luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
MAI NHƯ HẢI
NGHIÊN CỨU GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TRỒNG TRỌT NHẰM SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TẠI HUYỆN NGA SƠN
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i
Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn Các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Mai Như Hải
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo Trường ñại học nông nghiệp Hà Nội, Khoa sau ñại học, các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Hệ thống nông nghiệp, ñặc biệt là thầy Phạm Tiến Dũng ñã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện Uỷ - HðNN - UBNN huyện Nga Sơn, Trạm khuyến nông huyện Nga Sơn, các phòng ban thuộc UBND huyện Nga Sơn, UBND các xã, bà con nông dân trong huyện cùng các ñồng nghiệp và gia ñình ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2008
Tác giả luận văn
Mai Như Hải
Trang 4Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦiii
4.1.3 đánh giá chung ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ở huyện Nga
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………iv
4.4.1 Kết quả thí nghiệm so sánh 2 giống dưa hấu lai F1: TN308 và
4.5.1 Kết quả thực nghiệm giống dưa hấu TN001 vào các công thức luân
4.5.2 Kết quả thực nghiệm 2 giống lúa chất lượng cao N46, HTS1 vào
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………v
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vi
DANH MỤC BẢNG
4.1 §Æc ®iÓm mét sè yÕu tè khÝ hËu thêi tiÕt ë Nga S¬n, Thanh Hãa
4.7 HiÖu qu¶ kinh tÕ cña c©y l−¬ng thùc, c©y c«ng nghiÖp trªn 1ha/vô 63
4.9 HiÖu qu¶ kinh tÕ cña hÖ thèng c©y trång n«ng nghiÖp trªn 1ha/n¨m 744.10 HiÖu qu¶ kinh tÕ cña hÖ thèng c©y trång n«ng nghiÖp trªn 1ha/n¨m 764.11 KÕt qu¶ so s¸nh c¸c yÕu tè cÊu thµnh n¨ng suÊt vµ n¨ng suÊt gi÷a 2
4.12 So s¸nh hiÖu qu¶ kinh tÕ 2 gièng d−a hÊu vô xu©n cho 1 ha 784.13 KÕt qu¶ so s¸nh c¸c yÕu tè cÊu thµnh n¨ng suÊt vµ n¨ng suÊt gi÷a 3
4.14 So s¸nh hiÖu qu¶ kinh tÕ gi÷a 3 gièng lóa Q5, N46 vµ HTS1 804.15 So s¸nh hiÖu qu¶ kinh tÕ c¸c c«ng thøc lu©n canh khi cò vµ míi 82
4.17 So s¸nh hiÖu qu¶ cña hai hÖ thèng cò vµ míi, ¸p dông c«ng thøc
tÝnh tû träng chªnh lÖch thu nhËp trªn chªnh lÖch chi phÝ (MBCR): 844.18 KÕt qu¶ thùc nghiÖm gièng lóa HTS1 vµo c¸c c«ng thøc lu©n canh 854.19 Thay thÕ c«ng thøc lu©n canh míi cã hiÖu qu¶ kinh tÕ cao 864.20 So s¸nh hiÖu qu¶ cña hai hÖ thèng cò vµ míi, ¸p dông c«ng thøc
tÝnh tû träng chªnh lÖch thu nhËp trªn chªnh lÖch chi phÝ (MBCR): 87
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vii
DANH MỤC HÌNH
4.1 DiÔn biÕn mét sè yÕu tè khÝ hËu tõ n¨m 1992 - 2007 ë huyÖn Nga
Trang 9Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ1
1 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Nga Sơn là một huyện vùng ven biển tỉnh Thanh Hoá, thuộc khu Bắc trung bộ, cách thành phố Thanh Hoá 38km ựường bộ về phắa đông Bắc Diện tắch tự nhiên 15829.15 ha, trong ựó 9221.36 ha là ựất nông nghiệp Là huyện nằm trong vùng nhiệt ựới gió mùa, có ựịa hình vàn ựến vàn cao, thời tiết phân
bố thành hai mùa rõ rệt nên kéo theo nhiệt ựộ, lượng mưa cũng phân bố theo từng mùa Nga Sơn có 7 loại ựất chắnh: đất xám feralit ựiển hình, ựất xám feralit ựá lẫn nông, nhóm ựất cát biển bão hoà bazơ, ựất phù xa chua glây nông, ựất phù xa chua glây sâu, ựất mặn ựiển hình glây nông, ựất mặn ắt và trung bình glây nông
Sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất chắnh, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của huyện, là nguồn thu nhập chắnh của ựại bộ phận dân cư
Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế năm 2007 là 43,5% Trong khi nền nông nghiệp chủ yếu vẫn là tự cung tự cấp, năng suất cây trồng tăng nhưng chất lượng kém, sản xuất hàng hoá chậm phát triển, khả năng ứng dụng của tiến bộ công nghệ, khoa học kỹ thuật còn yếu, ruộng ựất manh mún Do ựó mà giá trị thu nhập, hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng không cao
Mục tiêu phát triển kinh tế của đảng bộ huyện Nga Sơn lần thứ XX nhịêm kỳ 2005 - 2010 ựề ra: ỘTốc ựộ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm từ 13% trở lên Thu nhập bình quân ựầu người 9 - 10 triệu ựồng/ năm trở lên (Theo giá hiện hành) Tỷ trọng các nghành nông nghiệp là 30%, tiểu thủ công nghiệp là 39%; Xây dựng cơ bản, dịch vụ thương mại là 31%; Tổng sản lượng lương thực 55000 - 57000 tấn; Bình quân giá trị một ha canh
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………2
tác/năm toàn huyện ñạt 40 triệu ñồng; Trong ñó vùng chiêm ñạt 30 - 35 triệu ñồng; Vùng màu và vùng ven biển ñạt 40 - 45 triệu ñồng’’ [61]
ðể ñạt ñược mục tiêu trên, phương hướng phát triển kinh tế của huyện là: ðẩy mạnh thâm canh tăng năng suất cây trồng, khai thác tiềm năng sinh thái ñể tăng vụ, tăng diện tích những cây trồng chất lương cao, áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, các thành tựu kinh tế kỹ thuật, công tác thuỷ lợi vào phục vụ sản xuất… Phát triển cơ sở hạ tầng, công nghiệp chế biến, mở rộng dịch vụ nông nghiệp nhằm hỗ trợ, thúc ñẩy nông nghiệp phát triển
Dựa vào nguồn lợi tự nhiên ñất ñai, khí hậu, ñiều kiện kinh tế - xã hội
và phương hướng phát triển nông nghịêp của huyện Nga Sơn ðược sự nhất trí của bộ môn Hệ thống nông nghiệp, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm
Tiến Dũng, chúng tôi thực hiện ñề tài “Nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống trồng trọt nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên tại huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá’’
1.2 Mục ñích nghiên cứu
Từ ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hệ thống trồng trọt hiện có của Huyện ðiều tra phân tích xác ñịnh các hạn chế từ ñó ñề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống, nâng cao thu nhập cho nông dân, góp phần hoàn thiện hệ thống trồng trọt trên quan ñiểm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
1.3 Yêu cầu của ñề tài
- Phân tích, ñánh giá ñúng các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội có ảnh hưởng tới hoạt ñộng hiệu quả của hệ thống trồng trọt ở huyện Nga Sơn
- ðiều tra, ñánh giá hiệu quả kinh tế của một số hệ thống trồng trọt hiện
có ñại diện trong vùng Xác ñịnh những thuận lợi, khó khăn từ ñó ñề xuất các giải pháp kỹ thuật thích hợp
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật ñể có căn cứ hoàn thiện, nâng
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………3
cao hiệu quả sản xuất của hệ thống trồng trọt ở huyện Nga Sơn
- Thử nghiệm một số giống mới ñể nâng cao hiệu quả sản xuất của hệ thống
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.5 ðối tượng nghiên cứu và giới hạn của ñề tài
1.5.1 ðối tượng nghiên cứu
Các yếu tố tự nhiên gồm khí hậu, ñất ñai Các yếu tố sinh vật trong ñó
có cây trồng, hệ thống biện pháp kỹ thuật Các yếu tố kinh tế - xã hội, bao gồm ñiều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng và nông hộ có ảnh hưởng ñến ñề tài
1.5.2 Giới hạn của ñề tài
ðề tài tập trung nghiên cứu hệ thống trồng trọt trên một số vùng ñại diện tại huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài
