I- Môc tiªu Sau bµi häc, häc sinh biÕt: - Củng cố các kiến thức đã học về cách phòng một số bệnh có liên quan đến cơ quan bªn trong.. - Kể được một số hoạt động nông nghiệp, công nhiệp, [r]
Trang 1Thứ Hai ngày 4 tháng 1 năm 2010
Hoạt động tập thể:
Toàn trường chào cờ
Tập đọc - Kể chuyện: Hai Bà Trưng
I Mục tiêu
* Tập đọc
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai; Biết ngắt nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc với giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện
+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn HKI
- Hiểu nghĩa các từ mới trong bài ( giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu )
- Hiểu ND truyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta (TL được các CH trong SGK)
* Kể chuyện.
+ Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác, thay đổi giọng kể + Rèn kĩ năng nghe
- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Đồ dùng.
GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK, bảng phụ viết đoạn văn HD luyện đọc
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Mở đầu
- GV giới thiệu tên 7 chủ điểm của Tiếng
Việt 3 tập 2
B Bài mới
1 Giới thiệu ( GV giới thiệu )
2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a GV đọc diễn cảm toàn bài
b HD HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1
* HS tiếp nối nhau đọc 4 câu trong đoạn
- GV kết hợp sửa phát âm cho HS
- Giúp HS hiểu nghĩa từ chú giải cuối bài
* Từng cặp HS luyện đọc
* Đọc đồng thanh
* Đọc thầm đoạn văn
- HS nghe
- HS theo dõi SGK
+ HS đọc
- 2, 3 HS đọc cả đoạn trước lớp
+ HS đọc theo cặp đôi đoạn 1
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn
Trang 2- Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối
với dân ta ?
c HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2
* Nối nhau đọc 4 câu
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc cả đoạn
- GV giải thích địa danh Mê Linh
* Từng cặp luyện đọc
* Đọc thầm
- Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế
nào ?
d HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3
* Đọc nối tiếp
* Đọc trước lớp
- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài
* Đọc theo cặp
* Đọc đồng thanh
* Đọc thầm
- Vì sao hai Bà Trưng khởi nghĩa ?
- Tìm những chi tiết nói lên khí thế của
đoàn quân khởi nghĩa ?
e HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 4
* Đọc nối tiếp
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc trước lớp
- Giải nghĩa từ chú giải cuối bài
* Đọc theo cặp
* Đọc đồng thanh
* Đọc thầm
- Kết quả của cuộc khởi nghĩa ntn ?
- Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính
Hai Bà Trưng ?
3 Luyện đọc lại
- Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, bắt dân ta lên rừng săn thú lạ
- 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn + HS nối tiếp nhau đọc 4 câu của đoạn 2
- 2, 3 HS đọc cả đoạn trước lớp
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 2
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn
- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông
- 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn
+ HS tiếp nối nhau đọc 8 câu trong đoạn
- 2 HS đọc đoạn 3 trước lớp
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn
- Vì Hai Bà yêu nước, thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân
- Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong Đoàn quân rùng rùng lên đường, giáo lao, cung nỏ + 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn
+ HS nối tiếp nhau đọc 4 câu trong đoạn
- 2 HS đọc đoạn văn trước lớp
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 4
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
- HS đọc thầm đoạn văn
- Thành trì của giặc sụp đổ Tô Định trốn
về nước Đất nước sạch bóng quân thù
- Vì Hai Bà là người lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà
- 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn
Trang 3- GV chọn đọc diễn cảm 1 đoạn của bài + 1 vài HS thi đọc lại đoạn văn
- 1 HS thi đọc lại bài văn
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
- QS 4 tranh tập kể từng đoạn
2 HD HS kể từng đoạn câu chuyện
- GV HD HS QS tranh kết hợp với nhớ cốt
chuyện, không cần kể đoạn văn hệt theo
văn bản trong SGK
- GV nhận xét bổ sung
- HS nghe
- HS QS tranh trong SGK
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của chuyện
IV Củng cố, dặn dò
- Câu chuyện này giúp các em hiểu được điều gì ? ( Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay )
- GV nhận xét chung tiết học
Toán: Các số có bốn chữ số.
A- Mục tiêu
- HS nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)
- Bước đầu đều biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số (
trường hợp đơn giản)
- Rèn KN đọc , viết số có bốn chữ số
- GD HS ham học toán
B- Đồ dùng GV + HS : các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 , 1 ô vuông, Bảng phụ C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: Giới thiệu số có bốn chữ số:
- Tấm bìa có mấy cột ?
- Mỗi cột có bao nhiêu ô vuông?
- Cả tấm bìa có bao nhiêu ô vuông?
- Lấy 10 tấm bìa như thế và xếp vào 1
nhóm Vậy nhóm này có bao nhiêu ô
vuông?
- Lấy tiếp 4 tấm bìa như thế và xếp vào 1
nhóm khác Nhóm thứ hai này có bao
nhiêu ô vuông?
- Lấy tiếp nhóm thứ ba có 2 tấm bìa, mỗi
tấm có 10 ô vuông Vậy nhóm thứ ba có
- Hát
- Lấy 1 tấm bìa, quan sát
- Có 10 cột
- 10 ô vuông
- 100 ô vuông
- Thực hành xếp,( đếm thêm 100 để có 100,
200, , 1000)
- 1000 ô vuông
- 400 ô vuông
- 20 ô vuông
Trang 4bao nhiêu ô vuông?
- Lấy tiếp nhóm thứ tư 1 tấm bìa có 3 ô
vuông nhóm thứ tư có bao nhiêu ô
vuông?
- Vậy tất cả 4 nhóm có bao nhiêu ô
vuông?
+ Treo bảng phụ kẻ bảng như SGK:
- Đọc dòng đầu của bảng ?
- HD HS viết các số vào bảng theo các
hàng từ hàng đơn vị đến hàng nghìn
+ GV nêu : - số gồm 1nghìn, 4 trăm, 2
chục, 3 đơn vị viết là: 1423, đọc là" Một
nghìn bốn trăm hai mươi ba"
- Số 1423 là số có bốn chữ số, kể từ trái
sang phải : chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số
4 chỉ 4 trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3
chỉ 3 đơn vị.(Lấy 1 vài VD khác)
b) HĐ 2: Thực hành:
* Bài 1:
- Nêu yêu cầu BT
- Hàng nghìn gồm mấy nghìn?
- Hàng trăm gồm mấy trăm?
- Hàng chục gồm mấy chục?
- Hàng đơn vị gồm mấyđơn vị ?
- Ta viết đựơc số nào ? số đó có mấy chữ
số? Giá trị của mỗi chữ số?
- Khi viết ta viết theo thứ tự nào?
* Bài 2:
- Nêu yêu cầu BT
- Khi đọc và viết ta viết số theo thứ tự
nào?
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 3 (a,b):
- Nêu yêu cầu BT ?
- Dãy số có đặc điểm gì ?
- Muốn điền số tiếp theo em làm ntn?
- Chấm bài, nhận xét
3/ Củng cố:
+ Đọc số: 3246, 6758
- Giá trị của mỗi chữ số ?
+ Dặn dò: Ôn lại bài
- 3 ô vuông
- 1000, 400, 20, 3 ô vuông
- Đọc : nghìn, trăm, chục, đơn vị
hàng
- Viết 1423- Đọc : Một nghìn bốn trăm hai mươi ba
- Nêu lại: Số 1423 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải : chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ
số 4 chỉ 4 trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số
3 chỉ 3 đơn vị.
+ Viết theo mẫu
- 3 nghìn
- 4 trăm
- 4 chục
- 2 đơn vị
- Số 3442 có 4 chữ số Chữ số 3 chỉ 3 nghìn, chữ số 4 chỉ 4 trăm, chữ số 4 chỉ 4 chục, chữ số 2 chỉ 2 đơn vị.
+ Viết theo mẫu
- Từ trái sang phải, từ hàng nghìn đến hàng
đơn vị
5947: Năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy 9174:chín nghìn một trăm bảy mươi tư.
+ Làm phiếu HT
- Điền số thích hợp vào chỗ trống
- Hai số đứng liền nhau hơn kém nhau 1
đơn vị
- Lấy số đứng trước cộng thêm 1 đơn vị
2681; 2682; 2683; 2684; 2685; 2686.
9152; 9153; 9154; 9155; 9156; 9157.
Trang 5- HS đọc và nêu giá trị của mỗi chữ số.
Đạo đức: Thực hành kỹ năng học kỳ I
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS các kiến thức đã học trong học kỳ I
- HS cần có thái độ học tốt
II Các HĐ dạy học:
1 KTBC: Em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ? (2HS)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Ôn tập theo hệ thống câu hỏi.
* Mục tiêu: Nhằm củng cố các kiến thức mà HS đã học trong HK I.
* Tiến hành:
+ Em hãy nêu 5 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên nhi đồng ?
- HS nêu: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào, học tập tốt, lao động tốt
+ Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính
yêu Bác Hồ?
- Học giỏi, vâng lời cha mẹ, thầy cô
+ Thế nào là giữ lời hứa ? Vì sao phải giữ
lời hứa?
- Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình
đã nói, đã hứa hẹn với người khác Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác quý trọng
+ Thế nào là tự làm lấy việc của mình ? - Là cố gắng làm lấy công việc của bản
thân mà không dựa dẫm vào người khác
- Tuỳ theo độ tuổi, trẻ em có quyền gì? - Quyền được quyết định và thực hiện
công việc của mình
- Trong gia đình trẻ em có quyền và nghĩa
vụ gì ?
- Trẻ em có quyền được sống với gia
đình, có quyền được cha mẹ quan tâm Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia
đình
+ Em đã chia sẻ vui buồn cùng bạn mình
chưa?
- HS nêu
+ Em đã làm gì để tham gia việc trường,
việc lớp ?
- HS nêu: Quét lớp, trồng hoa
+ Khi nhà hàng xóm có việc cần nhờ em
giúp đỡ, em có giúp đỡ họ hay không? Vì
- HS nêu
Trang 6+ Thương binh, liệt sĩ là những người như
thế nào ?
- Là những người đã hi sinh xương máu vì
tổ quốc
+ Em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn ? - HS nêu
b Hoạt động 2: Chơi trò chơi phóng viên
* Mục tiêu: Củng cố bài học
- GV cho HS trong lớp lần lượt đóng vai
phóng viên và phỏng vấn các bạn trong
lớp các câu hỏi có liên quan đến các bài
đạo đức đã học
- GV nhận xét - tuyên dương
3 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà học bài, chuẩn bị giờ sau kiểm
tra
Thứ Ba ngày 5 tháng 1 năm 2010
Thể dục: đội hình đội ngũ và thể dục rèn luyện tư thế cơ bản
I Mục tiêu:
- Biết cách tập hợp hàng ngang nhanh, trật tự; dóng thẳng hàng ngang; quay phải, quay trái đúng cách
- Biết cách di chuyển hướng phải, trái;
- Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp
- Yêu cầu HS thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác
II Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm : Trên sân trường , về sinh nơi tập
- Phương tiện : còi, kẻ vạch cho KT
III Nội dung và phương pháp:
1 Nhận lớp x x x x x
- Cán sự báo cáo sĩ số x x x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND bài
2 Khởi động :
- Chạy chậm theo một hàng dọc
- Tập bài TD phát triển chung
1 Kiểm tra: Tập hợp hàng ngang,
hàng dọc, quay phải, quay trái, di
chuyển hướng phải, trái, đi vượt
chướng ngại vật thấp
- GV Kiểm tra theo tổ dưới sự hướng dẫn của GV
+ Từng tổ lần lượt thực hiện các yêu cầu 1 lần
Trang 7- GV nhận xét đánh giá theo hai mức
+ hoàn thành tốt + chưa hoàn thành
2 Chơi trò chơi Mèo đuổi chuột 6' - GV nêu tên trò chơi, cách chơi
- HS chơi trò chơi + ĐH TC
- GV nhận xét công bố kết quả KT
- GV giao BTVN x x x x
x x x x
x x x x
Tự nhiên xã hội:.
Ôn tập học kỳ I ( Tiếp theo )
I- Mục tiêu
Sau bài học, học sinh biết:
- Củng cố các kiến thức đã học về cách phòng một số bệnh có liên quan đến cơ quan bên trong
- Kể được một số hoạt động nông nghiệp, công nhiệp, thương mại, thông tin liên lạc
và giới thiệu về gia đình của em
- Củng cố ý thức giữ gìn sức khoẻ và tham gia vào các hoạt động
II- Đồ dùng dạy học
- Các bảng, biểu phụ, giấy khổ to, bút, băng dính
III- Hoạt động dạy và học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
a- Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã
học về cách phòng một số bệnh có liên
quan bên trong
b- Cách tiến hành:
Yêu cầu:
* Thảo luận câu hỏi
N1: Nêu các cơ quan bên trong cơ thể?
N2: Nêu chức năng của các cơ quan đó?
N3: Nêu các bệnh thường gặp và cách
phòng tránh?
- Hết thời gian yêu cầu đại diện các nhóm
lên trình bày trước lớp
* Thảo luận theo nhóm:
- Chia nhóm
- Các nhóm thảo luận các câu hỏi:
- Đại diên báo cáo kết quả
- Nhận xét:
+ Các cơ quan bên trong cơ thể gồm:
CQ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết, thần kinh
+ Chức năng:
C.quan tuần hoàn:Tim và các mạch
máu C.q hô hấp:Mũi,khí quản, phế quản, phổi
.C.q tiêu hoá:Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn
Trang 8- Nhóm khác nhận xét, bổ xung
- Chối ý kiến:
KL: Mỗi cơ quan bộ phận có chức
năng,nhiêm vụ khác nhau Chúng ta phải
biết giữ gìn các cơ quan, phòng tránh cac
bệnh tật để khoẻ mạnh
Hoạt động 2:
a- Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết về
gia đình, nhà trường và xã hội
b- Cách tiến hành:
- GT gia đình mình cho các bạn?
- Bố mẹ em làm nông nghiêp hay sản
xuất công nghiệp hay buôn bán?
- Em đã giúp đỡ bố mẹ như thế nào?
3- Hoạt động nối tiếp:
* Củng cố:
- Nêu cách phòng 1 số bệnh thường gặp?
* Dặn dò:
- Nhắc nhở h/s công việc về nhà
.Cq bài tiết: Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái
.Cq thần kinh: Não, tuỷ sống và các dây thần kinh
+ Các bệnh thường gặp:
.C.q hô hấp: Viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi Ta phải giữ ấm cơ thể
.Cq tiêu hoá: Tiêu chảy, đau dạ dày Cq bài tiết: Viêm thận, sỏi thận.Phải uống nhiều nước
.C.q thần kinh: Trẻ em thường bị bệnh thấp tim và một số bẹnh về tim mạch Cần phải tránh bị viêm họng kéo dài
*Làm việc cá nhân
- Giới thiệu về gia đình mình
- Từng em giới thiệu về gia đình mình Giới thiệu về số lượng người trong gia
đình mình, nghề nghiệp của bố mẹ, anh chị em trong nhà, ngoài thời gian học ra
em giúp đỡ bố mẹ những việc gì
- Vài em nêu lại một số bệnh thường gặp của các cơ quan
- VN thực hành tốt để tránh các bệnh tật
Toán: Luyện tập A- Mục tiêu
- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)
- Nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số
- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000)
- Rèn KN đọc và viết số
- GD HS chăm học
B- Đồ dùng GV : Bảng phụ- Phiếu HT
HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra: Đọc và viết các số:
3457; 2198 Nêu giá trị của mỗi chữ số?
- Nhận xét, cho điểm
3/ Luyện tập:
* Bài 1; 2:
2- 3 HS làm
- Nhận xét
Trang 9- Đọc đề?
- Khi đọc, viết số ta đọc,viết theo thứ tự
nào?
- Nhận xét, cho điểm
* Bài 3:(a, b)
- BT yêu cầu gì?
- Dãy số có đặc điểm gì?
- Muốn điền được số tiếp theo em làm
ntn?
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 4:
- Đọc đề?
- HD vẽ tia số:
- Điểm gốc của tia số là điểm nào?
- Đặc điểm của các số trên tia số?
- Muốn viết tiếp số tròn nghìn em làm
ntn?
- Đọc dãy số tròn nghìn vừa viết?
4/ Củng cố:
- Thi đọc và viết số
- Dặn dò: Ôn lại bài
- Viết số.( Làm miệng)
- Từ trái sang phải
Một nghìn chín trăm năm mươi tư: 1954 Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm: 4765 6358: Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám.
- Viết tiếp số.( Làm phiếu HT)
- Hai số đứng liền nhau hơn kém nhau 1
đơn vị
- Lấy số đứng trước cộng thêm 1 đơn vị
8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655.
6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499;
6500.
- Đọc sgk
- Điểm 0( trùng với điểm 0 trên thước)
- Hai số đứng liền nhau hơn kém nhau
1000 đơn vị
- Lấy số đứng trước cộng thêm 1000
1000; 2000; 3000; 4000; 5000; 6000;
7000; 8000; 9000.
- Đọc xuôi, đọc ngược
+ HS 1: Đọc số bất kì
+ HS 2: Viết số bạn vừa đọc
Chính tả ( nghe - viết )
Hai Bà Trưng
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe viết đúng đoạn 4 của truyện Hai Bà Trưng Viết hoa đúng tên riêng; Trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêc/iêt Tìm được các
từ ngữ có tiêng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêc/iêt
II Đồ dùng
GV : Bảng phụ viết ND BT2, bảng lớp viết ND BT3
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Mở đầu
- GV nêu gương một số HS viết chữ đẹp,
có tư thế ngồi viết đúng, khuyến khích HS
- HS nghe
Trang 10viết tốt hơn ở HK II.
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2 HD HS nghe - viết
a HD HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn 4 của bài Hai Bà Trưng
- Các chữ Hai và Bà trong Hai Bà Trưng
được viết như thế nào ?
- Vì sao phải viết hoa như vậy ?
- Tìm các tên riêng trong bài chính tả ?
b GV đọc bài
c Chấm, chưa bài
- GV chấm, nhận xét bài viết của HS
3 HD HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2:
- Nêu yêu cầu bài tập
- GV nhận xét
* Bài tập 3:
- Nêu yêu cầu BT
- GV nhận xét
- HS theo dõi SGK
- 1 HS đọc lại đoạn văn, lớp theo dõi SGK
- Viết hoa cả chứ Hai và Bà
- Viết hoa như thế để tỏ lòng tôn kính
- Tô Định, Hai Bà Trưng, chữ đầu mỗi câu + HS đọc thầm lại đoạn văn, viết vào vở nháp các từ dễ viết sai để ghi nhớ
+ HS nghe viết bài vào vở
+ Điền vào chỗ trống l/n, iêt/iêc
- HS làm bài vào vở
- 2 em lên bảng làm
- Đổi vở, nhận xét bài làm của bạn
- Lời giải : lành lặn, nao núng, lanh lảnh,
đi biền biệt, thấy tiêng tiếc, xanh biêng biếc
+ Thi tìm nhanh các từ ngữ
- Chơi trò chơi tiếp sức
- HS làm bài vào vở
- Lời giải :
- Bắt đầu bằng l : lạ, lao động, lao xao
- Bắt đầu bằng n : nao núng, nôn nao
- Tiếng có vần iêt : viết, mải miết
- Tiếng chứa vần iêc : việc, xanh biếc
IV Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi, biểu dương những em viết chính tả đúng đẹp
- GV nhận xét chung tiết học
Thủ công: Cắt dán chữ "vui vẻ" (t2)
I Mục tiêu:
- HS biết vận dụng kĩ năng kẻ, cắt, dán chữ đã học ở các bài trước để kẻ, cắt, dán chữ vui vẻ