luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
PHẠM THỊ THU HƯƠNG
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ ðỊNH HƯỚNG CHO VIỆC CHUYỂN ðỔI HỆ THỐNG CÂY TRỒNG HÀNG NĂM TẠI HUYỆN KHOÁI CHÂU - TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM TIẾN DŨNG
HÀ NỘI, 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các cá nhân và tập thể
Trước tiên, tôi xin ñược bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Phạm Tiến Dũng – Bộ môn Hệ thống nông nghiệp - người ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Hệ thống nông nghiệp – Khoa Nông học - Trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng Thống kê, kinh tế, dân số, cán bộ và nhân dân huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn của mình
ðể hoàn thành luận văn này tôi còn nhận ñược sự ñộng viên, khích lệ của gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp trong cơ quan
Hà N ội, ngày 10 tháng 09 năm 2008
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hương
Trang 42.2 Các nghiên cứu khác liên quan ñến ñề tài 20
2.4 Tình hình nghiên cứu về hệ thống cây trồng trong và ngoài nước 25
4.1 Phân tích ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Khoái
Trang 54.1.3 Thực trạng sử dụng ñất ñai ở Khoái Châu 48
4.2 Hiện trạng hệ thống trồng trọt ở Khoái Châu 57 4.2.1 Cơ cấu diện tích, năng suất cây trồng 57 4.2.2 Cơ cấu giống cây trồng của huyện Khoái Châu 60 4.2.3 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng phổ biến trong huyện 63 4.2.4 So sánh hiệu quả của một số công thức luân canh chính 69 4.3 Mô hình thử nghiệm một số giống cây trồng mới trên ñịa bàn
4.3.1 Mô hình thử nghiệm một số giống ngô mới trồng trong vụ ñông
trong hệ thống cây trồng: Lúa xuân - lúa mùa - ngô ñông 81 4.3.2 Mô hình thử nghiệm một số giống lúa mới trồng trong vụ xuân
trong công thức luân canh: Lúa xuân - lúa mùa - ngô ñông 87 4.3.3 Mô hình thử nghiệm một số giống lạc mới trồng trong vụ xuân
trong công thức luân canh: Lạc xuân - lúa mùa sớm - ngô ñông 94 4.4 ðề xuất cơ cấu cây trồng ở huyện Khoái Châu giai ñoạn 2010 -
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Một số chỉ tiêu khí tượng huyện Khoái Châu từ năm 1995 – 2007 454.2 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2007 của huyện Khoái Châu 494.3 Cơ cấu kinh tế của huyện Khoái Châu từ năm 2005 - 2007 524.4 Cơ cấu cây trồng của huyện Khoái Châu năm 2007 584.5 Cơ cấu giống lúa của huyện Khoái Châu năm 2007 614.6 Cơ cấu cây trồng hàng năm ở huyện Khoái Châu năm 2007 624.7 Hiệu quả kinh tế của hệ thống sản xuất cây lúa nước 634.8 Hiệu quả kinh tế của hệ thống sản xuất cây lúa nước 644.9 Hiệu quả kinh tế của hệ thống sản xuất cây ngô 654.10 Hiệu quả kinh tế của một số giống ngô trồng trong vụ xuân 654.11 Hiệu quả kinh tế của hệ thống sản xuất cây ñậu tương 664.12 Hiệu quả kinh tế của hệ thống canh tác cây lạc 674.13 Hiệu quả kinh tế của một số giống lạc trồng trong vụ xuân 684.14 Hiệu quả kinh tế của một số công thức luân canh chính trên ñất
Trang 84.20 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa mới
4.21 Hiệu quả kinh tế của giống lúa trồng thử nghiệm trong vụ xuân
4.27 Cơ cấu giống cây trồng hàng năm ở huyện Khoái Châu ñến năm
Trang 9DANH MỤC HÌNH
4.1 Bản ñồ huyện Khoái Châu - tỉnh Hưng Yên 43 4.2 Một số chỉ tiêu khí tượng huyện Khoái Châu từ năm 1995 – 2007 46 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Khoái Châu năm 2007 50 4.4 Cơ cấu kinh tế của huyện Khoái Châu giai ñoạn 2005 – 2007 53 4.5 Cơ cấu cây trồng của huyện Khoái Châu năm 2007 59 4.6 Cơ cấu giống lúa của huyện Khoái Châu năm 2007 61 4.7 Năng suất của các giống ngô trồng vụ ñông năm 2007 82 4.8 Năng suất của các giống lúa trồng vụ xuân năm 2008 80 4.9 Năng suất của các giống lạc trồng vụ xuân năm 2008 95
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Huyện Khoái Châu nằm ở phắa Tây của tỉnh Hưng Yên, thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, phắa Bắc giáp huyện Văn Giang và Yên Mỹ, phắa đông giáp huyện Ân Thi, phắa Nam giáp huyện Kim động và phắa Tây giáp với sông Hồng Huyện Khoái Châu ựược tái lập từ ngày 1/9/1999 gồm 25 ựơn
vị hành chắnh, trong ựó có 1 thị trấn và 24 xã Tổng diện tắch tự nhiên của Khoái Châu là 13086,12 ha, trong ựó ựất nông nghiệp có 8651,48 ha (chiếm 66,11 % tổng diện tắch tự nhiên) Dân số tắnh ựến năm 2007 trên 19 vạn người Cây trồng và hệ thống cây trồng trong huyện tương ựối ựa dạng, phong phú từ các cây ăn quả lâu năm như: nhãn, cam, quýt ; các cây trồng ngắn ngày như: rau, ựậu các loại ựến cây dược liệu và lúa nước là cây trồng chủ yếu Năng suất lúa của huyện luôn dẫn ựầu tỉnh Hưng Yên, bình quân ựạt từ
63 tạ/ha - 65 tạ/ha
Khắ hậu của Khoái Châu mang ựặc trưng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có mùa ựông lạnh của vùng đồng bằng sông Hồng, ựược chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 5 ựến tháng 10) nóng ẩm, mưa nhiều và mùa khô (từ tháng
11 ựến tháng 4 năm sau) thường lạnh Trong thời kỳ ựầu của mùa khô khắ hậu tương ựối khô, nửa cuối thì ẩm ướt và có mưa phùn Nhiệt ựộ trung bình năm khoảng 23,70C, cao nhất là 380C - 390C và thấp nhất không dưới 50C, ựộ ẩm bình quân năm 85% Mùa mưa tập trung ựến 80% lượng mưa cả năm, gây úng lụt ảnh hưởng xấu ựến sản xuất, ngược lại mùa khô thường lạnh và có mưa phùn, thắch hợp cho gieo trồng nhiều loại cây ôn ựới ngắn ngày có giá trị kinh
tế cao, vì vậy vụ ựông ựã và ựang trở thành vụ sản xuất chắnh của huyện Khoái Châu Bên cạnh ựó, hệ thống thuỷ lợi khá phát triển với công trình Bắc
- Hưng - Hải ựã giúp cho Khoái Châu chủ ựộng tưới và tiêu nước cũng như
Trang 11mở rộng diện tích cây vụ ñông, nâng cao hệ số sử dụng ñất
Ngoài ra, trên ñịa bàn huyện Khoái Châu hiện có các hệ thống giao thông khá ñồng bộ như: ñường Quốc lộ 39A, các tỉnh lộ: 199, 204, 205, 206,
209, tuyến ñường ñê sông Hồng, cùng các huyện lộ và các ñường liên thôn, liên xã, cùng tuyến ñường sông trên sông Hồng tạo thành mạng lưới giao thông khá thuận lợi cho việc phát triển giao lưu hàng hoá từ Khoái Châu ñến các vùng phụ cận và ngược lại
Từ sau Chỉ thị 100 và Luật ðất ñai ra ñời, nông dân cả nước nói chung
và huyện Khoái Châu nói riêng ñã ñược giao quyền sử dụng ñất ñai lâu dài và quyền chuyển nhượng ñất, ñiều ñó ñã khích lệ họ yên tâm ñầu tư vào sản xuất, chuyển ñổi phương thức sản xuất và cơ cấu cây trồng Nhiều diện tích ñất trước kia trồng cây hàng năm, nay ñã chuyển sang trồng cây ăn quả lâu năm Việc trồng cây gì, nuôi con gì ñể có hiệu quả kinh tế cao còn tuỳ thuộc vào nhận thức và sự lựa chọn của mỗi chủ hộ Hợp tác xã chỉ giữ vai trò làm công tác dịch vụ như: làm ñất, tưới, tiêu, vật tư phân bón, con, cây giống mới, bảo
vệ cây trồng, vật nuôi theo phương thức kinh doanh Do vậy, việc làm thế nào
ñể phát huy nội lực của vùng ñất giàu tiềm năng: lao ñộng, ñất ñai, tiền vốn, kinh nghiệm sản xuất của vùng ñất sông Hồng có “nền văn minh lúa nước” lâu ñời là nhiệm vụ không chỉ của các nhà lãnh ñạo ñịa phương mà còn là nhiệm
vụ của các nhà nông nghiệp
ðặc biệt, Khoái Châu là một huyện gần thủ ñô Hà Nội, một trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật, văn hoá xã hội lớn của cả nước Vì vậy, không thể “ñộc canh cây lúa nước mà còn phải chú ý ñến việc nuôi trồng thuỷ sản, gieo trồng các cây thực phẩm, cây ăn quả với quy mô lớn, cây dược liệu, cây công nghiệp ngắn ngày và các cây trồng có giá trị kinh tế cao”, vừa khai thác sử dụng hợp lý và có hiệu quả các tài nguyên ñất, nước và lao ñộng, vừa bảo vệ môi trường và ngăn ngừa sự thoái hoá ñất