Hệ sinh thái tự nhiên có khả năng tự phục hồi, phát triển nhằm mục ựắch kéo dài sự sống của cộng ựồng sinh vật Hệ sinh thái tự nhiên có chu trình vật chất khép kắn, nó trả lại hầu như toàn bộ khối lượng vật chất hữu cơ, chất khoáng, chất vô cơ cho ựất đó là hệ sinh thái già rất ổn ựịnh
* Hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái nông nghiệp do con người tạo ra, duy trì trên cơ sở các quy luật khách quan của các hệ sinh thái với mục ựắch thoả mãn nhu cầu nhiều mặt ngày càng tăng Hệ sinh thái nông nghiệp có chu trình vật chất không khép kắn, là hệ sinh thái thứ cấp (Hệ sinh thái trẻ) chịu sự tác ựộng của con người như: Quá trình cung cấp năng lượng sống, năng lượng quá khứ ựể hệ sinh thái sinh trưởng mạnh có năng suất cao Hệ sinh thái nông nghiệp có số lượng ban ựầu giảm, kém ổn ựịnh, dễ bị thiên tai, dịch hạiẦphá hoại
Theo A Terry Rambo, Sajisse (1984) [66] Hệ sinh thái nông nghiệp bao gồm hệ xã hội loài người với hệ sinh thái Từ ựó họ ựề xướng khái niệm ''
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ5
Hệ sinh thái nhân văn'' Khái niệm ựược ựưa ra trên quan ựiểm cho rằng có mối quan hệ giữa xã hội loài người và hệ sinh thái
* Nông nghiệp là sự kết hợp logic giữa sinh học, kinh tế, xã hội cùng vận ựộng trong môi trường tự nhiên Nghiên cứu hệ thống canh tác trên bình diện một vùng nông nghiệp nhỏ hay trang trại của nông hộ cũng không ngoài những quy luật trên (Phạm Chắ Thành, 1996) [34]
* Lý thuyết hệ thống
Trong thế giới tự nhiên cũng như trong xã hội loài người mọi hoạt ựộng ựều diễn ra bởi các hợp phần (components) có những mối liên hệ, tương tác hữu cơ với nhau ựược gọi là tắnh hệ thống Vì vậy, muốn nghiên cứu một sự vật, hiện tượng, hoạt ựộng nào ựó chúng ta phải coi lý thuyết hệ thống là cơ
sở của phương pháp luận và tắnh hệ thống là ựặc trưng, bản chất của chúng (đào Châu Thu, 2003) [41]
Lý thuyết hệ thống ựược nhiều tác giả nghiên cứu ựược áp dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học giúp cho sự hiểu biết, giải thắch các mối quan hệ tương hỗ Cơ sở lý thuyết hệ thống do L.Vonbertanlanty ựề xướng vào ựầu thế kỷ XX, ựược sử dụng như một cơ sở ựể giải quyết các vấn
ựề phức tạp, các vấn ựề tổng hợp Một vài năm gần ựây quan ựiểm về hệ thống phát triển mạnh áp dụng khá phổ biến trong lĩnh vực sinh học và nông nghiệp
Theo đào Thế Tuấn (1989) [53], hệ thống là các tập hợp trật tự bên trong (Hay bên ngoài) của các yếu tố có liên quan ựến nhau (Hay tác ựộng lẫn nhau), thành phần của hệ thống là các yếu tố Các mối liên hệ, tác ựộng của các yếu tố bên trong mạnh hơn so với các yếu tố bên ngoài hệ thống tạo nên trật tự bên trong của hệ thống
Phạm Chắ Thành, Trần Văn Diễn (1993) [35] ựịnh nghĩa hệ thống là
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………6
một tập hợp các phần tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất, vận ñộng Nhờ ñó xuất hiện những thuộc tính mới, thuộc tính mới ñược gọi là tính trội
ðể hệ thống phát triển bền vững cần nghiên cứu bản chất, ñặc tính của các mối tương tác qua lại giữa các yếu tố trong hệ thống ñó, ñiều tiết các mối tương tác chính là ñiều khiển hệ thống một cách có quy luật ''Muốn chinh phục thiên nhiên phải tuân theo những quy luật của nó''
Về mặt thực tiễn cho thấy việc tác ñộng vào sự vật một cách riêng lẻ, từng mặt, từng bộ phận của sự vật ñã dẫn ñến sự phiến diện ít hiệu quả Áp dụng lý thuyết hệ thống ñể tác ñộng vào sự vật một cách toàn diện, tổng hợp mang lại hiệu quả cao, bền vững hơn Do nông nghiệp là một hệ thống ña dạng, phức hợp nên ñể phát triển sản xuất nông nghiệp ở một vùng lãnh thổ cần tìm ra các mối quan hệ tác ñộng qua lại của các bộ phận trong hệ thống ðiều tiết mối tương tác ñó phục vụ cho mục ñích của con người nằm trong hệ thống, quản lý hệ thống ñó
* Hệ thống nông nghiệp (Agricultural systems)
Hệ thống nông nghiệp theo Phạm Chí Thành, Trần Văn Diễn (1993) [35] là: Một phức hợp của ñất ñai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, lao ñộng, các nguồn lợi, các ñặc trưng khác trong một ngoại cảnh mà nông hộ quản lý tuỳ theo sở thích, khả năng, kỹ thuật có thể có
Hệ thống nông nghiệp thực chất là một hệ sinh thái nông nghiệp ñược ñặt trong một ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh, tức là hệ sinh thái nông nghiệp ñược con người tác ñộng bằng lao ñộng, các tập quán canh tác, hệ thống các chính sách… Nhìn chung hệ thống nông nghiệp là một hệ thống hữu hạn trong ñó con người ñóng vai trò trung tâm, con người quản lý ñiều khiển các hệ thống nhỏ trong ñó theo những quy luật nhất ñịnh, nhằm mang
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………7
lại hiệu quả cao nhất cho hệ thống nông nghiệp
Hệ thống nông nghiệp = Hệ sinh thái nông nghiệp + Các yếu tố kinh tế,
xã hội
Hệ thống nông nghiệp bao gồm nhiều hệ phụ như: Hệ phụ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, ngành nghề, quản lý, lưu thông phân phối
Hệ thống nông nghiệp có ba ñặc ñiểm sau:
- Tiếp cận ''Dưới lên'' xem hệ thống mắc ở ñiểm nào tìm cách can thiệp
ñể giải quyết cản trở
- Coi trọng mối quan hệ xã hội như những nhân tố của hệ thống
- Coi trọng phân tích ñộng thái của sự phát triển
* Hệ thống canh tác (Farming systems)
Theo Shaner, Philip, Sohomohl, (1982) [64] Hệ Thống canh tác là sự
bố trí một cách thống nhất, ổn ñịnh các ngành nghề trong nông trại ñược quản
lý bởi hộ gia ñình trong môi trường tự nhiên, sinh học, kinh tế xã hội, phù hợp với mục tiêu, sự mong muốn, nguồn lực của nông hộ
Hệ thống canh tác là sản phẩm của bốn nhóm biến số: Môi trường vật
lý, kỹ thuật sản xuất, chi phối của nguồn tài nguyên và ñiều kiện kinh tế xã hội Trong hệ thống canh tác vai trò của con người ñặt ở vị trí trung tâm của
hệ thống và quan trọng hơn bất cứ nguồn tài nguyên nào kể cả ñất canh tác Nhà thổ nhưỡng học người Mỹ ñã chứng minh cho quan ñiểm này, ông cho rằng ñất không phải là quan trọng nhất mà chính con người sống trên mảnh ñất ñó Muốn phát triển một vùng nông nghiệp, kỹ năng của nông dân có tác dụng hơn ñộ phì của ñất (Cao Liêm và CTV 1996) [26]
Một khái niệm khác coi trọng vai trò của con người là phân ra: Hệ sinh thái nông nghiệp (Agro-ecosystems) và hệ kinh tế xã hội (Socio - economic
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………8
Systems) Trong ñó hệ kinh tế - xã hội là hệ tích cực, sự biến ñổi chung của
hệ thống nông nghiệp phụ thuộc phần lớn hệ này (Lê Trọng Cúc, 1996) [6]
* Hệ thống trồng trọt (Cropping Systems)
Hệ thống trồng trọt là hoạt ñộng sản xuất cây trồng trong một nông trại,
nó bao gồm các hợp phần cần thiết ñể sản xuất, bao gồm các tổ hợp cây trồng trong nông trại, các hệ thống biện pháp kỹ thuật cùng mối quan hệ của chúng với môi trường
Hệ thống cây trồng là tổ hợp cây trồng bố trí theo không gian, thời gian với hệ thống biện pháp kỹ thuật ñược thực hiện nhằm ñạt năng suất cây trồng cao, nâng cao ñộ phì của ñất ñai
Theo Nguyễn Duy Tính, (1995) [45], chuyển ñổi hay hoàn thiện hệ thống cây trồng là phát triển hệ thống cây trồng mới trên cơ sở cải tiến hệ thống cây trồng cũ hoặc phát triển hệ thống cây trồng mới bằng tăng vụ, tăng cây hoặc thay thế cây trồng ñể khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng ñất ñai con người và lợi thế so sánh trên vùng sinh thái Quá trình nghiên cứu thực hiện hoàn thiện hệ thống cây trồng cần chỉ rõ những yếu tố nguyên nhân cản trở sự phát triển sản xuất, tìm ra các giải pháp khắc phục ñồng thời dự báo những vấn ñề tác ñộng kèm theo khi thực hiện về môi trường tự nhiên, kinh tế
