1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá

114 1,1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Thành Yến
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Vượng
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 5,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Vượng

HÀ NỘI – 2007

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn ñã ñược cảm ơn Các thông tin, tài liệu trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Thành Yên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn tận tình của TS Phạm Thị Vượng - phó viện trưởng, Viện Bảo vệ thực vật

Ngoài ra trong suốt thời gian học tập và tiến hành luận văn tôi còn nhận ñược

sự giúp ñỡ nhiệt tình của Tập thể cán bộ nhóm nghiên cứu sâu hại cây trồng cạn và toàn bộ cán bộ bộ môn Côn trùng, Viện Bảo vệ thực vật Nhân dịp này, cho phép tôi ñược cảm ơn những sự giúp ñỡ quí báu ñó

Tôi xin cảm ơn các thầy cô ñã truyền ñạt những kiến thức mới cho tôi trong suốt quá trình học tập Xin cảm ơn Ban ñào tạo sau ñại học – Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành bản luận văn này

Cuối cùng xin cảm ơn tới các ñồng nghiệp, bạn bè và những người thân ñã hết lòng giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Hà Nội, tháng 11 năm 2007

Nguyễn Thành Yên

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……… ……… … i

Lời cảm ơn……… ……… ii

Mục lục….……… ……… … … iii

Danh mục các chữ viết tắt……… … …… ……… … vii

Danh mục các bảng……… ……… viii

Danh mục các hình…… ……… ……….……… ……… …ix

MỞ ðẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Nghiên cứu ngoài nước về xén tóc 4

1.1.1 Sự phân bố và phổ ký chủ của xén tóc 4

1.1.2 Thành phần loài xén tóc 6

1.1.3 ðặc ñiểm hình thái của xén tóc 8

1.1.4 ðặc ñiểm sinh học, quy luật phát sinh của xén tóc 11

1.1.5 Vai trò gây hại của xén tóc 18

1.1.6 ðặc ñiểm về tập tính sinh học của xén tóc 19

1.1.7 Kẻ thù tự nhiên của xén tóc 23

1.1.8 Phòng trừ xén tóc 24

1.1.8.1 Biện pháp thủ công 24

1.1.8.2 Biện pháp canh tác 25

1.1.8.3 Biện pháp sinh học 26

1.1.8.4 Biện pháp hoá học 27

1.2 Tình hình nghiên cứu xén tóc ở việt nam 29

1.2.1 Thành phần, sự phân bố và ký chủ của xén tóc 29

1.2.2 ðặc ñiểm hình thái, sinh học và quy luật phát sinh và gây hại của xén óc 30

1.2.3 Một số ñặc ñiểm về tập tính sinh học của xén tóc 33

Trang 5

1.2.4 Phòng trừ xén tóc 34

1.2.4.1 Biện pháp thủ công và canh tác 34

1.2.4.2 Biện pháp sinh học 35

1.2.4.3 Biện pháp hoá học 36

CHƯƠNG 2: ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ðối tượng nghiên cứu 37

2.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 37

2.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 37

2.2.1.1 Nơi thu mẫu và nghiên cứu thực ñịa 37

2.2.1.2 Nơi phân tích mẫu và thực nghiệm 37

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 38

2.3 Dụng cụ và vật liệu nghiên cứu 38

2.4 Nội dung nghiên cứu 39

2.5 Phương pháp nghiên cứu 39

2.5.1 ðiều tra thực trạng tình hình sản xuất mía tại vùng có dịch xén tóc 39

2.5.2 ðiều tra, thu thập thành phần xén tóc hại mía, thiệt hại do chúng gây ra cho sản xuất 39

2.5.3 ðiều tra diễn biến mật ñộ quần thể xén tóc hại mía 40

2.5.4 Nghiên cứu các ñặc ñiểm hình thái, sinh học của xén tóc hại mía 40

2.5.4.1 ðặc ñiểm hình thái 40

2.5.4.2 ðặc ñiểm sinh học 41

2.5.5 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ xén tóc 42

2.5.5.1 Phòng trừ bằng biện pháp thủ công 42

2.5.5.2 Thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong nghiên cứu 42

2.5.5.3 Phòng trừ xén tóc bằng thuốc bảo vẹ thực vật trong nhà lưới 42

2.5.5.4 Phòng trừ xén tóc bằng thuốc bảo vệ thực vật ngoài ñồng ruộng 43

2.5.6 Phương pháp tính toán 44

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

Trang 6

3.1 Thực trạng sản xuất mía ở vùng nghiên cứu 46

3.2 Thành phần sâu hại mía 48

3.3 ðặc ñiểm hình thái và sinh học của loài xén tóc Dorysthenes granulosus Thomson hại mía 54

3.3.1 ðặc ñiểm hình thái của xén tóc Dorysthenes granulosus Thomson 54

3.3.2 ðặc ñiểm sinh học của xén tóc Dorysthenes granulosus Thomson 60

3.3.2.1 Khả năng sinh sản của xén tóc 60

3.3 2.2 Thời gian các pha phát triển của xén tóc 60

3.4 ðặc ñiểm sinh thái của xén tóc Dorysthenes granulosus Thomson 62

3.4.1 ðặc ñiểm phát sinh của trưởng thành xén tóc Dorysthenes granulosus Thomson tại NT Hà Trung, Thanh Hoá 63

3.4.2 Diễn biến mật ñộ ấu trùng xén tóc và tỷ lệ bị hại do chúng gây ra cho sản xuất mía tại NT Hà Trung , Thanh Hoá 64

3.4.3 Tình hình gây hại của ấu trùng xén tóc ñối với các giống mía khác nhau 69

3.4.4 Tình hình gây hại của ấu trùng xén tóc trên các chân ñất trồng mía khác nhau 70

3.4.5 Mật ñộ ấu trùng xén tóc trên ruộng mía ở các tuổi khác nhau 71

3.4.6 Vai trò của nấm ký sinh ñến xén tóc Dorysthenes granulosus Thomson 72

3.5 Biện pháp phòng trừ xén tóc Dorysthenes granulosus Thomson hại mía 74

3.5.1 Biện pháp thủ công trong phòng trừ xén tóc Dorysthenes granulosus Thomson hại mía 74

3.5.2 Biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong phòng trừ xén tóc 74

3.5.2.1 Hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ xén tóc trong ñiều kiện nhà lưới 75

3.5.2.2 Hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ xén tóc ngoài ñồng ruộng 76

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 78

Kết luận 78

Trang 7

ðề nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

I Tài liệu tiếng việt 80

II Tài liệu tiếng anh 83

III Tài liệu tiếng Trung Quốc 85

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AT : Ấu trùng

Mð : Mật ñộ MðTXL : Mật ñộ trước sử lý NSXL : Ngày sau xử lý

NT : Nông trường NXB : Nhà xuất bản

RH : Ẩm ñộ

TB : Trung bình TLM : Tổng lượng mưa

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Diện tích các loại ñất sản xuất của NT Hà Trung (Năm 2007) 46 3.2 Cơ cấu giống mía trồng tại nông trường Hà Trung (Năm 2007) 47 3.3 Số lượng loài sâu hại ñã thu ñược trên cây mía (NT Hà Trung-

Thanh Hoá, 2006-2007)

49

3.4 Thành phần sâu hại mía tại NT Hà Trung - Thanh Hoá năm 2006-2007 52

3.5 Kích thước và trọng lượng các pha ấu trùng xén tóc Dorysthenes

granulosus Thomson (Viện Bảo vệ thực vật – 2007) 59

3.6 Khả năng sinh sản của xén tóc Dorysthenes granulosus Thomson

(Viện Bảo vệ thực vật-2007)

60

3.7 Thời gian các pha phát triển của xén tóc Dorysthenes granulosus

tại Viện Bảo vệ thực vật (2006-2007)

62

3.8 Diễn biến mật ñộ ấu trùng và tỷ lệ mía bị hại do ấu trùng xén tóc

gây ra tại NT Hà Trung, Thanh Hoá (năm 2006-2007)

66

3.9 Mật ñộ ấu trùng xén tóc trên các giống mía (NT Hà Trung, 2007) 70

3.10 Mật ñộ ấu trùng xén tóc trên các loại ñất trồng mía khác nhau (NT

3.13 Hiệu lực phòng trừ xén tóc hại mía của một số loại thuốc bảo vệ

thực vật trong nhà lưới (Viện Bảo vệ thực vật - năm 2007)

76

3.14 Hiệu lực phòng trừ xén tóc hại mía của một số loại thuốc bảo vệ

thực vật ngoài ñồng (NT Hà Trung - 2007)

77

Trang 9

3.10 Diễn biến mật ñộ xén tóc trưởng thành vào bẫy ñèn (NT Hà

3.11 Diễn biến ấu trùng xén tóc tại NT Hà Trung, (Thanh Hoá– 2007) 67 3.12 Diễn biến nhiệt ñộ và lượng mưa tại Hà Trung, Thanh Hoá

3.13 Một số hình ảnh gây hại của xén tóc Dorysthenes granulosus

Thomson (NT Hà Trung, Thanh Hoá, 2006-2007) 68 3.14 Nấm Metarhizium sp ký sinh xén tóc mía 73

Trang 10

MỞ ðẦU

Cây mía (Saccharum oficinarum L.) là một trong những cây cơng nghiệp quan

trọng của nhiều nước vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Là cây cĩ ý nghĩa kinh tế nhiều mặt, cĩ giá trị tổng hợp cao Ngồi đường Saccaroza, các sản phẩm phụ là những nguyên liệu trực hoặc gián tiếp cho nhiều ngành cơng nghiệp khác với những giá trị lớn gấp hơn nhiều lần so với chính phẩm (đường) Ở Việt Nam cây mía hiện đang chiếm một vị trí quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hố sản phẩm nơng nghiệp và gĩp phần cơng nghiệp hố Nơng nghiệp Nơng thơn

Việt Nam là nước nhiệt đới ẩm, cĩ vĩ độ địa lý từ 8-23o vĩ tuyến Bắc là vùng

cĩ khí hậu cho cây mía sinh trưởng phát triển tốt Tuy nhiên việc hình thành các vùng mía tập trung, độc canh và trồng những giống cĩ tiềm năng năng suất cao, nhiễm sâu bệnh, thiếu các giải pháp tổng hợp là những nguyên nhân phát sinh nhiều dịch hại quan trọng mà người trồng mía đang phải đối mặt đĩ là các dịch sâu bệnh hại trong đất, sâu đục thân, bọ hung, rệp sáp, xén tĩc, bệnh thối đỏ, trắng lá