Trang 12Qua phân tắch ở trên, chúng tôi thấy Khoái Châu là vùng ựất giàu tiềm năng: ựất ựai, lao ựộng, vị trắ ựịa lý, giao thông, hệ thống tưới tiêu cũng như hình thức canh tác khá phong phú cần phải ựược tập trung nghiên cứu ựể có những biện pháp thắch hợp Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘNghiên cứu hiệu quả sản xuất và ựịnh hướng cho việc chuyển ựổi hệ thống
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
đánh giá thực trạng hệ thống cây trồng hàng năm tại huyện Khoái Châu
- Hưng Yên và ựề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện hệ thống cây trồng hàng năm của huyện ựạt hiệu quả cao và bền vững
1.2.2 Yêu cầu
- Phân tắch thực trạng và ựánh giá những ựiều kiện tự nhiên - kinh tế,
xã hội ựối với hệ thống cây trồng hàng năm tại huyện Khoái Châu - Hưng Yên
- Phân tắch thực trạng hệ thống cây trồng hàng năm tại huyện Khoái Châu - Hưng Yên
- Xác ựịnh hệ thống cây trồng hàng năm có hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm nông nghiệp dễ tiêu thụ, phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Khoái Châu - Hưng Yên trong những năm qua
- Thử nghiệm một số hệ thống cây trồng mới và ựề xuất một số giải pháp chủ yếu ựể góp phần hoàn thiện hệ thống cây trồng hàng năm tại huyện Khoái Châu - Hưng Yên
1.3 Ý nghĩa của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu góp phần củng cố cơ sở khoa học của việc ựa dạng hoá hệ
Trang 13thống cây trồng hàng năm nói chung và tại huyện Khoái Châu nói riêng trong giai ñoạn ñầu của thế kỷ XXI
- Từ cơ sở khoa học trên, ñịnh hướng, xây dựng mô hình hệ thống cây trồng phù hợp với ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện xã hội của huyện Khoái Châu - Hưng Yên
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần xây dựng ñược cơ cấu cây trồng hàng năm cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao phù hợp với ñiều kiện kinh tế, xã hội của ñịa phương Từ ñó ñẩy mạnh sản xuất, tăng thu nhập cho người dân huyện Khoái Châu - Hưng Yên
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các tài liệu thứ cấp về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Khoái Châu
- Các công thức luân canh cây trồng chính tại huyện Khoái Châu
- Các giống cây trồng và công thức luân canh làm thử nghiệm
- Các phương thức canh tác của các hộ nông dân trong vùng nghiên cứu
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu, phân tích một số các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hệ thống cây trồng chính trên ñịa bàn huyện Khoái Châu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2007 - tháng 6/2008
Trang 142 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
2.1.1 Một số khái niệm
* Lý thuyết về hệ thống
Lý thuyết hệ thống ñược ứng dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học, giúp cho sự hiểu biết và giải thích các mối quan hệ tương hỗ giữa các sự việc hiện tượng Cơ sở lý thuyết hệ thống ñã ñược Bertalanffy ñề xướng vào ñầu thế kỷ XX [35], ñã ñược sử dụng như một cơ sở lý luận ñể giải quyết các vấn ñề phức tạp và tổng hợp Trong những năm gần ñây, quan ñiểm
về hệ thống ñược phát triển mạnh và áp dụng khá phổ biến trong lĩnh vực sinh học và nông nghiệp
Hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau có quan hệ
và tác ñộng qua lại với nhau Một hệ thống có thể xác ñịnh như một tập hợp các ñối tượng hoặc các thuộc tính ñược liên kết với nhau bởi nhiều mối tương tác tạo thành một chỉnh thể và nhờ ñó có ñặc tính mới gọi là tính trồi (emergence) Do vậy, hệ thống không phải là một phép cộng ñơn giản giữa các phần tử mà là sự liên kết hữu cơ tác ñộng qua lại giữa các phần tử Mỗi
hệ thống bao gồm nhiều hệ thống nhỏ hợp thành và nhiều hệ thống nhỏ là
bộ phận cấu thành hệ thống lớn hơn Sự hoạt ñộng của hệ thống gắn chặt với môi trường hệ thống (Cao Liêm và cộng sự, 1990) [24]
Môi trường của hệ thống bao gồm các yếu tố bên ngoài nhưng có tác ñộng qua lại với hệ thống Những yếu tố môi trường tác ñộng lên hệ thống gọi
là yếu tố ñầu vào, còn những yếu tố môi trường chịu tác ñộng trở lại của hệ thống là yếu tố ñầu ra Phép biến ñổi của hệ thống là khả năng thực tế khách quan của hệ thống trong việc biến ñổi ñầu vào thành ñầu ra (Hoàng Tụy,
Trang 151987) [45] Khả năng kết hợp giữa ñầu vào và ñầu ra của hệ thống tại một thời ñiểm nhất ñịnh ñược gọi là thực trạng của hệ thống Trong hệ thống cây trồng khả năng kết hợp ñó tại một thời ñiểm nào ñấy ñược gọi là thực trạng của hệ thống cây trồng Mục tiêu là trạng thái mà hệ thống mong muốn cần ñạt ñược Hành vi của hệ thống có thể có ñược cơ sở các giải pháp phù hợp, ñưa lại hiệu quả cao của hệ thống Cơ cấu của hệ thống bao gồm sự sắp xếp các phần tử, các yếu tố,… trong hệ thống cùng các mối quan hệ hữu cơ, tác ñộng và ràng buộc giữa chúng
Về mặt thực tiễn cho thấy việc tác ñộng vào sự vật một cách riêng lẻ, từng mặt, từng bộ phận của sự vật ñã dẫn ñến sự phiến diện và ít hiệu quả Áp dụng lý thuyết hệ thống ñể tác ñộng vào sự vật một cách toàn diện, tổng hợp mang lại hiệu quả cao và bền vững hơn Do nông nghiệp là một hệ thống ña dạng và phức hợp, ñể phát triển nông nghiệp ở một vùng lãnh thổ cần tìm ra các mối quan hệ tác ñộng qua lại của các bộ phận trong hệ thống và ñiều tiết mối tương tác ñó phục vụ cho mục ñích của con người nằm trong hệ thống và quản lý hệ thống ñó
* Hệ thống nông nghiệp (HTNN - Agricultural Systems)
Hiện nay có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về HTNN (Hệ thống nông nghiệp) Theo tác giả Vissac, 1970 thì HTNN là sự biểu hiện không gian của
sự phối hợp các ngành sản xuất và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thỏa mãn các yêu cầu Nó biểu hiện ñặc biệt sự tác ñộng qua lại giữa một hệ thống sinh học, sinh thái và môi trường tự nhiên Tác giả Mazoyer, 1986 lại cho rằng HTNN trước hết là một phương thức khai thác môi trường ñược hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sức sản xuất thích ứng với các ñiều kiện sinh khí hậu của một không gian nhất ñịnh, ñáp ứng với các ñiều kiện và nhu cầu của thời ñiểm ñó Còn tác giả Jouve, 1988 lại cho rằng HTNN thích ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp của một không gian
Trang 16nhất ựịnh do một xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp của các nhân tố
tự nhiên, văn hóa - xã hội, kinh tế và kỹ thuật [35]
Theo Zandstra H.G.L (1981), HTNN là tập hợp trong không gian sự phối hợp các ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện ựể thoả mãn các nhu cầu Nó biểu hiện một sự tác ựộng qua lại giữa một hệ thống sinh học
- sinh thái mà môi trường tự nhiên là ựại diện và một hệ thống xã hội - văn hoá, qua các hoạt ựộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật [61]
Mặc dù mỗi tác giả có một ựịnh nghĩa khác nhau về HTNN nhưng nhìn chung họ ựều thống nhất rằng HTNN thực chất là một hệ sinh thái nông nghiệp ựược con người tác ựộng bằng lao ựộng, các tập quán canh tác, hệ thống các chắnh sách Ầ
HTNN = hệ sinh thái nông nghiệp + các yếu tố kinh tế - xã hội
HTNN bao gồm nhiều hệ phụ như hệ phụ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, ngành nghề, quản lý, lưu thông và phân phối
Nhìn chung HTNN là một hệ thống hữu hạn trong ựó con người ựóng vai trò trung tâm, con người quản lý và ựiều khiển các hệ thống nhỏ trong ựó theo những quy luật nhất ựịnh, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho HTNN
