1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án Tổng hợp môn lớp 2 - Tuần 24 năm 2012

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 369,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng.. Hướng dẫn kể từng đoạn.[r]

Trang 1

TuÇn 24

Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2012

TOÁN: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x a = b; a x = b. 

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3)

- Bài tập cần làm: Bài 1,3,4

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bµi cñ:

- Gọi HS lên bảng thực hiện:

+ Tìm y: y x 2 = 8 ; y x 3 = 15

+ Yêu cầu HS giải bài 4

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

bảng

HĐ 2 HDHS giải bài tập: “Tìm một thừa số

chưa biết”.

Bài 1:

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm một thừa số

chưa biết

- HS thực hiện và trình bày vào vở:

x x 2 = 17

x = 4 :2

x = 2

Bài 3:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán

- HS thực hiện phép tính để tìm số ở ô trống

- Cột thứ nhất: 2 x 6 = 12 (tìm tích)

- Cột thứ hai: 12 : 2 = 6 (tìm một thừa

số)

- Cột thứ ba: 2 x 3 = 6 (tìm tích)

- Cột thứ tư: 6 : 2 = 3 (tìm một thừa

số)

- Cột thứ năm: 3 x 5 = 15 (tìm tích)

- Cột thứ sáu: 15 : 3 = 5 (tìm một thừa

số)

- 2 HS lên bảng thực hiện Bạn nhận xét

- HS thực hiện phép tính và tính

- 2 HS lên bảng thực hiện Bạn nhận xét

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Thực hiện

- HS làm vào vở 1 em lên bảng thực hiện

- HS nêu bài toán

- Thực hiện theo gợi ý, HD

- Lắng nghe và thực hiện theo

Trang 2

HĐ 3 HDHS giải bài toán có phép chia.

Bài 4:

- Gọi HS nêu bài toán

- HS thực hiện phép tính và tính: 12 : 3 = 4

- GV nhận xét, đánh giá

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn lại

trong bài Chuẩn bị bài sau

Nhận xét tiết học

- HS nêu bài toán

- Thực hiện giải:

Bài giải

Số ki-lô-gam trong mỗi túi là:

12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg gạo

- Lắng nghe và thực hiện

TẬP ĐỌC: QUẢ TIM KHỈ

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoátt nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4

- KNS: Ra quyết định; ứng phó với căng thẳng; tư duy sáng tạo

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa trong bài Tập đọc Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bµi cñ:

- Gọi HS đọc bài Nội quy Đảo Khỉ

- Nhận xét và ghi điểm HS

2 Bài mới

HĐ 1 Giới thiệu bài:

HĐ 2 HDHS luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

khó

+ HS đọc nối tiếp theo câu

+ HDHS đọc từ, câu khó: Yêu cầu HS

tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài Đọc

mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập

trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi 1, 2, của bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Đọc nối tiếp theo câu

+ HS nêu: quả tim, leo trèo, ven sông, quẫy mạnh, dài thượt, ngạc nhiên, hoảng sợ, trấn tĩnh,…

- Luyện đọc câu:

+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?// (Giọng lo lắng, quan tâm)

+ Tôi là Cá Sấu.// Tôi khóc vì chẳng ai chơi với tôi.// (Giọng buồn bã, tủi thân)

+ Vua của chúng tôi ốm nặng,/ phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.//

+ Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng

Trang 3

- HDHS đọc đoạn, kết hợp giải nghĩa từ.