xã hội Xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, hiệu quả, bền vững, nâng cao thu nhập cải thiện ñời sống cho nông dân, thực hiện xây dựng nông thôn mới giàu ñẹp, văn minh, phù hợp với quá trình ñô thị hoá
Nội dung cốt lõi của cơ cấu biểu hiện vị trí, vai trò của từng bộ phận, các mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa chúng trong tổng thể Một cơ cấu có tính ổn ñịnh tương ñối ñược thay ñổi ñể ngày càng hoàn thiện, phù hợp với ñiều kiện khách quan, ñiều kiện lịch sử, xã hội nhất ñịnh Cơ cấu cây trồng lệ thuộc rất nghiêm ngặt vào ñiều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và ñiều
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ9
kiện kinh tế - xã hội Việc duy trì hay thay ựổi cơ cấu không phải là mục tiêu
mà chỉ là phương tiện ựể tăng trưởng, phát triển sản xuất Cơ cấu cây trồng còn là cơ sở ựể bố trắ mùa vụ, chế ựộ luân canh cây trồng, thay ựổi theo những tiến bộ khoa học kỹ thuật, giải quyết vấn ựề mà thực tiễn sản xuất ựòi hỏi, ựặt
ra cho ngành sản xuất trồng trọt những yêu cầu cần giải quyết
+ Khái niệm về cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống, loài cây trồng có trong một vùng ở một thời ựiểm nhất ựịnh, nó liên quan tới cơ cấu cây trồng nông nghiệp, nó phản ánh sự phân công lao ựộng trong nội bộ ngành nông nghiệp, phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi vùng, nhằm cung cấp ựược nhiều nhất những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người (đào Thế Tuấn,1984) [48]; (Cao Liêm, Trần đức Viên, 1990) [27]
Cơ cấu cây trồng là một trong những nội dung quan trọng của một hệ thống biện pháp kỹ thuật gọi là chế ựộ canh tác Ngoài cơ cấu cây trồng, chế
ựộ canh tác bao gồm chế ựộ luân canh, làm ựất, bón phân, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại Cơ cấu cây trồng là yếu tố cơ bản nhất của chế ựộ canh tác, vì chắnh nó quyết ựịnh nội dung của các biện pháp khác (đào Thế Tuấn, 1984) [50]
Cơ cấu cây trồng còn là thành phần của một nội dung rộng hơn gọi là
cơ cấu sản xuất nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp như trên ựã nói bao gồm nhiều ngành sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản (đào Thế Tuấn, 1978) [51]
Xác ựịnh cơ cấu cây trồng còn là nội dung phân vùng sản xuất nông nghiệp Muốn làm công tác phân vùng sản xuất nông nghiệp, trước hết phải xác ựịnh cơ cấu cây trồng hợp lý nhất ựối với mỗi vùng đây là một công việc
Trang 18Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ10
không thể thiếu ựược nếu chúng ta xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn (đào Thế Tuấn, 1962) [52]
Cơ cấu cây trồng về mặt diện tắch tỷ lệ các loại cây trồng trên diện tắch canh tác, tỷ lệ này phần nào nói lên trình ựộ sản xuất của từng vùng Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp, phản ánh trình ựộ phát triển sản xuất thấp Tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có giá trị hàng hoá thấp, chứng tỏ sản xuất nông nghiệp ở ựó kém phát triển
Trong công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững, xác ựịnh
cơ cấu cây trồng hợp lý là một trong những cơ sở cho việc xác ựịnh phương hướng sản xuất Sự ựa dạng hoá cây trồng, tăng trưởng theo các mục tiêu cụ thể sẽ tạo nền tảng cho quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn cũng như phát triển kinh tế trong tương lai
+ Khái niệm về cơ cấu cây trồng hợp lý
Cơ cấu cây trồng hợp lý là sự ựịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ựồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trắ và thời ựiểm, có tắnh chất xác ựịnh lẫn nhau, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau ựể khai thác sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (đào Thế Tuấn, 1978) [51]
Theo đào Thế Tuấn (1989) [53], Phùng đăng Chinh, Lý Nhạc (1987) [5], cơ cấu cây trồng hợp lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với ựiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của vùng Cơ cấu cây trồng hợp lý còn thể hiện tắnh hiệu quả của mối quan hệ giữa cây trồng ựược bố trắ trên ựồng ruộng, làm cho sản xuất ngành trồng trọt phát triển toàn diện, mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với ựa canh, sản xuất hàng hoá có hiệu quả kinh tế
Trang 19Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ11
cao Cơ cấu cây trồng là một thực tế khách quan, nó ựược hình thành từ ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể và vận ựộng theo thời gian
Cơ cấu cây trồng hợp lý còn biểu hiện là việc phát triển hệ thống cây trồng mới trên cơ sở cải biến hệ thống cây trồng cũ hoặc phát triển hệ thống cây trồng mới Trên cơ sở tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng, giống cây trồng, ựảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ựẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ựiều kiện ựất ựai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo
vệ môi trường sinh thái (Lê Duy Thước, 1991) [42]
Dựa trên quan ựiểm sinh học đào Thế Tuấn (1978) [51] cho rằng, bố trắ
cơ cấu cây trồng hợp lý là chọn một cấu trúc cây trồng trong hệ sinh thái nhân tạo, làm thế nào ựể ựạt năng suất sơ cấp cao nhất Về mặt kinh tế, cơ cấu cây trồng hợp lý cần thỏa mãn yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao Bảo ựảm việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chắnh, phát triển chăn nuôi, tận dụng nguồn lợi tự nhiên, ngoài ra còn phải ựảm bảo việc ựầu tư lao ựộng, vật
tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao
Xác ựịnh cơ cấu cây trồng hợp lý ngoài việc giải quyết tốt mối liên hệ giữa cây trồng với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cần phải dựa trên phương hướng sản xuất của vùng Phương hướng sản xuất quyết ựịnh cơ cấu cây trồng, nhưng cơ cấu cây trồng lại là cơ sở hợp lý cho các nhà hoạch ựịnh chắnh sách xác ựịnh phương hướng sản xuất (Phạm Chắ Thành, Phạm Tiến Dũng, đào Châu Thu, Trần đức Viên 1996) [22], (đào Thế Tuấn,1984) [48], [50]
Trang 20Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ12
hình hoá, phương pháp chuyên khảo, phương pháp phân tắch kinh tếẦ Sau ựây là một số quan ựiểm, phương pháp của các nhà khoa học khi nghiên cứu
có vai trò ựảo ngược tình thế
FAO (1992) [69] ựưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác Cho ựây là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nông nghiệp, cộng ựồng nông thôn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt phải ựược bắt ựầu từ phân tắch hệ thống canh tác truyền thống
- Những nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác của FAO là một nỗ lực nhằm bổ sung và hoàn thiện cho các tiếp cận ựơn lẻ Xuất phát ựiểm của hệ thống canh tác là nhìn nhận cả nông trại như một hệ thống:
- Phân tắch toàn bộ hạn chế và tiềm năng
- Xác ựịnh các nghiên cứu thắch hợp theo thứ tự ưu tiên, những thay ựổi cần thiết ựược thể chế vào chắnh sách
- Thử nghiệm trên thực tế ựồng ruộng, hoặc mô phỏng các hiệu ứng của
nó bằng các mô hình hoá trong trường hợp chắnh sách thay ựổi Sau ựó tiến hành phân tắch, ựánh giá hiệu quả hiện tại trên quy mô toàn nông trại từ ựó ựề xuất hướng cải tiến phát triển của nông trại trong thời gian tới
