõi vaứ
giao nhieọm vuù cho moói nhoựm xửỷ lớ moọt tỡnh
huoỏng trong baứi taọp 3
- GV khen caực nhoựm thửùc hieọn toỏt, ủoọng
vieõn caực nhoựm chửa ủaùt
- GV keỏt luaọn : moói tỡnh huoỏng ủeàu coự nhieàu
caựch giaỷi quyeỏt Ngửụứi coự traựch nhieọm caàn
phaỷi lửùa choùn caựch giaỷi quyeỏt naứo theồ hieọn
roừ traựch nhieọm cuỷa mỡnh vaứ phuứ hụùp vụựi
hoaứn caỷnh
Hoaùt ủoọng 2: Tửù lieõn heọ baỷn thaõn
- HS trả lời
- HS thaỷo luaọn nhoựm
- ẹaùi dieọn caực nhoựm leõn trỡnh baứy keỏt quaỷ (dửụựi hỡnh thửực ủoựng vai)
- Caỷ lụựp nhaọn xeựt, boồ sung
a) Coự theồ ủem daựn laùi caồn thaọn roài xin loói coõ phuù traựch thử vieọn, hoaởc HS coự theồ ủửa ra nhieàu tỡnh huoỏng khaực
b) Nhụứ ba mang ủeỏn, goùi ủieọn thoaùi cho baùn ủeỏn laỏy mang ủoồi giuựp
c) Goùi ủieọn thoaùi cho baùn khaực ủeỏn giuựp
d) Xin loói meù vaứ sửỷa loói baống caựch giuựp meù nhửừng coõng vieọc khaực
- Hs lắng nghe
Trang 7- GV gợi ý để HS nhớ lại một việc làm
chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu
trách nhiệm
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã
làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- GV yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
Sau phần trình bày của mỗi HS GV cần gợi
ý để HS rút ra bài học
GV kết luận: Khi giải quyết công việc hay
xử lý tình huống môt cách có trách nhiệm,
chúng ta thấy vui và bình thản
3 Củng cố dặn dò:
+ GV tổng kết bài
+GV nhận xét tiết học, dặn HS về chuẩn bị
bài sau
- Vài HS nêu
-HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của mình
- Vài HS trình bày việc làm của mình.Ví dụ:Thấy bạn Hoa vứt rác ra sân trường em đã nhặt bỏ vào thùng và góp ý với bạn
- Vài HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Hs lắng nghe
TiÕng ViƯt («n)
I Mơc tiªu:
- Giúp HS củng cố về từ đồng nghĩa
- Mở rộng một số từ ngữ thuộc chủ đề: Nhân dân
- Gd hs hứng thú học tập
II Các hoạt động dạy- học:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Phần 1: BTTN
Bài 14 (tr 14)
- Cho Hs đọc yêu cầu
- Hd cách làm bài
- Gv nhận xét, chốt ý đúng
Bài 15 (tr 15)
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Chấm, chữa bài
Phần 2
Bài tập 1: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ
chấm:
a Đi vắng, nhờ người giúp nhà cửa (chăm
- Hs đọc yêu cầu, tự làm bài rồi chữa bài Vàng rộm, đỏ chĩi, bĩng nhẫy, đen trũi, mỏng dài như lá đa, nhảy lách chách
- Hs làm bài vào vở
a vàng ươm, vàng tươi
b đỏ đọc, đỏ sẫm
c đen bĩng
- Gọi Hs đọc yêu cầu đề bài
- Thảo luận nhĩm, chọn từ thích hợp để
Trang 8chỳt, chăm lo, chăm nom, săn súc, chăm súc,
trụng coi, trụng nom)
b Cả nể trước lời mời, tụi đành phải ngồi
rốn lại (do dự, lưỡng lự, chần chừ, phõn võn,
ngần ngại)
c Bỏc gửi cỏc chỏu nhiều cỏi hụn thõn ỏi
(cho, biếu, biếu xộn, tặng, cấp, phỏt, ban, dõng,
tiến, hiến)
d Cõu văn cần được cho trong sỏng và sỳc
tớch (đẽo, gọt, gọt giũa, vút, bào)
e Trờn sõn trường, mấy cõy phượng vĩ nở hoa
(đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn, đỏ gay, đỏ chúi,
đỏ lũm, đỏ quạch, đỏ tớa, đỏ ửng)
g Dũng sụng chảy rất giữa hai bờ xanh
mướt lỳa ngụ (hiền lành, hiền từ, hiền hũa,
hiền hậu)
3 Củng cố, dặn dũ:
Nhận xột tiết học
điền vào chỗ chấm
- Gọi Hs trả lời
- Nhận xột, chữa bài
a trụng coi b chần chừ
c tặng d gọt giũa
e đỏ chúi g hiền hũa
- Một số HS đọc lại toàn bài
Toán (ôn)
I Mục tiêu:
- Giỳp HS củng cố, ụn tập về giải toỏn cú lời văn về tổng - tỉ; hiệu - tỉ; bài toỏn rỳt về đơn
vị, tỡm tỉ số
- Rốn học sinh tớch cực, tự giỏc trong giờ học
II Cỏc hoạt động dạy- học:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Phần 1: BTTN
Bài 1, 2, 3 (tr 12, 13)
- Yc Hs đọc bài và tự làm bài
- Gọi hs bỏo cỏo kết quả
- Gv chữa bài, nhận xột
Phần 2:
Bài tập 1: Bạn Lan mua 6m vải hết 90 000
đồng Hỏi bạn Lan mua 14m vải như vậy hết
bao nhiêu tiền ?