* Hệ thống trồng trọt (Cropping systems)
Hệ thống trồng trọt là hệ thống con và là trung tâm của hệ thống nông nghiệp, cấu trúc của nó quyết ựịnh sự hoạt ựộng của các hệ thống khác: chăn nuôi, chế biến, ngành nghề khác
Theo đào Thế Tuấn, (1984) [47], hệ thống cây trồng là thành phần các giống và loài cây ựược bố trắ trong không gian và thời gian của hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế, xã hội Cơ cấu cây trồng còn là một trong những nội dung chắnh của hệ thống canh tác Tác giả cho rằng, bố trắ cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại hoạt ựộng của hệ sinh thái Một cơ cấu cây trồng hợp lý chỉ khi nó lợi dụng tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu và né tránh thiên tai, lợi dụng
Trang 17các ựặc tắnh sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh, cỏ dại, ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoá lớn, ựảm bảo phát triển tốt chăn nuôi và các ngành kinh tế
hỗ trợ, sử dụng hợp lý lao ựộng, vật tư, phương tiện
Theo các tác giả Lý Nhạc, Phùng đăng Chinh, Dương Hữu Tuyền (1987) [27] thì cơ cấu cây trồng là thành phần và các loại giống cây trồng bố trắ theo không gian và thời gian trong một cơ sở hay một vùng sản xuất nông nghiệp
Nội dung cốt lõi của cơ cấu biểu hiện vị trắ, vai trò của từng bộ phận và mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa chúng trong tổng thể Một cơ cấu có tắnh chất tương ựối và ựược thay ựổi ựể ngày càng hoàn thiện, phù hợp với ựiều kiện khách quan, ựiều kiện lịch sử, xã hội nhất ựịnh Cơ cấu cây trồng lệ thuộc rất nghiêm ngặt vào ựiều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và ựiều kiện kinh tế - xã hội Việc duy trì hay thay ựổi cơ cấu không phải là mục tiêu mà chỉ là phương tiện ựể tăng trưởng và phát triển sản xuất Cơ cấu cây trồng còn
là cơ sở ựể bố trắ mùa vụ, chế ựộ luân canh cây trồng, thay ựổi theo những tiến
bộ khoa học kỹ thuật, giải quyết vấn ựề mà thực tiễn sản xuất ựòi hỏi và ựặt ra cho ngành sản xuất nông nghiệp những yêu cầu cần giải quyết
Theo đào Châu Thu, 2005 thì các nghiên cứu trong việc hoàn thiện hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng cần dùng phương pháp phân tắch hệ thống
ựể tìm ra ựiểm hẹp hay chỗ thắt lại của hệ thống đó là chỗ có ảnh hưởng không tốt ựến hoạt ựộng của hệ thống cần ựược tác ựộng sửa chữa, khai thông
ựể hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn [43]
Theo Trần Danh Thìn và cộng sự (2006) [39], ựể xây dựng hệ thống cây trồng hợp lý, trước hết phải tìm hiểu mối quan hệ qua lại chặt chẽ giữa cây trồng và môi trường tự nhiên của nó
Trang 18Hình 2.1 Quan hệ giữa cây trồng và môi trường
Từ ñó sản xuất cây trồng theo không gian và thời gian, cũng như các biện pháp kỹ thuật chăm sóc cho phù hợp với môi trường tự nhiên của nó ðồng thời phải tìm hiểu kỹ môi trường kinh tế, xã hội của sản xuất như: khả năng ñầu tư, chi phí, thị trường tiêu thụ và giá cả ñể xây dựng một hệ thống cây trồng phù hợp, có hiệu quả kinh tế cao và bền vững Như vậy, một hệ thống cây trồng ñược coi là hợp lý nếu ñáp ứng ñược các yêu cầu sau:
- Thúc ñẩy phát triển chăn nuôi và các ngành nghề phụ khác
ðể ñáp ứng nhu cầu nhiều mặt ngày càng tăng của con người ñòi hỏi ngành nông nghiệp phải sản xuất ra ngày càng nhiều lương thực, thực phẩm
và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản hàng hoá; ñồng thời tạo ra
cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển Với những thành tựu của khoa học nông nghiệp, các hộ nông dân, các cơ sở sản xuất ñã tập trung sản xuất những cây trồng có khả năng thích nghi cao với ñiều kiện sinh thái và có lợi thế so sánh hơn các vùng khác trên thị trường,
Trang 19hình thành hệ thống cây trồng ngày càng có hiệu quả kinh tế cao Nhiều vùng sinh thái nông nghiệp có những tài nguyên tiềm ẩn to lớn, dưới ánh sáng của khoa học kỹ thuật, thực hiện việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng hình thành nên những vùng chuyên canh tập trung mang tắnh hàng hoá cao, ựem lại hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp Sử dụng một cách hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội, gắn lợi ắch trước mắt với hiệu quả lâu dài, bền vững, gắn lợi ắch kinh tế với bảo vệ môi trường và cải tạo môi trường sinh thái (Nguyễn Duy Tắnh, 1995) [53], (đào Thế Tuấn, 1997) [48]
Theo Zandstra H.G.L và ctv, 1981 [61], hệ thống cây trồng là các hình thức ựa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, trồng luân canh, trồng thành băng, canh tác phối hợp, vườn hỗn hợp Công thức luân canh là tổ hợp trong không gian và thời gian của các cây trồng trên một mảnh ựất và các biện pháp canh tác dùng ựể sản xuất chúng
* Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng
Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là sự thay ựổi theo tỷ lệ % diện tắch gieo trồng, nhóm cây trồng trong nhóm hoặc tổng thể và nó chịu tác ựộng, thay ựổi của yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội Quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là quá trình thực hiện bước chuyển từ hiện trạng cơ cấu cây trồng cũ sang cơ cấu cây trồng mới (đào Thế Tuấn, 1978) [49]
Theo tác giả Lê Duy Thước, 1997 [42], chuyển ựổi cơ cấu cây trồng chắnh là phá vỡ thế ựộc canh trong trồng trọt nói riêng và trong nông nghiệp nói chung để hình thành một cơ cấu cây trồng mới phù hợp và có hiệu quả kinh tế cao cần dựa vào ựặc tắnh sinh học của từng loại cây trồng và ựiều kiện
cụ thể của từng vùng
Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng phải ựánh giá thực trạng, xác ựịnh
cơ cấu cây trồng phù hợp với thực tế phát triển cả về ựịnh lượng và dự tắnh,
dự báo ựược mô hình sản xuất trong tương lai; phải kế thừa những cơ cấu cây
Trang 20trồng truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai ựể kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội (Lê Trọng Cúc và CTV, 1995) [4], (Trương đắch, 1995) [14], (Võ Minh Kha, 1990) [18]
Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng phải ựược bắt ựầu bằng việc phân tắch
hệ thống canh tác truyền thống Chắnh từ kết quả ựánh giá, phân tắch ựặc ựiểm của cây trồng tại khu vực nghiên cứu mới tìm ra các hạn chế và lợi thế, so sánh ựể ựề xuất cơ cấu cây trồng hợp lý Khi thực hiện chuyển ựổi
cơ cấu cây trồng cần căn cứ vào cơ sở sau:
- Căn cứ vào yêu cầu thị trường
- Khai thác hiệu quả các tiềm năng về ựiều kiện tự nhiên và ựiều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng
- Bố trắ cơ cấu cây trồng phải biết lợi dụng triệt ựể các ựặc tắnh sinh học của mỗi loại cây trồng ựể bố trắ cây trồng phù hợp với các ựiều kiện ngoại cảnh, nhằm giảm tối ựa sự phá hại của dịch bệnh và các ựiều kiện thiên tai khắc nghiệt gây ra
- Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng phải tắnh ựến sự phát triển của khoa học kỹ thuật và việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
- Về mặt kinh tế, việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng phải bảo ựảm có hiệu quả kinh tế, sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hoá có giá trị kinh tế cao
Phạm Chắ Thành, Trần đức Viên [37] khi nghiên cứu chuyển ựổi hệ thống canh tác vùng trũng ựồng bằng sông Hồng cho thấy những hệ thống canh tác mới (cây ăn quả - nuôi cá - cấy lúa), (cá - vịt) tăng thu nhập thuần từ
2 - 5 lần so với hệ thống canh tác cũ
