Bµi míi a Giíi thiÖu bµi b Hướng dẫn HS làm bài tập *Bài 1: - Gọi HS đọc nêu yêu cầu của - Chọn cho mỗi con vật con vật trong tranh minh hoạ một từ chỉ đúng đặc điểm bµi cña nã.. - Yªu c[r]
Trang 1Tuần 24
Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2013
Chào cờ Dặn dò đầu tuần
Tập đọc Quả tim khỉ
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn (trả lời được CH 1,2,3,5)
- Giáo dục HS không nên học tập tính nết bội bạc, giả dối như cá sấu
II đồ dùng: Bảng phụ chép câu cần luyện đọc.
Tranh
III Hoạt động dạy học
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Nội
quy Đảo Khỉ
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài qua tranh minh hoạ
b) Luyện đọc
*GV đọc mẫu
*Luyện phát âm và giải nghĩa một số từ
có liên quan
- GV gọi HS tìm từ tiếng khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh
* Luyện ngắt nghỉ, nhấn giọng
- Giáo viên treo bảng phụ
- Yêu cầu HS luyện đọc ngắt nghỉ câu
văn dài
* Học sinh nối tiếp nhau đọc câu, đoạn
* Đọc từng đoạn trong nhúm
*Thi đọc giữa các nhóm
*Đọc đồng thanh
tiết 2
c)Tìm hiểu bài
* Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các
- HS đọc -Lớp đọc thầm
- Tìm, đọc: leo trèo, quẫy mạnh, sần sùi,
nhọn hoắt, lưỡi cưa, nước mắt, lủi mất
- HS đọc, phát hiện cách ngắt nghỉ
Một con vật da sần sùi, /dài thượt,/ nhe hàm răng nhọn hoắt như lưỡi cưa sắt,/ trườn lên bãi cát//
- Lớp đọc nối tiếp câu 2 lần, 6 HS đọc 3
đoạn
- HS đọc từng đoạn 1-2-3 nối tiếp trong nhúm
- Thi đọc giữa cỏc nhúm
- Đồng thanh đoạn1,2
*Thảo luận theo nhóm đôi đưa ra câu trả
Trang 2câu hỏi trong SGK trang 51 Chốt ý
từng câu trả lời
+ Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
+ Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin
+ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?
-Hãy tìm những từ ngữ nói lên tính nết
của Khỉ và Cá Sấu?
- Câu chưyện muốn nói với em điều gì ?
*Chốt nội dung bài: Truyện ca ngợi trí
thông minh của Khỉ, phê phán thói giả
dối, lợi dụng người khác của Cá Sấu
sẽ không bao giờ có bạn vì không ai
muốn kết bạn với một kẻ bội bạc, giả
dối như nó
d)Luyện đọc lại
- Hướng dẫn HS đọc theo vai (Lưu ý
đọc đúng giọng nhân vật)
4 Củng cố: - Câu chưyện muốn nói với
em điều gì ?
5 Dặn dò: Nhận xét giờ học Chuẩn bị
bài sau
lời
- Khỉ mời Cá Sấu kết bạn, ngày nào cũng hái quả cho Cá Sấu
- Cá Sấu vờ mời bạn đến nhà chơi đi xa
bờ, Cá Sấu mới nói
- “Chuyện quan trọng vậy mà bạn không bảo trước”
- Vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối
- Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh,
- Cá Sấu: giả dối, bội bạc,
- HS chọn vai và đọc trước lớp
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết cách tìm thừa số trong các bài tập dạng x x a = b; a x x = b.
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3)
- Làm các bài tập (B1;B 3;B4)
II Chuẩn bị:
Bảng phụ chép bài 3
Bảng con
III Hoạt động dạy học
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1.ổn định tổ chức.
-Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS nêu
cách tìm thừa số chưa biết
3 Bài mới: a)Giới thiệu bài
b)Hướng dẫn HS luyện tập
*Bài 1:- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
tập
- Gọi HS nêu các thành phần chưa biết -1 HS nêu: Tìm x
Trang 3và nêu cách tìm.
-Yêu cầu HS tự làm vào bảng con 3
HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét chữa bài
- Củng cố cách tìm thừa số chưa
biết.