-Yc Hs tự làm bài
- Gv chấm, nhận xột, chữa bài
3 Củng cố, dặn dũ: Nhận xột tiết học
- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở
1 a S b Đ
2 bố: 36 tuổi; con: 9 tuổi
3 B
Tóm tắt:
6m vải : 90 000 đồng
14m vải : … đồng?
Bài giải: Giá tiền một mét vải là :
90 000 : 6 = 15 000 (đồng)
Số tiền Lan mua 9m vải là:
15 000 14 = 210 000
(đồng) Đáp số : 210 000
đồng
Trang 9Buổi sáng Thø ba ngµy 13 th¸ng 9 n¨m 2011
To¸n
Tiết 17: LUYỆN TẬP
I Môc tiªu:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm
tỉ số”
- Rèn Hs tích cực, tự giác trong học tập
-HSKT không làm bài tập 4
II Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh chữa bài 1
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: - Học sinh đọc đề toán:
? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
? Biết giá tiền một quyển vở không thay
đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một số lần
thì số vở mua được sẽ như thế nào?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt rồi giải
- Một học sinh lên giải, Nhận xét chữa
Bài tập 3: HS đọc đề toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
-Yc hs toán tắt và giải
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, chữa bài
Bài tập 4: - HS đọc đề toán
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 học sinh lên bảng
- Học sinh nhận xét bổ sung
- 2 học sinh đọc
12 quyển vở : 24 000 đồng
30 quyển vở : đồng?
- Sẽ gấp lên bấy nhiêu lần
Bài giải:
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:
24 000 : 12 = 2 000 (đồng) Mua 30 quyển vở hết số tiền là:
2 000 x 30 = 60 000 ( đồng)
Đáp số: 60 000 đồng.
Tãm t¾t:120 häc sinh : 3 « t«
160 häc sinh : « t«?
§¸p sè: 4 « t«
- Tóm tắt:
2 ngày: 72 000đồng
5 ngày: đồng?
Bài giải:
Số tiền công được trả trong một ngày là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền công được trả trong 5 ngày là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
Trang 10- GV chấm, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
Đáp số: 180 000 đồng
LuyÖn tõ vµ c©u
Tiết 7: TỪ TRÁI NGHĨA
I Môc tiªu:
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau
- Nhận biết cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ; Biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước
- HSKT nhận biết được từ trái nghĩa
II Đồ dùng dạy - học: bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ở Bài tập 3
(Luyện tập về từ đồng nghĩa)
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi bảng
b Hướng dẫn HS tìm hiểu phần nhận xét
Bài tập 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài và thảo
- Gọi HS trình bày bài trước lớp
? Hãy nêu nghĩa của từ “chính nghĩa” và “phi
nghĩa”?
? Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ
“chính nghĩa” và “phi nghĩa”?
Kluận: “Phi nghĩa” là trái với đạo lí Cuộc
chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có
mục đích xấu xa “Chính nghĩa” là đúng
với đạo lí Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến
đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu.“Chính
nghĩa” và “phi nghĩa” là hai từ có nghĩa trái
ngược nhau Những từ có nghĩa trái ngược
nhau là từ trái nghĩa
Bài tập 2, 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập
? Trong câu tục ngữ Chết vinh còn hơn sống
nhục có những từ trái nghĩa nào?
? Tại sao em cho rằng đó là những cặp từ
trái nghĩa?
- 3 HS đọc bài theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
* Mỗi câu hỏi một HS trình bày HS khác nhận xét, bổ sung
- Chính nghĩa: đúng với đạo lí, điều chính đáng,
cao cả
Phi nghĩa: trái với đạo lí.
- Hai từ “chính nghĩa” và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau
* 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập
- Từ trái nghĩa: chết/ sống Vinh/ nhục
- Vì chúng có nghĩa trái ngược nhau: sống
và chết; vinh là được kính trọng, đánh giá cao, còn nhục là khinh bỉ