Năm 2000, Phạm Chắ Thành, Trần đức Viên [36] tiếp tục nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu cây trồng vùng núi tỉnh Ninh Bình ựưa ra ựịnh hướng chuyển ựổi cơ cấu cây trồng những năm ựầu thế kỷ 21:
- Giữ ổn ựịnh diện tắch trồng lúa, tăng năng suất nhờ cải tiến về giống
Trang 21và sắp xếp lại các cơ cấu trà lúa
- Mở rộng diện tích trồng lạc ñông và ngô ñông thay dần cho khoai lang kết hợp cải tiến giống và biện pháp giữ ẩm
- Từng bước mở rộng diện tích trồng lúa, vải thay thế dần cho các cây
ăn quả khác Trước mắt là thay thế diện tích trồng sắn, tiếp theo là trên ñất trồng mía
Nhiều tác giả cho rằng: cốt lõi của vấn ñề chuyển dịch cơ cấu cây trồng
là chuyển dịch hệ thống, sử dụng ñất thích ứng với ñiều kiện sinh thái và kinh
tế - xã hội theo hướng tăng vụ và có hàng hoá tập trung, ñưa ra những giống cây trồng, loại cây trồng và kỹ thuật trồng trọt thích ứng vào sản xuất
* Hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng
Khi xây dựng hệ thống cây trồng cần tính toán giá trị kinh tế; hệ thống cây trồng mới phải ñạt giá trị kinh tế cao hơn giống cây trồng cũ Về mặt kinh
tế, hệ thống cây trồng cần phải ñạt ñược các yêu cầu sau:
- Bảo ñảm yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao
- ðảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi tự nhiên
- ðảm bảo việc ñầu tư lao ñộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao
- ðảm bảo giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao hơn cơ cấu cây trồng cũ Việc ñánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng có thể dựa vào một
số chỉ tiêu năng suất, giá thành, thu nhập (giá trị bán sản phẩm sau khi ñã trừ
ñi chi phí ñầu tư) và mức lãi (% của thu nhập so với ñầu tư) Khi ñánh giá giá trị kinh tế của cơ cấu cây trồng cần dựa vào năng suất bình quân của cây trồng
và giá cả thu mua của thị trường Tuy nhiên, cũng cần chú ý ñến những ñiều kiện ảnh hưởng ñến giá thành sản phẩm như khí hậu, thời tiết, vị trí ñịa lý và các ñiều kiện xã hội khác [27]
2.1.2 Cơ sở khoa học xác ñịnh hệ thống cây trồng
Trang 22Hệ thống cây trồng là thành phần, tỷ lệ các loại và giống cây trồng ựược
bố trắ theo không gian và thời gian trong một hệ thống sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất nguồn lợi tự nhiên, kinh tế xã hội của nó Bố trắ cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại các hoạt ựộng của
hệ sinh thái khi nó lợi dụng tốt nhất ựiều kiện khắ hậu nhưng lại né tránh ựược thiên tai Lợi dụng ựặc tắnh sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh và cỏ dại, ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoá lớn ( Dẫn theo Lê Hưng Quốc, 1994) [30]
Việc xác ựịnh hệ thống cây trồng cho một vùng, một khu vực sản xuất ựảm bảo hiệu quả kinh tế ngoài việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng với các ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai, quần thể sinh vật, tập quán canh tác, còn có mối quan hệ chặt chẽ với phương hướng sản xuất ở vùng, khu vực ựó
Nghiên cứu mới ựây về hệ thống cây trồng của các tác giả (Tôn Thất Chiểu 1993; đường Hồng Dật 1993,1996; Ngô Thế Dân 1993; Bùi Huy đáp 1977); Lâm Công định, 1989; đào Thế Tuấn 1997) [3], [6], [7], [5], [10], [13], [48] ựã chứng minh ựược mối quan hệ giữa cây trồng với các yếu tố tự nhiên
* Khắ hậu và hệ thống cây trồng
Khắ hậu là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá Khác với các nguồn tài nguyên không có khả năng phục hồi như khoáng sản, dầu mỏ thậm chắ nếu ựược khai thác và sử dụng hợp lý khắ hậu sẽ không bao giờ cạn kiệt mà còn có thể ựược cải thiện tốt hơn
Khắ hậu cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo chất hữu cơ, tạo năng suất cây trồng Hệ thống cây trồng tận dụng cao nhất ựiều kiện khắ hậu
sẽ cho tổng sản phẩm và giá trị kinh tế cao nhất Vì thế có thể nói khắ hậu là yếu tố quan trọng nhất của việc xác ựịnh hệ thống cây trồng Bên cạnh ựó, khắ hậu cũng gây ra những hiện tượng bất lợi như bão, lụt, úng Hệ thống cây
Trang 23trồng hợp lý là phải tránh ựược những tác hại của ựiều kiện bất lợi ựó Trong
ựó, yếu tố khắ hậu tác ựộng mạnh mẽ nhất ựến cây trồng và hệ thống cây trồng
là nhiệt ựộ và ẩm ựộ
- Nhiệt ựộ và hệ thống cây trồng:
Khi chọn loại cây trồng, giống cây trồng hoặc bố trắ thời vụ cây trồng cần phải căn cứ vào diễn biến nhiệt ựộ cụ thể ở từng vùng ựể lợi dụng tốt nhất ựiều kiện nhiệt ựộ thắch hợp, tránh nhiệt ựộ cao hoặc thấp, ựặc biệt thời kỳ ra hoa kết quả
Viện sĩ đào Thế Tuấn chia cây trồng thành 3 loại: cây ưa nóng là những cây sinh trưởng, phát triển, ra hoa kết quả tốt ở nhiệt ựộ trên 200C như lạc, lúa, ựay, Cây ưa lạnh là những cây sinh trưởng, phát triển, ra hoa kết quả tốt ở nhiệt ựộ dưới 200C như khoai tây, su hào, cải bắp Cây trung gian là những cây yêu cầu nhiệt ựộ xung quanh 200C ựể cây sinh trưởng, phát triển, ra hoa kết quả tốt (Dẫn theo Lý Nhạc và cộng sự) [27]
- Ánh sáng và hệ thống cây trồng:
Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp tổng hợp chất hữu cơ, năng suất cây trồng và sản lượng thu hoạch Trong hệ thống cây trồng
ựể tận dụng nguồn ánh sáng và cường ựộ ánh sáng trong các vùng cần tăng vụ
ựể cây trồng quang hợp quanh năm
Ánh sáng giai ựoạn cuối của chu kỳ sinh trưởng quyết ựịnh năng suất cây trồng
- Lượng mưa và hệ thống cây trồng:
Nước mưa cung cấp phần lớn lượng nước cần của cây, ựặc biệt với những vùng khô hạn, cây sống chủ yếu bằng nước mưa Mưa còn ảnh hưởng ựến hệ thống canh tác như làm ựất, bón phân, thu hoạch Vì vậy phải xây dựng hệ thống cây trồng với mục ựắch:
+ Tận dụng lượng nước mưa
Trang 24+ Tăng cường dự trữ nước mưa vào ựất
+ Bố trắ loại cây trồng, giống cây trồng chịu ựược ựiều kiện không thuận lợi về nước mưa như cây chống chịu hạn trong mùa khô, cây chống chịu úng trong mùa mưa
- độ ẩm không khắ và cơ cấu cây trồng:
độ ẩm có liên quan ựến sinh trưởng và năng suất cây trồng, ựộ ẩm quá cao sự thoát hơi nước của cây trồng khó khăn, ựộ mở của khắ khổng thu hẹp lại, lượng CO2 xâm nhập vào cây giảm xuống dẫn ựến làm giảm cường ựộ, giảm chất khô tắch lũy, do ựó giảm năng suất cây trồng độ ẩm không khắ cao còn tạo ựiều kiện thuận lợi cho nhiều nấm bệnh và sâu hại phát triển, ựộ ẩm không khắ thấp trong thời kỳ chắn làm tăng phẩm chất sản phẩm như mắa, thuốc lá, cây lấy sợi, cây ăn quả Ngược lại một số cây trồng thắch hợp với ựộ
ẩm không khắ cao như cải bắp, su hào, xà nách,Ầ là những loại rau hoặc cây thu hoạch sản phẩm chất xanh, nhu cầu nước cao và nếu lượng nước trong sản phẩm giảm thì phẩm chất giảm [15]
Căn cứ vào diễn biến ựộ ẩm trong năm, tác giả Bùi Huy đáp ựã nghiên cứu và phân loại cây trồng phắa Bắc thành 2 loại:
+ Loại nửa ựầu ựông - các cây trồng thắch hợp với ựộ ẩm không khắ thấp như khoai tây, cà chua, tỏi, ựậu tương
+ Loại nửa cuối ựông - các cây trồng thắch hợp với ựộ ẩm không khắ cao như cải bắp, su hào, rau xanh các loại
* đất ựai và hệ thống cây trồng
đất ựai là nguồn lợi tự nhiên cung cấp năng lượng và vật chất cho cây trồng và con người, ựất ựai là tư liệu sản xuất ựặc biệt trong sản xuất nông nghiệp đất và khắ hậu hợp thành phức hệ tác ựộng vào cây trồng Do vậy, cần phải nắm ựược ựặc ựiểm mối quan hệ giữa cây trồng và ựất thì mới xác ựịnh ựược cơ cấu cây trồng hợp lý
Trang 25- ðịa hình là yếu tố phức tạp ảnh hưởng ñến nhiều yếu tố khác như ñặc ñiểm khí hậu thời tiết
Vùng ñồng bằng ñịa hình ảnh hưởng ñến chế ñộ nước của ñất và tuỳ theo chế ñộ nước mà bố trí loại cây trồng hoặc giống cây trồng cho thích hợp