*Bài 3:- Giáo viên treo bảng phụ.Gọi
HS đọc nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu các thành phần đã
biết và chưa biết trong từng cột Cách
tìm các thành phần chưa biết
- Gọi 1 HS lên bảng làm Lớp ghi kết
quả vào SGK
*Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề, tóm
tắt và giải vào vở
- Lưu ý cách trình bày bài giải
- GV thu chấm nhận xét
-Yêu cầu HS nhận xét bài tập
* Nếu còn t/g h/d làm BT2,5
4 Củng cố: Muốn tìm thừa số chưa
biếtta làm thế nào?
5 Dặn dò: Nhận xét giờ học Về làm
VBT
-Vài HS nối tiếp nhau nêu
x x 2=4 2 x x =12 3 x x =27
x =4 :2 x =12 :2 x =27 :3
x =2 x =6 x =9
-Quan sát trên bảng và nêu yêu cầu
-Làm bài và nhận xét bài bạn làm trên bảng, tự nhận xét bài mình làm
-Thảo luận theo nhóm đôi, 2 HS lên bảng tóm tắt và giải, lớp làm bài vào vở
Tóm tắt
3 túi :12 kg
1 túi : kg gạo?
Giải Mỗi túi có số ki lô gam gạo là:
12 :3 =4(kg) Đáp số :4 kg gạo
Thể dục
Đi kiễng gót hai taychống hông trò chơi: nhảy ô
I Mục tiêu
- Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai tay chống hông
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Nhảy ô”
II Địa điểm phương tiện: Sân trường, còi
III Nội dung phương pháp
1 Phần mở đầu
- GV nêu yêu cầu nội dung tiết học
- Yêu cầu HS khởi động
2 Phần cơ bản
*Ôn đi nhanh chuyển sang chạy:
20m
- ôn các động tác: chân, tay, lườn,
bụng, toàn thân và nhảy của bài
TD phát triển chung
- ôn đứng kiễng gót hai tay chống
hông: GV vừa làm mẫu vừa giải
(6
phút)
(20 phút)
- Tập hợp lớp, điểm số, chào, báo cáo
- Xoay các khớp; Giậm chân tại chỗ; ôn
1 số động tác của bài thể dục
*HS thực hiện: 5 em một đợt cho mỗi
động tác
- Học sinh thực hiện
Trang 4thích để HS tập theo
- 1-2 HS lên thực hiện động tác –
Cả lớp cùng tham gia quan sát
nhận xét
- Cả lớp cùng thực hiện
* Ôn trò chơi: Nhảy ô
- Yêu cầu HS nêu lại cách chơi và
cho HS chơi
- GV theo dõi nhận xét
3 Phần kết thúc
- HS thực hiện 1 số động tác thả
lỏng
- Nhận xét tiết học
(4 phút)
- Học sinh thực hiện
- 1 – 2 HS thực hiện
- Cả lớp thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh tham gia trò chơi
- Học sinh thực hiện
- Thực hiện nhảy thả lỏng, cúi lắc người thả lỏng
Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2013
Kể chuyện Quả tim Khỉ
I Mục tiêu
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện
-HS khá giỏi phân vai dựng lại câu chuyện Biết nhận xét lời kể của bạn
- Rèn kỹ năng nghe nói cho HS
- Giáo dục tính bình tĩnh, tự tin qua câu chuyện đã học
II đồ dùng: Tranh minh hoạ SGK.
III Hoạt động dạy học
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại chuyện Bác sĩ Sói.
- HS khác nghe nhận xét
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS kể chuyện
*Kể từng đoạn câu chuyện
- GV chia nhóm, quan sát tranh và gợi ý
của GV để kể cho các bạn trong nhóm
cùng nghe
- Kể trước lớp
+ Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
bảng kể trước lớp
+ Yêu cầu các nhóm khác nghe nhận xét
- Khi HS kể GV cần đặt câu hỏi gợi ý
nếu HS lúng túng
*Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo vai Yêu cầu HS
khác nhận xét bạn kể
- Nhận nhóm, mỗi nhóm 4 HS, mỗi HS
kể một bức tranh.HS khác nghe nhận xét
- 1 HS trình bày một bức tranh
- HS nhận xét bạn theo các tiêu chí
- HS 1: Vai người dẫn chuyện
- HS2: Vai Khỉ
- HS 3: Vai Cá Sấu
Trang 54 Củng cố: - Câu chưyện muốn nói với
em điều gì ?
5 Dặn dò: Nhận xét giờ học Chuẩn bị
bài sau
- Phải thật thà.Trong tình bạn không
được dối trá
Toán Bảng chia 4
I Mục tiêu
- HS lập được bảng chia 4 dựa vào bảng nhân 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Thực hành chia cho 4 (chia trong bảng)
- Biết giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia (trong bảng chia 4)
- Làm các bài tập (B1;B 2)
II Đồ dùng: Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn.