Theo tài liệu dẫn của Phạm Chắ Thành, Phạm Tiến Dũng, đào Châu Thu,
Trang 21Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ13
Trần đức Viên (1996) [22] cho kết quả trong nghiên cứu hệ thống nông nghiệp ựược thực hiện theo các bước sau:
- Mô tả nhanh ựiểm nghiên cứu, bao gồm phương pháp không dùng phiếu ựiều tra và phương pháp có dùng phiếu ựiều tra
- Phương pháp thu thập thông tin từ nông dân am hiểu công việc (KIP)
- Phương pháp thu thập, phân tắch và ựánh giá thông tin (SWOT)
-Thu thập thông tin, xác ựịnh, chuẩn ựoán những hạn chế, trở ngại (Phương pháp ABC và phương pháp WEB)
- Xây dựng bản ựồ mặt cắt trong mô tả hệ sinh thái nông nghiệp và mô tả hoạt ựộng sản xuất nông hộ
- Khảo sát và chuẩn ựoán (Những nguyên lý và thực hành)
Sau khi thu thập thông tin, phải tiến hành xử lý, phân tắch số liệu, trình bày kết quả các cuộc ựiều tra, khảo sát
Phạm Chắ Thành, Phạm Tiến Dũng, đào Châu Thu, Trần đức Viên (1996) [22] ựã có ựúc kết các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu cơ cấu cây trồng bao gồm:
- Tiếp cận từ dưới lên trên (Bottm - up) là dùng phương pháp quan sát phân tắch tìm ựiểm ách tắc của hệ thống ựể xác ựịnh phương pháp can thiệp thắch hợp có hiệu quả Trước ựây, thường dùng phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này tỏ ra không hiệu quả vì nhà nghiên cứu không thấy ựược hết các ựiều kiện của nông dân, do ựó giải pháp ựề xuất thường không phù hợp và ựược thay thế bằng phương pháp ựánh giá nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA)
- Tiếp cận hệ thống (System approach): đây là phương pháp nghiên cứu dùng ựể xét các vấn ựề trên quan ựiểm hệ thống, nó giúp cho sự hiểu biết giải thắch các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật hiện tượng
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………14
- Tiếp cận theo quá trình phát triển lịch sử từ thấp lên cao: Phương pháp này coi trọng phân tích ñộng thái của sự phát triển cơ cấu cây trồng trong lịch
sử Vì qua ñó, sẽ xác ñịnh ñược sự phát triển của hệ thống trong tương lai, ñồng thời giúp cho việc giải quyết các trở ngại phù hợp với hướng phát triển ñó Zandstra H.G và cộng sự (1981), [67] ñề xuất một phương pháp nghiên cứu cơ cấu cây trồng trên nông trại Các tác giả ñã chỉ rõ: Sản lượng hàng năm trên một ñơn vị diện tích ñất có thể tăng lên bằng cách cải thiện năng suất cây trồng hoặc trồng tăng thêm các cây trồng khác trong năm Nghiên cứu cơ cấu cây trồng là tìm kiếm những giải pháp ñể tăng sản lượng bằng cả hai cách
Phương pháp nghiên cứu cơ cấu cây trồng này về sau ñược Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và các chương trình nghiên cứu về cơ cấu cây trồng quốc gia trong mạng lưới hệ thống cây trồng Châu Á (Asian Cropping System Network - ACSN) sử dụng phát triển (Bùi Huy Hiển và cộng tác viên, 2001) [63] Quá trình nghiên cứu liên quan ñến một loạt các hoạt ñộng trong nông trại Tổ chức thực hiện theo các bước sau:
(i) Chọn ñiểm: ðịa ñiểm nghiên cứu là một hoặc vài loại ñất Tiêu chí ñể chọn ñiểm nghiên cứu là có tiềm năng năng suất, ñại diện cho vùng rộng lớn, nông dân sẵn sàng hợp tác Sẽ rất thuận lợi nếu chọn ñiểm nghiên cứu ñược Chính phủ ưu tiên vì chương trình sản xuất sau này sẽ thực hiện dễ dàng hơn (ii) Mô tả ñiểm: ðiểm nghiên cứu sau khi chọn sẽ ñược mô tả về ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng cơ cấu cây trồng cần phải ñược ñánh giá
(iii) Thiết kế cơ cấu cây trồng: Các mô hình cây trồng ñược thiết kế trên những ñặc ñiểm của ñiểm nghiên cứu, nhằm ñạt ñược sản lượng, lợi nhuận cao, ổn ñịnh và bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 23Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ15
(iv) Thử nghiệm cây trồng mới: Cây trồng ựược thử nghiệm trên ruộng nông dân, nhằm xác ựịnh khả năng thắch nghi và ổn ựịnh của chúng Chỉ tiêu theo dõi gồm năng suất nông học, hiệu quả sử dụng ựất, yêu cầu về tài nguyên (lao ựộng, vật tư và hiệu quả kinh tế)
(v) đánh giá sản xuất thử: Những mô hình cây trồng có năng suất cao, hiệu quả ựược xác ựịnh dựa trên kết quả thử nghiệm, sau ựó ựược ựưa vào sản xuất thử nhằm ựánh giá khả năng thắch nghi trên diện rộng của mô hình triển vọng trước khi xây dựng những chương trình sản xuất ở qui mô lớn hơn (vi) Chương trình sản xuất: Sau khi xác ựịnh những cây trồng thắch hợp nhất, những biện pháp kỹ thuật liên hoàn kèm theo, các tổ chức khuyến nông với sự giúp ựỡ của chắnh quyền, xây dựng chương trình quảng bá, thực hiện chương trình sản xuất
Mạng lưới hệ thống cây trồng Châu Á (ACSN) khi ựưa ra hướng dẫn quá trình thiết kế thử nghiệm hệ thống cây trồng cũng chỉ rằng "Nghiên cứu hệ thống cây trồng cải tiến cho một vùng bao gồm cả thâm canh, thay thế cây trồng năng suất thấp, ựưa vào những kỹ thuật thâm canh cải tiến Ở những nơi
kỹ thuật thâm canh còn hạn chế hoặc chưa có sẵn, các nhà nghiên cứu hệ thống cây trồng sẽ thực hiện các thử nghiệm ựơn giản trên ruộng nông dân
"International Rice Reseach Institute", (1984) [70]
2.1.3 Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng
Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là sự thay ựổi theo tỷ lệ % của diện tắch gieo trồng, nhóm cây trồng, của cây trồng trong nhóm hoặc trong tổng thể và nó chịu sự tác ựộng, thay ựổi của yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội Quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là quá trình thực hiện bước chuyển từ hiện trạng
cơ cấu cây trồng cũ sang cơ cấu cây trồng mới (đào Thế Tuấn,1978) [51] Nguyễn Duy Tắnh (1995) [45] cho rằng, chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………16
cải tiến hiện trạng cơ cấu cây trồng có trước sang cơ cấu cây trồng mới nhằm ñáp ứng những yêu cầu của sản xuất Thực chất của chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là thực hiện hàng loạt các biện pháp (Kinh tế, kỹ thuật, chính sách xã hội) nhằm thúc ñẩy cơ cấu cây trồng phát triển, ñáp ứng những mục tiêu của
xã hội Cải tiến cơ cấu cây trồng là rất quan trọng trong ñiều kiện mà ở ñó kinh tế thị trường có nhiều tác ñộng ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng chính là phá vỡ thế ñộc canh trong trồng trọt nói riêng, trong nông nghiệp nói chung ðể hình thành một cơ cấu cây trồng mới phù hợp có hiệu quả kinh tế cao, dựa vào ñặc tính sinh học của từng loại cây trồng, ñiều kiện cụ thể của từng vùng (Lê Duy Thước, 1997) [43]
Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải ñược bắt ñầu bằng việc phân tích hệ thống canh tác truyền thống Chính từ kết quả ñánh giá phân tích ñặc ñiểm của cây trồng tại khu vực nghiên cứu mới tìm ra các hạn chế và lợi thế, so sánh ñể ñề xuất cơ cấu cây trồng hợp lý Khi thực hiện chuyển ñổi cơ cấu cây trồng cần phải ñảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải căn cứ vào yêu cầu thị trường
- Phải khai thác hiệu quả các tiềm năng về ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng
- Bố trí cơ cấu cây trồng phải biết lợi dụng triệt ñể những ñặc tính sinh học của mỗi loại cây trồng phù hợp với các ñiều kiện ngoại cảnh, nhằm giảm tối ña sự phá hoại của dịch bệnh và các ñiều kiện thiên tai khắc nghiệt gây ra
- Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải tính ñến sự phát triển của khoa học kỹ thuật, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