Vùng ñất dốc thì ñộ dốc và hướng dốc là yếu tố quan trọng, chúng có quan hệ với chế ñộ nước và xói mòn ñất Vì vậy, vùng ñất dốc phải xây dựng
hệ thống cây trồng chống ñược xói mòn, bảo vệ ñất
- Thành phần cơ giới ñất: thành phần cơ giới ñất ảnh hưởng ñến chế ñộ nước, chế ñộ không khí, nhiệt và dinh dưỡng trong ñất ðất nhẹ thoáng khí, dễ thoát nước nhưng giữ nước kém, dinh dưỡng thấp ðất nhẹ dễ làm ñất, phù hợp với cây trồng cạn ñặc biệt cây có củ như khoai lang, khoai tây, sắn, ðất có thành phần cơ giới nặng thoát nước chậm, hay bị úng, yếm khí nhưng hàm lượng dinh dưỡng cao Một số cây trồng thích hợp với loại ñất này như lúa, bí, mướp
- ðộ chua và ñộ mặn: ñộ chua mặn của ñất ảnh hưởng rất mạnh ñến sinh trưởng phát triển của cây ða số các loại cây thích hợp ñất trung tính, ít hoặc không mặn Năng suất ngô giảm 50% khi trồng trên ñất có pH = 4,4 với
ñộ no nhôm 2,5 lñl/100g ñất Còn với ñậu tương năng suất cũng giảm 50% khi trồng trên ñất có pH = 5 với ñộ no nhôm 0,5 lñl/100g ñất Một số cây trồng hoặc giống cây trồng có thể chịu ñược ñất chua, chua mặn hoặc mặn
- ðộ phì của ñất: ñộ phì của ñất càng cao thì năng suất cây trồng càng cao, song cũng có loại cây hoặc giống cây có thể gieo trồng trên ñất xấu
* Cây trồng và hệ thống cây trồng
Cây trồng là thành phần chủ yếu của hệ thống cây trồng Việc xây dựng
hệ thống cây trồng hợp lý là chọn loại cây và giống cây trồng ñể lợi dụng tốt nhất các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, kinh tế - xã hội Việc tìm ra các giống cây trồng thích hợp có năng suất cao, có giá trị lớn chính là trực tiếp làm tăng tính hợp lý của hệ thống cây trồng Với các tiến bộ khoa học kỹ thuật chọn tạo và
Trang 26nhập nội giống như hiện nay giúp chúng ta có những bộ cây giống, cây trồng quý với các ñặc tính như năng suất cao, chất lượng tốt, phạm vi thích ứng rộng, chống chịu ñược nhiều loại sâu bệnh
Với cây trồng con người có thể thay ñổi, song phải trên cơ sở hiểu biết cây trồng về ñặc ñiểm sinh học, yêu cầu của cây trồng, khả năng thích ứng và khả năng chống chịu của chúng
* Quần thể sinh vật và hệ thống cây trồng
Trong hệ sinh thái nông nghiệp ngoài thành phần chính là cây trồng còn
có các thành phần khác như cỏ dại, sâu bệnh, các vi sinh vật, các ñộng vật các thành phần chính này cùng với cây trồng tạo nên một quần thể sinh vật, chúng chi phối sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng
Theo các tác giả Lý Nhạc, Phùng ðăng Chinh, Dương Hữu Tuyền (1987) [27] thì khi xây dựng hệ thống cây trồng cần chú ý ñến các mối quan
hệ theo nguyên tắc:
- Lợi dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng
- Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống tác hại ñối với cây trồng do các vi sinh vật gây nên
Trong quần thể cây trồng, quần thể chủ ñạo của hệ thống cây trồng có những ñặc ñiểm chủ yếu sau:
- Mật ñộ của quần thể do con người quy ñịnh trước từ lúc gieo trồng
- Sự sinh sản, tử vong và phát tán không xảy ra một cách tự phát mà chịu sự ñiều khiển của con người
- Sự phân bố không gian tương ñối ñồng ñều do con người ñiều khiển
- ðộ tuổi của quần thể cũng ñồng ñều vì có sự tác ñộng của con người Trong hệ thống cây trồng cũng xảy ra sự cạnh tranh cùng loài hoặc khác loài Khi gieo trồng một loại cây trồng thì vấn ñề cạnh tranh cùng loài rất quan trọng Cần xác ñịnh mật ñộ gieo trồng và các biện pháp ñiều chỉnh quần
Trang 27thể ñể giảm sự cạnh tranh trong loài Sự cạnh tranh khác loài cũng xảy ra khi
ta trồng xen hoặc giữa cây trồng với cỏ dại Vì vậy, khi xây dựng hệ thống cây trồng cần chú ý các vấn ñề sau:
- Xác ñịnh thành phần cây trồng và giống cây trồng thích hợp với ñiều kiện cụ thể của cơ sở sản xuất
- Bố trí cây trồng theo thời vụ tốt cũng tránh tác hại của cỏ dại, sâu, bệnh Dịch sâu bệnh hại phát triển theo lứa và theo mùa, tác hại của chúng xảy
ra nghiêm trọng trong thời kỳ sinh trưởng, phát triển nhất ñịnh của cây trồng Do vậy xác ñịnh thời vụ tốt cũng có khả năng né tránh ñược tác hại của sâu bệnh
* Phương thức canh tác và hệ thống cây trồng
Các biện pháp kỹ thuật như làm ñất, tưới nước, bón phân, chăm sóc, cải tạo ñất, trừ cỏ dại và sâu bệnh, chọn tạo ra giống cây trồng cho năng suất cao, luân canh thời vụ gieo trồng ñều ñược coi là liên quan chặt chẽ ñến hệ thống cây trồng
Luân canh là biện pháp kỹ thuật nông nghiệp hoàn chỉnh có tổ chức ñể hoàn thành mục tiêu sản xuất nông nghiệp ở một vùng, tiểu vùng, khu vực nhất ñịnh dựa trên cơ sở lợi dụng tốt nhất các ñiều kiện tự nhiên và xã hội của vùng ñó Các chế ñộ canh tác khác nhau như thuỷ lợi, phân bón, nước, ñất, thuốc bảo vệ thực vật ñều căn cứ vào loại giống cây trồng, trình tự luân phiên cây trồng trong hệ thống luân canh là cần xác ñịnh ñúng chỗ ñứng và khả năng thích nghi của các loại cây trồng
Mối quan hệ giữa các loại cây trồng trong luân canh là quan hệ cây trồng trước với cây trồng sau và ảnh hưởng của chúng trong một cơ cấu cây trồng ở vùng, tiểu vùng sinh thái ðiều ñó cho thấy trong việc bố trí cơ cấu cây trồng, việc xác ñịnh cây trồng trước và sau rất quan trọng, vừa ñáp ứng ñược mức ñộ sản xuất vừa lợi dụng các ñiều kiện tốt của tự nhiên giúp cho cây trồng hoàn chỉnh hơn trong hệ thống luân canh
Trang 28Cây trồng ở mỗi vùng có khả năng thắch nghi dần với ựiều kiện ngoại cảnh và thường xuyên bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên điều kiện tự nhiên của từng tiểu vùng sinh thái ựều có những nét ựặc thù, do ựó khi ựưa ra một loại cây trồng mới vào ựể thay ựổi cơ cấu cây trồng và cải tiến hệ thống cây trồng cần phải chú ý ựến tắnh chất này
Như vậy, theo quan ựiểm sinh thái cây trồng, không có loại cây trồng nào có khả năng sử dụng hết tài nguyên thiên nhiên ở một vùng nông nghiệp
đó là nhận thức khoa học rất cơ bản khi ựánh giá về tiềm năng của từng vùng
và ngày càng ựược nhiều nhà khoa học nông nghiệp ựi sâu nghiên cứu về hệ thống cây trồng Một trong những biện pháp kinh tế kỹ thuật nhằm tận dụng các nguồn lợi tự nhiên và kinh tế, xã hội là bố trắ hệ thống cây trồng hợp lý cho một vùng hay một ựơn vị sản xuất nông nghiệp (Petrop, 1984; đào Thế Tuấn, 1984) [58], [50]
* Nhà nông học Ấn độ M.S Sitarinahan cho rằng trước khi có nền nông nghiệp Ộgieo hạtỢ thì ựã có nền nông nghiệp Ộtrồng củỢ với những cây khoai
sọ, khoai nước, khoai lang, khoai từ, khoai mài, nền nông nghiệp trồng củ xuất hiện ựầu tiên ở đông Nam Á
Theo Viện sĩ đào Thế Tuấn (1984) [51] nông nghiệp Ộtrồng củỢ lại xuất hiện sau nông nghiệp Ộgieo hạtỢ vì việc trồng củ ựòi hỏi trình ựộ thâm canh cao hơn gieo hạt như trồng lúa rẫy Việc trồng củ của các dân tộc quần ựảo Polynesia ựã ựầu tư năng lượng gấp 4 lần, lớn hơn trồng lúa rẫy ở Thái Lan và
Trang 29năng suất lớn hơn 3,7 lần
Zandstra H.G.L 1981 [61] cho rằng Châu Á cuộc cách mạng xanh giữa thế
kỷ 20 ñã phát minh và sử dụng các giống lúa nước và lúa mì ngắn ngày năng suất cao, giúp hình thành các cơ cấu tăng vụ, thâm canh trên ñất có nước tưới và nhờ mưa, nhiều khu vực nhờ kỹ thuật trồng gối, giống ngắn ngày ñã gieo 3 - 5 vụ/năm
Theo Nguyễn Duy Tính, 1995 [53], hệ thống cây trồng thời Văn Lang
ñã khá phong phú, cây lúa trồng O.Sativa là cây quan trọng nhất Ruộng lúa nước là cơ sở văn minh của nông nghiệp sông Hồng Nghề trồng lúa ñã chuyển biến theo hướng chung là giống lúa, cơ cấu mùa vụ, tăng vụ, thâm canh vào năm 111 trước Công Nguyên ñất ñai Âu Lạc chuyển vào tay nhà Hán, sổ sách Trung Quốc ñã ghi nhận “người Gian chỉ mỗi năm trồng hai vụ lúa” Sau này do sự phát triển của thuỷ lợi, vụ lúa mùa phân hoá thành 3 trà: mùa sớm, mùa trung và mùa muộn