+ Gợi ý HS chia đoạn

+ HS đọc theo đoạn lần 1

+ HDHS giải nghĩa từ: Trườn, dài thượt,

ti hí, trấn tĩnh

- HS đọc theo đoạn lần 2

- HS đọc theo nhóm 4

- Cho HS thi đọc cá nhân, đồng thanh

- Nhận xét, đánh giá

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

báo trước.// Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.// (Giọng bình tĩnh, tự tin)

+ Con vật bội bạc kia!// Đi đi!// Chẳng ai thèm kết bạn/ với những kẻ giả dối như mi đâu.// (Giọng phẫn nộ)

- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Một ngày nắng đẹp trời … ăn những quả mà Khỉ hái cho

+ Đoạn 2: Một hôm … dâng lên vua của bạn

+ Đoạn 3: Cá Sấu tưởng thật … giả dối như

mi đâu

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- HS đọc theo đoạn lần 1

- HS lắng nghe và đọc chú giải

- HS đọc theo đoạn lần 2

- HS đọc theo nhóm 4

- HS thi đọc cá nhân, đồng thanh

- Lắng nghe, điều chỉnh

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

Tiết 2

HĐ 3 HDHS tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài Thảo

luận nhóm để trả lời các câu hỏi:

- Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của

Cá Sấu?

- Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?

- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ

khi biết Cá Sấu lừa mình?

- Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

- Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội

bạc?

-Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất? (HSKG)

- HS đọc thầm đoạn, bài Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi:

- Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí

- Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có

ai chơi

- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim của Khỉ

- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh

- Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa vẫn giúp và nói rằng quả tim của Khỉ đang để

ở nhà nên phải quay về nhà mới lấy được

-Vì Cá Sấu đối xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân

- Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu

Trang 4

- Theo em, Khỉ là con vật như thế nào?

- Còn Cá Sấu thì sao?

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

gì?

HĐ 4 HDHS luyện đọc lại.

- GV đọc mẫu

- Gợi ý HS nêu cách đọc toàn bài

- Gợi ý cho HS nêu cách đọc từng đoạn

- HS đọc trong nhóm 4

- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc trước

lớp

- GV gọi 3 HS đọc lại truyện theo vai

(người dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ)

- Theo con, khóc và chảy nước mắt có

giống nhau không?

3 Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS về nhà đọc bài Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

-Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh

-Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính

-Không ai muốn chơi với kẻ ác./ Phải chân thật trong tình bạn./ Những kẻ bội bạc, giả dối thì không bao giờ có bạn

- Lắng nghe và đọc thầm theo

- Phần đầu, ngắt giọng sao cho đúng vị trí của các dấu câu Phần sau, cần thể hiện được tình cảm của nhân vật qua lời nói của nhân vật đó

- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Khỉ và giọng củ Cá Sấu

- HS đọc theo nhóm 4

- 2 đội thi đua đọc trước lớp

- HS đọc theo vai

- HS trả lời: Không giống nhau vì khóc

là do buồn khổ, thương xót hay đau đớn, còn chảy nước mắt có thể do nguyên nhân khác như bị hạt bụi bay vào mắt, cười nhiều,…

- HS nêu

- Lắng nghe, thực hiện

ĐẠO ĐỨC : LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (Tiết 2)

I Mục tiêu:

-Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rừ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng

-Biết xử lý một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

- KNS : Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh ảnh trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra:

+ Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và

gọi điện thoại

+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể

hiện điều gì?

- HS thực hiện theo yêu cầu của Gv

Trang 5

- Nhận xét, đánh giá.

2 Bài mới:

HĐ 1.Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

bảng

HĐ 2 Đóng vai

- Chia lớp làm 3 nhóm, yêu cầu các nhóm

suy nghĩ và xây dựng kịch bản và đóng lại

các tình huống

- Yêu cầu lớp nhận xét đánh giá cách xử lý

các tình huống xem đã lịch sự chưa

* Kết luận: Trong tình huống nào chúng ta

cũng phải xử lý cho lịch sự

HĐ 2 Xử lý tình huống.