- Về mặt kinh tế, việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải ñảm bảo có hiệu quả kinh tế, sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao
Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng là tìm ra các biện pháp nhằm nâng
Trang 25Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ17
cao năng suất, chất lượng nông sản bằng cách áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào hệ thống cây trồng hiện tại hoặc ựưa ra những hệ thống cây trồng mới Hướng vào các hợp phần tự nhiên, sinh học, kỹ thuật, lao ựộng, quản lý, thị trường, ựể phát triển cơ cấu cây trồng trong những ựiều kiện mới nhằm ựem lại hiệu quả kinh tế cao nhất (Lê Minh Toán, 1998) [46]
Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cơ cấu cây trồng phải ựánh giá thực trạng, xác ựịnh cơ cấu cây trồng phù hợp với thực tế phát triển cả về ựịnh lượng, ựịnh tắnh, dự báo ựược mô hình sản xuất trong tương lai; Phải kế thừa những cơ cấu cây trồng truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai ựể kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội (Lê Trọng Cúc, Trần đức Viên 1995) [7], (Trương đắch, 1995) [15], (Võ Minh Kha, 1990) [23]
Nghiên cứu cơ cấu cây trồng là một trong những biện pháp kinh tế kỹ thuật nhằm mục ựắch sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, nâng cao năng suất cây trồng, chất lượng sản phẩm (Nguyễn Duy Tắnh, 1995) [45]
2.1.4 Vai trò của cơ cấu cây trồng hợp lý và chuyển ựổi cơ cấu cây trồng
theo hướng sản xuất hàng hoá
Những năm 60 - 70 của thế kỷ XX, đào Thế Tuấn cùng các cộng tác viên
ở Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã tiến hành nghiên cứu về cơ cấu cây trồng vùng ựồng bằng châu thổ Sông Hồng ựã ựưa ra nhận ựịnh về những yêu cầu cần ựạt ựược của một cơ cấu cây trồng thắch hợp là phải:
- Khai thác tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu, tránh hoặc giảm ựược những tác hại của thiên tai ựối với cây trồng
- Khai thác tốt nhất các ựiều kiện ựất ựai, bảo vệ, bồi dưỡng ựộ phì của ựất
- Khai thác tốt nhất các ựặc tắnh sinh học của cây trồng (Khả năng cho năng suất cao, phẩm chất tốt, ngắn ngày, thắch ứng rộng, khả năng chống chịu
Trang 26Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ18
cao) nhằm ựạt ựược hiệu quả sản xuất cao nhất
- Tránh ựược tác hại của sâu bệnh, cỏ dại, các tác nhân sinh học khác với phương pháp sử dụng ắt nhất các biện pháp hoá học
- đảm bảo tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao, ựảm bảo hiệu quả kinh tế cao
- đảm bảo hỗ trợ cho các ngành sản xuất chắnh, phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi thiên nhiên (đào Thế Tuấn, 1989) [53]
Cơ cấu cây trồng hợp lý có vai trò quan trọng thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất cây trồng, tăng giá trị hàng hoá, tăng thu nhập của người dân Do vậy, xác ựịnh cơ cấu cây trồng phải dựa trên cơ sở:
- Các yếu tố khắ hậu như chế ựộ nhiệt, chế ựộ mưa, bão
- Các yếu tố ựất ựai như thành phần cơ giới, thành phần hóa học, ựặc ựiểm ựịa hình của ựất
- Yếu tố cây trồng, bố trắ cơ cấu cây trồng hợp lý, chọn loại cây trồng tận dụng ựược tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai, tài nguyên khác
- Bố trắ cơ cấu cây trồng là xây dựng một hệ sinh thái nhân tạo Mối quan
hệ giữa các sinh vật và cây trồng trong cộng sinh, ký sinh Vì vậy, cải tiến cơ cấu cây trồng tạo nên những quan hệ tỷ lệ mới phù hợp nhất, có hiệu quả, phát triển bền vững hệ sinh thái (Phạm Chắ Thành, Trần đức Viên, 2000) [37]
2.1.5 Những căn cứ làm cơ sở cho việc hình thành hệ thống cây trồng hợp lý
Bố trắ cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại các hoạt ựộng của hệ sinh thái khi nó lợi dụng tốt nhất ựiều kiện khắ hậu nhưng lại né tránh ựược thiên tai Lợi dụng ựặc tắnh sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh, cỏ dại, ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoá lớn (Lê Hưng Quốc, 1994) [31]
Trang 27Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ19
Các nội dung trên ựựơc thể hiện trong các công trình nghiên cứu của (Tôn Thất Chiểu, 1993) [4]; (đường Hồng Dật 1993), [11]; (Ngô Thế Dân, 1993) [10]; (Bùi Huy đáp, 1977) [13]; Lâm Công định, 1989 [16]; (đào Thế Tuấn, 1997) [49] Việc xác ựịnh hệ thống cây trồng cho một vùng, một khu vực sản xuất ựảm bảo hiệu quả kinh tế ngoài việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng với các ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai, quần thể sinh vật, tập quán canh tác, còn có mối quan hệ chặt chẽ với phương hướng sản xuất ở vùng, khu vực ựó Một mặt phương hướng sản xuất quyết ựịnh cơ cấu cây trồng nhưng ựồng thời cơ cấu cây trồng lại là cơ sở hợp lý nhất ựể xác ựịnh phương hướng sản xuất của vùng hoặc khu vực ựó Vì vậy nghiện cứu bố trắ
hệ thống cây trồng có cơ sở khoa học sẽ có ý nghĩa quan trọng giúp cho các nhà quản lý xác ựịnh ựược phương hướng sản xuất một cách ựúng ựắn (Phùng đăng Chinh, Lý Nhạc 1987) [5]; (Phạm Chắ Thành, 1998) [38]
Những nghiên cứu mới ựây về hệ thống cây trồng của các tác giả ựã chứng minh ựược mối quan hệ giữa cây trồng với các yếu tố tự nhiên
xu hào cải bắp Những cây trung gian là những cây yêu cầu nhiệt ựộ xung quanh 200C ựể sinh trưởng ra hoa kết quả (Phùng đăng Chinh, Lý Nhạc 1987) [5]
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………20
Trong bố trí hệ thống cây trồng ñể xác ñịnh cây trồng trong một năm có thể ñưa ra nhiệt ñộ của vùng, tổng nhiệt ñộ một vụ của cây trồng Nếu tính cả thời gian làm ñất một vụ cây ưa lạnh cần khoảng 1800 - 20000C Cây ưa nóng cần 30000C Ở ñồng bằng Bắc bộ một năm sản xuất hai vụ lúa - một vụ ñông thì cần tổng tích ôn 78000C (Phùng ðăng Chinh, Lý Nhạc, 1987) [5]
* Lượng mưa - Hệ thống cây trồng
Nước là yếu tố ñặc biệt quan trọng cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng Trong sản xuất nông nghiệp, lượng mưa cung cấp phần lớn cho cây trồng, ñặc biệt là ở những vùng không có hệ thống thuỷ lợi chủ ñộng ðể sản xuất cây trồng có hiệu quả ñòi hỏi cần nắm chắc quy luật của mưa ñể tận dụng, khai thác, lựa chọn hệ thống cây trồng hợp lý (Trần ðức Hạnh, ðoàn Văn ðiếm, Nguyễn Văn Viết 1997) [20]
* ðất ñai và hệ thống cây trồng
Trang 29Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ21
đất là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái, là nguồn cung cấp nước, dinh dưỡng cho cây trồng điều kiện ựất ựai là một trong những căn cứ quan trọng sau ựiều kiện khắ hậu ựể bố trắ hệ thống cây trồng Tuỳ thuộc vào ựiều kiện ựịa hình, ựộ dốc, chế ựộ nước ngầm, thành phần cơ giới của ựất ựể
bố trắ hệ thống cây trồng hợp lý (Phạm Văn Chiêu, 1964) [3]; (Ngô Thế Dân, 1993) [10]; (Hoàng Văn đức, 1992) [17]; (Bùi Thị Xô, 1994) [59]
* độ ẩm không khắ - Hệ thống cây trồng
độ ẩm có liên quan ựến sinh trưởng, năng suất cây trồng độ ẩm quá cao
sự thoát hơi nước của cây trồng khó khăn, ựộ mở của khắ khổng thu hẹp lại, lượng CO2 xâm nhập vào cây giảm xuống dẫn ựến làm giảm cường ựộ, giảm chất khô tắch lũy, do ựó giảm năng suất cây trồng độ ẩm không khắ cao còn tạo ựiều kiện thuận lợi cho nhiều nấm bệnh, sâu hại phát triển (Trần đức Hạnh, đoàn Văn điếm, Nguyễn Văn Viết 1997) [20]