III Hoạt động dạy học
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Lập bảng chia 4.
- Giáo viên gắn lên bảng 3 tấm bìa có 4
chấm tròn, sau đó nêu bài toán: Mỗi tấm
bìa có 4 chấm tròn và hỏi:
+3 tấm bìa có mấy chấm tròn ?
+Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn có trong cả 3 tấm bìa
+Nêu bài toán; Trên các tấm bìa có tất
cả 12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4
chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm
bìa ?
+Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa mà bài toán yêu cầu
- Giáo viên viết lên bảng phép tính: 12 :
4 = 3 và yêu cầu học sinh đọc phép tính
này
- Tiến hành tương tự với 1 vài phép tính
khác
c.Học thuộc lòng bảng chia 4
- Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 4
- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của
các phép tính chia trong bảng chia 4?
- Gọi 1 số em luyện học thuộc tại lớp
d Luyện tập thực hành
- 3 học sinh đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh
- Học sinh quan sát và phân tích câu hỏi của giáo viên và trả lời
*Ba tấm bìa có 12 chấm tròn
*Phép tính : 4 x 3 = 12
- Phân tích bài toán , sau đó1 học sinh trả lời :
*Có tất cả 3 tấm bìa
*Phép tính : 12 : 4 = 3
- Đọc cá nhân , đọc đồng thanh
- Cả lớp đọc đồng thanh
*Phép tính này đều có dạng một số chia cho 4
- 5 đến 7 em
Trang 6*Bài 1: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
- Học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét
*Bài 2 : - Yêu cầu học sinh đọc đề
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải bài
toán
- Giáo viên nhận xét sửa bài đưa ra đáp
án đúng, chấm 1 số bài
Tóm tắt
4 hàng : 32học sinh
1 hàng : học sinh ?
* Nếu còn t/g h/d làm BT3
4 Củng cố:
-Y/c HS đọc bảng chia 4
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
em học tốt
5 dặn dò: Về học bài và chuẩn bị bài
sau
- 1 em nêu yêu cầu của bài
- 3 học sinh lên bảng làm
8:4=2 12:4=3 24:4=6 16:4=4 40:4=10 20:4=5 4:4=1 28:4=7 36:4=9
- 1 em đọc
*Có 32 học sinh chia thành 4 hàng
*Mỗi hàng có mấy học sinh
- Học sinh sửa bài
Bài giải
Số học sinh mỗi hàng có là:
32 : 4 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
Hai em đọc bảng chia 4
Chính tả (nghe viết) Quả tim Khỉ
I Mục tiêu
- Nghe, viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Quả tim Khỉ
- Làm được bài tập 2,3
- Giáo dục ý thức viết đẹp
II Đồ dùng: Bảng phụ ghi bài tập.
III Hoạt động dạy học
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS viết bảng con: Tây Nguyên,
Ê- đê, Mơ- nông.
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết
- GV đọc mẫu
- Đoạn văn là cuộc đối thoại của ai?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao?
- Lời của Khỉ và cá Sấu đặt sau dấu câu
gì?
- Yêu cầu HS tìm và viết những chữ khó
- 2 HS đọc Lớp đọc thầm
- Khỉ với Cá Sấu
- Khỉ, Cá Sấu
- dấu hai chấm, gạch đầu dòng
- Viết bảng con: Cá Sấu, chả, Khỉ
Trang 7vào bảng con.
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- Đọc cho HS soát lỗi
-GV chấm, nhận xét
c) Hướng dẫn làm bài tập:
*Bài 2: - GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS làm bài tập
- Giáo viên, chốt lời giải đúng
- Gọi HS đọc lời giải
*Bài 3: - Giáo viên chọn cho học sinh
làm bài tập 3 phần a
- Giáo viên chia lớp làm các nhóm, yêu
cầu HS thảo luận, viết vào băng giấy
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo
- GV chốt lời giải đúng GV giới thiệu
tranh ảnh một số con vật có tên bắt đầu
bằng s: sói, sẻ, sứa, sư tử
4 Củng cố: Chốt lại nội dung bài học.
5 Dặn dò: Nhận xét giờ học Chuẩn bị
bài sau
- Mở vở viết bài
- Đổi vở soát lỗi
- HS đọc và làm bài 2
- 2 HS lên bảng gắn âm đầu s/x hoặc vần ut/uc lên bảng rồi đọc kết quả
Đáp án: a) say sưa, xay lúa - xông lên, dòng sông; b) chúc mừng, chăm chút - lụt lội, lục lọi
- Thảo luận trong vòng 5 phút
- Đại diện nhóm dán bài lên bảng, đọc kết quả Cả lớp nhận xét
- HS quan sát, nhận xét
-Đạo đức Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (tiếp theo)
I Mục tiêu
- H/S nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại
- Biết xử lý 1 số tình huống đơn giản ,thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
- Giáo dục hs biết thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
II đồ dùng: Tình huống cho trước, phiếu thảo luận.