- Chia nhóm yêu cầu HS xử lý các tình

huống sau :

a Có điện thoại của bố nhưng bố không có

nhà

b Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang

bận

c Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài

thì chuông điện thoại reo

* Kết luận: Trong bất kỳ tình huống nào các

con cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói

năng rõ ràng, rành mạch

3 Củng cố, dặn dò:

- Thực hiện nhận và gọi điện thoại một cách

lịch sự

- Nhận xét tiết học

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận xây dựng kịch bản cho tình huống và sắm vai diễn lại các tình huống +Em gọi điện hỏi thăm sức khoẻ của 1 bạn bị ốm

+ một người gọi điện thoại nhầm đến nhà em

+Em gọi điện nhầm đến nhà người khác

- Nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Trả lời và tìm cách xử lí tình huống

+ Lễ phép nói với người gọi điện thoại: Bố cháu không có nhà và hẹn bác lúc khác gọi lại Nếu biết có thể thông báo giờ bố về + Nói rõ với khách của mẹ là mẹ đang bận, xin bác chờ cho một chút, hoặc một lát nữa gọi lại cho mẹ sau

+ Em nhận điện thoại, nói nhẹ nhàng Và

tự giới thiệu mình hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em gọi bạn về nghe điện thoại

*HSKG: Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nếp sống văn minh

- Lắng gnhe, ghi nhớ

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 6

Buỉi chiỊu:

G® - bd to¸n t×m thõa sè cđa mét phÐp nh©n

I Mục tiêu

- Giúp HS nắm chắc cách tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia

- Biết cách trình bày bài giải

II Các hoạt động dạy - học

HĐ 1: Ôn mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia

-Nêu phép nhân 3x2 = 6

-Yêu cầu HS chuyển sang phép chia

-Em có nhận xét gì về cách lập phép chia

từ phép nhân?

Bài tập yêu cầu HS làm bảng con

-Nêu phép tính: x  2 = 8

x trong phép nhân gọi là gì?

-Muốn tìm x ta làm như thế nào?

Vậy x = 4

HĐ 2: cách tìm thừa số trong phép nhân

-Muôn tìm thừa số chưa biết ta làm thế

nào?

-Nêu: x  3 = 15

HĐ 3: Thực hành

Bài 2: Tìm x

x  3 = 15 3  x = 21

x  3 = 12

Bài 3: Giúp HS hiểu bài

-Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân

6: 3 = 2 6: 2= 3 -Lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa số kia,

-Nhiều HS nhắc

-2  4 = 8 3  4 = 12 8: 2 = 4 12 : 3 = 4

8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 -Nêu tên gọi kết quả phép nhân

-Gọi là thừa số chưa biết

-Lấy 8: 2= 4 -Lấy tích chia cho thừa số đã biết

-Nhiều HS nhắc lại

-Làm bảng con

x  3 = 15

x = 15 : 3 x= 5 -Nhắc lại quy tắc

Trang 7

-Baứi toaựn cho bieỏt gỡ?

-Baứi toaựn hoỷi gỡ?

* Dành cho HS khá, giỏi:

- điền số thích hợp vào mỗi dấu * sau:

* x 5 = *5

2 * : * = * 5

3.Cuỷng coỏ daởn doứ:

Nhaọn xeựt giụứ hoùc

-Nhaộc HS veà laứm laùi baứi taọp

-Giaỷi vaứo vụỷ

20 HS caàn soỏ baứn hoùc laứ

20 : 2 = 10 (baứn hoùc) ẹaựp soỏ: 10 baứn hoùc

-Nhaộc laùi caựch tỡm thửứa soỏ chửa bieỏt

ô l- chính tả: Luyện viết: Gấu trắng là chúa tò mò(Đ1)

I Mục tiêu

- Giúp các em viết đúng bài “Gấu trắng là chúa tò mò”

- Rèn kỹ năng viết chính tả cho các em

II.Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc

1 Luyện viết

- Giáo viên đọc đoạn cần viết

- Yêu cầu một học sinh đọc lại

-Yêu cầu HS viết từ khó vào bảng con:

Bắc Cực, chim ưng, cũng trắng nốt, khoẻ

nhất

- Giáo viên chữa bài cho các em

- Tính nết của Gấu trắng có gì đặc biệt?