Tác hại của ựộ ẩm quá thấp kèm theo nhiệt ựộ cao làm cho cây trồng phải thoát hơi nước nhiều, hô hấp tăng gây tiêu phắ chất khô, giảm năng suất sinh học của cây độ ẩm không khắ thấp còn làm giảm sức sống của hạt phấn, cản trở quá trình thụ phấn của cây, do ựó làm giảm tỷ lệ hoa có ắch, tăng tỷ lệ lép dẫn ựến giảm sản lượng thu hoạch đó là trường hợp những ngày có gió tây nam (gió Lào) ở các tỉnh miền Bắc Trung bộ và một phần ựồng bằng sông Hồng (Trần đức Hạnh, đoàn Văn điếm, Nguyễn Văn Viết 1997) [20]
* Ánh sáng - Hệ thống cây trồng
Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ của cây Ánh sáng là yếu tố biến ựộng ảnh hưởng ựến năng suất Cần phân biệt cây trồng theo yêu cầu về cường ựộ chiếu sáng, khả năng cung cấp ánh sáng từng thời gian trong năm ựể bố trắ hệ thống cây trồng cho phù hợp
Cây trồng phản ứng với cường ựộ bức xạ mà biểu hiện là số giờ nắng và
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………22
phản ứng quang chu kỳ là phản ứng của cây trồng ñối với thời gian chiếu sáng trong ngày
Căn cứ vào diễn biến của các yếu tố khí hậu trong năm hoặc trong một thời kỳ, ñồng thời căn cứ vào yêu cầu về nhiệt ñộ, ẩm ñộ, lượng mưa, ánh sáng của từng loại cây trồng ñể bố trí cơ cấu mùa vụ, cây trồng thích hợp nhằm né tránh ñược các ñiều kiện bất thuận, phát huy ñược tiềm năng năng suất của cây (Trần ðức Hạnh, ðoàn Văn ðiếm, Nguyễn Văn Viết 1997) [20]
* Giống cây trồng - Hệ thống cây trồng
Giống cây trồng là một nhóm cây trồng có ñặc ñiểm kinh tế, sinh học, các tính trạng hình thái giống nhau, cho năng suất cao, chất lượng tốt ở các vùng sinh thái giống nhau trong ñiều kiện kỹ thuật phù hợp Vì vậy, giống cây trồng phải mang tính khu vực hoá, tính di truyền ñồng nhất và không ngừng thoả mãn nhu cầu của con người (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [21]
* Hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng
Sau khi xác ñịnh hệ thống cây trồng cần tính toán giá trị kinh tế Hệ thống cây trồng mới phải ñạt giá trị kinh tế cao hơn hệ thống cây trồng cũ Tất nhiên yêu cầu kinh tế cao thì các loại cây trồng ñều phải ñạt năng suất cao, nhưng do tăng vụ nên có thể một số vụ, một số cây trồng năng suất không cao
vì hoạch toán còn chú ý ñến vấn ñề phân công xã hội Sản phẩm nông nghiệp phải ñảm bảo lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp, thức ăn cho gia súc, sản phẩm làm hàng hóa
ðặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp là phải sản xuất ña dạng, ngoài cây trồng chủ yếu, cần bố trí cây trồng bổ sung ñể tận dụng ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng, của từng cơ sở sản xuất Về mặt kinh tế hệ thống cây trồng cần phải ñạt ñược cá chuyên canh, tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao ðảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 31Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ23
- Bảo ựảm yêu cầu hỗ trợ cho ngành sản xuất chắnh, phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi tự nhiên
- đảm bảo việc ựầu tư lao ựộng, vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao
- đảm bảo giá trị sử dụng, giá trị cao hơn hệ thống cây trồng cũ
* Nông hộ - Hệ thống cây trồng
Theo đào Thế Tuấn (1997) [49], nông hộ là ựơn vị kinh tế tự chủ ựã góp phần to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất cả những hoạt ựộng nông nghiệp, phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ựược thực hiện thông qua nông hộ Do vậy, quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng thực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nông dân Do ựó nông dân là ựối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp, phát triển nông thôn
Theo đào Thế Tuấn (1997) [49], quá trình phát triển của các hộ nông dân trải qua các giai ựoạn từ thu nhập thấp ựến thu nhập cao
+ Giai ựoạn nông nghiệp tự cấp: Nông dân trồng một cây hay một vài cây lương thực chủ yếu, ắt ựầu tư thâm canh, năng suất thấp, gặp nhiều rủi ro
+ Giai ựoạn kinh doanh tổng hợp và ựa dạng: Khi mới chuyển sang sản xuất hàng hoá, nông dân bắt ựầu sản xuất những loại cây trồng phục vụ cho nhu cầu của thị trường, thị trường cần loại nông sản gì thì sản xuất cây trồng
ựó nên sản xuất ựa canh ựể giảm bớt rủi ro
* Chắnh sách - Hệ thống cây trồng
để thúc ựẩy quá trình chuyển ựổi hệ thống cây trồng một cách có căn
cứ khoa học, phù hợp với nhu cầu của thực tiễn và xu thế phát triển của xã hội cần có chắnh sách về khoa học - công nghệ ựể thông qua nghiên cứu, nhằm thiết lập ngay trên ựồng ruộng của người nông dân những mô hình chuyển ựổi
cơ cấu cây trồng có hiệu quả ựồng thời chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật cho nông dân nhằm nhân rộng mô hình Bên cạnh ựó cũng cần có những cơ chế
Trang 32Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ24
chắnh sách về tài chắnh ựể hỗ trợ cho người nông dân khi mới bắt ựầu thực hiện việc chuyển ựổi hệ thống cây trồng cũng như chắnh sách khen thưởng ựể khuyến khắch những hộ, ựịa phương chuyển ựổi hệ thống cây trồng thành công, có hiệu quả (đào Thế Tuấn, 1997) [49]
* Thị trường - Hệ thống cây trồng
Theo Robert S Pindyck, Daniel L Rubingeld (Kinh tế học vĩ mô, NXB Thống kê, Hà Nội, 1999) (Dẫn Hồ Gấm, 2003) [19] thì thị trường là tập hợp những người mua, người bán tác ựộng qua lại lẫn nhau dẫn ựến khả năng trao ựổi Thị trường là trung tâm của các hoạt ựộng kinh tế
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có nhiều người mua,
ngư-ời bán Không có một cá nhân nào có ảnh hưởng ựáng kể ựến ngưngư-ời mua, người bán Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thường phổ biến một giá duy nhất là giá thị trường Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo là những người bán khác nhau có thể ựặt giá khác nhau cho cùng một loại sản phẩm, khi ựó giá thị trường ựược hiểu là giá bình quân phổ biến
Kinh tế hàng hoá là một hình thức tổ chức kinh tế trong ựó sản phẩm sản xuất ra dùng ựể mua bán, trao ựổi trên thị trường, giá trị của sản phẩm hàng hoá phải thông qua thị trường, ựược thị trường chấp nhận (Dẫn theo Hồ Gấm, 2003) [19]
Có thể sử dụng tỷ suất lợi nhuận MBCR (Marginal Benefit cost Ratio) ựể ựánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng
Tổng thu nhập hệ thống mới - Tổng thu nhập hệ thống cũ MBCR =
Tổng chi phắ hệ thống mới - Tổng chi phắ hệ thống cũ Khi MBCR > 2 thì hệ thống cây trồng có hiệu quả kinh tế (Phạm Chắ Thành, 1996) [34]
* Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Theo Phạm Chắ Thành, Trần đức Viên (1992) [39] các nhân tố kinh tế
Trang 33Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ25
- xã hội chủ yếu ảnh hưởng ựến xây dựng hệ thống cây trồng hợp lý là cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lao ựộng, thị trường tiêu thụ, các chắnh sách kinh tế tập quán, kinh nghiệm sản xuất truyền thống
2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới vào cuối thế kỷ 18 ựầu thế kỷ 19 ở các nước Tây Âu bắt ựầu có sự thay ựổi chế ựộ ựộc canh bằng việc luân canh với 4 khu luân chuyển trong 4 năm giữa ngũ cốc và cỏ 3 lá Theo Phùng đăng Chinh, Lý Nhạc (1987) [5], Bùi Huy đáp (1974) [12] : Việc thay ựổi HT cây trồng ựã làm thay ựổi cơ cấu cây trồng, cây thức ăn gia súc, cây họ ựậu vào công thức luân canh Nhờ ựó năng suất cây trồng tăng lên ựáng kể, ựất ựai ựược bồi dưỡng cải tạo Chế ựộ luân canh này bắt ựầu ựược áp dụng rộng rãi ựem lại nhiều thắng lợi ở nước Anh, sau ựó lan dần sang Bỉ, Hà Lan, đức, Pháp