Những năm ñầu của thập kỷ 70, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp ñã thành công trong việc ñưa lúa xuân thay lúa chiêm, hình thành cơ cấu: lúa xuân - lúa mùa sớm - cây vụ ñông trên ñất 2 lúa mang lại nhiều lợi ích kinh tế
Như vậy lịch sử phát triển hệ thống cây trồng ñã trải qua một quá trình biến ñổi từ thấp lên cao, gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹ thuật trước hết là công cụ sản xuất và cùng sức ép của việc gia tăng dân số, ñã tạo ra những bước ngoặt trong nông nghiệp ñó là cuộc cách mạng cơ cấu cây trồng ở Châu Âu, cuộc cách mạng xanh về giống ở Châu Á và ngày càng hoàn thiện hơn theo sự tiến bộ của xã hội loài người
2.2 Các nghiên cứu khác liên quan ñến ñề tài
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là thước ño kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ðiều kiện nước ta cho phép phát triển nông nghiệp ña dạng và phong
Trang 30phú Nước ta có ưu thế về ựiều kiện ựất ựai, khắ hậu và lao ựộng ựể phát triển một số sản phẩm mà thị trường thế giới ựang có nhu cầu tiêu dùng lớn như: chè, cà phê, hoa quả tươi, thịt lợn, thịt bò, Phát triển những loại sản phẩm này sẽ nâng cao ựược giá trị sản phẩm hàng hoá trong sản xuất nông nghiệp
Vì vậy, cần phải nghiên cứu hiệu quả kinh tế của các loại hình canh tác sản xuất các loại sản phẩm nói trên
Thực tế sản xuất vừa qua cho thấy giá trị sản lượng sản phẩm trên một hecta gieo trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và cây thực phẩm cao hơn so với cây lương thực từ 2,5 - 3 lần Tỷ suất lợi nhuận trong sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả cao hơn cây lương thực 2
- 3 lần Chăn nuôi bò, gia cầm có hiệu quả cao hơn chăn nuôi lợn, tỷ suất hàng hoá của ngành chăn nuôi cao hơn ngành trồng trọt từ 2 - 3 lần Do ựó, ựể chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cần phát triển tăng tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp chung của cả nước
* Một số tiêu chắ ựánh giá hiệu quả môi trường
Mọi hoạt ựộng mang tắnh nhân bản của nhân loại ựều nhằm bồi dưỡng
và hoàn thiện ựời sống con người Mục ựắch cuối cùng của sản xuất nông nghiệp cũng nhằm sản xuất cây lương thực, thực phẩm phục vụ sự phát triển hoàn thiện của nhân loại mà không phải chỉ sản xuất ra các nông sản thực phẩm mang lại lợi nhuận cao cho nông dân hay phục vụ mục ựắch của một nhóm người hay một cộng ựồng nào ựó, nhưng lại làm hại ựến môi trường và tài nguyên chung của mọi người và của tương lai
để ựánh giá một phương thức canh tác nào ựó là tiến bộ, ựi ựôi với việc xem xét hiệu quả kinh tế, chúng ta cần ựánh giá chúng về hiệu quả môi trường Hiệu quả môi trường của một hệ thống canh tác, trước hết phải phục
vụ mục tiêu của sự phát triển một nền nông nghiệp bền vững đó là:
- Bảo vệ và làm tăng ựộ phì nhiêu của ựất, cải tạo và phục hồi những loại ựất nghèo dinh dưỡng, ựất ựã bị suy thoái do kỹ thuật canh tác lạc hậu gây
Trang 31nên, duy trì và nâng cao tiềm năng sinh học của các loại ñất còn chưa bị suy thoái Các tiêu thức dùng ñể ñánh giá chúng bao gồm:
+ Bón phân và giữ gìn ñất: việc cung cấp lại lượng mùn bị mất ñi hàng năm của ñất là rất cần thiết ñể giữ ñộ phì ñất, có thể bón thêm phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, che phủ mặt ñất bằng thảm thực vật hoặc các chất hữu cơ)
+ Hạn chế dùng hoá chất trong nông nghiệp
+ Trồng cây họ ñậu, cây phân xanh, cây ña tác dụng bằng nhiều hình thức: trồng luân canh, trồng xen, trồng ở dọc ñường ranh giới
+ Tăng vụ, tăng hệ số quay vòng của ñất ñể tăng cường sự che phủ ñất
- Tăng tính ña dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen của các ñộng, thực vật hoang dã dùng ñể lai tạo thành các giống chống chịu tốt với sâu bệnh và các ñiều kiện ngoại cảnh bất thường
- Tăng tính ña dạng giữa các hệ phụ trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề phụ, bảo quản chế biến sau thu hoạch và tiêu thụ hàng hoá
- Phát triển phương thức nông, lâm kết hợp, xây dựng các mô hình VAC
- Bảo vệ và duy trì nguồn tài nguyên nước bằng trồng rừng, xoá bỏ ñất trống, ñồi núi trọc, trồng cây lâu năm kết hợp nông nghiệp với nuôi trồng thuỷ sản
2.3 Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
Tiếp cận hệ thống là cách thức nhìn nhận và giải quyết vấn ñề dựa trên
ý tưởng cho rằng cần thiết phải nhận biết và mô tả hệ thống mà chúng ta muốn hiểu dù là ñể cải tiến, sửa chữa hay sao chép lại hoặc so sánh nó với hệ thống khác ñể chọn hệ thống mà chúng ta mong muốn
Các phương pháp nghiên cứu hệ thống ñều ñược ñề cập ñến từ rất sớm, một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như: phương pháp mô hình hoá, phương pháp chuyên khảo, phương pháp phân tích kinh tế , sau ñây là một
số quan ñiểm, phương pháp của các nhà khoa học khi nghiên cứu về hệ thống
Trang 32Phương pháp nghiên cứu mô hình hoá là một phương pháp thông dụng,
dễ sử dụng, nhất là trong việc xây dựng một hệ thống cũng như mô tả, phân tắch hệ thống ựó Tuỳ thuộc nội dung và quy mô hệ thống, cấu trúc hệ thống
và kỹ năng của người phân tắch hệ thống mà các hệ thống ựược mô hình hoá rất khác nhau (đào Châu Thu, 2005) [43]
Theo tác giả Chamber và cộng sự (1989) [56] ựã ựề xuất hướng nghiên cứu bắt ựầu từ nông dân theo mô hình Ộnông dân - trở lại - nông dânỢ điểm xuất phát vấn ựề bắt ựầu từ sự lựa chọn của nông dân, nông dân trực tiếp tham gia thực hiện công tác nghiên cứu cùng với nhà khoa học và phổ biến, chuyển giao kiến thức kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất cho nông dân khác trong vùng Một số cách trong hướng nghiên cứu này là nghiên cứu có ựịnh hướng tới nông dân nghèo; coi trọng kiến thức của nông dân nghèo; ựặt người nông dân vào việc kiểm tra và có vai trò ựảo ngược tình thế
FAO (1995) [57] ựưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác và cho ựây là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nông nghiệp và cộng ựồng nông thôn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt phải ựược bắt ựầu từ phân tắch hệ thống canh tác truyền thống
Những nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác của FAO là một nỗ lực nhằm bổ sung và hoàn thiện cho các tiếp cận ựơn lẻ Xuất phát ựiểm của hệ thống canh tác là nhìn nhận cả nông trại như một hệ thống; phân tắch toàn bộ hạn chế và tiềm năng; xác ựịnh các nghiên cứu thắch hợp theo thứ tự ưu tiên
và những thay ựổi cần thiết ựược thể chế vào chắnh sách thay ựổi Sau ựó tiến hành phân tắch, ựánh giá hiệu quả hiện tại trên quy mô toàn nông trại và ựề xuất hướng cải tiến phát triển của nông trại trong thời gian tới
Spedding, 1984 (Dẫn theo Nguyễn Văn Lạng, 2002) [23] trong nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu cây trồng sản xuất ngành trồng trọt có 2 phương pháp
Trang 33cơ bản:
- Nghiên cứu cải tiến hệ thống có sẵn: có nghĩa phân tắch hệ thống hiện trạng tìm ra chỗ hẹp hay chỗ thắt lại của hệ thống, ựó là chỗ ảnh hưởng xấu nhất, hạn chế ựến hoạt ựộng cuả hệ thống Vì thế cần tác ựộng ựể cải tiến, sửa chữa khai thông ựể cho hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả hơn
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới: trong phương pháp này cần có sự tắnh toán, cân nhắc kỹ, tổ chức sắp ựặt sao cho các bộ phận trong hệ thống dự kiến nằm ựúng vị trắ trong mối quan hệ tương ựương của các phần tử ựể ựạt mục ựắch của hệ thống tốt nhất
Phạm Chắ Thành (1996) [34] và Mai Văn Quyền (1996) [28] ựã có ựúc kết các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu cơ cấu cây trồng bao gồm:
- Tiếp cận từ dưới lên trên (bottm Ờ up) là dùng phương pháp quan sát, phân tắch tìm ựiểm ách tắc của hệ thống ựể xác ựịnh phương pháp can thiệp thắch hợp và có hiệu quả Trước ựây, thường dùng phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này tỏ ra không hiệu quả vì nhà nghiên cứu không thấy ựược hết các ựiều kiện của nông dân, do ựó các giải pháp, ựề xuất thường không phù hợp và ựược thay thế bằng phương pháp ựánh giá nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA)
- Tiếp cận hệ thống (system approach): ựây là phương pháp nghiên cứu dùng ựể xét các vấn ựề trên quan ựiểm hệ thống, nó giúp cho sự hiểu biết và giải thắch các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật và hiện tượng
- Tiếp cận theo quá trình phát triển lịch sử từ thấp lên cao: phương pháp này coi trọng phân tắch ựộng thái của sự phát triển cơ cấu cây trồng trong lịch
sử Vì qua ựó sẽ xác ựịnh ựược sự phát triển của hệ thống trong tương lai, ựồng thời giúp cho việc giải quyết các trở ngại phù hợp với hướng phát triển
ựó
đào Thế Tuấn (1984) [46] ựề xuất bố trắ cơ cấu cây trồng cho một cơ sở
Trang 34thuận lợi – khó khăn; (2) thu thập các tư liệu về ñất ñai, ñánh giá số lượng, chất lượng, khả năng khai thác và sử dụng, các mặt hạn chế; (3) xem xét tổng hợp
về nước, hệ thống thuỷ lợi và các biện pháp quản lý, khai thác nước; (4) xem xét bộ giống cây trồng ñã sử dụng, diện tích tốt xấu của từng giống trong quá trình sản xuất Từ ñó ñịnh hướng lựa chọn các giống cây trồng thích hợp cho cơ cấu cây trồng dự ñịnh tiếp tục phát triển; (5) xem xét tình hình sâu bệnh; (6) tìm hiểu các ñịnh hướng mục tiêu phát triển sản xuất của cơ sở; (7) phân tích, ñánh giá nguồn nhân lực, tư liệu sản xuất
2.4 Tình hình nghiên cứu về hệ thống cây trồng trong và ngoài nước
2.4.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Các nhà khoa học nông nghiệp trên Thế giới ñã và ñang tập trung mọi
nỗ lực nghiên cứu nhằm cải tiến ñể hoàn thiện hệ thống canh tác bằng việc sử dụng các nguồn lực sẵn có và áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất nhằm tăng năng suất và sản lượng
Trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp, loài người ñã chọn ra những giống cây trồng phù hợp cho từng vùng sinh thái khác nhau Lịch sử phát triển nông nghiệp Thế giới cũng ñã chỉ rõ việc chuyển biến mọi nền sản xuất nông nghiệp từ trình ñộ tự cấp, tự túc sang trình ñộ có tính chất hàng hoá gắn liền với những biến ñổi sâu sắc trong cơ cấu cây trồng
Từ cuối thế kỷ 18 ñầu thế kỷ 19, cuộc cách mạng hệ thống cây trồng bắt ñầu ở một số nước Tây Âu, chế ñộ ñộc canh trong sản xuất nông nghiệp ñược thay thế bằng các chế ñộ luân canh cây ngũ cốc và ñồng cỏ, ñồng thời sử dụng các loại cây họ ñậu làm thức ăn gia súc kết hợp với nông cụ cải tiến và phân bón ñã thực sự nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp (Phạm Chí Thành, 1996) [38] Các chế ñộ luân canh này ñánh dấu một bước ngoặt trong quá trình phát triển nông nghiệp ở Châu Âu Theo chế ñộ luân canh này, hệ thống cây trồng gồm một số cây chăm sóc giữa hàng khoai tây, cây lấy củ, ngũ cốc,
Trang 35cỏ 3 lá và ngũ cốc mùa hè Chế ựộ luân canh này cũng ựồng thời với việc tăng cường các biện pháp kỹ thuật như làm ựất, bón phân Chắnh vì vậy năng suất ngũ cốc ựược tăng lên gấp 2 lần so với chế ựộ luân canh cũ và sản phẩm lương thực, thực phẩm ựược tăng lên gấp 4 lần trên cùng một hecta ựất canh tác (như các loại cây có củ, quả ựược ựưa thêm vào hệ thống cây trồng và năng suất của chắnh cây ngũ cốc cũng ựược tăng lên) Chế ựộ luân canh mới này ựã tạo ra những ựiểm ựột phá thắng lợi ở Anh, Bỉ, Hà Lan, Pháp và tiếp theo là các nước Châu Âu khác (Bùi Huy đáp) [10]
Châu Á là khu vực trồng lúa chủ yếu, khoảng 90% sản lượng lúa ựược sản xuất tại ựây đất trồng lúa của Châu Á chỉ có một phần rất nhỏ ựược tưới còn 70% diện tắch ựất trồng lúa là nhờ vào nước trời Trước ựây trên ựất trồng lúa có tưới thường ựược trồng 2 vụ lúa trong năm và trên ựất lúa nhờ nước trời thường ựược trồng lúa trong mùa mưa Vào những năm 1960, các nhà khoa học của Viện Lúa Quốc tế (IRRI) ựã nhận thấy rằng các giống lúa thấp cây, lá ựứng, ựẻ nhánh khoẻ, có tiềm năng năng suất cao Do ựó ựầu thập kỷ 70 các nhà khoa học của các nước Châu Á tập trung nghiên cứu toàn bộ hệ thống cây trồng trên cơ sở lấy cây lúa làm nền, tăng cường phát triển các loại cây nghiên cứu: các vấn ựề ựược các nhà khoa học quan tâm là:
- Dùng giống ngắn ngày ựể tăng vụ
- Thử nghiệm tăng vụ màu bằng các cây trồng mới xen canh, luân canh
- Xây dựng hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh, của chế ựộ xen canh, trồng gối ựồng thời khắc phục các yếu tố hạn chế (Vũ Văn Rung, 2001) [32]
Ở Thái Lan, bằng việc chuyển vụ lúa xuân sang trồng ựậu tương trong
hệ thống lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp do ựộc canh và thiếu nước tưới ựã làm tăng hiệu quả kinh tế lên gấp ựôi, ựồng thời ựộ phì cũng ựược tăng lên (Dẫn theo Nguyễn Hữu Tề, 2003) [44] Mô hình sử dụng hợp lý ựất dốc ựã
Trang 36trồng cây họ ựậu thành băng theo ựường ựồng mức ựể chống xói mòn Hệ thống cây trồng xen cây họ ựậu với cây lương thực trên ựất dốc làm tăng năng suất cây trồng, ựất ựược cải tạo nhờ ựược tăng cường thêm chất hữu cơ tại chỗ
và tăng nguồn vi sinh vật có ắch trong ựất Mô hình canh tác hỗn hợp ở vùng trũng bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, nghề cá, nghề phụ ựã làm ựa dạng hoá nguồn thu nhập đó là cách tốt nhất giúp người nghèo tránh ựược rủi ro, tăng nguồn thu tiền mặt hàng ngày nên mô hình lúa - cá - gia cầm - rau ựược gọi là ngân hàng sống (Living bank) của nhân dân sản xuất nhỏ (theo Janet) (Dẫn theo Trần đức Viên, 1998) [54]
đài Loan là một nước có diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp rất thấp nhưng do cải tiến các biện pháp kỹ thuật, thực hiện các chắnh sách khuyến khắch nên ựã tạo cho nông nghiệp những bước phát triển vượt bậc, không những cung cấp dồi dào lương thực mà còn chuyển vốn cho các ngành khác ựóng góp rất lớn cho công cuộc ựẩy mạnh công nghiệp hoá và thúc ựẩy nền kinh tế quốc dân phát triển đài Loan thực hiện rộng rãi và áp dụng kinh doanh cần nhiều sức lao ựộng và kinh tế vi sinh ựể nâng cao sản lượng cây trồng, nâng cao khả năng canh tác của ựất ựai, nhập thêm nhiều giống cây trồng mới có giá trị kinh tế cao Những biện pháp ựó ựã giúp đài Loan chuyển sang nền nông nghiệp hàng hoá và xuất khẩu nhiều nông sản, ựồng thời có ựiều kiện ựầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp ở một số nước ựang phát triển, trong ựó có Việt Nam đài Loan ựã thành công trong việc nghiên cứu cây màu chịu bóng ựể trồng xen trong mắa Các giống cây màu chịu hạn trồng vào mùa khô ựể tăng vụ sau khi thu hoạch lúa mùa để phát triển nông nghiệp nông thôn, đài Loan ựã tiến hành cải cách ruộng ựất, cải tiến kỹ thuật phát triển nông nghiệp, thúc ựẩy kiến thiết nông thôn Cơ cấu sản xuất nông nghiệp cũng chuyển dịch theo hướng phù hợp với yêu cầu của công nghiệp hoá, giảm
tỷ trọng ngành trồng trọt từ 71,9% (năm 1952) xuống 47,1% (năm 1981), tăng
Trang 37giá trị sản lượng công nghiệp từ 15,6% lên 19,5% [29]
Ở đài Loan, hệ thống canh tác ựược thực hiện trên cơ sở hệ thống canh tác thâm canh ngắn, xen giữa lúa và rau lúa, với công thức luân canh: lúa - lúa