- Người thuỷ thủ đã làm cách nào để khỏi

bị gấu vồ?

- Giáo viên đọc bài cho các em chép

- Chấm vở nhận xét bài

2.Củng cố-Daởn doứ

-Nhaọn xeựt chung

-Daởn HS

- Một HS đọc

-Cả lớp viết vào bàng con

- Giơ bảng

- Gấu Trắng có tính tò mò

- Vứt mủ, khăn tay, áo choàng cho gấu

- Cả lớp chép vào vở

- Cả lớp nộp vở -Nhaọn xeựt -Chuaồn bũ baứi sau

Thứ ba ngày 21 thỏng 2 năm 2012

TOÁN: BẢNG CHIA 4

I Mục tiờu:

- Lập được bảng chia 4

- Nhớ được bảng chia 4

- Biết giải bài toỏn cú một phộp tớnh chia, thuộc bảng chia 4

Trang 8

- Bài tập cần làm: Bài 1, 2.

II Đồ dùng dạy - học:

- Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra:

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 4

- GV nhận xét

2 Bài mới

HĐ 1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

bảng

HĐ 2 HD Ôn tập phép nhân 4.

- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4

chấm tròn (như SGK)

- Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa

có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

HĐ 3 Giới thiệu phép chia 4.

- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn,

mỗi tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm

bìa?

- Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta

có phép chia 4 là 12 : 4 = 3

HĐ 4 Lập bảng chia 4.

- GV cho HS thành lập bảng chia 4 (như bài

học 104)

- Từ kết quả của phép nhân tìm được phép

chia tương ứng

- Ví dụ: Từ 4 x 1 = 4 có 4 : 4 = 1

Từ 4 x 2 = 8 có 8 : 4 = 2

- Tổ chức cho HS đọc và học thuộc lòng

bảng chia 4

HĐ 5 Thực hành

Bài 1:

- HS tính nhẩm (theo từng cột)

Bài 2:

- HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8

- Nhận xét, đánh giá

Bài 3: Thi đua.

- HS thực hiện Bạn nhận xét:

Bài làm

Số kilôgam trong mỗi túi là:

12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg gạo

-HS quan sát

- HS trả lời và viết phép nhân:

4 x 3 = 12 Có 12 chấm tròn

- HS trả lời rồi viết:12 : 4 = 3 Có 3 tấm bìa

- HS thành lập bảng chia 4

- 4 : 4 = 1 24 : 4 = 6

8 : 4 = 2 28 : 4 = 7

12 : 4 = 3 32 : 4 = 8

16 : 4 = 4 36 : 4 = 9

20 : 4 = 5 40 : 4 = 10

- HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4

- HS tính nhẩm Làm bài Sửa bài

- HS chọn phép tính và tính

- 2 HS lên bảng làm bài:

Bài giải:

Số học sinh trong mỗi hàng là:

32 : 4 = 8 (học sinh)

Đáp số: 8 học sinh

- Nhận xét, điều chỉnh

Trang 9

-HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8.

- Chú ý: Ở bài toán 2 và bài toán 3 có cùng

một phép chia 32 : 4 = 8, nhưng cần giúp

HS nhận biết đúng tên đơn vị của thương

trong mỗi phép chia

- GV nhận xét, đánh giá

3 Củng cố, dặn dò:

-Yêu cầu HS đọc bảng chia 4

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

-HS chọn phép tính và tính -2 HS lên bảng làm bài:

Bài giải

Số hàng xếp được là:

32 : 4 = 8 (hàng)

Đáp số: 8 hàng

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Vài HS đọc bảng chia 4

- Lắng gnhe và thực hiện

TẬP VIẾT: Ch÷ hoa U – Ư

I Mục tiêu:

- Viết đúng 2 chữ hoa U, Ư (1dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ U hoặc Ư ); chữ và câu ứng dụng: Ươm (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), ƯΧ cây gây ǟừng. (3 lần).