Lịch sử phát triển nông nghiệp ựã trải qua nhiều giai ựoạn Markov (1972) cho rằng yếu tố quyết ựịnh sự phát triển nông nghiệp là công cụ lao ựộng mà trước hết là công cụ làm ựất nên ông ựã chia sự phát triển thành 5 giai ựoạn: (1) Chọc lỗ bỏ hạt, ựiển hình là làm nương rẫy (2) Cái cuốc bằng
ựá, ựồng hoặc sắt Giai ựoạn này xuất hiện ruộng cây trồng, năng suất lao ựộng cao hơn, năng suất cây trồng cũng cao hơn (3) Cày gỗ xuất hiện, ựất ựược làm tốt hơn, cây trồng ựược chăm sóc tốt hơn, quan hệ ựồng ruộng ựược xác lập (4) Cày sắt xuất hiện, ựồng ruộng ngày càng ựược chăm sóc tốt hơn, cây trồng ựược cải tiến, có chọn giống (5) Cày máy xuất hiện, năng suất lao ựộng ựạt mức cao nhất
Grigg (1974) chia sự phát triển nông nghiệp thành các giai ựoạn sau: (1) Làm rẫy; (2) Trồng lúa nước châu Á; (3) Du mục; (4) Nền nông nghiệp ựịa trung hải; (5) Kinh doanh tổng hợp ở Tây Âu và Bắc Mỹ; (6) Nông nghiệp sản xuất sữa; (7) Sản xuất kiểu ựơn ựiệu; (8) Nuôi gia súc thịt; (9) Sản xuất hạt ở
Trang 34Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ26
quy mô hơn
Các tác giả Cao Liêm, Trần đức Viên (1990) [27]; đường Hồng Dật (1993) [11] chia phát triển nông nghiệp thành 3 giai ựoạn: (1) Giai ựoạn nông nghiệp thủ công: Bắt ựầu từ khi con người biết làm ruộng, chăn nuôi vào thời ựại ựồ ựá giữa (Còn thời kỳ ựồ ựá cũ con người sống bằng săn bắt hái lượm) Thời kỳ này con người tác ựộng vào thiên nhiên chủ yếu bằng lao ựộng cơ bắp ựơn giản, vật tư kỹ thuật còn rất thấp Năng suất sản phẩm ắt, năng suất lao ựộng thấp Kết thúc giai ựoạn này vào thế kỷ 18 khi con người phát minh ra máy hơi nước; (2) Giai ựoạn cơ giới hóa Bắt ựầu từ thế kỷ 18 ựến thập kỷ 70 của thế kỷ 20 Con người tạo ra nhiều sản phẩm vật chất bằng việc tiến hành 5 hóa trong nông nghiệp: Cơ giới hóa, thuỷ lợi hóa, hoá học hóa, ựiện khắ hóa
và sinh học hoá Tuy vậy, sự phát triển mạnh mẽ ựã làm ảnh hưởng không tốt ựến thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường; (3) Giai ựoạn làm nông nghiệp bằng trắ tuệ (Tối ưu hoá sản xuất trên cơ sở tư tưởng hệ thống) Con người sản xuất phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Từ những năm 60 của thế kỷ 20, các viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới hàng năm ựã tuyển chọn ra nhiều loại giống cây trồng mới, ựưa ra nhiều công thức luân canh, quy trình kỹ thuật tiến bộ, ựề xuất cơ cấu cây trồng thắch hợp cho từng vùng sinh thái, nhằm tăng năng suất, sản lượng và giá trị sản lượng trên một ựơn vị diện tắch canh tác Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ựã góp nhiều thành tựu về cơ cấu giống lúa (Vũ Tuyên Hoàng, 1995) [22]; (Trần đình Long, 1997) [29]
Vào những năm 70 của thế kỷ 20, các nhà khoa học của các nước Châu
Á ựã ựi sâu nghiên cứu toàn bộ hệ thống cây trồng trên ựất lúa theo hướng lấy lúa làm nền, tăng cường phát triển các loại cây hoa màu, chế ựộ xen canh, gối
vụ ngày càng ựược chú ý nghiên cứu Ở châu Á hình thành ỘMạng lưới hệ canh tác châu ÁỢ một tổ chức hợp tác nghiên cứu giữa Viện nghiên cứu lúa
Trang 35Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ27
quốc tế (IRRI) với nhiều quốc gia trong vùng, nhằm giải quyết 3 vấn ựề: (1) tăng vụ bằng trồng cây ngắn ngày ựể thu hoạch trước mùa mưa lũ; (2) thử nghiệm tăng vụ màu bằng các cây trồng mới, xen canh, luân canh tăng vụ; (3) xác ựịnh hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh, tìm và khắc phục những yếu tố hạn chế ựể phát triển công thức ựạt hiệu quả cao (Phùng đăng Chinh, Lý Nhạc 1987) [5]
Ở Thái Lan bằng việc chuyển vụ lúa xuân sang trồng ựậu tương trong
hệ thống: Lúa xuân - Lúa mùa hiệu quả thấp do ựộc canh, thiếu nước tưới ựã làm tăng hiệu quả kinh tế lên gấp ựôi, ựồng thời ựộ phì cũng ựược tăng lên (Bùi Quang Toản, 1992) [47] Mô hình sử dụng hợp lý ựất dốc ựã trồng cây
họ ựậu thành băng theo ựường ựồng mức ựể chống xói mòn Hệ thống trồng xen cây họ ựậu với cây lương thực trên ựất dốc làm tăng năng suất cây trồng, ựất ựược cải tạo nhờ ựược tăng cường thêm chất hữu cơ tại chỗ và tăng nguồn
vi sinh vật có ắch trong ựất
Mô hình canh tác hỗn hợp ở vùng trũng bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, nghề cá, nghề phụ ựã làm ựa dạng hóa sản phẩm, ựa dạng hóa nguồn thu nhập đó là cách tốt nhất giúp người nghèo tránh ựược rủi ro, tăng nguồn thu tiền mặt hàng ngày, nên mô hình: Lúa - Cá - Gia cầm - Rau ựược gọi là ngân hàng sống (Living bank) của nông dân sản xuất nhỏ (theo Janet) (Dẫn theo Trần đức Viên 1998) [57]
Cũng theo Trần đức Viên ở Myanma, mô hình canh tác Lúa - Cá ựã làm tăng năng suất lên 20%, mặc dù 10% diện tắch ựất ựã sử dụng làm mương rãnh và bờ bao Hệ thống này ựã làm giảm sử dụng phân hoá học, giảm cỏ dại
và sâu bệnh gây hại Ở làng Khaw Khok miền đông Bắc Thái Lan nông dân mất 30% diện tắch cấy lúa ựể làm bờ ngăn, mương, ao ươm cá cho mô hình canh tác Lúa - Cá, nhưng lại làm tăng năng suất lên 20%, cùng với 300 kg cá
Các nghiên cứu của Viện nghiên cứu cây lương thực Tây JAVA
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………28
(Indonesia) cho thấy tình trạng ñộc canh lúa trên ñất trũng với việc tăng cường sử dụng năng lượng hóa thạch, tất yếu sẽ dẫn ñến những hậu quả khôn lường Các nhà khoa học ở ñây ñã cùng nông dân ñưa ra nhiều mô hình canh tác mới Trong ñó mô hình canh tác Lúa - Cá là hệ thống duy trì lâu bền sức sản xuất của ñất, tăng thu nhập cải thiện ñời sống dinh dưỡng cho người nông dân
Từ mối quan hệ giữa cây trồng với môi trường, quản lý nông nghiệp, Bill M (1994) [2] ñã ñưa ra phương pháp nghiên cứu hệ thống luân canh cây trồng mới với hệ canh tác ñơn giản ñể thay thế hệ thống canh tác cũ, nhằm khắc phục tình trạng mất cân bằng sinh học, có tiềm lực về mặt kinh tế, có khả năng thoả mãn các nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất ñai, ô nhiễm môi trường
Ở Ấn ðộ, chương trình phối hợp nghiên cứu từ năm 1960 ñến 1972 lấy
hệ thống luân canh tăng vụ chu kỳ 1 năm làm hướng chiến lược phát triển nông nghiệp ñưa ra kết luận: Hệ thống cây trồng ưu tiên cây lương thực chu kỳ 1 năm 2 vụ ngũ cốc, ñưa thêm vào 1 vụ ñậu ñỗ ñã ñáp ứng ñược 3 mục tiêu là khai thác tối ưu tiềm năng của ñất ñai, ảnh hưởng tích cực ñến ñộ phì nhiêu của ñất trồng, ñảm bảo lợi ích của người nông dân (Hoàng Văn ðức, 1992) [18]
Hiện nay, xu hướng trong nghiên cứu của các nhà khoa học nông nghiệp là tập trung nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên các vùng ñất, bằng cách ñưa thêm một số loại cây trồng mới vào hệ canh tác nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, tăng sản lượng nông sản trên một ñơn vị ñất canh tác trong một năm, cải tiến cơ cấu cây trồng theo hướng kết hợp hiệu quả kinh
tế - xã hội với bảo vệ môi trường, nhằm xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững (Nguyễn Duy Tính, 1995) [45]
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam là một nước nông nghiệp, nông dân có truyền thống trồng
Trang 37Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ29
trọt, chăn nuôi từ lâu ựời Ngay từ thời Hùng Vương, người dân ựã di chuyển
từ vùng gò ựồi xuống vùng ựồng bằng ven biển ựể khai hoang, xây dựng ựồng ruộng, sản xuất nông nghiệp và hình thành nên các thôn, bản Trong cuốn Vân ựài loại ngữ Lê Quý đôn ựã ghi chép nhiều về giống lúa tẻ, lúa nếp mà nông dân ta ựã gieo cấy từ thời tiền Lê (960-1005) (Bùi Huy đáp, 1974) [12]