Trong các loại dịch hại mía, xén tĩc là đối tượng sâu hại quan trọng, chúng đang gây thiệt hại lớn cho nhiều vùng trồng mía trọng điểm của cả nước Cụ thể là, từ năm 2002 đến nay tại hai tỉnh Thanh Hố và Gia Lai, xén tĩc đã bùng phát thành dịch

và gây hại trên diện rộng Theo các thơng tin từ Chi Cục Bảo vệ thực vật (BVTV )

và Ủy Ban nhân dân (UBND) tỉnh cho biết, tại Gia Lai, năm 2005 xén tĩc hại với diện tích vào khoảng 1500 ha, mật độ trung bình 0,5con/khĩm, cao nhất tới 6-7 con/khĩm Tỷ lệ hại trung bình từ 20-30%, cao nhất lên tới 60% Năm 2006 diện tích

bị hại tăng nhanh đạt tới 3000 ha và theo dự đốn diện tích bị hại sẽ cịn tiếp tục tăng lên trong thời gian tới Theo số liệu nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật, tại Nơng trường (NT) Hà Trung - Thanh Hố diện tích mía bị xén tĩc hại từ 10-20%, mật độ trung bình 1-2 com/m2, tỷ lệ hại cao nhất tới 40-60% và trung bình khoảng 25% Tuy nhiên cho đến nay các nghiên cứu về xén tĩc hại mía vẫn cịn ít, chưa cĩ giải pháp phịng trừ chúng cĩ hiệu quả Người sản xuất để phịng trừ xén tĩc, chủ yếu vẫn sử dụng biện pháp bĩn thuốc trừ sâu vào đất, loại thuốc hiện đang sử dụng phổ biến là Furadan, bĩn vào ngay đầu vụ trồng, hoặc khi cĩ hiện tượng bị hại Kỹ thuật phịng

Trang 11

trừ xén tóc hiện nay của người sản xuất không những không thu ñược hiệu quả phòng trừ, mà còn gây ô nhiễm môi trường, dẫn ñến sản xuất kém hiệu quả do ñầu tư cao

Từ thực tiễn ñó ñòi hỏi, việc nghiên cứu thành phần loài, các ñặc ñiểm sinh học, sinh thái, tình hình gây hại cũng như tìm ra các biện pháp phòng trừ xén tóc có hiệu quả, nhằm duy trì ổn ñịnh về diện tích, năng suất mía, giảm thiệt hại do xén tóc gây ra ở những vùng trồng mía trọng ñiểm là góp phần phục vụ mục tiêu sản xuất bền vững và hiệu quả cho ngành sản xuất mía ñường ở nước ta hiện nay Nhằm góp phần

giải quyết yêu cầu cấp thiết trên, chúng tôi thực hiện ñề tài “Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại Hà Trung, Thanh Hóa”

ðề tài tiến hành với các mục ñích sau:

- Xác ñịnh thành phần xén tóc hại trên mía

- Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của 1 loài xén tóc gây hại quan trọng làm

cơ sở nghiên cứu và ñề xuất biện pháp phòng trừ

- Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ xén tóc có hiệu quả theo hướng phòng trừ tổng hợp phục vụ sản xuất

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Loài xén tóc có vai trò gây hại lớn nhưng hầu như chưa ñược nghiên cứu nhiều

ở Việt Nam ðề tài ñược thực hiện sẽ bổ sung các dẫn liệu khoa học mới về thành phần loài, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của một số loài xén tóc gây hại quan trọng trên mía, làm phong phú thêm các tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học cũng như công tác giảng dạy, góp phần ñáng kể vào việc phát triển khoa học sinh học về các loài côn trùng ở Việt Nam

Về mặt thực tiễn ñề tài thực hiện thành công sẽ ñưa ra ñược các biện pháp phòng trừ xén tóc có hiệu quả, giảm thiệt hại do chúng gây ra, sản xuất hiệu quả và giảm ô nhiễm môi trường, góp phần phục vụ mục tiêu sản xuất bền vững và hiệu quả cho ngành sản xuất mía ñường ở nước ta hiện nay

Nội dung nghiên cứu của ñề tài

- ðiều tra tình hình sản xuất mía tại vùng mía có dịch xén tóc gây hại

Trang 12

- ðiều tra thu thập và ñịnh loại các loài xén tóc hại mía tại Hà Trung, Thanh Hóa

- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của một loài xén tóc có vai trò gây hại quan trọng làm cơ sở nghiên cứu và ñề xuất biện pháp phòng trừ

- Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ xén tóc theo hướng phòng trừ tổng hợp

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC VỀ XÉN TÓC

1.1.1 Sự phân bố và phổ ký chủ của

xén tóc

Họ Cerambycidae là một trong các họ có số lượng loài lớn thuộc bộ Coleoptera, có khoảng hơn 35.000 loài có mặt trên toàn thế giới và gây hại trên nhiều cây trồng khác nhau Mặc dù mỗi loài xén tóc có nguồn gốc ở một hoặc một vài vùng nhất ñịnh tuy nhiên do quá trình vận chuyển nhập nội sản phẩm ñã tạo cơ hội cho chúng di chuyển và mở rộng phạm vi phân bố [33]

Chien Tingyu (1982) [56] cho biết loài xén tóc Dorysthenes walkeri

Waterhouse phân bố ở Trung Quốc, Ấn ðộ và Myanma Loài này ban ñầu ghi

nhận gây hại trên mía, sau ñó hại cả trên tre, dừa và cọ Loài xén tóc D buqueti

gây hại tre ở Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanma và Nepal

Loài xén tóc D walkeri cũng ñã ñược ghi nhận sự phân bố ở Myanmar, Bắc Việt

Nam, Lào và Thái Lan

Loài Chlorophorus annularis xuất hiện và gây hại trên nhiều cây trồng

khác nhau: lúa mạch, táo, mía, ngô, và phân bố ở nhiều vùng trên thế giới như: Châu Úc, Thái Bình Dương, Châu Á Xén tóc trưởng thành xuất hiện từ tháng 5 ñến tháng 9, rộ vào tháng 6 hàng năm, trưởng thành ñẻ trứng vào bộ phận cắt ngang của cây tre, sâu non chui qua lớp vỏ cây và ñục vào thân Thường mỗi năm có 1 lứa, ở những vùng khí hậu khô có thể 2 năm hoặc dài hơn mới có 1 lứa sâu [29]

Trang 14

Theo James F Stimmel (1999) [36] loài xén tóc châu Á (Anoplophora

glabripennis) là dịch hại nguy hiểm trên nhiều cây bóng mát Chúng có phổ ký chủ rất rộng, các ký chủ ưa thắch của chúng là cây gỗ thắch, cây dương, các cây

ăn quả, cây liễu, cây ựu, cây dâu, Xén tóc A glabripennis có nguồn gốc ở Hàn Quốc, Nhật Bản và các tỉnh phắa đông Trung Quốc Tại Trung Quốc loài này ựã gây hại trên phạm vi ký chủ khá rộng như cây gỗ dương, cây liễu, cây

ựu, cây gỗ thắch, Ầ Còn tại Mỹ, loài xén tóc A glabripennis ựã phát hiện lần ựầu tiên vào năm 1996 tại ựảo Long, sau ựó vào năm 1998 ghi nhận thấy ở Chicago và Illinois Thiệt hại do chúng gây ra cho hàng ngàn cây gỗ và cây bóng mát tại New York, Illinois và New Jersey, thiệt hại về kinh tế ước tắnh lên trên 168 triệu USD

Theo Wang Q (2001) [52], loài xén tóc Oemona hirta (Fabr.) bắt nguồn

từ Newzealand, lần ựầu tiên ghi nhận sự gây hại trên cây có múi Sau ựó chúng trở thành sâu hại chắnh trên các cây có múi, táo, hồng, seri, đây là ựối tượng sâu hại bị kiểm dịch chặt chẽ do chúng thiết lập quần thể nhanh và tấn công trên nhiều loại cây thân gỗ và cây bò nếu tình cờ xâm nhập vào một vùng nào ựó

Xén tóc sao Nadezhdiella cantori Hope Phân bố phổ biến ở các vùng trồng

cây ăn quả ở Việt Nam và các nước trên thế giới Ký chủ chủ yếu là cây có múi, cũng hại cây liễu và cây bạch dương [61]

Theo tác giả Yoshinori Shintani và ctv (2003) [43] xén tóc chấm vàng

Psacothea hilaris (Pascoe) (Col Cer.) phân bố rộng rãi ở khu vực cực đông Châu Á và gây hại trên các cây thuộc họ dâu đây là loài sâu hại nghiêm trọng cho nghề trồng dâu ở Nhật Bản bởi vì ấu trùng (AT) xén tóc ựục vào cành và trưởng thành ăn lá dâu Do có sự ựa dạng theo vùng sinh thái về ựặc ựiểm hình

thái, loài sâu hại này chia làm nhiều loài phụ Loài phụ P hilaris hilaris sống ở

3 trong số 4 ựảo lớn của Nhật Bản là Honshu, Shikoku, Kyushu Cũng trong loài

Trang 15

phụ này, có 2 kiểu hình thái ựã ựược ghi nhận là kiểu đông Nhật Bản và Tây Nhật Bản Hai kiểu hình thái này ựược phân biệt bằng những dạng chấm ở phiến thuẫn của con trưởng thành

Theo Hong Chen và ctv 2000 [34] cho biết xén tóc hại chuối Sybra

alternans phân bố ở Indonesia, Philippines, Micronesia và Hawaiian Riêng ở Hawaii, chúng ựược ghi nhận lần ựầu tiên vào năm 1917, trong một nguồn nguyên liệu nhập nội ựến từ Philippines Sau ựó người ta tiếp tục ghi nhận sự xuất hiện của chúng ở các vùng khác như ựảo Molokai vào năm 1930, tại Lanai

vào năm 1939 và tại Maui vào năm 1943 Loài Sybra alternans gây hại trên

phạm vi ký chủ rộng như sung, dứa dại, húng quế, dầy cơm, bông, dứa và nhiều cây bụi khác

Khi nghiên cứu về 2 loài xén tóc hại bạch ựàn ở bang California-Mỹ, tác

giả Pain T.D và ctv (2003) [39] cho biết loài Phoracantha semipunctata bắt ựầu

xâm nhập vào California từ những năm 1980 và nhanh chóng trở thành dịch hại Hiện nay chúng xuất hiện và gây hại ở hầu khắp các vùng trồng bạch ựàn ở bang

để phòng chống chúng, chắnh quyền bang California ựã tiến hành nhập ong ký sinh từ Australia, kết hợp với các biện pháp canh tác khác ựã làm giảm thiệt hại ựáng kể do chúng gây ra cho các vùng trồng bạch ựàn Bên cạnh ựó loài

Phoracantha recurva ựược phát hiện ở phắa nam bang California từ năm 1995 và cũng nhanh chóng lan rộng và làm chết hàng loạt bạch ựàn Orlando Lopes

(2004) [41] cho rằng loài xén tóc bạch ựàn Phoracantha semipunctata có nguồn

gốc từ Australia và ựã trở thành dịch hại nghiêm trọng cho các vườn bạch ựàn ở

Thổ Nhĩ Kỳ do sự xâm nhập một cách tình cờ Loài xén tóc Batocera

rufomaculata gây hại trên 30 ký chủ khác nhau như xoài, mắt, bơ, ở Ấn độ và Trung Quốc [54]