- Giáo dục ý thức rèn chữ đẹp giữ vở sạch

II Đồ dùng dạy - học:

- Mẫu chữ U- Ư hoa trong khung chữ.

- Bảng phụ viết cụm từ ứng dụng

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra:

- 2 HS lên bảng viết: T - Thẳng.

- Nhận xét, sửa sai

2 Bài mới:

HĐ1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

bảng

HĐ 2 Hướng dẫn viết chữ hoa

a Quan sát và nhận xét mẫu

-Nêu cấu tạo chữ U?

b Hướng dẫn cách viết:

- Hướng dẫn HS trên chữ mẫu

- Hãy so sánh chữ U và chữ Ư hoa?

-Yêu cầu viết bảng con

HĐ3 Hướng dẫn viết cụm từ:

a Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng:

+ Con hiểu cụm từ này như thế nào?

+ Cụm từ có bao nhiêu chữ ? Con có nhận

xét gì về độ cao các con chữ

b Hướng dẫn viết chữ : Ươm

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

* Quan sát chữ mẫu trong khung

- Cao 5 li, gồm 2 nét là nét móc 2 đầu và nét mọc ngược phải

- Điểm đặt bút của nét móc 2 đầu nằm trên đường kẻ ngang 5, giữa đường thẳng dưới 2

và 3 Điểm dừng bút của nét móc ngược phải nằm tại giao điểm của đường kẻ ngang

6 và đường kẻ dưới 5 Điểm dừng bút nằm trên đường kẻ ngang 2

- Chữ Ư hoa chỉ khác chữ U hoa ở nét râu

nhỏ trên đầu nét 2

- Lớp viết bảng con 2 lần U.

Trang 10

- Hướng dẫn viết: (giới thiệu trên mẫu) sau

đó vừa viết vừa nhắc lại cách viết

HĐ 4 Hướng dẫn viết vở tập viết:

- HD cách viết

- Yêu cầu viết vào vở tập viết

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà luyện viết bài viết ở nhà

- Nhận xét chung tiết học

- Là công việc mà tất cả mọi người cùng tham gia, để bảo vệ môi trường chống hạn hán và lũ lụt

- Cụm từ có 4 chữ Chữ Ư, y , g cao 2,5 li,

ǟ cao 1,25 li

- Các chữ còn lại cao 1 li

-Viết bảng con: Ư ơm

- HS ngồi đúng tư thế viết

- Viết vào vở theo đúng cỡ và mẫu chữ

- Viết chữ hoa U, Ư (1dòng cỡ vừa, 1 dũng cỡ nhỏ U hoặc Ư ); chữ và câu ứng dụng: Ươm (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ

nhỏ), Ươm cây gây ǟừng (3 lần).

- Lắng nghe, sửa sai

- Lắng nghe và thực hiện

CHÍNH TẢ: QUẢ TIM KHỈ

I Mục tiêu:

-Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật

-Làm được bài tập (2) a/b

-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ giữ vở.

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bµi cò:

- Gọi 2 HS viết: long lanh, nồng nàn.

- Nhận xét, sửa sai

2 Bài mới:

HĐ 1.Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên

bảng

HĐ 2 HD viết chính tả.

* Đọc mẫu bài chính tả.

- HDHS tìm hiểu nội dung

+ Đoạn văn có những nhân vật nào?

+ Tại sao Cá Sấu lại khóc ?

+ Khỉ đã đối xử với Cá Sấu như thế nào?

+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng gnhe, điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- 1 học sinh đọc lại bài chính tả

+ Có Khỉ và Cá Sấu

+ Vì chẳng có ai chơi với nó

+ Thăm hỏi, kết bạn, hái hoa quả cho cá Sấu ăn

+ Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa Bạn, Vì, Tôi viết hoa vì là chữ đầu câu + Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w