Từ những năm 60 của thế kỷ 20, khi mà năng suất lúa chiêm bình quân toàn miền Bắc chỉ ựạt 13,61 tạ/ha, các nhà khoa học ựã dày công nghiên cứu ựưa vụ lúa xuân trở thành vụ sản xuất chắnh, thay thế dần cho vụ lúa chiêm Một hệ thống gieo cấy lúa xuân tương ựối hoàn chỉnh ựã ựược xây dựng từ vụ xuân 1968 ở huyện Hải Hậu - Nam định với 100% diện tắch lúa xuân đến năm 1971, diện tắch cấy lúa xuân ở ựồng bằng Sông Hồng vượt lúa chiêm, ựã tạo ra năng suất bình quân 31,9 tạ/ha Vào năm 1985 tỉnh Thái Bình ựạt 52 tạ/haẦ Sự nhảy vọt về năng suất là kết quả của vụ lúa xuân với các giống lúa năng suất caoẦ Cùng với vụ lúa xuân là sự ra ựời của vụ ựông với các giống cây trồng có nguồn gốc ôn ựới như bắp cải, xu hào, khoai tây, cà chuaẦvới công thức luân canh Lúa xuân - Lúa mùa - Cây vụ ựông hoặc Màu xuân - Lúa mùa - Cây vụ ựông (Bùi Huy đáp, 1977) [13]; (Bùi Huy đáp, 1982) [14] Sự ra ựời của các giống lúa cảm ôn ngắn ngày như CN2, CR203 thay thế dần các giống lúa cảm quang cấy trong vụ mùa, ựã hình thành vụ ựông với các cây trồng chịu lạnh như ngô, ựậu tươngẦựã góp phần tăng hiệu quả sử dụng ựất như hiện nay
Bùi Huy đáp, (1977) [13] cho rằng: Hệ thống Màu ựông - Màu xuân - Lúa mùa là chế ựộ canh tác khai thác triệt ựể tiềm lực của các loại ựất cao trồng lúa mùa nhờ nước trời Trên ựất chuyên màu ở ven sông, hệ thống cây trồng có hiệu quả ngay sau khi nước rút là trồng ngô thu ựông (hoặc rau ựậu sớm) sau ựó trồng ngô xuân hoặc ựậu tương, ựậu xanh
Nhiều nghiên cứu cho thấy trên ựất 2 vụ lúa, ựưa cơ cấu vụ lúa xuân
Trang 38Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ30
với các giống lúa ngắn ngày tạo ra một khoảng thời gian trống giữa 2 vụ lúa, tạo ựiều kiện ựể xây dựng một hệ thống cây trồng có hiệu quả cao nhất trên ựất 2 vụ lúa đồng thời ựề xuất một số hệ thống cây trồng cụ thể cho vùng ựồng bằng Sông Hồng trên ựất 2 vụ lúa chủ ựộng nước:
+ Lúa mùa - Màu vụ ựông (Ngô, khoai tây, khoai lang) - Lúa xuân + Lúa mùa - Rau vụ ựông (Cà chua, xu hào, bắp cải) - Lúa xuân
Trên ựất 2 lúa thấp ngập nước:
+ Lúa mùa - Bèo dâu - Lúa xuân
+ Lúa mùa - Bèo dâu - Lúa xuân - điền thanh
Chế ựộ canh tác trên từng bước ựược mở rộng ở châu thổ Sông Hồng
và các vùng khác của cả nước, ựã tạo chuyển biến rõ nét về sản xuất lương thực, thực phẩm ở nước ta (đào Thế Tuấn, 1987) [55]
Một số tác giả ựề xuất 3 loại hình luân canh tăng vụ ở nước ta là: (1) luân canh giữa các cây trồng cạn với nhau; (2) luân canh giữa cây trồng cạn với cây trồng nước; (3) luân canh giữa các cây trồng nước với nhau
Khi nghiên cứu ựưa cây ựậu tương vào hệ thống canh tác ở miền Bắc Việt Nam, (Lê Song Dự, 1990) [9] kết luận: đậu tương hè có năng suất cao khá ổn ựịnh có thể mở rộng ở vùng ựồng bằng và trung du Bắc Bộ trong hệ thống: Lúa xuân - đậu tương hè - Lúa mùa
Những năm gần ựây, các nhà khoa học nước ta ựã tạo ra nhiều giống cây trồng mới, thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chống chịu khá với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc bố trắ hệ thống cây trồng hợp lý
Cây vụ ựông có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ ựất trong hệ thống luân canh trên ựất bạc màu ở miền Bắc Việt Nam Bởi vì trong ựiều kiện khô hạn, ựất màu bị thoái hóa nhanh nhất, ựồng thời chất hữu cơ bị phân giải mạnh Nhờ có vụ ựông mà ựất trồng ựược che phủ trong suốt thời kỳ khắ hậu
Trang 39Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ31
khô hạn, cây vụ ựông làm tăng ựộ ẩm ựất lên 30 - 50% so với ựất không trồng cây vụ ựông đất bạc màu có trồng cây vụ ựông ựều làm tăng năng suất cây trồng vụ sau một cách rõ rệt Bùi Huy đáp (1977) [13]; Nguyễn Hữu Tề, đoàn Văn điếm (1995) [33]
Võ Minh Kha, Trần Thế Tục, Lê Thị Bắch (1996) [25] ựã ựánh giá tiềm năng sản xuất 3 vụ trên ựất phù sa Sông Hồng, ựịa hình cao không ựược bồi ựắp hàng năm có ựủ ựiều kiện về tài nguyên ựất, nhân lực có thể áp dụng hệ thống 3- 4 vụ cây ngắn ngày một năm đưa hệ số sử dụng ựất từ 2,4 lên 2,49 hoặc 2,6 lần Còn Tạ Minh Sơn (1996) [32] ựã ựiều tra ựánh giá hệ thống cây trồng trên các nhóm ựất khác nhau ở ựồng bằng Sông Hồng kết luận: Các hệ thống cây trồng 3 - 4 vụ/năm bằng các loại cây rau cao cấp ựạt giá trị cao nhất (trên 60 triệu ựồng/ha/năm) Hiện nay những hệ thống cây trồng có giá trị thu nhập cao là các hệ thống trên ựất chuyên màu, ựất 2 màu - 1 lúa và ựất 2 lúa -
1 màu
Vũ Tuyên Hoàng (1995) [22] khi nghiên cứu chọn tạo giống lúa cho các vùng khô hạn, ngập úng, chua phèn ựã nhận xét: So với vùng thâm canh, các vùng khó khăn có thêm yêu cầu về giống mới thắch hợp hơn nữa Các tiêu chuẩn yêu cầu về giống chống chịu cũng cần ựược xác ựịnh chuẩn xác hơn đối với các vùng khó khăn, công tác cải tạo ựất và nguồn nước tưới luôn cần kết hợp với giống và các biện pháp kỹ thuật thắch hợp ựể tăng năng suất
Mỗi vùng sinh thái có ựiều kiện ựất ựai, nước, khắ hậu khác nhau, với những thuận lợi và khó khăn riêng Vì vậy, cần có những nghiên cứu xác ựịnh
hệ thống cây trồng riêng cho từng vùng, nhằm khai thác hợp lý những tiềm năng, né tránh những yếu tố bất lợi đào Thế Tuấn (1984) [50] ựã nhấn mạnh ựến mối quan hệ chặt chẽ giữa ựiều kiện tự nhiên (đất, nước, khắ hậu) với ựặc ựiểm sinh lý của từng cá thể cây trồng trong quần thể, không thể tách rời các yếu tố kinh tế - xã hội
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………32
Những năm gần ñây, khi nhận thấy mặt trái của cách mạng xanh và ñặc biệt là vấn ñề bức xúc về môi trường, các nhà khoa học Việt Nam ñã chú ý ñến
hệ thống cây trồng phù hợp với ñiều kiện sinh thái cụ thể Trần ðức Viên (1998) [57] cho rằng trên các vùng trũng ñồng bằng Sông Hồng có ñiều kiện tưới tiêu, việc chọn ra các giống lúa thích hợp góp phần tăng năng suất lên 30% Trên ñất trũng khó tiêu nước, biện pháp khai thác tối ưu là tập trung thâm canh vụ lúa xuân và nuôi cá trong mô hình Lúa - Cá, thay cho mô hình 2 vụ lúa
ðối với vùng ñất cát ven biển, cần thiết phải lập các dải rừng phòng hộ trên các bờ cát bao quanh ðồng thời phải có các biện pháp xen canh, gối vụ các cây trồng như lạc, ñậu tương, vừng…trong ñó quan trọng nhất là các cây
họ ñậu ñể tạo nguồn hữu cơ bổ sung cho ñất (Vũ Biệt Linh, Nguyễn Ngọc Bình 1995) [28]
Có nhiều biện pháp cả năng suất xây dựng mô hình HTNN vùng trũng ñồng bằng Sông Hồng cho thấy: Cấp 1 hoá giống lúa là một biện pháp quan trọng làm tăng năng suất lúa Những nghiên cứu của tác giả tại Hoa Lư cho thấy giải pháp này ñã góp phần làm tăng lúa lên 9 - 23% Cơ cấu giống lúa trong sản xuất của vùng trũng có liên quan ñến cơ cấu các dạng ñịa hình và không nên quá lệch về một giống ưu thế ða dạng hóa giống có vai trò to lớn trong việc tăng năng suất và tính ổn ñịnh của năng suất Trong ñiều kiện sản xuất hiện nay tỷ lệ các nhóm giống chính 30:30:30 là phù hợp Cũng không nên gieo cấy quá nhiều loại giống ñể ñảm bảo tính hàng hóa của sản phẩm trồng trọt
Võ Minh Kha, Trần Thế Tục, Lê Thị Bích (1978) [24] ñã nhấn mạnh vai trò của phân hữu cơ trong NNBV, ñề cập ñến sự di chuyển các chất trong ñất ngập nước khi bón phân hữu cơ, ñưa ra 4 giải pháp gồm: (1) thủy lợi, làm
ải, rút nước phơi ruộng và ñưa 1 vụ màu ngắn ngày vào trong chế ñộ canh tác;