- rau hoặc ựậu tương; lúa - rau - lúa hoặc ựậu tương; lúa - dưa vàng - cải dầu
Ở Trung Quốc ựã xây dựng ựược hệ thống cây trồng hợp lý trên các ựất hai vụ lúa và một vụ lúa mỳ hoặc khoai tây, cải, ựậu Hà Lan Trên các vùng ựất lúa một vụ hệ thống cây trồng thường là một vụ lúa và một vụ cây trồng cạn (Triệu Quốc Kỳ, 1992) [21]
Ở Ấn độ, chương trình phối hợp nghiên cứu từ năm 1960 ựến 1972 lấy
hệ thống luân canh tăng vụ chu kỳ một năm làm hướng chiến lược phát triển nông nghiệp ựưa ra kết luận: hệ thống cây trồng ưu tiên cây lương thực chu kỳ một năm 2 vụ ngũ cốc, ựưa thêm vào một vụ ựậu ựỗ ựã ựáp ứng ựược 3 mục tiêu là khai thác tối ưu tiềm năng của ựất ựai, ảnh hưởng tắch cực ựến ựộ phì nhiêu của ựất trồng và bảo ựảm lợi ắch của người nông dân (Hoàng Văn đức, 1980) [12]
Zandstra H.G.L (1981) [61] ựã dẫn số liệu của FAO cho thấy, trên thế giới có khoảng 5,6 tỷ người để ựảm bảo nhu cầu nông sản ngày càng tăng phải thực hiện ba giải pháp: mở rộng diện tắch, tăng năng suất và ựa dạng hoá cây trồng; trong ựó giải pháp thâm canh và ựa dạng hoá ựược coi là quan trọng
Từ những mối liên hệ giữa cây trồng với môi trường và quản lý nông nghiệp, Bill Mollison (1944) [3] ựã ựề ra phương pháp nghiên cứu hệ thống công thức luân canh cây trồng mới với hệ thống canh tác ựơn giản ựể thay thế
hệ thống canh tác cũ nhằm khắc phục tình trạng mất cân bằng sinh học, có tiềm lực về mặt kinh tế, có khả năng thoả mãn những yêu cầu của con người
mà không có bóc lột ựất ựai, ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững sử dụng những ựặc ựiểm của cảnh quan và cấu trúc, sử dụng diện tắch một cách ắt nhất Các kết quả nghiên cứu ở nhiều nơi trên Thế giới cho thấy việc lựa chọn
Trang 38hệ thống cây trồng ở các vùng ựất dốc, ựồi núi theo các nguyên tắc sau:
- Cây trồng năm ựầu là những loại cây ựòi hỏi nhiều chất dinh dưỡng như ngũ cốc sau ựó là các loại cây cần ắt dinh dưỡng và dễ tắnh như sắn, khoai lang
- Trồng những loại cây hiệu quả ắt hơn nhưng có tác dụng như một dạng tái sinh thực vật VD: sử dụng công thức luân canh: ngũ cốc - sắn - mã ựề Những cây trồng ắt hiệu quả hơn thường là những cây lâu năm nên mục ựắch chắnh là ựược dùng ựể thực hiện chu trình cấu tạo vật chất
Hiện nay, xu hướng trong nghiên cứu các nhà khoa học nông nghiệp tập trung nghiên cứu, cải tiến hệ thống cây trồng trên các vùng ựất bằng cách ựưa thêm một số loại cây trồng mới vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lượng nông sản trên một ựơn vị diện tắch canh tác Cải tiến cơ cấu cây trồng theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường nhằm xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững (Nguyễn Duy Tắnh, 1995) [53]
2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Việt Nam là một nước nông nghiệp, ựời sống, các hoạt ựộng kinh tế -
xã hội, thậm chắ cả nền văn minh từ xa xưa ựã gắn với trồng trọt, chăn nuôi
Vì vậy, có thể nói rằng những nghiên cứu về cơ cấu cây trồng và hệ thống nông nghiệp ở nước ta gắn liền với lịch sử hình thành, ựấu tranh và bảo vệ Tổ quốc
Nền nông nghiệp nước ta từ những thời kỳ xa xưa cũng ựã có một hệ thống cây trồng khá phong phú và ựược phát sinh từ rất sớm với lịch sử dân tộc Cùng với lúa nước là loại cây lương thực chủ yếu trong cơ cấu cây trồng
di thực từ phương Bắc xuống hoặc từ phương Nam lên, ựặc biệt là từ khi Chủ nghĩa tư bản Châu Âu bắt ựầu bành trướng và xâm lược vào các nước phương đông, thì số lượng các loại cây trồng mới từ các lục ựịa khác ựem vào nước ta ngày càng nhiều và ựã làm cho hệ thống cây trồng ở một số vùng thay ựổi ựáng kể (Bùi Huy đáp, 1993) [9]
Trang 39Năm 1960, Viện sĩ đào Thế Tuấn ựã cùng các nhà nghiên cứu khoa học của Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam nghiên cứu cây lúa vụ xuân với các giống lúa ngắn ngày có tiềm năng năng suất cao và tập ựoàn ựã tạo nên bước chuyển biến rõ nét về lương thực, thực phẩm ở vùng đồng bằng sông Hồng (đào Thế Tuấn, 1978) [49]
Tác giả Bùi Huy đáp (1977) [8], khi nghiên cứu cơ cấu cây trồng trên ựất canh tác chủ yếu nhờ nước trời ở miền Bắc ựã ựề xuất cơ cấu cây trồng là
2 vụ màu ựông và xuân rồi sản xuất lúa tiếp chân, trong vụ xuân trồng các loại cây màu có thời gian sinh trưởng dài, ngắn khác nhau tuỳ theo trồng lúa mùa sớm hay lúa chắnh vụ đây là chế ựộ canh tác có thể sử dụng triệt ựể tiềm năng của các loại ựất cao hạn cấy một vụ lúa mùa chờ nước trời Trên chân ựất chuyên màu của vùng ựất bãi ven sông, hệ thống cây trồng ựem lại hiệu quả kinh tế cao là ngô thu ựông (rau màu thu ựông) - ngô xuân (ựậu tương, rau ựậu các loại ) Ngay sau khi nước rút tiến hành trồng ngô thu ựông (hoặc rau ựậu sớm), sau ựó trồng ngô xuân (hoặc ựậu tương, rau các loại) Sự ra ựời của giống lúa cảm ôn ngắn ngày như CN2, CR203 thay thế dần các giống lúa cảm quang cấy trong vụ mùa, ựã hình thành vụ ựông với các cây trồng chịu lạnh như ngô, ựậu tương, ựã góp phần tăng hiệu quả sử dụng ựất như hiện nay Những vùng ựất trũng chỉ cấy ựược một vụ lúa ựã hình thành mô hình lúa - cá hay lúa - cá - vịt (Phạm Chắ Thành, 1994) (Dẫn theo Trần đức Viên, 1998) [54]
Nhiều nghiên cứu cho thấy, trên ựất 2 vụ lúa, ựưa cơ cấu vụ lúa xuân với các giống lúa ngắn ngày tạo ra một khoảng thời gian trống giữa 2 vụ lúa, tạo ựiều kiện ựể xây dựng một hệ thống cây trồng có hiệu quả cao nhất trên ựất 2 vụ lúa đồng thời ựề xuất một số cơ cấu cây trồng cụ thể cho vùng đồng bằng sông Hồng trên ựất 2 vụ lúa chủ ựộng nước:
+ Lúa xuân - lúa mùa - màu vụ ựông (ngô, khoai tây, khoai lang)
Trang 40+ Lúa xuân - lúa mùa - màu vụ ựông (cà chua, su hào, bắp cải)
Trên ựất 2 lúa thấp ngập nước:
+ Lúa xuân - lúa mùa - bèo dâu
+ Lúa xuân - ựiền thanh - lúa mùa - bèo dâu
Chế ựộ canh tác trên từng bước ựược mở rộng ở châu thổ sông Hồng và các vùng khác của cả nước, ựã tạo chuyển biến rõ nét về sản xuất lương thực, thực phẩm ở nước ta (đào Thế Tuấn,1987) [52]
Võ Minh Kha, TrầnThế Tục, Lê Thị Bắch (1996) [19] ựã ựánh giá tiềm năng sản xuất 3 vụ trên ựất phù sa sông Hồng, ựịa hình cao không ựược bồi ựắp hàng năm có ựủ ựiều kiện về tài nguyên ựất, nhân lực có thể áp dụng hệ thống 3
- 4 vụ cây ngắn ngày một năm đưa hệ số sử dụng ựất từ 2,4 lên 2,49 hoặc 2,6 lần Còn Tạ Minh Sơn (1996) [31] ựã ựiều tra ựánh giá hệ thống cây trồng trên các nhóm ựất khác nhau ở đồng bằng sông Hồng kết luận: các hệ thống cây trồng 3 - 4 vụ/năm bằng các loại cây rau cao cấp ựạt giá trị cao nhất (trên 60 triệu ựồng/ha/năm) Hiện nay, những hệ thống cây trồng có giá trị thu nhập cao
là các hệ thống trên ựất chuyên màu, ựất 2 màu - 1 lúa và ựất 2 lúa - 1 màu
Tác giả Lê Hưng Quốc, 1994 [30] ựã xác ựịnh ựược hệ thống cây trồng thắch hợp, tiến bộ, cần nhiều lao ựộng, có hiệu quả cao gấp ựôi hệ thống cũ, cơ
sở cho việc làm giàu, làm sạch và bảo vệ môi trường sinh thái dựa trên 3 cơ sở: giống cây trồng, tăng vụ, ựổi mới công nghệ sản xuất cũng như chế biến Tác giả cũng ựã ựề xuất các giải pháp sử dụng ựất có hiệu quả và hoàn thiện
cơ cấu cây trồng, cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp
Theo tác giả Trần đình Long (1997) [25] thì giống cây trồng là tư liệu sản xuất sống, có liên quan chặt chẽ với ựiều kiện ngoại cảnh, có vai trò quan trọng trong cải tiến cơ cấu cây trồng để tăng năng suất cần tác ựộng các biện pháp kỹ thuật thắch hợp theo yêu cầu của giống Sử dụng giống tốt là một biện pháp ựể tăng năng suất, ắt tốn kém