1.1.2 Thành phần loài xén tóc

Trang 16

Họ xén tóc Cerambycidae thuộc bộ cánh cứng Coleoptera, bộ phụ Polyphaga Hầu hết các loài trong bộ phụ Polyphaga có ñặc ñiểm chung là ña dạng về hình thái, tập tính và vai trò gây hại Phần venation ở cánh giảm ñi nhiều Phần cuối chân của AT luôn là vuốt ñơn, có 5 ñốt hoặc ít hơn AT có tập tính rất ña dạng, có dạng hình sâu (Metcalf, 1993) [46]

Xén tóc là một nhóm các loài côn trùng cánh cứng có kích thước cơ thể lớn, trông khá ñẹp mắt Các loài xén tóc có một ñặc trưng hình thái là có râu rất dài, thường là dài bằng hoặc dài hơn so với cơ thể Râu ñầu có thể nằm lật ngược lại dọc theo cơ thể, thường có hình sợi chỉ, cũng có một số loài có hình răng cưa hoặc là hình lông [ 29]

Họ xén tóc gồm có rất nhiều loài, ñã có tới 20.000 loài ñược mô tả Một số loài trong chúng là dịch hại, sâu non ñục vào gỗ gây hại cho cây gỗ còn trong thời gian sinh trưởng và cả gỗ ở các công trình xây dựng [56]

L M Hanks (1999) [33] cho rằng xén tóc là trong những họ côn trùng ña dạng nhất, với tổng số 35.000 loài thuộc 4.000 giống và nhiều loài còn chưa ñược ghi nhận ðây là họ côn trùng ăn tạp, sâu non có dạng ñầu tròn thường ñục vào mô bào của các cây dạng gỗ còn sống, hoặc ñã chết và ñang mục rữa

Họ xén tóc Cerambycidae gồm có ít nhất 9 họ phụ ñược xếp theo ñặc ñiểm hình thái của trưởng thành và sâu non Các bọ chính gồm có họ phụ Prioninae là

họ phụ lớn và nguyên thuỷ nhất, tiếp theo hai họ Lepturinae và Aseminae, rồi ñến Cerambycinae và Lamiinae Con trưởng thành thuộc phân họ Prioninae có kích thước tương ñối lớn và râu ngắn, thường có cấu trúc lưỡng hình giữa 2 giới tính (râu con ñực thường phân nhánh hơn là con cái Sâu non của phân họ prioninae thường là ăn rễ, thân nhiều loài cây và có liên quan tới ký chủ mục rữa [33]

Trang 17

Phân họ Lepturinae con trưởng thành rất phong phú và dễ thu thập do chúng có màu sáng, hoạt ñộng vào ban ngày và thường bắt gặp trên hoa Các cá thể trong họ này có ñặc ñiểm râu ngắn, râu con ñực dài hơn râu con cái một chút Sâu non phá trên gỗ mục cho nên vai trò kinh tế của họ này là không quan trọng

và ít ñược nghiên cứu [33]

Phân họ Cerambycinae gồm một nhóm lớn và ñơn hệ, bao gồm rất nhiều dạng hình, trưởng thành có phạm vi ký chủ rộng cả trên cây gỗ còn sống, gỗ khô, cây ñã chết và gỗ ñã chế biến Râu dài hơn cơ thể và có sự phân biệt rõ rệt về chiều dài râu giữa con ñực và con cái [33]

Họ phụ Prioninae thuộc họ Cerambycidae ðặc trưng của họ phụ này là cơ thể có kích thước lớn 25-70 mm, thường màu nâu hoặc ñen Con ñực thuộc một

số giống có càng nhô ra ñể tấn công những con ñực khác Con trưởng thành ưa ánh sáng ñèn và hoạt ñộng về ñêm Phần lớn các loài trong họ phụ này có ñặc ñiểm ñiển hình là sâu non ñục vào phần gỗ mục hoặc rễ cây [55]

Song Deping (2003) [44] ñã ñưa ra hệ thống phân loại cho giống Coptomma Newman (Coleoptera: Cerambycidae: Cerambycinae) Tác giả ñã mô

tả 5 loài xén tóc thuộc giống Coptomma phân bố rộng rãi ở các vùng North Island, South Island, Stewart Island và Three Kings Island (New Zealand) Các

loài xén tóc ñó là C variegatum, C lineatum, C sulcatum, C sticticum và C

marrisi

Một nghiên cứu khác về thành phần loài xén tóc thuộc giống Ophryops

White (Coleoptera: Cerambycidae: Cerambycinae) ở New Zealand cũng ñã ñưa

ra mô tả chi tiết và khoá phân loại của 6 loài O fuscicollis (Broun), O dispar Sharp, O aegrotus (bates), O.medius (Broun), O pallidus White, và O

pseudofuscicollis (Lu Wen, Wang Qiao, 2005) [38]

1.1.3 ðặc ñiểm hình thái của xén tóc

Trang 18

Các loài xén tóc có ñặc ñiểm chung là cơ thể hình trụ dài, dao ñộng từ 12,7–76,2 mm, màu sắc ñẹp, có sọc và chấm Râu dài thường gấp một vài lần chiều dài cơ thể ñặc biệt là con ñực càng làm tăng khả năng hấp dẫn của chúng Phần gốc râu thường ñược bao quanh bởi mắt kép ðốt chày có 4 ñốt, riêng ñốt thứ 3 có 2 thuỳ và mặt dưới trông giống hình bàn chải Ngực trước và ñầu hẹp hơn so với phần cánh, ñầu chúc xuống Cánh chạy song song với cơ thể và bao phủ hoàn toàn phần bụng [46]

Howard E Evans cho biết các loài côn trùng thuộc họ xén tóc có một số ñặc ñiểm chung như sau: râu dài và mảnh, thường dài hơn cơ thể, kích thước cơ thể thường từ trung bình ñến lớn, số ñốt bàn chân là 4-4-4, sâu non chân kém phát triển hoặc thoái hoá, cơ thể sâu non dài ñầu có khi nằm tụt vào phần ngực [35]

Loài xén tóc Dorysthenes granulosus Thomson có một số ñặc trưng hình

thái như sau: trưởng thành có thân dài 24–63 cm, màu ñỏ thẫm, phần ñầu và chân râu màu mận chín, con ñực râu dài hơn thân, con cái thì chỉ ñến giữa cánh Góc mút ngoài ñốt 3–7 nhô ra, hai bên mảnh lưng ngực trước có 3 gai nhọn, gai giữa rất dài và hơi cong về phía sau, gai sau rất ngắn, con ñực thì chân trước to hơn chân giữa và chân sau, không có gai, mép sau cuối bụng hình cung, có khi nhìn thấy ổng ñẻ trứng thò ra ngoài, bên phải bên trái của cánh cứng ñều có 2 vạch sọc nổi lên Trứng hình thon dài, màu vàng sữa, bề mặt có vân dọc, dài 3

mm AT ñẫy sức dài 80 mm, ñầu tiên là màu vàng sữa, sau chuyển thành vàng nhạt, ñầu mãu ñỏ sẫm Hàm trên to lớn màu ñen, ngực trước rất to, dài bằng cả ngực giữa và ngực sau, lưng bụng ñốt 1–7 ở chính giữa lồi lên, trên có vân hình chữ ñiền bẹt, mặt bụng ñốt 1–7 lồi lên thành vật có dạng hình giống bong bóng làm chức năng lỗ thở Nhộng thân dài 33-70 mm, màu vàng trắng, phần ñầu hơi

Trang 19

cong xuống, râu cằm hàm và môi hướng về phía sau và chìa ra, râu dài quá chân trước, chân giữa ñi vòng qua bên ngoài ñến mặt bụng ñoạn mút chân giữa lưng bụng ñốt 1-7 còn dấu tích mờ vân chữ ñiền [61]

Theo Chien Tingyu (1982) [56] xén tóc Dorysthenes walkeri Waterhouse

trưởng thành có kích thước dài 37-65 mm, rộng 14-27 mm và có màu từ nâu tối ñến màu ñen

Trưởng thành loài Dorysthenes walkeri Waterhouse có thân dài 35-70

mm, loại hình to, toàn thân màu ñen óng ánh, phần bụng, cánh cứng và chân màu mận chín, mặt giữa và lưng có rãnh dọc, ñoạn má trước có một ngấn lõm ngang,

u gốc râu to và hơi tách ra, mảnh lưng ngực trước rộng, mép bên có 3 răng, răng sau rất nhỏ, vai cánh rộng to, góc vai mọc răng từ, mặt cánh có ñường vân nhăn dạng da thuộc, phần gốc mọc hạt ñen nhỏ, mỗi cánh hiện rõ 3 ñường vân dọc nổi lên, xung quanh mép cánh hơi cuộn lên, con ñực hàm trên ñặc biệt to, dài và hướng về phía sau dài tới mảnh bụng ngực sau, râu thô dài tới sau phần giữa cánh cứng, ñốt 3-5 men theo phía dưới có răng nhỏ nổi lên, ñốt ống chân giữa và trước dọc theo phía dưới mọc rất nhiều răng cưa nhỏ nổi lên, con cái hàm trên tướng ñối ngắn, râu ngắn và nhỏ [61]

Trưởng thành xén tóc Anoplophora glabripennis có màu ñen bóng, hình

viên ñạn, chiều dài khoảng 20-35 cm, rộng 7-12 mm với những chấm trắng kích thước và hình thù khác nhau Râu có 11 ñốt, râu con ñực dài gấp 2,5 lần chiều dài cơ thể, con cái gấp 1,3 lần Gốc cánh trước không có cấu trúc dạng hạt, mỗi cánh có 21 ñốm trắng Trứng màu trắng nhạt, hình thuôn dài, chiều dài 5-7mm

cả 2 phía ñầu của trứng có hình lõm AT thành thục dài 50 mm ðốt ngực trước

có các ñiểm màu nâu, mặt trước của các ñiểm này không có ñường viền màu nâu, ñầu màu nâu tối Nhộng màu trắng nhạt, dài 30-33 mm, rộng 11 mm Tám ñốt bụng có cấu trúc nhô ra [57] James F.Stimmel mô tả xén tóc loài

Trang 20

Anoplophora glabripennis như sau: sâu non ñẫy sức dài gần 5 cm, màu vàng nhạt, ñầu hoá kitin màu nâu tối [38]

Xén tóc nâu hại cây ăn quả (Nadezhdiella cantori Hope) con trưởng thành

cái thân dài từ 26–51 mm, rộng 10-14 mm Con ñực thân nhỏ hơn Toàn thân màu nâu sẫm, óng ánh và có những lông tơ ngắn màu vàng nhạt Râu con cái so với thân hơi ngắn, râu con ñực dài vượt quá thân 1/2-2/3 Trên mảnh lưng ngực trước có dày ñặc ñường nhăn gãy dạng não mà không có trật tự, hai bên gai nhọn lồi ra và dọc mép sau có 2 ñường ngang, phần vai cánh nhô lên, mặt cánh dày ñặc những chấm nhỏ Trứng hình bầu dục, dài 2,5-3 mm, khi mới ñẻ màu trắng nhạt, sau chuyển màu vàng nhạt, trên vỏ trứng chi chít dạng dùi nhô lên AT: AT ñẫy sức thân dài 50-60 mm, hình tròn ống dẹt, màu trắng sữa Trên mảnh ngực trước có 4 vân ngang màu nâu Chân ngực rất nhỏ chưa thoái hoá hoàn toàn dài khoảng 1 mm Mặt bụng ngực giữa, ngực sau và phần bụng 2 bên lưng bụng từ ñốt 1-7 có lỗ thở di ñộng Nhộng dài 45 mm, màu vàng nhạt, mầm cánh dài tới méo sau ñốt thứ 3 của bụng [61]

Xén tóc ánh kim hại cây ăn quả loài Chelidonium argentatum Dalma

(Coleoptera: Cerambycidae) trưởng thành thân màu xanh ñậm óng ánh, mặt bụng màu xanh, có lông nhung màu bạc, chân và râu màu lam sẫm hoặc màu tím ñen, ñốt bàn chân màu nâu ñen, mặt bụng có lông nhung màu nâu, dầu dày ñặc những chấm ñen Từ khu ñến ñỉnh ñầu có rãnh giữa rất rõ Râu thì trên những ñốt cuống dày ñặc những chấm và vân dọc: ñốt thứ nhất bàn chân dài bằng ñốt thứ 2 và 3 cộng lại, mặt bụng con ñực thấy 6 ñốt, con cái chỉ thấy 5 ñốt AT thân màu vàng nhạt, trên thân có lông màu nâu nhưng phân bố không ñều, ñầu nhỏ môi trên màu nâu, hàm trên cứng rắn màu ñen, phần ngực có 3 ñôi chân ngực rất nhỏ Mặt lưng ngực trước ở nửa sau có 1 vệt cứng hình chữ nhật ñặt ngang, trên có nhiều vân rãnh chạy dọc, dưới mảnh cứng còn thấy dải vân ngang màu nâu Phía trước

Trang 21

ngực có 2 chấm màu nâu, phần bụng có 10 ñốt, ñốt vai rất nhỏ, miệng lỗ thở hình chữ “Y” Trứng màu xanh vàng, chất keo vỏ trứng trong suốt, bề mặt có dạng vân mặt lưới, hình ống dẹt, ở dưới hơi phình ra, trứng ñẻ trên cây thường những chỗ nách cành cây Nhộng màu vàng, phần ñầu dài, râu ñoạn cuối cuộn lại, mầm cánh dài ñến ñốt 3, lông gai ở lưng nhộng màu nâu, phần bụng từ ñốt 2-7 ñều có lông ngắn màu nâu [61]

Xén tóc hại dâu loài Apriona gemari Hope (Coleoptera:Cerambycidae)

Trưởng thành có thân dài 36-48 mm, toàn thân màu ñen, có lông ngắn màu nâu vàng, giữa ñỉnh ñầu có một rãnh dọc, ñốt cuống và ñốt ngọn râu màu ñen, phần gốc các ñốt của ñốt roi màu trắng xám, phần chót màu ñen Mặt lưng ngực trước

có vân ngang, ở giữa có những rãnh dọc, ở giữa 2 bên ñều có gai nhô ra, gốc cánh cứng dày ñặc những chấm ñen nổi lên Trứng hình bầu dục dài, thân dài 5-7

mm, hơi cong và ñoạn ñầu hơi nhỏ, màu trắng sữa AT ñẫy sức thân dài 60 mm, hình tròn ống, màu trắng sữa Mảnh cứng ngực trước màu vàng sẫm, phần nửa sau chi chít những chấm nhỏ màu ñen, kẹp giữa có 3 ñôi vân dạng lá gai màu trắng Ngực sau ñến ñốt bụng thứ 7 ở mặt lưng có lỗ thở di ñộng hình tròn dẹt nổi lên, bên trên dày ñặc chấm nhỏ màu ñỏ và 2 ñường rãnh ngang Ngực trước ñến ñốt bụng thứ 7 ở mặt bụng cũng có lỗ thở di ñộng Nhộng: thân dài 50 mm, hình thoi, màu vàng nhạt Mặt lưng ñốt bụng từ ñốt 1 – 6 ñều có 1 ñôi lông cứng màu nâu Mầm cánh ñến ñốt bụng thứ 3 [62]

1.1.4 ðặc ñiểm sinh học, qui luật phát sinh của xén tóc

Xén tóc ñục gốc mía loài Dorysthenes granulosus Thomson, phát sinh 2

năm 1 lứa, AT sống trong gốc mía ñể qua ñông Sâu trưởng thành thường xuất

hiện vào ñầu tháng 4, nhưng do AT qua ñông không ñều nên thời gian phát sinh của trưởng thành khá dài Trưởng thành có tính hướng ánh sáng, giao phối ñẻ trứng vào ban ñêm Trứng ñẻ ở lớp mặt ñất 1–3 cm, mỗi con cái ñẻ trung bình

Trang 22

251 quả, nhiều nhất 783 quả Thời gian trứng 14 ngày AT nở ra tìm ăn chồi mầm phần dưới mặt ñất, sâu ñục vào gốc hoặc cây mới trồng làm thành ñường hầm, sau khi ăn hết phần dưới ñất, bắt ñầu từ gốc ñục ăn lên phía trên thân mầm,

có thể ñục cao lên khỏi mặt ñất tới 30-60 cm Tháng 3–5 năm sau thì AT ñẫy sức chuyển ra bên cạnh làm kén hoá nhộng, giữa tháng 4 thì hoá nhộng rộ Kết quả cũng ghi nhận rằng, ruộng mía trồng mới trên ñất cát pha bị hại nặng hơn mía trồng trên ñất thị nặng, ngoài ra mía lưu gốc từ năm thứ hai trở ñi bị hại nặng hơn mía trồng năm ñầu [61]

Theo Chien Tingyu (1982) [56], trưởng thành loài xén tóc Dorysthenes

walkeri Waterhouse xuất hiện từ tháng 5 ñến tháng 9, ñẻ trứng vào trong ñất ở

ñộ sâu từ 2-3 cm Sâu non chui vào rễ và ñục ở bên trong ñó AT ñẫy sức ra khỏi ñường ñục và tạo thành tổ trong ñất ở ñộ sâu từ 20-25 cm ñể hoá nhộng Con trưởng thành dài 37-65 mm, rộng 14-27 mm và có màu từ nâu tối ñến màu ñen

Trưởng thành xén tóc Anoplophora glabripennis xuất hiện vào cuối mùa

xuân và trong suốt mùa mưa tuỳ thuộc vào ñiều kiện nhiệt ñộ và vị trí ñịa lý Mặc dù kích thước của chúng và hàm trên lớn làm cho xén tóc trông có vẻ ñáng

sợ, tuy nhiên loài bọ cánh cứng này lại không gây hại cho người và các loài vật Con cái trưởng thành thường sử dụng hàm trên của chúng ñể khoét lỗ và ñẻ trứng vào ñó Con cái sống trung bình vài tuần và ñẻ tới 90 trứng AT ñục vào phía dưới lớp vỏ cây, tạo thành các ñường hầm sâu trong cây Trong khi ñục vào thân cây, AT sản sinh ra một loại mạt là hỗn hợp giữa phân của chúng và các thớ

gỗ trông giống như dạng mùn cưa AT tuổi lớn màu trắng kem nằm hoàn toàn trong thân cây gỗ và ñây là giai ñoạn gây hại mạnh nhất của chúng Một ñặc ñiểm ñiển hình là xén tóc hoàn thành vòng ñời của chúng trong vòng 1 năm Tại Trung Quốc, loài xén tóc châu á một năm có từ 1-2 lứa Chúng có thể qua ñông

ở giai ñoạn trứng, sâu non và nhộng Thời gian trứng là 11 ngày, ñẻ tập trung

Trang 23

vào tháng 6-7 (nếu có 1 lứa/năm) và vào tháng 9-10 (nếu có 2 lứa/năm) AT từ khi mới nở ñến tuổi 3 ăn phần libe, cuối tuổi 3, ñầu tuổi 4 chuyển sang ăn phần mạch gỗ Trưởng thành bắt ñầu xuất hiện vào tháng 5 , ñỉnh cao ñầu tháng 6 Con trưởng thành cái sống từ 14-66 ngày, và trưởng thành ñực sống từ 3-50 ngày [57]

Theo James F Stimmel, ở New York và Chicago, xén tóc loài

Anoplophora glabripennis phát sinh mỗi năm 1 lứa, trưởng thành bắt ñầu xuất hiện vào giữa tháng 7 Hoạt ñộng giao phối và ñẻ trứng diễn ra ngay sau khi trưởng thành xuất hiện Một ñặc ñiểm ñáng chú ý của loài xén tóc này là sự xuất hiện của trưởng thành không diễn ra cùng lúc mà kéo dài từ giữa tháng 7 cho tới khi mùa ñông bắt ñầu ñến Trưởng thành cái ñẻ khoảng 40 trứng, trứng ñẻ từng quả vào các vết sứt trên vỏ cây, sâu non nở ra ñục ngay vào dưới lớp vỏ, gây hại ở trong lớp gỗ cho tới tận khi thành thục và hoá nhộng [36]

Xén tóc nâu hại cây ăn quả loài Nadezhdiella cantori Hope một lứa kéo

dài từ 2-3 năm Chúng qua ñông ở giai ñoạn sâu non nằm trong thân cây Thời gian sâu non rất dài, sau khi nở qua ñông ñến mùa Xuân, mùa Hè năm thứ 3 hoá nhộng và vũ hoá Từ cuối tháng 4 ñến cuối tháng 8, trưởng thành lần lượt xuất hiện, nhưng rộ nhất từ ñầu tháng 5 ñến cuối tháng 7 Trưởng thành mới vũ hoá ở lại trong lỗ ñục khoảng 10 ngày tới 1 tháng mới ra ngoài hoạt ñộng Trưởng thành thích nơi tối, ban ngày nấp trong lỗ cây, sau hoàng hôn mới bắt ñầu ra ngoài hoạt ñộng, giao phối, ñẻ trứng Trứng ñược ñẻ vào vỏ cây, lỗ ñục và những nơi thân cây xù xì không bằng phẳng, thường cách mặt ñất 10 cm AT chui ñược vào thân cây, trước tiên dừng lại ở dưới lớp vỏ tìm ăn khoảng trên 1 tháng sau mới chui vào phần gỗ, trước khi hoá nhộng thì nhả ra chất dịch màu trắng bịt miệng lỗ, làm tổ kén và hoá nhộng [61]

Trang 24

Xén tóc ánh kim hại cây ăn quả Chelidonium argentatum Dalman phát

sinh mỗi năm 1 lứa Trưởng thành xuất hiện tháng 3, tháng 4-6 rộ nhất, hoạt ựộng mạnh vào buổi trưa, ựêm ắt hoạt ựộng, không ưa ánh sáng Sau khi trưởng thành vũ hoá thì ựục lỗ chui ra ngay, giao phối nhiều vào thời gian buổi sáng và buổi chiều, sau giao phối 1 ngày là ựẻ trứng Thời gian ựẻ trứng nhiều vào buổi trưa, trứng ựược ựẻ nhiều ở chỗ nách giữa thân cây và cành hoặc chỗ nách cuống

lá và mầm từ ngọn cây trở xuống 30-40 cm, vỏ cây xù xì, cành cây còi cọc ắt phát hiện thấy trứng Thời gian trứng 16-19 ngày, AT nở ra ựục vào trong cây và chui sâu vào hướng từ trên xuống dưới, ngọn bị thì khô chết, gọi là xén tóc ựục ngọn, sâu non tiếp tục ựục xuống vào cành bé, cành to hoặc thân cây, ựường ựục

có khoảng cách nhất ựịnh thì ựục 1 lỗ vũ hoá và bài tiết vật phế thải AT sống trong lỗ ựục, sang năm sau vào tháng 3-4, sâu non quá ựông hoá nhộng trong tổ kắn của ựường ựục [61]

Tác giả Pain T.D khi nghiên cứu về xén tóc hại bạch ựàn loài

Phoracantha semipunctata cho biết, con trưởng thành ựẻ trứng thành từng ổ khoảng 3 Ờ 30 trứng dưới lớp vỏ cây Mỗi con cái sống khoảng 1 tháng hoặc hơn

và ựẻ khoảng 300 trứng, trứng nở trong vòng 1 Ờ 2 tuần tuỳ vào ựiều kiện nhiệt

ựộ Sâu non tuổi 1 bò vào phắa trong lớp vỏ và ựục vào thân cây Thời gian AT khoảng 70 ngày nếu ăn gỗ tuơi hoặc gỗ mới ựốn trong ựiều kiện các tháng mùa

hè, và 180 ngày nếu ăn gỗ khô Sau ựó chúng hình thành các khoang ựể hoá nhộng và tưởng thành gặm lớp phân ở miệng lỗ và chui ra Trong ựiều kiện mùa

Hè và mùa Xuân thì vòng ựời của xén tóc kéo dài 3-4 tháng, chúng cũng có thể kéo dài tới 9 tháng ựể hoàn thành vòng ựời trong ựiều kiện mùa Thu và mùa đông [54]

Xén tóc trưởng thành loài Batocera rufomaculata ựẻ trứng vào vỏ cành,

mỗi con ựẻ khoảng 200 trứng, sâu non nở ra ựục vào thân, cành Thời gian AT

Trang 25

khoảng 2 năm, ñường ñục có thể rộng tới 2-3 cm vì vậy thiệt hại do chúng gây ra

là khá nghiêm trọng Sâu non có 7 tuổi, trưởng thành vũ hoá vào mùa xuân (trong ñiều kiện thời tiết miền Nam Trung Quốc) Tại Nhật Bản, loài xén tóc

Callidiellum rufipenne gây hại trên các cây Chamaecyparis, Cryptomeria,

Cupressus, có 1 lứa/năm Con trưởng thành vũ hoá từ những thân cây vào mùa xuân, sau ñó chúng giao phối trên vỏ của thân hoặc trên cây ñã chết Trưởng thành ñực sống 18 ngày và cái là 16,6 ngày Phần lớn trưởng thánh cái ñẻ trứng vào khoảng 1-3 ngày sau khi vũ hoá, trứng ñược ñẻ vào vỏ cây, AT nở ñục vào tầng bần, sâu non ñẫy sức ñục vào tầng gỗ vào cuối mùa hè, hoá nhộng vào mùa thu Chúng qua ñông ở giai ñoạn con trưởng thành [61]

Xén tóc là một trong những nhóm sâu hại quan trọng trên các cây cảnh, cây bóng mát Nghiên cứu về nhóm sâu hại cây bóng mát và cây bụi, tác giả Robert L Metcalf (1993) [46] ñã ñi sâu mô tả tầm quan trọng, ñặc ñiểm phát

sinh gây hại của 2 loài xén tóc Saperda calcarata và Megacyllene robiniae tác giả cho biết loài S calcarata có ký chủ là cây gỗ dương, chúng qua ñông ờ giai

ñoạn AT, có màu vàng nhạt, có kích thước cơ thể dài 25,4-38 mm Chúng nằm ở trong hang lớn trong thân cây và bắt ñầu gây hại khi thời tiết trở lên ấm áp vào mùa xuân Ấu trùng thường hoàn thành phát dục vào cuối mùa Xuân, chiều dài

AT có thể khoảng 50 mm Chúng vào nhộng ở trong các lỗ ñục trong thân cây và

vũ hoá vào tháng 7, 8 Trưởng thành có màu xám nhạt với những chấm màu vàng nhạt hình bầu dục, râu dài có màu sắc tối hơn màu cơ thể Con cái ñẻ trứng vào vết nứt ở vỏ cây, trứng nở trong vòng vài ngày sau khi ñẻ Vòng ñời của xén

tóc S calcarata là 2 năm, có thể kéo dài 3 năm trong ñiều kiện bất thuận

Khi nghiên cứu về vai trò của dinh dưỡng và quang chu kỳ ñến các ñặc ñiểm sinh học của xén tóc, tác giả Yoshinori Shintani (2003) [43] cho biết khi

Trang 26

nuôi xén tóc chấm vàng loài Psacothea hilaris ở các chế ñộ dinh dưỡng và chiếu

sáng khác nhau Cụ thể là: thức ăn gồm có 2 thành phần chính là thức ăn thương mại cho tằm và xenllulo với tỷ lệ pha trộn khác nhau 50:50 (D50); 25:75 (D25); 12,5:87,5 (D13); 6,25:93,75 (D6) Các ngưỡng chiếu sáng khác nhau 13L:11D; 13,5L:10,5D; 14L:10 D; 14,5L:9,5 D và 15L:9 D Kết quả chỉ ra rằng các chỉ tiêu sinh trưởng và phát dục của xén tóc khác nhau, AT xén tóc nuôi trong ñiều kiện nghèo dinh dưỡng thường kém phát triển và chết ở giai ñoạn tuổi nhỏ Tỷ

lệ chết của AT tuổi 1 nuôi trong các ñiều kiện nguồn dinh dưỡng khác nhau D50, D25, D13, D6 (Tỷ lệ giữa thức ăn thương mại cho tằm và xenllulo) là 20, 23, 55, 62% ắu trùng thường chết ngay khi bắt ñầu ăn Sau khi AT tuổi 3 lột xác thì tỷ lệ chết rất thấp, hầu hết sâu non ở giai ñoạn này phát triển thành nhộng hoặc bước

vào giai ñoạn ñình dục

Các phạm vi tỷ lệ dinh dưỡng trong thức ăn của AT áp dụng trong nghiên cứu này không có ảnh hưởng tới quang chu kỳ của xén tóc ðộ dài ngày gây kích thích ñình dục là 13,5 và 14 giờ Nếu ngày dài hơn (trên 14 giờ) thì hầu hết AT hoá nhộng, trong khi ñó chiếu sáng ngày ngắn hơn (dưới 13,5 giờ), hầu hết cá thể tồn tại ở giai ñoạn AT Trong ñiều kiện chiếu sáng (15L:9 D), hầu hết AT vào nhộng sau khi hoàn thành tuổi 4 và 5 Trong khi ñó ở ñiều kiện ngày ngắn (13L:11D), AT bước vào giai ñoạn ñình dục từ tuổi 6 ñến tuổi 9 Chất lượng thức ăn không có ảnh hưởng tới số lần lột xác của AT xén tóc, ñến tình trạng vào nhộng hay ñình dục Không giống như số lần lột xác, khoảng thời gian AT kéo dài khi giảm chất lượng thức ăn

Cũng theo Yoshinori Shintani (2003) [43] chất lượng thức ăn có ảnh hưởng lớn tới kích thước AT và nhộng Trọng lượng cơ thể AT sau lần lột xác thứ 3 có sự sai khác có ý nghĩa, AT nuôi ở thức ăn D50 nặng hơn 2 lần so với thức ăn D6 ảnh hưởng của chất lượng thức ăn tới kích thước cơ thể thấy rõ hơn

Trang 27

ở giai ñoạn nhộng, trọng lượng cá thể nhộng nuôi bằng D6 nhỏ bằng 1/4 so với thức ăn D50 ðiều này nói lên rằng khi bắt ñầu quá trình biến thái không phải xảy ra ở một kích thước cơ thể nhất ñịnh Kích thước cơ thể của AT ñình dục chịu ảnh hưởng rất ít của chất lượng thức ăn Kích thước cơ thể lớn ñạt ñược không phải bởi sự tăng số lần lột xác của AT mà là sự kéo dài giai ñoạn AT

Theo một nghiên cứu khác của tác giả Florence N Munyiri (2005 [31], trong ñiều kiện nhiệt ñộ duy trì ở mức 250C, chiếu sáng ngày dài, việc ñể ñói AT

sẽ kích thích hoá nhộng tiền thành thục ở AT loài xén tóc chấm vàng Psacothea

hilaris tuổi 4 với trọng lượng vượt trên ngưỡng 180 mg và nhộng sẽ vũ hoá thành con trưởng thành có hình thái bình thường tuy nhiên kích thước sẽ nhỏ hơn ðể giải thích vấn ñề này, tác giả ñã tiến hành ño lượng trehalose và glucose

ở những sâu non bị bỏ ñói Nếu AT bị ñói sau khi ñã trải qua 4 ngày có thức ăn thì hàm lượng glucose giảm ñi 4 lần trong vòng 24 giờ, trong khi ñó lượng trehalose có giảm nhẹ nhất thời sau ñó lại tăng lên và ñạt ñỉnh cao trước khi hoá nhộng AT ăn ñường gồm cả sucrose và glucose ñã làm ngăn chặn sự xuất hiện nhộng tiền trưởng thành trong khi ñó trehalose, fructose, casein thì không có hiệu quả Cho AT ăn glucose hoặc trehalose làm cho hàm lượng glucose giảm ñi

6 lần trong khi ñó lượng trehalose thì lại tăng lên Hiện tượng trên ñây là do khi

AT ăn glucose và trehalose sẽ gây ra những thay ñổi tương tự về mức ñường chuẩn nhưng trehalose không có hiệu quả ngăn chặn hoá nhộng tiền thành thục,

nên chỉ có thể là glucose ñã biểu hiện hiệu quả thông qua con ñường vị giác

ðể tìm hiểu phương pháp có hiệu quả ñể duy trì quần thể trong phòng thí

nghiệm và ñặc ñiểm sinh học của giai ñoạn AT của loài xén tóc Oemona hirta

(Coleoptera: Cerambycidae) ở các ñiều kiện nuôi khác nhau, Wang Baode và ctv (2002) [49] ñã ñánh giá 4 phương pháp nuôi sinh học, trên cơ sở ñó ñể tìm ra phương pháp có hiệu quả nhằm duy trì quần thể trong phòng thí nghiệm, khi sử

Trang 28

dụng cả nguồn thức ăn nhân tạo và tự nhiên và so sánh các thông số về sinh học của quần thể trong phòng thắ nghiệm với những loài thu thập trên ựồng ruộng tại New Zealand trong giai ựoạn từ 1997-1999 Cho thấy, với nguồn thức ăn nhân tạo, khoảng 40% cá thể mới nở, 70% và 11% AT thu thập vào mùa Thu và mùa đông phát triển thành giai ựoạn trưởng thành Những AT mới vũ hoá không thể

hoàn thành sự phát triển của chúng trong ựoạn cành cắt cây gỗ dương (Populus

nigra var italica), nhưng nếu cắm những cành này vào trong cốc nước thì trên 46% AT mới nở sống sót ựến giai ựoạn trưởng thành

1.1.5 Vai trò gây hại của xén tóc

Ấu trùng của hầu hết các loài xén tóc ăn phần gỗ, một số hại thân và rễ cây Một số loài ưa thắch phần gỗ nằm trên mặt ựất, một số hại phần gốc cây, trong khi ựó một số loài chỉ hại phần gỗ ựã chết Một số ắt loài xén tóc sống trong cành cây táo gai hoặc một số cây bụi, một vài loài khác lại sống trong thân của các cây dại như cây kế, một số cây thuộc họ cà rốt Loài cây chủ ựóng vai trò quan trọng ựối với một số loài xén tóc, một số khác thì lại không coi trọng chuyện này, mức ựộ phân huỷ của nấm cũng là một trong những yếu tố ựể xén tóc lựa chọn nguồn thức ăn [29,59]

Phân họ Prioninae là họ phụ lớn nhất và nguyên thuỷ nhất trong họ xén tóc AT của phân họ prioninae thường là ăn rễ, thân nhiều loài cây và có liên

quan tới ký chủ mục rữa (ảnh hưởng của cây ký chủ tới khả năng sinh sản của

xén tóc) L.M Hanks (1999) [33]

Ấu trùng xén tóc hại mắa loài (Dorysthenes granulosus Thomson) thường ựục gốc mắa gây khuyết cây mầm làm chết cây, sức gây hại là rất lớn AT nở ra tìm hại ngay mầm dưới mặt ựất, sâu ựục vào gốc hoặc cây mới trồng làm thành ựường hầm, sau khi ăn hết phần dưới ựất lại từ gốc ựục ăn lên trên, có thể ựục cao tới 30-60 cm Khi mắa ựã lớn nếu bị xén tóc hại làm cho cây rất dễ bị ựổ gãy

Trang 29

nếu gặp mưa hoặc gió lớn Thường mía trồng mới trên ñất cát pha bị hại nặng, mía lưu gốc thì năm thứ 2 bị hại nghiêm trọng [61]

Lỗ ñục trên lớp vỏ cây, các chất biến màu hoặc dịch lỏng ứa ra ở thân cây

là những triệu chứng phổ biến của xén tóc P semipunctata Lá cây bị mất màu

và héo, cành cây bị chết Xén tóc thường hại trên các cây yếu, sinh trưởng kém, ngược lại những cây sinh trưởng khoẻ, ñủ dinh dưỡng và nước thì ít bị hại hơn sâu non hại nặng làm tạo thành các vòng ôm lấy thân cây, làm cho tán cây mỏng

và héo, vỏ cây bị nứt vỡ và bao bọc bởi các lớp phân của xén tóc Cây bị hại thường bị chết sau vài tuần [54]

Ấu trùng xén tóc sao hại cây ăn quả (Anoplophora chinensis Forster) ñục vào phần gốc cây chủ, tạo thành nhiều lỗ, miệng lỗ hoặc mặt ñất liền kề thấy màu trắng vàng thành ñống, ñó là vật phế thải Khi hại nghiệm trọng làm ảnh

hưởng cây phát triển, rút ngắn niên hạn ra quả AT xén tóc hại dâu (Apriona

gemari Hope) từ trong cành hướng ñục sâu xuống thành 1 ñường thẳng, mỗi ngăn cách xa nhau và ñục ra ngoài 1 lỗ ñể thải phân Phương hướng lỗ ñục trên cây là không như nhau, trưởng thành gặm ăn lớp vỏ hình thành 1 vết mất vỏ, có khi xung quanh cây thành ñường vòng mất vỏ (tiện vỏ) làm nước không thể dâng lên nên cây khô chết [62]

1.1.6 ðặc ñiểm về tập tính sinh học của xén tóc

L M Hanks (1999) [33] khi theo dõi lịch sử tự nhiên và tập tính của 81 loài xén tóc cho thấy, tập tính sinh sản của xén tóc có liên quan tới ñiều kiện thức ăn của AT Những con trưởng thành xén tóc có giai ñoạn AT gây hại trên cây sống khác so với những con có giai ñoạn AT sống trên thực vật khô hoặc ñã chết

Sự khác nhau về tập tính sinh sản giữa các loài có liên hệ với ñiều kiện thức ăn cho AT bao gồm: (a): lựa chọn nguồn thức ăn cho trưởng thành hoặc

Trang 30

trưởng thành gây hại trên tất cả các nguồn; (b): cơ chế ñịnh vị giao phối và vai trò của pheromone giới hạn rộng; (c): vaginity và tập tính phân tán của con trưởng thành; (d): ñịnh vị vị trí giao phối và (e): giai ñoạn giao phối

Lựa chọn ví trí ñẻ trứng là một ñặc ñiểm sinh học rất quan trọng của các loài xén tóc, bởi vì AT mới nở ra thường không có chân và không có khả năng di chuyển giữa các ký chủ Kể cả những loài mà giai ñoạn AT gây hại trên rễ cây cũng chỉ giới hạn di chuyển ở 1 khoảng cách nhất ñịnh, chúng có thể di chuyển trong ñất ñể tìm ký chủ Con trưởng thành xác ñịnh ký chủ phù hợp cho giai ñoạn AT bằng khứu giác Chẳng hạn như, xén tóc hại gỗ trưởng thành (Monochamus species) bị hấp dẫn bởi dầu thông và cồn, mùi hương của cây vừa mới cắt ra và các chất hoá học bán tổng hợp của xén tóc hại vỏ cây hại trên các cây cọ dừa [33]

cây, và bao bọc trứng bằng một chất tiết ra từ cơ quan ñẻ trứng, làm cho chúng cứng lại Các họ phụ khác thường tìm kiếm trên ký chủ và phát hiện ra chỗ vết nứt ở vỏ cây có kích thước phù hợp và ñẻ trứng vào ñó [33]

Trong số các loài nghiên cứu thì họ phụ Lamiinae ñẻ trung bình 2,1 trứng/ổ, họ phụ cerambynae ñẻ trung bình 9,5 trứng/cụm, còn Prioninae ñẻ 9,8 trứng/cụm Thời gian trứng nở trên ký chủ có ñiều kiện sinh trưởng không phù hợp (Stress host) ngắn hơn trên ký chủ khoẻ và ký chủ chính Thời gian nở tuỳ thuộc loài, các loài thuọc họ Prioninae kéo dài hơn cả (24,5 ngày) trong khi ñó loài thuộc Cerambyninae là 12,7 ngày và Lamiinae là 10,9 ngày [ 33]

Nguồn thức ăn của con trưởng thành cũng có ảnh hưởng tới thời gian sống

và khả năng sinh sản của xén tóc loài Phoracantha recurva và P semipunctata

Nếu trưởng thành cái của 2 loài này ñược cho ăn bằng phấn hoa bạch ñàn và dung dịch sucrose thì thời gian sống cao hơn từ 34-56% so với ăn bằng phấn hóa

Trang 31

khác hoặc dung dịch sucrose Tương tự như vậy khả năng ñẻ trứng của con cái nếu cho chúng ăn phấn hoa bạch ñàn cũng tăng lên 48-71% so với các loại phấn hoa khác Millar J.G Paine, T.D Joyce, A.L Hanks, L M (2003) [39]

Khi nghiên cứu về tập tính ăn thêm của xén tóc, tác giả L.M.Hanks (1999) [33] cho rằng mặc dù trưởng thành nhiều loài xén tóc giao phối ngay sau khi vũ hoá, thì một số họ phụ lại có tập tính ăn thêm ñể thành thục Chẳng hạn như họ Lamiinae cần trung bình 6,7 ngày trước khi giao phối, còn ñối với họ Cerambycine cần 0,7 ngày

Các loài thực vật thường có những cách thức khác nhau ñể tự bảo vệ khỏi những loài côn trùng gây hại chẳng hạn như né tránh về thời gian, không gian, thay thế các bộ phận ñã bị hại, hoặc chủ ñộng tự vệ bằng các tác ñộng vật lý hoặc hoá học Một số loài cây cảnh ở Mỹ có khả năng như vậy ñối với loài xén

tóc châu á (A glabripennis) Theo dõi tính ưa thích của xén tóc trên một số loại cây cảnh cho thấy con trưởng thành thích ăn trên cây gold – rain (Koelreuteria

paniculata Laxmann) hơn cả, sau ñó ñến cây gỗ bulo (Betula nigra L.), trên các

cây tiêu huyền (Platanus Xacerifolia) và cây lê (Pyrus calleryana) thì chúng ăn

rất ít Tỷ lệ ñẻ trứng trên cây gold – rain cao nhất, nhưng tỷ lệ chết của AT cao nhất Trên cây lê, tỷ lệ ñẻ trứng thấp nhất và AT không thể sống sót trên cây này Nghiên cứu bước ñầu cho thấy cơ chế chống chịu của cây gold – rain ñối với AT xén tóc thông qua cơ chế sinh lý của dòng chất sáp phong phú Còn ñối với cây lê khả năng chống chịu với cả AT và trưởng thành là nhờ một hợp chất hoá học có ở trong cây có thể gây ñộc hoặc làm suy giảm khả năng phát triển của xén tóc (W D Morewood và ctv 2003) [40]

Qiao Wang và ctv (2004) [50] khi nghiên cứu về nhịp ñiệu giao phối và ñẻ trứng và sự nhận biết pheromone giới tính của loài xén tóc ánh kim hại cây có

múi Nadezhdiella cantori Tác giả cho biết các hoạt ñộng bay và ñẻ trứng chủ

Trang 32

yếu diễn ra vào lúc từ 17 ñến 24 giờ, và mỗi hoạt ñộng có 2 ñỉnh cao, ñỉnh cao thứ nhất diễn ra trong vòng 3 giờ trước khi mặt trời lặn, và ñỉnh cao thứ 2 là 3 giờ trước khi mặt trời mọc Nhịp ñiệu mỗi ngày 1 lần ñối với giao phối và ñẻ trứng không có sự liên quan có ý nghĩa với giao phối và ñẻ trứng mà chỉ có sự liên quan với hoạt ñộng bay ðiều này chứng tỏ rằng giao phối và ñẻ trứng lặp lại trong khi ghép ñôi và hiện tượng bay của chúng ñã chỉ ra sự kết thúc của quá trình sinh sản ở một số cá thể trong quần thể Con ñực phân biệt giới tính bằng cách cọ sát Tập tính giao phối của con ñực ñược kích thích thông qua việc tiếp xúc với pheromone giới tính của con cái trên bề mặt cơ thể con cái Tập tính bay của con ñực ñược ñiều tiết bằng một thứ chất hoá học trên cơ thể chúng Con cái

ñể lại dấu hiệu của pheromone giới tính tiếp xúc trên cây trong quá trình bò, và con ñực dựa vào ñó ñể tìm con cái

ðối với xén tóc thì việc ñịnh vị giao phối ñạt ñược là do việc kết hợp pheromone phạm vi rộng của con ñực và pheromone phạm vi hẹp của con cái hoặc từng loại pheromone riêng rẽ Theo tác giả Orlando Lopes (2004) [41] con

xén tóc ñực loài Phoracantha semipunctata di chuyển về phía và cố gắng ñể giao

phối với những cá thể sống cùng loài thông qua việc râu ñầu tiếp xúc với cơ thể chúng Chúng phản ứng tương tự với con ñực và con cái ñã chết nằm yên, nhưng không có phản ứng với những cá thể ñã rửa sạch Thí nghiệm với vật bù nhìn có mang chất chiết của con ñực có nhiều khả năng xác ñịnh nỗ lực giao cấu hơn là vật bù nhìn ñối chứng (không có chất chiết từ con ñực) Qua ñó tác giả ñã rút ra bằng chứng về tập tính ñó là có một hoặc một số chất hoá học trên cơ thể con trưởng thành ñóng vai trò quan trọng trong việc nhận ra ñối tượng ñể giao phối

và chỉ có thể ñược nhận sau khi tiếp xúc với râu ñầu Sensilla trichodea nằm ở roi của râu chính là ứng cử viên của chất hoá học này Chúng phân bố ở trên toàn

Trang 33

bộ roi râu và dọc theo các mép và ñầu mút của roi ngoại biên, và có chung cấu trúc với cơ quan cảm giác tiếp xúc của cá thể khác

Theo James D Barbour và ctv (2006) [37], nhiều loài xén tóc thuộc phân

họ prioninae có các ñặc ñiểm về hình thái và tập tính liên quan tới việc sản sinh

ra pheromone của con cái Riêng loài xén tóc nguyên thuỷ Prionus californicus

Mots mang ñặc tính lưỡng hình, con ñực nhỏ hơn và râu dài hơn so với con cái Con cái loài này sản sinh ra một loại pheromone ñể tìm gọi con ñực Trong quá trình này con cái thường hạ thấp ñầu xuống, nâng phần bụng lên và nhô máng ñẻ trứng ra Phần máng ñẻ trứng nhô ra rất linh hoạt và co rút nhịp nhàng trong khoảng 10 phút

Khẳ năng bay của xén tóc cũng là một trong những ñặc ñiểm quan trọng

ñể xác ñịnh khoảng ñiều tra và ngăn chặn sự di chuyển của chúng từ vùng này

sang vùng khác Loài xén tóc châu Á (A glabripennis) con ñực và con cái chưa

giao phối có thể bay tới 1029 và 1442 m, và di chuyển theo hướng chéo Dựa vào kết quả này tác giả ñã ñề xuất việc ñiều tra xén tóc tối thiểu phải nằm trong vòng ñường kính 1500 m kế từ cây bị hại [47]

longulus, ký sinh AT và nhộng loài xén tóc châu Á Khi nghiên cứu chi tiết về

loài ngoại ký sinh AT Scleroderma guani: con cái làm liệt ký chủ bằng cách

Trang 34

châm vào chúng làm cho chúng không còn khả năng cử ñộng, sau ñó ñẻ trứng vào có thể ký chủ AT loài ký sinh sống tập thể sau khi ăn hết côn trùng vật chủ,

AT thành thục hình thành kén và hoá nhộng Khoảng 45 ong ký sinh vũ hoá ra từ

1 AT xén tóc loài Saperda populnea Ngoài tự nhiên tỷ lệ ký sinh ghi nhận ñược trên loài xén tóc S populnea hại cây dương là 41,9 – 92,3% ở nhiều vùng Nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của hai loài xén tóc phổ biến ở châu Âu, Saperda

populnea và S carcharias ñã ghi nhận loài ong ký sinh trứng Enderus caudatus,

ong ký sinh AT tuổi 1 và tuổi 2 tachinid ở Pháp và Phần Lan Một số loài ruồi ăn

thịt cũng ñã ñược ghi nhận như Odinia xanthocera (Diptera: Odiniidae),

Lasiambia baliola , Thaumatomyia elonggatula (Michael T Smith và ctv) [58]

Nấm là ñối tượng gây bệnh phổ biến nhất cho các loài xén tóc Một số loài

nấm phân lập và xác ñịnh ñược từ những con ký chủ bị ký sinh như Beauveria

bassiana , Paecilomyces farinosus phân lập từ AT xén tóc loài (Anoplophora

glabripennis ), Acremonium chrysogenum và Verticillium sp phân lập từ A nobilis

Metarhizium anisopliae phân lập từ Saperda populnea [58]

Ong ký sinh Syngaster lepidus Brullé là loài ngoại ký sinh duy nhất có nguồn gốc từ Úc và Tasmania Chúng ký sinh 2 loài xén tóc hại bạch ñàn là P

semipunctata và P recurva Loài ong Syngaster lepidus ñã sử dụng bộ phận ñẻ

trứng chọc vào trong thân cây nơi mà AT xén tóc ñịnh vị, ñẻ trứng vào bên ngoài của ký chủ, ong nở ra hút dịch ký chủ và mô bào, hoá nhộng (Andrea L Joyce và ctv 2002) [28]

Một nghiên cứu khác cho biết loài ong ký sinh Avetianella longoi là loài

có vai trò quan trọng nhất ñối với loài xén tóc bạch ñàn P semipunctata ở

Australia Chiều dài cơ thể của ong là 1/16 inch, trứng của chúng ñược ñẻ vào bên trong trứng của xén tóc Con trưởng thành phân tán nhanh và tìm kiếm trứng xén tóc rất có hiệu quả Loài ong ký sinh này phân bố rộng rãi ở Bắc và Nam

Trang 35

bang California và có khả năng tấn công và tiêu diệt 90% trứng của loài xén tóc

P semipunctata trên vườn bạch ñàn [54]

1.1.8 Phòng trừ xén tóc

1.1.8.1 Biện pháp thủ công

Tại Trung Quốc người ta ñã phòng trừ xén tóc ñục gốc mía bằng các biện pháp như chặt bớt ñoạn gốc quá cao, cày sả gốc 2 bên luống cho ñứt bớt rễ cái và tạo ñộ xốp thoáng cần thiết cho mầm sinh trưởng, có AT và nhộng lật lên mặt ñất thì bắt giết Biện pháp bắt trưởng thành bằng bẫy ñèn cũng mang lại hiệu quả trong phòng trừ xén tóc hại gốc mía Vùng mía có nguồn nước thuận lợi thì ñưa nước vào ruộng ngâm ñể sâu trưởng thành bò ra mà bắt và giết AT [61]

ðối với xén tóc sao hại cây ăn quả có thể căn cứ vào thời gian trưởng thành phát sinh, bắt giết trưởng thành vào trước và sau buổi trưa của những ngày lặng gió ðối với xén tóc cổ ñỏ hại chè thì biện pháp ñược khuyến cáo là kết hợp việc chăm sóc chè thì cắt bỏ thân bị hại, những cây mà cành có vết nứt sưng thì chặt

bỏ Vào thời kỳ trưởng thành ñẻ trứng (từ cuối tháng 4 ñến giữa tháng 6) dùng dao bạt lớp vỏ có hình chữ n sẽ tiêu huỷ sâu non và trứng [61]

Do một ñặc ñiểm của xén tóc là con trưởng thành ñẻ trứng vào dưới lớp vỏ

ở phần gốc thân cây, cho nên ở Trung Quốc người ta ñã áp dụng biện pháp căng lưới bao phủ lấy phần gốc thân vào giai ñoạn trưởng thành ñẻ trứng ñể phòng chống xén tóc hại cây có múi [42]

1.1.8.2 Biện pháp canh tác

Biện pháp vệ sinh ñồng ruộng, chặt bỏ và tiêu huỷ các cành cây bị chết có tác dụng làm giảm lượng AT xén tóc Hầu hết các loài bạch ñàn phù hợp với môi trường sống ẩm ướt thì tỏ ra mẫn cảm hơn với xén tóc, trong khi ñó các loài có khả năng chống chịu với xén tóc thì phù hợp hơn với môi trường sống khô hạn Tuy nhiên, hầu hết các cây bạch ñàn bị hại là những cây chịu ñiều kiện sinh sống

Trang 36

không thuận lợi như nghèo dinh dưỡng, không ñủ nước Vì vậy áp dụng tưới nước ñịnh kỳ cho vườn bạch ñàn giúp duy trì khả năng sinh trưởng của cây và hạn chế thiệt hại do xén tóc gây ra [54]

Trồng xen với cây trồng khác ñể làm cho mật ñộ cây trồng dày ñặc hơn

làm giảm sự gây hại của xén tóc Megacyllene robiniae do một ñặc ñiểm của loài

này là chúng ưa thích tấn công những diện tích thoáng, mật ñộ cây trồng thấp Làm cho cây sinh trưởng nhanh cũng làm giảm thiệt hại do xén tóc gây ra ðể kích thích sự sinh trưởng có thể áp dụng biện pháp che phủ bằng lá cây với bề dày 15.2 cm Robert L Calf (1993) [46]

1.1.8.3 Biện pháp sinh học

Biện pháp phòng trừ sinh học sử dụng kẻ thù tự nhiên mang lại hiệu quả phòng trừ kéo dài Nếu quần thể sâu hại giảm xuống ở mức ñộ thấp thì kẻ thù tự nhiên có thể hoàn toàn kiểm soát ñược quần thể sâu hại tạo ñiều kiện cho cây trồng sinh trưởng tốt và giảm thiệt hại do sâu hại gây ra

Bốn loài ong ký sinh thuộc họ Braconidae ñã ñược ñưa vào bang

California ñể phòng trừ xén tóc hại bạch ñàn (P semipunctata), một trong 4 loài này (Syngaster lepidus) ñã thiết lập ñược quần thể ở một số vùng Loài ong ký

sinh này dùng bộ phận ñẻ trứng chọc vào vỏ cây và dò tìm ký chủ, chúng có thể

ñẻ 1 hoặc vài trứng trên 1 con ký chủ, AT ong nở ra ăn trực tiếp con ký chủ và làm cho ký chủ chết ðây là loài ong chuyên tính cao, không gây hại cho người, súc vật [54]

Tuyến trùng ký sinh côn trùng là một trong những tác nhân sinh học có hiệu quả ñối với các sâu hại có giai ñoạn nhất ñịnh trong vòng ñời của chúng sống trong ñất như các loài xén tóc Leellen F Solter [30] khẳng ñịnh với các loài sâu hại có phạm vi di chuyển hạn chế như xén tóc châu Á và sống trong môi trường có ñộ ẩm ñược duy trì thì sử dụng các loài tuyến trùng ñặc biệt là các loài

Trang 37

có tập tính “tìm kiếm“ mang lại hiệu quả khả thi Kết quả thử nghiệm 4 chủng tuyến trùng cho thấy cả 4 chủng tuyến trùng này ñều có hiệu quả ñối với xén tóc xén tóc châu Á Tuy nhiên tỷ lệ chết cao nhất, tỷ lệ sinh sản của tuyến trùng cao

nhất ghi nhận ñược ở 2 loài tuyến trùng Heterorhaditis marelatus và

Steinernema carpocapsae LD50 ñối với loài H marelatus là 17 tuyến trùng/AT

xén tóc tuổi 2, 3 và 347 tuyến trùng/AT tuổi 4, 5

Luo Q., và ctv (2005) [59] ñã tiến hành thử nghiệm trong phòng thí

nghiệm và trên ñồng ruộng ñể phòng trừ AT của xén tóc loài Arbela dea,

Aristobia testudo hại trên cây ăn quả, cây rừng và cây hoa bằng tuyến trùng có

ích, ñó là loài Steinernema carpocapsae A24 và S caudatum Kết quả nghiên

cứu khẳng ñịnh tuyến trùng có khả năng làm giảm sự di chuyển của AT 4,03 +0,72 cm/ngày, chúng xâm nhiễm vào bên trong cơ thể sâu hại và làm sâu chết trong vòng 2 – 3 ngày, sau ñó tuyến trùng sinh sản và hoàn thành vòng ñời sau 6 – 8 ngày

Orlando Lopes và ctv [41] khi nghiên cứu về tập tính giao phối của loài

xén tóc Phoracatha semipunctata cho biết con trưởng thành ñực di chuyển về

hướng có con cái và cố gắng giao phối với cá thể cái cùng loài, thông qua việc tiếp xúc qua râu Tác ñộng giả với chất chiết từ con ñực dường như có tác dụng với việc kích dục so với tác ñộng giả ñối chứng Tác giả kết luận rằng có một loại chất hoá học chưa xác ñịnh tiếp xúc trên cơ thể con trưởng thành rất quan trọng trong việc nhận biết việc giao phối

Ở Nhật Bản, người ta ñã sử dụng những miếng nhựa tổng hợp có tẩm nấm

ký sinh Beauveria brongniartii (Sacc.) bao quanh gốc thân, cành ñể phòng trừ xén

tóc trưởng thành, tỷ lệ trưởng thành chết ñạt ñược 46-100% [60]

Trang 38

Thomas Dubois và ctv (2004) [48] ñã thử nghiệm hiệu quả của nấm ký sinh trong phòng trừ xén tóc xén tóc châu Á bằng cách tẩm nấm vào các ñai bằng sợi thô Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy thời gian sống của trưởng

thành giảm ñi nếu cho chúng bò 5-10 giây trên ñai sợi có tẩm Beauveria

brongniartii Thử nghiệm ngoài ñồng bằng cách quấn ñai sợi có tẩm nấm vào quanh phần thân cây liễu, kết quả theo dõi ñã ghi nhận trưởng thành thu ñược từ những cây có tẩm nấm có thời gian chết nhanh hơn ñối chứng, và ở những vị trí

có mật ñộ trưởng thành cao thì số trứng và lỗ ñẻ trứng lại giảm ñi

1.1.8.4 Biện pháp hoá học

Xén tóc là ñối tượng khó phòng trừ bằng cách sử dụng thuốc hoá học thông thường do giai ñoạn AT sống trong thân cây, cành, gốc và rễ cây nên khó tiếp xúc với thuốc

Một biện pháp có hiệu quả ñể tiêu diệt con trưởng thành là phun thuốc hoặc quét thuốc vào vỏ thân trước khi có mưa ñể khi trưởng thành vào ñó ñẻ trứng sẽ bị chạm vào thuốc và chết Một nghiên cứu khác về sử dụng thuốc hoá

học trừ xén tóc Anoplophora glabripennis và Plectrodera scalator ở bắc Mỹ xác

ñịnh hai loại thuốc có hoạt chất là Azadirachtin và Imidacloprid có tác dụng gây ngán và gây ñộc cho cả 2 loài xén tóc và có khả năng sử dụng trong phòng trừ xén tóc ngoài sản xuất Tuy nhiên ñể ñạt hiệu quả phòng trừ cao cần sử dụng với nồng ñộ thuốc cao và ổn ñịnh [31]

Wang B O và ctv (2005) [51] ñã ñánh giá ñộ ñộc của 4 loại thuốc trừ sâu

Imidacloprid ñối với xén tóc A glabripennis Tác giả ñã thử nghiệm các nồng ñộ

thuốc và các hình thức tiếp cận khác nhau ñó là qua hệ tiêu hoá và qua tiếp xúc Kết quả thử nghiệm ñã xác ñịnh tỷ lệ chết của xén tóc trưởng thành có ñược

Trang 39

không những do chúng gây ñộc qua con ñường tiêu hoá hoặc tiếp xúc mà các thuốc này còn có tác dụng gây ngán ñối với sâu hại

Phòng trừ xén tóc hại cây bóng mát Saperda calcarata có thể tiêm 1 lượng

nhỏ carbon bisulfide vào miệng lỗ ñục sử dụng vịt dầu Miệng lỗ cần phải ñược bịt lại ngay sau khi tiêm thuốc bằng ñất sét ẩm Biện pháp này mang lại hiệu quả phòng trừ khá cao, tiêu diệt ñược tất cả AT xén tóc nằm trong khoảng 15,2-25,4

cm kể từ vị trí trích thuốc Phun dimethoate hoặc chlorpyrifos lên thân hoặc cành thấp vào mùa xuân cũng có hiệu quả trừ sâu Robert L Calf (1993) [46]

Kết quả thử nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc hoá học trừ xén tóc ñục

rễ táo Dorysthenes huegelii ở vùng Kotchai (Ấn ðộ) cho biết nếu ñược xử lý 2

lần vào tháng 10 và tháng 4 năm sau thì hiệu lực phòng trừ của thuốc Triazophos ñạt 100% và 80% ở nồng ñộ tương ứng là 0,08 và 0,04% Tương tự như vậy thuốc Chlorpyrifos ñạt hiệu lực trừ xén tóc là 100% nếu xử lý kép và 90% nếu xử lý 1 lần [45]

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XÉN TÓC Ở VIỆT NAM

1.2.1 Thành phần, sự phân bố và ký chủ của xén tóc

Theo kết quả ñiều tra cơ bản của Viện Bảo vệ thực vật năm 1967 – 1968 [18] có tới 127 loài xén tóc hại cây trồng nông nghiệp ñặc biệt là nhóm cây công nghiệp như chè, dâu, cây ăn quả như cây có múi, nhãn vải Trong ñó có một số

loài có tần xuất bắt gặp cao như sâu ñục cành cam Chelidonium argentatum Dallas, xén tóc nâu cam Nadezhdiella cantori Hope, xén tóc hại dâu Ceresium

sinicum , xén tóc mai rùa Aristobia testuda Woeti

Tại các tỉnh phía Nam, theo kết quả ñiều tra côn trùng năm 1976 – 1977 của Viện Bảo vệ thực vật [19] ñã ghi nhận sự có mặt của 24 loài côn trùng thuộc

họ xén tóc như Anoplophora chinensis trên cam, bưởi ở Lâm ðồng, Dorysthenes

Trang 40

granulosus Thomson trên cây bông và cây dại ở Thuận Hải và Lâm ðồng,

Xylotrechus quadrupes trên cà phê ở Lâm ðồng,…

Ở một phạm vị cây trồng hẹp hơn là cây ăn quả, kết quả ñiều tra cơ bản của Viện Bảo vệ thực vật năm 1997-1998 ñã ghi nhận 13 loài côn trùng thuộc họ

xén tóc, các loài gây hại nghiêm trọng vẫn ñược xác ñịnh là Nadezhdiella cantori Hope, Chelidonium argentatum Dallas, Anoplophora chinensis [20]

Phạm Thị Vượng và ctv [22], [25], ñã xác ñịnh xén tóc Dorysthenes

granulosus Thomson là một trong những sâu hại chính trên mía ở các vùng trồng mía trọng ñiểm như NT Hà Trung (Thanh Hoá), các huyện An Khê, Kbang (Gia Lai)

Theo tài liệu Atlat côn trùng nông nghiệp (2003) [6] có hai loài xén tóc hại

mía ở nước ta là Dorysthenes granulosus Thomson và D walkeri Chúng phân

bố và gây hại ở các vùng trồng mía tập trung như Thanh Hoá, Gia Lai

Theo tác giả Lê Văn Lâm (1996) [ 8], thành phần xén tóc hại gỗ ở Bắc Thái là 55 loài thuộc 43 giống trong ñó có 14 loài là xén tóc hại gỗ sau chặt hạ Các loài xén tóc thu thập và xác ñịnh ñược thuộc 4 phân họ Phân họ Cerambycinae có 15 giống 18 loài, phân họ Disteniinae có 1 giống 1 loài, phân

họ Lamiinae có 23 giống 32 loài, phân họ Prioniinae có 4 giống 4 loài

Theo tác giả Lê Văn Lâm và Lê Văn Nông (1994) [7] thì xén tóc hại gỗ khô có phạm vi ký chủ rất rộng, trên các ký chủ khác nhau thì khả năng ảnh hưởng và phát triển của chúng cũng rất khác nhau Riêng loài xén tó gỗ khô

Stromatium longicorne Newman có tới 46 loài cây ký chủ Các ký chủ bị thiệt hại nặng như bạch ñàn ñỏ, bạch ñàn trắng phân bố ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Bắc, trám chim , sồi vàng mép ở Lạng Sơn, Tuyên Quang

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hoa (2006), