luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM VĂN PHONG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ THEO LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
HIỆN NAY Ở TỈNH HOÀ BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội – 2009
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM VĂN PHONG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ THEO LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
HIỆN NAY Ở TỈNH HOÀ BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Kim Thị Dung
Hà Nội - 2009
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2009
Tác giả luận văn
Phạm Văn Phong
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ và tạo mọi ựiều kiện của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, các cơ quan, ựơn vị, tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ựến PGS.TS Kim Thị Dung, người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chắnh sách, Viện đào tạo Sau ựại học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Trường Trung học Kinh tế Kỹ thuật Hoà Bình
ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ựạo và công chức Cục thuế tỉnh Hoà Bình, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hòa Bình, Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, các phòng thuộc Cục thuế tỉnh Hoà Bình, Chi cục thuế thành phố Hoà Bình, Chi cục thuế huyện Kỳ Sơn, Chi cục thuế huyện Mai Châu, các doanh nghiệp
và hộ kinh doanh thuộc tỉnh Hoà Bình ựã giúp ựỡ, tạo ựiều kiện thuận lợi cung cấp những thông tin cần thiết ựể tôi nghiên cứu và thực hiện luận văn
Qua ựây, tôi xin cảm ơn bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình ựã ựộng viên, khắch lệ, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2009
Tác giả luận văn
Phạm Văn Phong
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ tắt và kí hiệu vi
Danh mục các bảng viii
Danh mục các sơ ñồ, ñồ thị x
Phần 1: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ VÀ TÍNH TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ 4
2.1 Những vấn ñề chung về thuế 4
2.1.1 Khái niệm thuế 4
2.1.2 ðặc ñiểm của thuế 5
2.1.3 Chức năng của thuế 7
2.1.4 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế 9
2.2 Người nộp thuế và tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế 12
2.2.1 Người nộp thuế 12
2.2.2 Tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế 14
2.2.3 Các nhân tố tác ñộng ñến tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế 20
Trang 62.3 Tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế theo Luật Quản lý thuế mới
hiện nay ở nước ta 26
2.3.1 Một số ñiểm mới trong Luật Quản lý thuế 26
2.3.2 Tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế theo Luật quản lý thuế hiện nay 29
2.4 Thực tiễn về công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong thời gian qua 32
2.4.1 Những thành tựu của công tác quản lý thuế 32
2.4.2 Những hạn chế, yếu kém của công tác quản lý thuế 33
2.5 Kinh nghiệm một số nước trong việc nâng cao tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế 35
2.5.1 Kinh nghiệm của Cơ quan thu nội ñịa Vương quốc Anh 35
2.5.2 Kinh nghiệm của Cục thu nội ñịa Singapo (IRAS) 36
2.5.3 Kinh nghiệm của các quốc gia trong hiệp hội nghiên cứu và quản lý thuế châu Á (SGATAR) 38
2.5.4 Một số kinh nghiệm khác 39
Phần 3: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Hoà Bình 42
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 42
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 43
3.1.3 ðặc ñiểm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên ñịa bàn 45
3.2 ðặc ñiểm của Cục thuế tỉnh Hoà Bình 48
3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 48
3.2.2 Cơ cấu tổ chức 49
3.2.3 Lao ñộng 51
3.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị 52
3.2.5 Kết quả hoạt ñộng 53
Trang 73.3 Phương pháp nghiên cứu 55
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 55
3.3.2 Phương pháp phân tắch 58
3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng ựể phân tắch 59
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 66
4.1 Thực trạng tuân thủ pháp luật của người nộp thuế theo Luật quản lý thuế hiện hành ở Hoà Bình 66
4.1.1 Thực trạng việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế 66
4.1.2 Các nhân tố tác ựộng ựến tắnh tuân thủ của người nộp thuế 84
4.2 Thực trạng việc thực hiện các giải pháp nâng cao tắnh tuân thủ pháp luật của người nộp thuế theo Luật quản lý thuế hiện hành của Cục thuế Hoà Bình 95
4.2.1 Thực trạng các giải pháp ựã thực hiện của Cục thuế Tỉnh Hòa Bình nhằm nâng cao tắnh tuân thủ pháp luật của người nộp thuế 95
4.2.2 Những nguyên nhân hạn chế trong việc thực hiện các giải pháp của Cục thuế tỉnh Hòa Bình 123
4.3 định hướng và các giải pháp nâng cao tắnh tuân thủ pháp luật của người nộp thuế theo Luật Quản lý thuế hiện nay ở tỉnh Hoà Bình 129
4.3.1 định hướng thực hiện việc nâng cao tắnh tuân thủ pháp luật của người nộp thuế theo Luật Quản lý thuế hiện nay ở tỉnh Hoà Bình 129
4.3.2 Giải pháp nâng cao tắnh tuân thủ pháp luật của người nộp thuế ở tỉnh Hoà Bình theo Luật Quản lý thuế hiện nay 131
Phần 5: KẾT LUẬN 154
Tài liệu tham khảo 156
Phụ lục 1 Phiếu phỏng vấn người nộp thuế (Kế toán doanh nghiệp) 162
Phụ lục 2 Phiếu phỏng vấn người nộp thuế (Cá nhân, Hộ kinh doanh) 168
Phụ lục 3 đánh giá của người nộp thuế về hoạt ựộng của bộ phận Ộmột cửaỢ của Cục thuế tỉnh Hoà Bình 173
Phụ lục 3 Một số hình ảnh ựảm bảo ựiều kiện cho người nộp thuế tuân thủ
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ TẮT VÀ KÍ HIỆU
BCTC: Ứng dụng Báo cáo tài chính doanh nghiệp
CNTT: Công nghệ thông tin
ðKKD: ðăng ký kinh doanh
ðTNN: ðầu tư nước ngoài
GTGT: Giá trị gia tăng
HTKK: Ứng dụng Hỗ trợ Kê khai thuế bằng mã vạch
IRAS: Cục thu nội ñịa Singapo
KIOSK: Ứng dụng tra cứu thông tin thuế
NNT: Người nộp thuế
NSNN: Ngân sách Nhà nước
NTK: Ứng dụng Nhận tờ khai mã vạch
OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
QHS: Ứng dụng Nhận trả hồ sơ thuế theo cơ chế “Một cửa” QLT_TKN: Ứng dụng Quản lý thuế doanh nghiệp
QTN: Ứng dụng Quản lý thu nợ
QTT: Ứng dụng Phân tích tình trạng thuế
TDTT: Ứng dụng Trao ñổi số thu Kho bạc - Thuế
TINC: Ứng dụng ðăng ký thuế
TINCC_TT: Ứng dụng ðăng ký thuế hộ cá thể
TK-TN: Tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật
TNCN: Thu nhập cá nhân
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
Trang 9TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TTR: Ứng dụng Hỗ trợ thanh tra, kiểm tra
VATCC: Ứng dụng Quản lý thuế Chi cục
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Số lượng, chất lượng lao ñộng 51
Bảng 3.2 ðầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị giai ñoạn 2006 - 2008 53
Bảng 3.3: Số lượng mẫu ñiều tra 57
Bảng 4.1: Số lượng người nộp thuế ở Hòa Bình (2006-2008) 66
Bảng 4.2: Tình hình tuân thủ ñăng ký thuế (2006-2008) 68
Bảng 4.3: Tình hình tuân thủ ñăng ký thay ñổi thông tin (2006-2008) 70
Bảng 4.4: Tình hình nộp hồ sơ khai thuế 72
Bảng 4.5: Tình hình hồ sơ khai thuế nộp quá hạn 73
Bảng 4.6: Tình hình nợ thuế thời ñiểm 31/12 hàng năm 75
Bảng 4.7: Số lượng người nộp thuế nợ thuế 78
Bảng 4.8: Số thuế truy thu bình quân ñối với doanh nghiệp 80
Bảng 4.9: Tỷ lệ truy thu bình quân ñối với doanh nghiệp 81
Bảng 4.10: Kết quả kiểm tra thuế ñối với hộ kinh doanh 82
Bảng 4.11: Tỷ lệ hồ sơ khai thuế phải ñiều chỉnh 83
Bảng 4.12: Số lượng văn bản quy phạm pháp luật về thuế 86
Bảng 4.13: Số lượng và tỷ lệ trả lời nhận thức về thuế và nghĩa vụ tuân thủ pháp luật thuế 89
Bảng 4.14: Tỷ lệ người nộp thuế tham gia tập huấn về thuế 92
Bảng 4.15: Nhận thức của người nộp thuế về tuân thủ pháp luật thuế 94
Bảng 4.16: Kết quả hoạt ñộng tuyên truyền 96
Bảng 4.17: Kết quả hoạt ñộng hỗ trợ năm 2008 97
Bảng 4.18: Cách giải quyết vướng mắc của người nộp thuế 99
Bảng 4.19: Mức ñộ tiếp nhận sự hỗ trợ của cơ quan thuế 101
Bảng 4.20: Kết quả thực hiện thủ tục hành chính 103
Bảng 4.21: Kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế 108
Trang 11Bảng 4.22: Số cuộc thanh tra, kiểm tra có thuế truy thu 121
Bảng 4.23: Số ngày thanh tra, kiểm tra bình quân 112
Bảng 4.24: Tình hình xử lý vi phạm về ñăng ký, khai thuế 115
Bảng 4.25: Tình hình xử lý vi phạm qua thanh tra, kiểm tra 117
Bảng 4.26: Kết quả quản lý nợ thuế 121
Bảng 4.27: Các biện pháp ñôn ñốc thu nợ ñã áp dụng 122
Bảng 4.28: Số lượng công chức ở các chức năng 126
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ đỒ, đỒ THỊ
Sơ ựồ 2.1: Mô hình quản lý tắnh tuân thủ của người nộp thuế 19
đồ thị 3.1: Cơ cấu loại hình doanh nghiệp năm 2008 46
đồ thị 3.2: Cơ cấu lĩnh vực hoạt ựộng của doanh nghiệp năm 2008 47
Sơ ựồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Cục thuế 50
đồ thị 3.3: Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách (1991-2008) 54
đồ thị 4.1: Tỷ trọng các khoản nợ thuế theo tuổi nợ 76
đồ thị 4.2: Tỷ trọng hồ sơ khai thuế phải ựiều chỉnh 83
đồ thị 4.3: đánh giá của người nộp thuế về công tác Tuyên truyền, hỗ trợ của Cục thuế tỉnh Hoà Bình 98
Sơ ựồ 4.1: Chuyển từ thanh tra theo diện rộng sang thanh tra theo tiêu chắ phân loại 107
Sơ ựồ 4.2: Chuyển từ thanh tra chủ yếu tại trụ sở NNT sang kiểm tra tại cơ quan thuế 107
Sơ ựồ 4.3: Chuyển từ thanh tra toàn diện sang thanh tra theo chuyên ựề và nội dung vi phạm 107
đồ thị 4.4: Tỷ trọng các khoản nợ thuế 119
Trang 13Phần 1: MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Thuế là một khoản ñóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho Nhà nước theo mức ñộ và thời hạn ñược pháp luật quy ñịnh, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục ñích công cộng Ở nước ta, Luật thuế do Quốc hội ban hành và ñược ñảm bảo thực hiện thông qua các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế bằng bộ máy nhà nước Luật quản lý thuế hiện hành có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2007 ñã góp phần làm minh bạch thêm công tác quản lý thuế ở Việt Nam Nhìn chung, pháp luật thuế của nước ta nhận ñược sự ñồng thuận của ña số quần chúng nhân dân và ñược ñông ñảo người dân nghiêm chỉnh thực hiện
Tuy nhiên, bên cạnh ñó vẫn còn một số người nộp thuế (NNT) chưa chấp hành tốt pháp luật về thuế như: Kinh doanh nhưng không tiến hành thủ tục ñăng ký thuế; Không nộp hoặc nộp không ñúng hạn hồ sơ khai thuế, nộp không ñủ các thông tin cần thiết liên quan ñến thuế; Báo cáo các thông tin không ñầy ñủ và chính xác; Không nộp hoặc nộp không ñúng hạn tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước (NSNN); Cố tình trốn thuế, gian lận thuế Tình trạng trên hiện ñang diễn ra khá phổ biến
Những năm qua, mặc dù phải ñối mặt với nhiều khó khăn, thách thức nhưng kinh tế của tỉnh Hoà Bình vẫn giữ ñược ổn ñịnh với mức tăng trưởng bình quân trên 10% Sự tăng trưởng kinh tế, cùng với ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế ngày càng cao nên ñóng góp vào NSNN ngày càng nhiều, năm sau có tốc ñộ tăng cao hơn năm trước Nhờ tăng trưởng về thu ngân sách mà tỉnh có thêm nguồn vốn ñể chi cho ñầu tư phát triển và giải quyết nhiều vấn ñề về giáo dục, y tế, xoá ñói giảm nghèo, phòng chống thiên tai, dịch bệnh Nhưng bên cạnh ñó cũng còn một bộ phận doanh nghiệp, cá
Trang 14nhân kinh doanh chưa chấp hành tốt các quy ựịnh về ựăng ký thuế, kê khai thuế, chây ỳ, trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước đặc biệt có trường hợp cố tình vi phạm pháp luật ựể chiếm ựoạt tiền thuế của nhà nước, trốn thuế, thể hiện tắnh tuân thủ pháp luật thấp
Tình trạng này ựã gây ra nhiều tác ựộng tiêu cực như làm mất kỷ cương, phép nước; gây thất thu cho ngân sách nhà nước; làm mất bình ựẳng trong cạnh tranh và hoạt ựộng kinh doanh; ảnh hưởng tới vai trò ựiều tiết vĩ
mô của Nhà nước thông qua công cụ thuế, Vậy mức ựộ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế ra sao? Những nguyên nhân nào liên quan ựến hành vi không tuân thủ pháp luật thuế của họ? Cần thực hiện những giải pháp gì ựể nâng cao tắnh tuân thủ của người nộp thuế? đó là những câu hỏi ựặt ra cần nghiên cứu trong công tác quản lý thuế ở Hoà Bình hiện nay
để góp phần trả lời những câu hỏi trên ựây, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ựề tài: ỘNghiên cứu giải pháp nâng cao tắnh tuân thủ pháp luật của
người nộp thuế theo luật Quản lý thuế hiện nay ở tỉnh Hoà BìnhỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu ựánh giá thực trạng việc chấp hành pháp luật thuế hiện nay của người nộp thuế ở tỉnh Hoà Bình, ựề xuất giải pháp nhằm nâng cao tắnh tuân thủ pháp luật của người nộp thuế theo luật Quản lý thuế hiện nay
Trang 15(3) ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế áp dụng trong hoàn cảnh thực tế ở tỉnh Hoà Bình
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài
Luật quản lý thuế hiện hành và các nhân tố liên quan ñến việc tuân thủ theo luật Quản lý thuế như người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, chính sách thuế
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
Về nội dung: Luận văn nghiên cứu tính tuân thủ pháp luật của người
nộp thuế tập trung vào hai sắc thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Các nhân tố chủ yếu liên quan ñến việc tuân thủ pháp luật thuế như người nộp thuế (không bao gồm cá nhân không kinh doanh do
số lượng còn ít), quản lý của cơ quan thuế và nội dung cơ bản của các Luật thuế GTGT và thuế TNDN; Các giải pháp nâng cao tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế trong ñiều kiện thực hiện Luật Quản lý thuế hiện nay
Về không gian: Luận văn ñược nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Hoà Bình,
tập trung vào Cơ quan Cục thuế, các ñịa bàn người nộp thuế tập trung và có tính tiêu biểu như thành phố Hoà Bình, huyện Mai Châu và huyện Kỳ Sơn
Về thời gian: ðề tài tiến hành nghiên cứu từ năm 2006 ñến năm 2008,
do ñó số liệu, thông tin phản ánh trong thời gian 03 năm (2006 ñến 2008)
- Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2007 nên số liệu phản ánh nội dung tuân thủ pháp luật ñược ñánh giá trong thời gian từ tháng 7/2007 ñến hết năm 2008
- Các giải pháp ñề xuất ñến năm 2010, ñịnh hướng ñến năm 2015
Trang 16Phần 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ
VÀ TÍNH TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
2.1 Những vấn ñề chung về thuế
2.1.1 Khái niệm thuế
Lịch sử phát triển cả xã hội loài người ñã chứng minh thuế ra ñời là cần thiết khách quan gắn liền với sự ra ñời, tồn tại và phát triển của Nhà nước[27] Tuy nhiên cho ñến nay, vẫn chưa có quan ñiểm thống nhất về khái niệm thuế Mặc dù còn nhiều khái niệm khác nhau nhưng các nhà kinh tế ñều nhất trí cho rằng, ñể làm rõ ñược bản chất của thuế thì khái niệm về thuế phải nêu bật ñược các khía cạnh sau ñây[42]:
tiền tệ giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp;
cách khách quan và có ý nghĩa xã hội ñặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước;
khoản ñã ñược pháp luật quy ñịnh
Từ những nội dung trên, có thể ñưa ra một khái niệm tổng quát về thuế phù hợp với giai ñoạn hiện nay như sau:
Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật ñối với nhà nước; không mang tính
Trang 17chất ñối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng ñể trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng
2.1.2 ðặc ñiểm của thuế
a) Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền [27]
Theo phương thức ñánh thuế trong nền kinh tế thị trường, về nguyên tắc, thuế là một khoản trích nộp dưới hình thức tiền tệ, khác với hình thức nộp thuế bằng hiện vật ñã tồn tại từ thời xa xưa hoặc khác với chế ñộ giao nộp sản phẩm trong nền kinh tế phi thị trường Chính sự phát triển của hoạt ñộng trao ñổi hàng hoá bằng tiền ñã làm cho thuế phát triển, và ngược lại, việc bắt buộc nộp các khoản thuế bằng tiền ñã góp phần thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh
tế thị trường bằng cách ñòi hỏi người nộp thuế trong trường hợp không có tiền phải ñổi những tài sản hiện vật của mình ra thành tiền ñể thanh toán nợ thuế
Tuy nhiên, hình thức trả thuế bằng hiện vật cũng không hoàn toàn mất
ñi trong hệ thống chính sách thuế ñương ñại
b) Thuế luôn luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước [27]
ðặc ñiểm này thể hiện tính pháp lý tối cao của thuế Thuế là nghĩa vụ
cơ bản của công dân ñã ñược quy ñịnh trong Hiến Pháp - ðạo luật gốc của một quốc gia Việc ban hành, sửa ñổi, bổ sung, hay bãi bỏ bất kỳ một thứ thuế nào cũng chỉ có một cơ quan duy nhất có thẩm quyền, ñó là Quốc Hội - Cơ quan quyền lực Nhà nước tối cao Mặt khác tính quyền lực Nhà nước cũng thể hiện ở chỗ Nhà nước không thể thực hiện thu thuế một cách tuỳ tiện mà phải dựa trên những cơ sở pháp luật nhất ñịnh ñã ñược xác ñịnh trong các văn bản pháp luật do các cơ quan quyền lực Nhà nước ban hành
ðây là ñặc trưng cơ bản nhất của thuế nhằm phân biệt với tất cả các hình thức ñộng viên tài chính cho NSNN khác
Trang 18c) Thuế luôn gắn liền với thu nhập [27]
ðặc ñiểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế Nhà nước thực hiện phương thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân dưới hình thức thuế, mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuế ñược chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước mà không kèm theo bất kỳ một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế Với ñặc ñiểm này, thuế không giống như các hình thức huy ñộng tài chính tự nguyện hoặc hình thức phạt tiền tuy có tính chất bắt buộc, nhưng chỉ
áp dụng ñối với những tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật
d) Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp và ñược sử dụng ñể ñáp ứng chi tiêu công cộng [27]
Tính chất này ñược thể hiện trên các khía cạnh:
chất ñối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức ñộ người nộp thuế (NNT) thừa hưởng những dịch vụ và hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp Người nộp thuế không có quyền ñòi hỏi Nhà nước cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới nộp thuế cho Nhà nước
trực tiếp cho NNT Người nộp thuế sẽ nhận ñược một phần các hàng hoá, dịch
vụ công cộng mà Nhà nước ñã cung cấp cho cả cộng ñồng, phần giá trị mà NNT ñược hưởng thụ không nhất thiết tương ñồng với khoản thuế mà họ ñã nộp cho Nhà nước ðặc ñiểm này của thuế giúp ta phân ñịnh rõ thuế với các khoản phí, lệ phí và giá cả
Khái niệm chi tiêu công cộng ngày nay không chỉ ñược hiểu theo nghĩa
bó hẹp trong các khoản chi tiêu cho việc duy trì bộ máy nhà nước Trên thực
Trang 19tế, nhà nước hiện nay còn thực hiện nhiều chức năng kinh tế, xã hội, văn hoá và tất yếu các hoạt ñộng này cũng chỉ ñược chi trả bằng thuế
2.1.3 Chức năng của thuế
a) Chức năng huy ñộng tập trung nguồn lực tài chính hay chức năng phân phối thu nhập
ðây là chức năng cơ bản của thuế, ñặc trưng cho thuế ở tất cả các dạng Nhà nước, trong tiến trình phát triển của xã hội Về mặt lịch sử, chức năng huy ñộng tập trung nguồn lực tài chính là chức năng ñầu tiên, phản ánh nguyên nhân sự ra ñời của thuế
Thông qua chức năng huy ñộng tập trung nguồn lực tài chính của thuế
mà các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước ñược hình thành, ñể ñảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt ñộng của Nhà nước Chính chức năng này ñã tạo ra những tiền ñề ñể Nhà nước tiến hành tham gia phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Do ñó chức năng này còn ñược gọi là chức năng phân phối của thuế
Chức năng huy ñộng tập trung nguồn lực tài chính tạo ra những tiền ñề khách quan cho sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế Trong quá trình thực hiện chức năng huy ñộng tập trung nguồn lực tài chính của thuế ñã tự ñộng làm xuất hiện chức năng ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế
b) Chức năng ñiều tiết
ðiều tiết kinh tế: Nhà nước thực hiện quản lý, ñiều tiết vĩ mô nền kinh
tế - xã hội bằng nhiều biện pháp, trong ñó biện pháp kinh tế làm gốc Nhà nước cũng sử dụng nhiều công cụ ñể quản lý ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế như các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng Trong ñó thuế là một công cụ thuộc lĩnh vực tài chính sắc bén nhất ñược Nhà nước sử dụng ñể ñiều tiết vĩ mô nền
Trang 20kinh tế Bằng việc ban hành hệ thống pháp luật về thuế, Nhà nước quy ñịnh ñánh thuế hoặc không ñánh thuế, ñánh thuế với thuế suất cao hoặc thuế suất thấp, có chính sách ưu ñãi miễn, giảm thuế Thông qua ñó mà tác ñộng và làm thay ñổi mối quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường góp phần thực hiện ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế, ñảm bảo sự cân ñối trong cơ cấu kinh tế giữa các ngành nghề và vùng lãnh thổ
Ngoài ra, Nhà nước còn sử dụng thuế ñể tác ñộng trực tiếp lên các yếu
tố ñầu vào của sản xuất như lao ñộng, vật tư, tiền vốn nhằm ñiều tiết hoạt ñộng kinh tế trong cả nước Nhà nước cũng sử dụng thuế ñể tác ñộng vào hoạt ñộng xuất nhập khẩu nhằm thực hiện chính sách thương mại quốc tế và hội nhập kinh tế
ðiều tiết tiêu dùng: Nhà nước hướng dẫn tiêu dùng có thể bằng nhiều
biện pháp kể cả hành chính, xã hội và kinh tế Tuy nhiên, giải pháp hữu hiệu nhất có thể áp dụng trong một ñất nước cởi mở, dân chủ theo nền kinh tế thị trường là áp dụng chính sách thuế Việc áp dụng các mức thuế gián thu phân tầng như thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ ñặc biệt sẽ làm giảm cầu với những hàng hoá, dịch vụ mà nhà nước cho là cần hạn chế hoặc nên ưu ñãi ðiều cần chú ý là tránh phân biệt ñối xử với hàng hoá, dịch vụ trong và ngoài nước kể cả trên việc áp dụng thuế suất nhập khẩu hay thuế nội ñịa, vì việc này vi phạm các cam kết quốc tế khi ñã tham gia hội nhập
ðiều tiết xã hội: Sự phân hoá giàu nghèo trong một nền kinh tế hội nhập sẽ có nguy cơ diễn ra cao hơn, sự phân hoá này về lâu dài vẫn duy trì và
mở rộng, cho dù thu nhập tuyệt ñối của toàn xã hội ñược nâng cao ðây chính
là ñộng lực ñể người lao ñộng cải thiện kỹ năng và nâng cao trình ñộ tay nghề, nhưng cũng chính là nguyên nhân tạo ra những hố ngăn cách xã hội Thực hiện chính sách công bằng theo quan ñiểm cào bằng sẽ làm triệt tiêu
Trang 21ñộng lực làm việc của người lao ñộng, ngược lại sẽ làm cho mâu thuẫn xã hội ngày càng tăng cao, ảnh hưởng ñến sự phát triển bền vững của ñất nước Trong bối cảnh ñó, thuế, ñặc biệt là các loại thuế thu nhập giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng và làm giảm khoảng cách phân hoá giàu nghèo
2.1.4 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
a) Tên gọi của sắc thuế
Mỗi sắc thuế ñều có một tên gọi nhằm phân biệt giữa các hình thức thuế khác nhau, ñồng thời phản ánh những tính chất chung nhất của hình thức thuế ñó Trong nhiều trường hợp, tên gọi của sắc thuế ñã hàm chứa nội dung, mục ñích và phạm vi ñiều chỉnh của sắc thuế ñó [42]
b) ðối tượng nộp thuế
Trong một luật thuế bao giờ cũng quy ñịnh cụ thể ai phải nộp thuế, và người ñó ñược gọi là ñối tượng nộp thuế
ðối tượng nộp thuế có thể là thể nhân hoặc pháp nhân mà ñược pháp luật xác ñịnh có trách nhiệm phải nộp thuế cho cho Nhà nước Người có trách nhiệm trả thuế theo pháp luật quy ñịnh không nhất thiết là người phải chịu thuế Trong nhiều trường hợp người có trách nhiệm trả thuế cũng chính là người chịu thuế [42]
c) ðối tượng chịu thuế
Khách thể chịu sự ñiều chỉnh của một sắc thuế chính là ñối tượng ñược ñưa ra ñể ñánh thuế Nói một cách khác, khách thể của một sắc thuế chính là
cơ sở tính thuế hay ñối tượng chịu thuế
Cần phân biệt giữa ñối tượng chịu thuế và ñối tượng bị ñánh thuế ðối
Trang 22tượng bị ñánh thuế là cơ sở ñể áp dụng và tính thuế ñó Luật thuế hiện hành của Việt Nam thường ñồng nhất giữa ñối tượng chịu thuế và ñối tượng bị ñánh thuế Vì vậy, ñối tượng chịu thuế thường ñược xác ñịnh là thu nhập, hàng hoá hay tài sản Do ñó, tuỳ theo mục ñích và tính chất của từng sắc thuế
mà ñối tượng chịu thuế cũng có thể là thu nhập, giá trị của hàng hoá hoặc giá trị của tài sản Mỗi một sắc thuế có một ñối tượng chịu thuế riêng ðối tượng chịu thuế thường ñược tính trên một ñơn vị giá trị hoặc một ñơn vị vật lý [42]
d) Cơ sở tính thuế
Luật thuế quy ñịnh thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước ñược xác ñịnh trên các căn cứ nhất ñịnh Những căn cứ dùng ñể xác ñịnh số thuế phải nộp của một loại thuế cho từng ñối tượng nộp thuế ñược gọi là cơ sở thuế hoặc căn cứ tính thuế của loại thuế ñó Cơ sở thuế của một loại thuế thường gồm các yếu tố sau:
ðối tượng tính thuế: ðối tượng tính thuế là loại hàng hoá, dịch vụ hoặc
một yếu tố khác có thể ño lường ñược như: ñộ ồn, ñộ ô nhiễm Mỗi loại thuế có một ñối tượng tính thuế riêng
quy ñịnh cụ thể Giá tính thuế ñược quy ñịnh ñể xác ñịnh giá trị tính thuế của hàng hoá, dịch vụ Thông thường giá tính thuế ñược quy ñịnh là giá chưa có loại thuế ñó của hàng hoá, dịch vụ Tuy nhiên, tùy theo tính chất của từng loại thuế mà trong giá tính thuế của loại này có thuế của loại kia, hoặc giá tính thuế là giá bán ra hay giá mua vào, hoặc có kèm theo các khoản phụ thu ñược hưởng hay không [42]
e) Mức thuế
Mức thuế thể hiện mức ñộ ñộng viên của Nhà nước so với cơ sở tính thuế và ñược biểu hiện dưới hình thức thuế suất hay ñịnh suất thuế [42]
Trang 23Trong một sắc thuế thì ñây là yếu tố quan trọng nhất Có thể nói, thuế suất hay ñịnh suất thuế ñược là linh hồn của một sắc thuế, vì nó thể hiện mức thuế ñối với NNT, thể hiện nhu cầu cần tập trung nguồn tài chính cho NSNN
và là biểu hiện chính sách ñiều chỉnh kinh tế xã hội của Nhà nước Vì vậy, việc xác ñịnh thuế suất hay ñịnh suất thuế trong một sắc thuế phải quán triệt quan ñiểm vừa coi trọng lợi ích quốc gia, vừa chú ý ñến lợi ích thích ñáng của người nộp thuế, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tập trung và tích tụ trong việc
tượng chịu thuế Loại mức thuế này không phụ thuộc vào cơ sở tính thuế
ñịnh như nhau trên cơ sở tính thuế Dù cơ sở tính thuế cao thấp khác nhau thì người nộp thuế cũng chỉ phải nộp mức thuế theo tỷ lệ ổn ñịnh
(hoặc giảm) của cơ sở tính thuế Mức thuế luỹ tiến bao gồm thuế suất luỹ tiến toàn phần và thuế suất luỹ tiến từng phần
Trang 24Mức thuế luỹ thoái là mức thuế suất có tính chất ngược lại với mức thuế luỹ tiến, tức là mức thuế giảm dần trong khi cơ sở ñánh thuế lại tăng dần
f) Miễn, giảm thuế
Một số sắc thuế có quy ñịnh cho phép NNT không phải thực hiện nghĩa
vụ nộp toàn bộ số tiền thuế mà người ñó phải nộp cho Nhà nước (gọi là miễn thuế) hoặc chỉ nộp một phần số tiền thuế ñó (gọi là giảm thuế) Miễn thuế, giảm thuế chỉ là yếu tố ngoại lệ ñược quy ñịnh trong một số sắc thuế [42]
Việc quy ñịnh việc miễn thuế, giảm thuế là nhằm mục ñích:
- Tạo ñiều kiện giúp ñỡ NNT khắc phục hoàn cảnh khó khăn do nguyên nhân khách quan làm giảm thu nhập hoặc ảnh hưởng ñến các hoạt ñộng kinh
tế của mình
- Thực hiện một số chủ trương chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước nhằm khuyến khích hoạt ñộng của NNT như khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích ñầu tư vào các ngành nghề trọng ñiểm, ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế xã hội khó khăn
Tuy nhiên thực hiện việc miễn giảm thuế cũng có tính hai mặt, nó chứa ñựng những yếu tố tích cực, tạo ñiều kiện thực hiện các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước, nhưng cũng chứa ñựng các yếu tố tiêu cực, có thể làm méo
mó tính công bằng của một sắc thuế
2.2 Người nộp thuế và tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế 2.2.1 Người nộp thuế
Theo Luật quản lý thuế hiện hành [31], người nộp thuế (NNT) là khái niệm ñể chỉ các thể nhân hoặc pháp nhân ñược pháp luật xác ñịnh có trách nhiệm phải nộp thuế cho Nhà nước, bao gồm:
Trang 25- Tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác thuộc Ngân sách Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật về thuế
- Tổ chức ñược giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, gồm: Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam ký hợp ñồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo quy ñịnh của pháp luật về ñầu tư và không thực hiện chế ñộ kế toán Việt Nam; Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập cho người
có thu nhập thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân; Tổ chức làm ñại lý tàu biển, ñại lý cho các hãng vận tải nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với hoạt ñộng kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển từ các cảng biển Việt Nam ra nước ngoài hoặc giữa các cảng biển Việt Nam;
- Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (ñại lý thuế);
Như vậy, Người nộp thuế có trách nhiệm trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước, có thể là trực tiếp lấy thu nhập của mình hoặc lấy thu nhập từ ñối tượng khác hoặc ñược uỷ quyền ñể nộp thuế
Người nộp thuế có thể chỉ kê khai và nộp một loại thuế, song cũng có người nộp thuế, trong cùng một thời gian có thể kê khai và nộp nhiều loại thuế khác nhau
Việc thực hiện trách nhiệm thuế của người nộp thuế với nhà nước như thế nào? Người nộp thuế có thực hiện ñầy ñủ trách nhiệm thuế của mình hay không? Chúng ta ñi tìm hiểu tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
Trang 262.2.2 Tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
Nhà nước ban hành pháp luật nhằm xác ñịnh những khả năng hành vi, cách xử sự của mọi người, mọi tổ chức Khả năng ñó chỉ có thể trở thành hiện thực trong ñời sống khi các chủ thể pháp luật thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật
Như vậy, thực hiện pháp luật là hoạt ñộng, là quá trình làm cho những quy tắc của pháp luật trở thành hoạt ñộng thực tế của các chủ thể pháp luật Tất cả các hành vi, hoạt ñộng xử sự ñược tiến hành phù hợp với các yêu cầu của các quy phạm pháp luật ñều ñược coi là sự thực hiện pháp luật Căn cứ và tính chất hoạt ñộng thực hiện pháp luật, khoa học pháp lý ñã chia các hình thức thực hiện pháp luật: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
Tuân thủ pháp luật là việc thực hiện pháp luật mà các chủ thể pháp
Ở hình thức này ñòi hỏi con người tự kiềm chế mình thực hiện những hành vi
mà pháp luật nghiêm cấm Chủ thể tuân thủ pháp luật là mọi công dân, cơ quan nhà nước, tổ chức, các nhà chức trách
Mục tiêu chính của cơ quan quản lý thuế là thu thuế và các khoản phải thu khác phù hợp với luật pháp và vẫn ñảm bảo củng cố ñược niềm tin của người nộp thuế vào hệ thống thuế và quản lý thuế Mọi hành vi của người nộp thuế dù là sơ ý, không cẩn thận, hay hành vi cố tình trốn thuế hoặc là sự yếu kém trong công tác quản lý thuế ñều cho thấy việc không tuân thủ pháp luật là không thể tránh khỏi Do ñó, cơ quan thuế cần có chiến lược và chương trình
ñể ñảm bảo rằng việc không tuân thủ pháp luật về thuế ñược giảm tới mức tối thiểu Tuy nhiên, trước khi cơ quan ra quyết ñịnh thực hiện các chương trình hành ñộng ñể nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế thì cần phải hiểu thế
Trang 27nào là tính tuân thủ, những yếu tố ảnh hưởng ñến tình tuân thủ, những phương pháp nào ñể ño lường và ñánh giá mức ñộ tuân thủ
Các cơ quan quản lý thuế có vai trò trung tâm (và mong thu ñược lợi ích) trong việc ñảm bảo NNT và các bên liên quan khác hiểu ñược nghĩa vụ của họ theo quy ñịnh của luật thuế Về phía NNT và các bên có liên quan thì
họ có vai trò quan trọng trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình bởi vì trong nhiều trường hợp chỉ có họ mới có thể hiểu ñược rằng họ có nghĩa vụ phải thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật
Nghĩa vụ cụ thể của NNT có thể khác nhau về trách nhiệm thuế và giữa các cơ quan thuế khác nhau, nhưng có bốn loại nghĩa vụ mà NNT chắc chắn phải thực hiện dù ở bất kỳ nước nào “Vấn ñề tuân thủ” thực sự có liên quan ñến việc thực hiện các nghĩa vụ của NNT Bốn loại nghĩa vụ của NNT là: ðăng ký thuế; Nộp tờ khai và nộp các thông tin cần thiết liên quan ñến thuế ñúng thời hạn; Báo cáo các thông tin ñầy ñủ và chính xác (kết hợp với việc lưu giữ sổ sách); và nộp nghĩa vụ thuế ñúng hạn
Nếu NNT không thực hiện bất kỳ một trong bốn nghĩa vụ trên ñây thì
có thể coi là không tuân thủ Tuy nhiên, mức ñộ không tuân thủ là khác nhau
rõ rệt Do ñó nên sắp xếp các rủi ro tuân thủ theo thứ tự ưu tiên như thế nào?
Cơ quan thuế nên quyết ñịnh như thế nào về những hành vi không tuân thủ có thể bỏ qua và những hành vi không tuân thủ cần có biện pháp xử lý ngay lập tức? Ví dụ, theo như ñịnh nghĩa trên ñây thì hành vi không tuân thủ có thể là
do lỗi vô ý cũng như có thể là gian lận cố ý- và cũng có thể có cả trường hợp nộp thừa thuế Ngoài ra, về mặt kỹ thuật thì NNT có thể ñã thực hiện nghĩa vụ của họ nhưng vấn ñề không tuân thủ vẫn ñược ñặt ra do các cách diễn giải luật khác nhau Trong những trường hợp ñó, tính rõ ràng của luật thuế cũng là
Trang 28một loại rủi ro cần ñược xử lý- có thể bằng cách sửa ñổi luật hoặc bằng cách thay ñổi phương thức quản lý
Theo quan niệm quốc tế, tính tuân thủ của người nộp thuế là việc người nộp thuế chấp hành và thực hiện một cách ñầy ñủ, chính xác và kịp thời các qui ñịnh, thủ tục về thuế theo pháp luật
ðể có thể ño lường và ñánh giá mức ñộ tuân thủ của người nộp thuế, mỗi quốc gia sử dụng các phương pháp, cách thức tiếp cận khác nhau do ñó việc phân loại tính tuân thủ của người nộp thuế cũng ñược thực hiện theo các tiêu chí và mục ñích riêng của từng nước cụ thể:
Theo quan ñiểm của Trung tâm nghiên cứu chính sách và quản lý thuế của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) thì tính tuân thủ của người nộp thuế ñược chia thành hai nhóm chính [48] ñó là tuân thủ qui ñịnh hành chính và tuân thủ kỹ thuật Tuân thủ qui ñịnh hành chính là việc người nộp thuế tuân thủ các qui ñịnh hành chính về việc kê khai, nộp thuế ñầy ñủ và ñúng hạn Còn tuân thủ kỹ thuật và việc người nộp thuế thực hiện tính toán và nộp thuế ñúng hạn theo qui ñịnh của luật thuế Thông thường các qui ñịnh liên quan ñến xác ñịnh hành vi tuân thủ qui ñịnh hành chính thường ñược thể hiện khá rõ ràng trong các văn bản luật Tuy nhiên, việc xác ñịnh mức ñộ tuân thủ kỹ thuật lại khá phức tạp ñối với nhiều cơ quan thuế vì khi các luật thuế qui ñịnh không rõ ràng và dễ hiểu thì việc xác ñịnh chính xác số thuế phải nộp
sẽ gặp nhiều khó khăn
Tại một số nước thuộc khu vực Bắc Mỹ, quan ñiểm về tính tuân thủ của người nộp thuế ñược phân loại theo nghĩa vụ của người nộp thuế: tuân thủ trong việc ñăng ký thuế, tuân thủ trong việc nộp tờ khai thuế và nộp các thông tin cần thiết liên quan ñến thuế, tuân thủ trong việc báo cáo các thông tin (kết hợp với việc lưu giữ sổ sách) và tuân thủ trong việc nộp thuế ðể ño lường
Trang 29mức ñộ tuân thủ của người nộp thuế thì người ta sử dụng kết hợp các chỉ tiêu như: tỷ lệ phần trăm tờ khai ñược kê khai ñúng hạn so với số tờ khai ñược nộp, tỷ lệ phần trăm số tiền thuế ñược kê khai so với tổng số tiền thuế phải nộp theo qui ñịnh của luật thuế, tỷ lệ phần trăm số tiền thuế ñã kê khai ñược nộp ñúng hạn so với tổng số tiền thuế ñược nộp [48]
Theo quan ñiểm của cơ quan thuế Úc, New Zealand và một số nước châu Á như Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, thì tính tuân thủ của NNT sẽ ñược phân loại và xác ñịnh theo các mức ñộ rủi ro quản lý Theo ñó, cơ quan thuế căn cứ vào lịch sử tuân thủ (hồ sơ các hành vi của NNT về kê khai, nộp thuế trong một thời gian) và ñặc ñiểm của từng loại hình, ngành nghề kinh doanh của NNT ñể chia NNT thành các nhóm theo mức ñộ tuân thủ, từ ñó ñưa ra các chiến lược áp dụng quản lý thích hợp với từng nhóm [48]
Như vậy có thể hiểu, tính tuân thủ của người nộp thuế là việc người
nộp thuế chấp hành và thực hiện một cách ñầy ñủ, chính xác và kịp thời các qui ñịnh, thủ tục về thuế theo pháp luật
Với quan niệm như trên, tính tuân thủ bao gồm việc NNT thực hiện ñúng các quy ñịnh, thủ tục về thuế theo pháp luật ở bốn nghĩa vụ cơ bản ñó là:
tin của mình, nghĩa vụ phải nộp một (hoặc một số) loại thuế theo mẫu quy ñịnh và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế ñúng thời hạn; kê khai ñầy ñủ những thay ñổi về thông tin ñăng ký thuế ñúng thời hạn quy ñịnh
mẫu) của từng loại thuế theo qui ñịnh của Luật quản lý thuế ñể kê khai ñầy ñủ các chỉ tiêu và nộp cho cơ quan thuế ñúng thời hạn
Trang 30phải nộp theo hồ sơ ñã kê khai hoặc hoặc theo thông báo của cơ quan thuế
thuế phải nộp phát sinh trong kỳ kê khai thuế theo qui ñịnh của từng Luật thuế, Pháp luật thuế; cung cấp (hoặc lưu giữ) ñầy ñủ các hồ sơ, chứng từ liên quan ñến việc xác ñịnh số thuế phải nộp
Ở mức cao nhất chính là sự tuân thủ tự nguyện, ñó là việc NNT nộp
tờ khai ñúng hạn và báo cáo ñầy ñủ thông tin thuế theo yêu cầu, tự tính ñúng số thuế phải nộp và nộp ñúng hạn tất cả các khoản thuế mà không cần
có hành vi chế tài nào Trong trường hợp NNT không thực hiện hoặc không ñúng một trong bốn nghĩa vụ trên có nghĩa là có sự không tuân thủ pháp luật thuế
Tuy nhiên, việc không tuân thủ có thể do lỗi chủ quan, cố ý nhưng cũng
có thể do lỗi khách quan, vô ý ðây là những cơ sở ñể phân loại thành bốn mức ñộ tuân thủ sau:
cố tình trốn thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc là chọn lựa cách ñứng ngoài ðây là nhóm mà cơ quan thuế phải dành nhiều nguồn lực nhất trong việc quản
lý Với nhóm này, cơ quan thuế cần áp dụng toàn bộ quyền lực theo luật pháp qui ñịnh ñể ngăn chặn và xử lý các hành vi chống ñối hoặc trốn thuế
người chống ñối thể hiện sự sẵn sàng ñối ñầu Nhóm người này cho rằng hệ thống thuế thật vô lý, rắc rối và không linh hoạt Thái ñộ này thể hiện những NNT không muốn tuân thủ nhưng cũng có thể phải tuân thủ nếu họ biết rằng hành vi của họ có thể bị xử lý Với nhóm này, cơ quan thuế cần
có biện pháp tuyên truyền, giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật và biện pháp theo dõi, kiểm tra ñể răn ñe, ngăn chặn
Trang 31- Nhóm cố gắng tuân thủ, thái ñộ của nhóm này tích cực hơn, về cơ bản họ muốn tuân thủ nhưng gặp khó khăn và không phải lúc nào cũng tuân thủ ñược Có thể họ chưa hiểu rõ về nghĩa vụ của mình, nhưng chủ ñịnh của họ là nếu có bất cứ tranh chấp nào thì tính hợp tác và trung thực
sẽ chiến thắng ðối với nhóm NNT này, cơ quan thuế cần trợ giúp họ bằng cách cung cấp các thông tin ñầy ñủ, chính xác, kịp thời và cung cấp các dịch vụ tư vấn, giải ñáp và các dịch vụ tiện ích khác ñể họ thực hiện tốt nghĩa vụ của mình
tổng số NNT của mỗi quốc gia Thái ñộ của nhóm này là sẵn sàng làm ñiều ñúng, họ có ý thức ủng hộ cho hệ thống thuế, chấp nhận và thực hiện có hiệu quả các yêu cầu của hệ thống thuế Do vậy, cơ quan thuế cần tạo ñiều kiện tốt nhất ñể NNT thuộc nhóm này hoàn thành nghĩa vụ thuế của mình
Các mức ñộ tuân thủ của NNT ñược thể hiện như sơ ñồ 2.1 dưới ñây:
Trang 32ðiều quan trọng là phải nhận thấy rằng mỗi NNT tùy từng thời kỳ có thể thuộc một trong các nhóm nêu trên Cũng có thể ở tại thời ñiểm nào ñấy
có thể có những NNT thuộc tất cả các nhóm thái ñộ nói trên khi có các vấn
ñề về thuế khác nhau Các nhóm thái ñộ này không phải là ñặc tính cố ñịnh của một ñối tượng hoặc một nhóm, mà nó phản ánh ñược mối quan hệ giữa
cá nhân hoặc nhóm NNT với những yêu cầu (về thuế) ñặt ra cho họ
2.2.3 Các nhân tố tác ñộng ñến tính tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế
Sự tuân thủ thuế của NNT là một khái niệm phức tạp và diễn ra ở nhiều cấp ñộ khác nhau Cấp ñộ tích cực nhất là sẵn sàng tuân thủ, tiếp theo là cố gắng tuân thủ, tiêu cực hơn là miễn cưỡng tuân thủ và từ chối nghĩa vụ thuế Vấn ñề ñặt ra ñối với cơ quan thuế là, tại sao NNT tuân thủ hoặc không tuân thủ và tại sao NNT lại ở một cấp ñộ tuân thủ nhất ñịnh nào ñó trên tháp biểu
ñồ cấp ñộ tuân thủ? ðiều quan trọng nhất là cơ quan thuế cần làm gì ñể ñảm
bảo sự tuân thủ của NNT ở mức tích cực nhất?
ðể trả lời ñược hai câu hỏi này, cơ quan thuế phải hiểu ñược tính tuân thủ của NNT bị tác ñộng bởi những nhân tố nào và mức ñộ tác ñộng của những nhân tố này ra sao? từ ñó cơ quan thuế mới sử dụng các chiến lược và biện pháp thích hợp, hiệu quả ñể nâng cao tính tuân thủ của NNT Có thể khái quát những nhân tố ảnh hưởng ñến tính tuân thủ của NNT thành bốn nhóm sau[48]:
a) Nhóm nhân tố về tình hình kinh tế - xã hội
ðây là nhóm nhân tố vĩ mô phản ánh tình hình kinh tế - xã hội nói chung của một quốc gia như tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, tình hình lạm phát, tình hình chính trị Vì ñây là nhân tố vĩ mô nên nhóm nhân tố này ảnh hưởng ñến tính tuân thủ của tất cả các nhóm NNT Thông thường, khi nền kinh tế
Trang 33phát triển, tình hình chính trị, xã hội ổn ñịnh thì thì nhóm nhân tố này có thể
bỏ qua vì khi ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng tới tính tuân thủ của NNT qua các năm là tương ñối ổn ñịnh
Tuy nhiên, trong trường hợp tình hình kinh tế xã hội bất ổn thì tác ñộng của nhóm nhân tố này ñến tình tuân thủ của NNT lại rất lớn cả về phạm vi và mức ñộ ảnh hưởng
yếu tố tác ñộng ñến quyết ñịnh tuân thủ, trì hoãn hay không tuân thủ thuế Trong trường hợp lãi suất tăng, một NNT có tinh thần và ñạo ñức thuế không tốt sẽ có khả năng trì hoãn việc nộp thuế; hoặc tuân thủ nhưng không tự nguyện; hoặc có khả năng trốn thuế hay tránh thuế Vì vậy, lãi suất thị trường thường ñược các nhà phân tích theo cách tiếp cận kinh tế lấy làm cơ sở cho việc thiết lập các hình phạt ñối với NNT khi họ không tuân thủ
Lạm phát cũng có ảnh hưởng ñến sự tuân thủ thuế của NNT khi nó tác ñộng vào mức sinh lợi từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Lạm phát quá cao sẽ cản trở hành vi tuân thủ thuế Lạm phát ổn ñịnh ở mức hợp lý sẽ kích thích sản xuất kinh doanh và tác ñộng ñến sự tuân thủ thuế của NNT thông qua hiệu ứng thu nhập
nội dung cơ bản của từng sắc thuế và cả hệ thống chính sách thuế, từ ñó tác ñộng ñến sự tuân thủ thuế thông qua những nhân tố như:
Chuẩn mực xã hội, sự hỗ trợ xã hội và trách nhiệm của NNT trong
do xã hội mong muốn và ñược chấp nhận chung của ña số người trong xã hội Khi NNT xác ñịnh ñược nhóm xã hội tác ñộng lên hành vi tuân thủ thuế của
Trang 34hưởng xã hội và sự hỗ trợ xã hội Mọi người có thể thấy rằng, tư lợi cá nhân
có thể thúc ñẩy hành vi khi con người cảm thấy bản thân họ là các cá nhân ñộc lập với các cá nhân khác, trong khi trách nhiệm công dân có thể thúc ñẩy hành vi khi con người cảm thấy họ là thành viên của một nhóm, của cộng ñồng xã hội Trong cộng ñồng ñó, sự tuân thủ thuế sẽ phụ thuộc vào ảnh hưởng xã hội lên nhận thức của NNT rằng, hầu hết mọi người ñều tuân thủ, chỉ một số người là không tuân thủ và hầu hết mọi người là những công dân tốt Sự tuân thủ sẽ hạn chế khi ñối tượng nhận thức rằng, ít người có trách nhiệm công dân Tiếp theo, sự ñồng thuận về thuế của một ñối tượng sẽ tác ñộng lên chuẩn mực xã hội về sự tuân thủ thuế và tác ñộng lên tích cực các NNT khác Vì vậy, chuẩn mực xã hội tác ñộng lên hành vi tuân thủ thuế là nhân tố mà cơ quan thuế cần quan tâm
Dư luận xã hội, danh tiếng, vị thế và vai trò của NNT trong cộng ñồng
cũng rất quan trọng NNT không chỉ tối ưu hoá hành vi một cách cô lập và ích
kỷ mà còn bị tác ñộng bởi dư luận tích cực từ xã hội do tuân thủ ñầy ñủ nghĩa
vụ thuế và từ ñó làm hình thành nên danh tiếng vị thế và vai trò của NNT trong cộng ñồng xã hội Tiếp ñó, danh tiếng, vai trò của NNT sẽ tác ñộng ñến
sự vươn lên thực hiện tốt nghĩa vụ thuế
b) Nhóm nhân tố chính trị, luật pháp
dụng như thế nào là một trong những vấn ñề ñược NNT quan tâm nhất NSNN ñược sử dụng cho ñầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội, phục vụ trở lại cho NNT, nuôi bộ máy công quyền và những mục ñích chung khác Nhận thức của NNT về tính hiệu quả của các khoản chi tiêu này sẽ tác ñộng
Trang 35đến sự tuân thủ thuế của NNT Tham nhũng, thất thốt ngân sách, đầu tư cơng phi hiệu quả sẽ là những yếu tố cản trở hành vi tuân thủ tích cực
sự tuân thủ của NNT, nhìn từ giác độ kinh tế và cả giác độ tâm lý xã hội Chính sách thuế ổn định, cĩ thể dự đốn, rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu và cơng bằng là những tiền đề đầu tiên để cĩ một quá trình quản lý thuế hiệu lực và hiệu quả Người nộp thuế chỉ sẵn sàng và chấp nhận tuân thủ khi các sắc thuế
rõ ràng, minh bạch và cơng bằng Người nộp thuế cũng chỉ cĩ thể tuân thủ khi các sắc thuế đơn giản, dễ hiểu, khơng chồng chéo, mâu thuẫn và cĩ thể dự đốn Sự ổn định và dễ dự đốn được coi là cốt lõi của một hệ thống thuế tốt
c) Nhĩm nhân tố xuất phát từ bản thân người nộp thuế
Sự hiểu biết nghĩa vụ thuế, quy trình tuân thủ thuế và kế tốn thuế:
Mức độ tuân thủ thuế của NNT phụ thuộc vào yếu tố hiểu biết về luật thuế, những yêu cầu của luật thuế, thủ tục hồn thành nghĩa vụ thuế Nhiều NNT cĩ thể vui lịng tuân thủ nhưng khơng cĩ khả năng làm như vậy, vì họ khơng nhận thức được, hoặc khơng hiểu phạm vi nghĩa vụ thuế và quy trình tuân thủ ðiều này sẽ làm gia tăng tỷ lệ lỗi trong kê khai và thanh tốn thuế, tăng chi phí tuân thủ thuế và cản trở sự tuân thủ Ngồi ra, tình trạng mù thơng tin và kiến thức cơ bản về hoạt động kế tốn, đặc biệt chiếm tỷ lệ khá cao ở các nước đang phát triển, điển hình đối với các NNT vừa và nhỏ
Nhận thức về sự cơng bằng và bình đẳng trong tuân thủ nghĩa vụ thuế.
ðây là một trong những tác động tâm lý rất lớn đến hành vi của NNT Ý định tuân thủ thuế là một hàm của “sự tin tưởng hay lịng tin nĩi chung” từ sự cơng bằng của hệ thống thuế Sự khơng tin tưởng do nhận thức của NNT về sự khơng cơng bằng và nền kinh tế ngầm sẽ dẫn đến sự chấp nhận trốn thuế Ngược lại, sự tuân thủ của NNT cũng sẽ tác động đến đạo đức thuế của những
Trang 36ñối tượng khác thông qua nhận thức về sự công bằng Bên cạnh ñó, nhận thức
về tính công bằng trong tiếp cận thông tin và thủ tục hành chính thuế tác ñộng không nhỏ ñến tâm lý tuân thủ thuế, ñặc biệt khi hệ thống thủ tục tuân thủ phức tạp và rườm rà
Nhận thức của người nộp thuế ñối với sự ñối xử của chính quyền và cơ
ñộng vì lợi ích Nhà nước và cộng ñồng, coi NNT là khách hàng, thì sự tuân thủ thuế sẽ ñạt ñược ở mức cao Một chính quyền không ñại diện cho quyền lợi chung sẽ giảm sự hợp tác và tăng sự chống ñối Mặt khác, sự ñại diện của một cơ quan thuế còn ñược NNT nhận thức ở sự công tâm, trong sạch, không nhận hối lộ và không tham nhũng
rằng chỉ có rủi ro không ñáng kể nếu bị phát hiện thì NNT ñó có thể chấp nhận rủi ro này ðiều này có thể dẫn ñến việc kê khai thấp một số loại thu nhập nào ñó; Một số người nhìn nhận việc tránh thuế là một trò chơi và có thắng thua, họ thích thử nghiệm kỹ năng của mình trong việc tránh các nghĩa
vụ và tránh ñể không bị bắt
một mối liên hệ giữa số nợ thuế và hành vi tuân thủ Nếu nghĩa vụ thuế lớn thì NNT có thể tránh phải nộp toàn bộ hoặc tìm cách ñiều chỉnh số liệu báo cáo
ñể làm giảm nghĩa vụ thuế; Thứ hai là chi phí tuân thủ, các chi phí này bao gồm thời gian bỏ ra ñể hoàn tất thủ tục thuế, chi phí chi kế toán viên và có thể bao gồm cả chi phí về mặt tâm lý như căng thẳng thần kinh do NNT không biết chắc họ có ñáp ứng các qui ñịnh của luật thuế hay không Người nộp thuế phải bỏ ra một số khoản chi phí trên ñể tuân thủ các nghĩa vụ thuế,
do ñó làm cho thuế phải chịu của NNT cao hơn số thuế thực nộp
Trang 37d) Nhóm nhân tố về hoạt ñộng quản lý của cơ quan thuế
Trình ñộ, chất lượng công tác quản lý thuế của Nhà nước có tính quyết ñịnh ñến mức ñộ tuân thủ thuế của NNT Những yếu tố thuộc quản lý thuế của Nhà nước bao gồm:
Tính ổn ñịnh, minh bạch, rõ ràng của quy trình và thủ tục tuân thủ thuế như các quy trình ñăng ký, kê khai, nộp thuế, sự ổn ñịnh và mức ñộ minh bạch cao sẽ giảm chi phí tuân thủ và giảm rủi ro do tham nhũng và phiền hà
Tính ñơn giản, dễ hiểu của quy trình và thủ tục tuân thủ thuế Với khả năng hạn chế về nhân lực hiện nay, nhiều cơ quan thuế không thể kiểm soát
ñể ñảm bảo sự tuân thủ thuế một cách toàn diện khi số lượng NNT ngày càng tăng lên Vì vậy, việc áp dụng một hệ thống ñơn giản ñặc biệt là cho ñối tượng NNT vừa và nhỏ sẽ làm giảm gánh nặng quản lý của cơ quan thuế và gánh nặng tuân thủ thuế cho NNT
Tính sẵn có, phù hợp và dễ tiếp cận của các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn thuế sẽ giúp NNT giảm gánh nặng tìm kiếm thông tin về quy ñịnh của luật thuế cũng như quy trình tuân thủ Những dịch vụ nghèo nàn, khó tiếp cận thường là lý do giải thích cho chi phí tuân thủ thuế cao, ñặc biệt là ñối với các NNT nhỏ ðây cũng là một trong những nguyên nhân cơ bản của trốn thuế
Tính cưỡng chế hợp lý của quản lý thuế ñược thể hiện ở tần suất thanh tra thuế, khả năng phát hiện trốn thuế và rủi ro về thuế, các biện pháp cưỡng chế thuế, mức ñộ nghiêm khắc của hình phạt do trốn thuế
Tính ñộng viên, khuyến khích sự tuân thủ mà ñặc trưng là các hình thức khuyến khích, tuyên dương NNT thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, công nhận hình ảnh vị thế của NNT bằng các phần thưởng khuyến khích tinh thần và vật chất Bên cạnh ñó, sự tuân thủ thuế của NNT còn phụ thuộc vào tính trách nhiệm
Trang 38Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến sự tuân thủ nghĩa vụ thuế giúp
cơ quan thuế ñánh giá sự ña dạng phức tạp của môi trường NNT, từ ñó phát triển các hướng khác nhau ñể quản lý thuế Sự phức tạp của những yếu tố tác ñộng ñến sự tuân thủ thuế và mối quan hệ giữa những yếu tố này ñòi hỏi cơ quan thuế cam kết thực hiện lâu dài các chiến lược tăng cường sự tuân thủ thuế của NNT, theo ñó thách thức lớn nhất là tăng sự tuân thủ thuế trong khi giảm chi phí tuân thủ và thích ứng ñối với NNT, tăng sự tin tưởng của NNT ñối với cơ quan thuế
2.3 Tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế theo Luật Quản lý thuế mới hiện nay ở nước ta
2.3.1 Một số ñiểm mới trong Luật Quản lý thuế[30]
ðể bảo ñảm tính pháp lý cho việc thực hiện cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, Luật ñã xác ñịnh ñầy ñủ trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thể tham gia quản lý thuế,
nhất là các tổ chức, cá nhân có liên quan
nghĩa vụ cơ bản của NNT là ñăng ký và sử dụng mã số thuế, khai thuế, nộp thuế, cung cấp và lưu giữ thông tin liên quan ñến việc xác ñịnh nghĩa vụ thuế
Trong ñó ñiểm nổi bật là quy ñịnh NNT có nghĩa vụ thực hiện khai thuế, nộp
vụ, Luật ñã quy ñịnh các quyền của NNT, trong ñó có các quyền: ñược hướng dẫn thực hiện pháp luật thuế, ñược cung cấp thông tin, tài liệu liên quan ñến việc thực hiện nghĩa vụ thuế; yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích việc tính thuế, ấn ñịnh thuế; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giám ñịnh chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất nhập khẩu; yêu cầu cơ quan quản lý thuế giữ bí mật thông tin; ký hợp ñồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thay mặt mình làm các thủ tục về thuế
Trang 39Trách nhiệm và quyền của cơ quan quản lý thuế: ðể nâng cao tính tuân
thủ pháp luật của NNT, Luật ñã nhấn mạnh chức năng tuyên truyền, hỗ trợ
trách nhiệm của cơ quan thuế, công chức quản lý thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ Quy ñịnh cụ thể quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ thuế, trường hợp hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho NNT biết ñể hoàn thiện Thực hiện quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo cơ chế một cửa, ấn ñịnh rõ thời hạn giải quyết từng loại hồ sơ thuế ðồng thời quy ñịnh trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin về NNT làm căn cứ cho việc phân loại, ñánh giá mức ñộ tuân thủ; Quy ñịnh trách nhiệm kiểm tra thuế, thanh tra thuế; cưỡng chế nộp thuế;
xử phạt hành chính ñối với hành vi vi phạm pháp luật thuế
từ quan ñiểm tiền thuế phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội, do ñó mọi tổ chức, cá nhân và cộng ñồng phải có trách nhiệm cùng tham gia quản lý thuế, Luật Quản lý thuế ñã quy ñịnh cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan như Hội ñồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp; Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan thông tin, báo chí; Các cơ quan quản lý nhà nước
minh bạch, nhằm nâng cao trách nhiệm, bảo ñảm quyền, lợi ích hợp pháp của NNT Thể hiện ở các nội dung: Quy ñịnh rõ các loại giấy tờ của từng loại hồ
sơ thuế; Thống nhất thời hạn nộp hồ sơ khai thuế phù hợp với từng loại thuế, ñồng thời gắn với thời hạn nộp thuế; Mở rộng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng, ñổi mới việc khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý; Gia hạn thời gian khai thuế, nộp thuế ñối với trường hợp NNT không có khả năng ñúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ Khi phát hiện hồ sơ khai thuế có sai sót,
Trang 40NNT ñược khai bổ sung hồ sơ khai thuế và không bị phạt vi phạm hành chính
về các lỗi sai sót này
Luật Quản lý thuế còn mở rộng các hình thức giao dịch làm thủ tục về thuế như khai thuế ñiện tử, nộp tiền thuế theo hình thức chuyển khoản tạo ñiều kiện cho NNT có thể hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước mọi lúc, mọi nơi, không bị bó hẹp trong giới hạn giờ làm việc hành chính của cơ quan thuế
ðối với số tiền thuế nộp thừa hoặc số tiền thuế thuộc diện ñược hoàn, NNT ñược quyền lựa chọn hoặc yêu cầu cơ quan thuế làm thủ tục hoàn trả
ngay, hoặc ñể thanh toán cho số thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo
Quy ñịnh khung pháp lý cho hoạt ñộng của tổ chức kinh doanh dịch vụ
ñược thành lập và hoạt ñộng theo quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp, thực hiện các thủ tục về thuế theo thỏa thuận trong hợp ñồng dịch vụ Phạm vi các hoạt ñộng dịch vụ bao gồm khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ ñề nghị
số thuế ñược miễn, ñược giảm, ñược hoàn theo quy ñịnh của pháp luật Tổ chức làm dịch vụ chịu trách nhiệm với NNT theo nội dung thoả thuận trong hợp ñồng theo pháp luật dân sự
cơ quan thuế làm chậm các thủ tục, dẫn ñến thiệt hại cho NNT thì phải ñền bù thiệt hại cho NNT Nếu công chức thuế tiết lộ các thông tin của NNT (vi phạm quy ñịnh về bảo mật thông tin) thì phải chịu trách nhiệm về thiệt hại gây ra cho NNT