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Hs nêu phần ghi nhớ giờ trước
3 Bài mới
- Giới thiệu - ghi bảng
* Hoạt động 1: Trò chơi: Sắm vai
- Gv chia lớp thành 3 nhóm tự đóng tình
huống sau
+ Em gọi điện thoại hỏi thăm sức khoẻ
của một bạn cùng lớp bị ốm
- Gv nhận xét các tình huống
- Gv kết luận
* Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Gv chia nhóm, yêu cầu thảo luận, xử lý
tình huống sau:
- 2 hs trả lời
- Hs chia lớp thành 3 nhóm, xây dựng kịch bản theo tình huống trên
- Các nhóm trình bày
- Hs nhận xét bổ sung
- Hs đọc lại tình huống
- Hs chia nhóm, suy nghĩ, thảo luận
- Đại diện hs trả lời câu hỏi
Trang 8+ Có điện thoại của bố, nhưng bố không
có nhà
- Gv tổng kết : Phải lịch sự, nói năng rõ
ràng khi nhận và gọi điện thoại
- Gv liên hệ thực tế.
4 Củng cố: Nhắc lại nội dung ghi nhớ.
5 Dặn dò: Nhận xét giờ học Chuẩn bị
bài sau
- Hs nhận xét
- Hs liên hệ thực tế
- Hs nêu phần ghi nhớ
- Hs ghi bài- chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 20 tháng 2 năm 2013
Tập đọc Voi nhà
I Mục tiêu
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích cho con người (trả lời được các CH trong SGK)
- Giúp HS yêu quý và bảo vệ loài thú quý hiếm
II đồ dùng: Tranh SGK, bảng phụ ghi câu luyện đọc.
III Hoạt động dạy học
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1 ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
bài :Quả tim Khỉ.
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Luyện đọc
*GV đọc mẫu
*Luyện phát âm
*Đọc tiếp nhau câu
- Yêu cầu HS tìm, luyện đọc từ khó và
giải nghĩa một số từ có liên quan
- Yêu cầu HS đọc từng câu nghe và bổ
sung các từ phát âm sai
- Luyện ngắt, nghỉ, nhấn giọng
+ Yêu cầu HS tìm câu văn dài luyện đọc
+ GV treo bảng phụ yêu cầu HS nêu
cách ngắt nghỉ Gọi HS nhận xét cách
đọc bài của bạn
-Yêu cầu HS đọc đoạn
- Gọi HS nhận xét
*Đọc từng đoạn trong nhóm
*Thi đọc giữa các nhóm
*Đọc đồng thanh
c) Tìm hiểu bài
- 1HS đọc bài, lớp đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc mỗi em một câu
- Nối tiếp nhau nêu từ khó, luyện đọc: Khựng lại, thu lại, nép vào, lùm cây, lừng lững, lúc lắc, lo lắng, quặp chặt, hươ vòi, lững thững
+ Tìm và luyện đọc.HS khác nghe nhận xét
+ Đọc cá nhân, đồng thanh: Thế này
rồi!// (giọng thất vọng) Chạy đi!// Voi rừng đấy!//(giọng hốt hoảng).Không
được bắn!// ( giọng dứt khoát)
- 4 HS đọc 2 đoạn của bài- 1HS đọc cả bài
-Đọc nhóm 3 -Đại diện thi đọc -Đoạn 2
Trang 9*Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi trong
SGK trang 57 và trả lời câu hỏi
-Vì sao những người trên xe phải ngủ
đêm trong rừng?
-Mọi người lo lắng thế nào khi voi đến
gần?
-Con voi đã giúp họ thế nào?
*Chốt nội dung bài: Voi rừng được nuôi
dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích
cho con người
d) Luyện đọc lại: Tổ chức cho HS luyện
đọc phân vai
- Gọi HS đọc lại toàn bài
4 Củng cố: Nhắc lại nội dung bài học.
5 Dặn dò: Nhận xét giờ học Chuẩn bị
bài sau
*Thảo luận nhóm đôi và báo cáo câu trả lời trước lớp, lớp nghe nhận xét bổ sung -Vì xe bị sa xuống vũng lầy
-Mọi người sợ con voi đập tan xe
-Voi quặp chặt vòi vào đầu xe,co mình lôi mạnh chiếc xe
- Nhận vai và đọc trước lớp
- 2 HS đọc lại toàn bộ bài
Toán Một phần tư
I Mục tiêu
- Giúp HS nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”, biết đọc, viết 1/4
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
- Giáo dục học sinh say mê học Toán
- Làm các bài tập (B1;B 3)
II Đồ dùng: Các mảnh bìa hình vuông, hình tròn.
III Hoạt động dạy học
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1.ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
HS đọc thuộc bảng chia 4
3 Bài mới
a) Giới thiệu Một phần tư
- GV gắn hình vuông lên bảng Hỏi:
Hình vuông được chia làm mấy phần
bằng nhau
+ Đã tô màu mấy phần hình vuông?
- GV nêu và ghi: Một phần tư viết là 1/4
b) Thực hành:
*Bài 1:-Yêu cầu HS đọc đề
-Yêu cầu HS quan sát để nhận biết được
các hình đã tô màu 1/4 là hình
- GV giới thiệu thêm 1/4 (1 chỉ phần lấy
đi/ tô màu, 4 chỉ số phần chia đều)
*Bài 3: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi
trả lời hình ở phần a có 1/4 số con thỏ
được tô màu
- HS quan sát và nhận xét: Hình vuông
được chia làm 4 phần bằng nhau
+ đã tô màu 1/4 hình vuông
- HS viết và đọc lại 1/4
- Đã tô màu 1/4 hình nào?
- Quan sát và tự làm bài, vài HS báo cáo
Các hình đã tô màu 1/4 là hình A, B,C
- Quan sát và trả lời: Hình a đã khoanh vào 1/4 số con thỏ
- Vì hình a có tất cả 8 con thỏ, chia làm
Trang 10- Yêu cầu HS khá giỏi giải thích tại sao
em biết số con thỏ khoanh tròn là 1/4
* Nếu còn t/g h/d làm BT2
4 Củng cố: Nhắc lại nội dungKL.
5 Dặn dò: Nhận xét giờ học Về làm
VBT
4 phần bằng nhau thì mỗi phần có 2 con thỏ, hình a có 2 con thỏ đã được khoanh
Luyện từ và câu
Từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT 1, 2)
- Biết đặt dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ chấm thích hợp trong đoạn văn (BT 3)
- Giáo dục HS biết bảo vệ các loài thú quý hiếm và có ích
II Đồ dùng: Bảng phụ chép bài tập 2,3
III Hoạt động dạy học
hoạt động của thầy hoạt động của trò
1.ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- HS thực hành hỏi đáp (HS1: nêu tên
loài thú HS2: nêu loài thú đó thuộc
nhóm nào?)
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài 1: - Gọi HS đọc nêu yêu cầu của
bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu tên
các loài thú
- GV ghi bảng tên các loài thú
VD: Cáo tinh ranh
Gấu trắng tò mò
- Yêu cầu HS tìm thêm một số loài thú
khác và nêu một vài đặc điểm của loài
thú đó (Ví dụ: Báo, sư tử )
*Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập có gì khác với bài tập 1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi 1số HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét và cho điểm
- Tổ chức hoạt động nối tiếp theo chủ đề:
Tìm thành ngữ có tên các con vật
- Yêu cầu HS đọc tất cả các thành ngữ
vừa tìm được
- Chọn cho mỗi con vật con vật trong tranh minh hoạ một từ chỉ đúng đặc điểm của nó
- Nối tiếp nhau nêu tên các loài thú
- HS chọn từ nêu đúng đặc điểm của mỗi loài thú gắn với đúng tên của mỗi loài thú
đó
- 2 HS đọc yêu cầu của bài -Bài tập 1: chọn các từ chỉ đặc điểm thích hợp cho các con vật; Bài 2: Tìm con vật tương ứng với đặc điểm
- Thảo luận nhóm đôi và tự làm bài
- Mỗi HS đọc 1 câu
- Hoạt động theo lớp, nối tiếp nhau phát
biểu ý kiến: Ví dụ: Chậm như rùa;
Chậm như sên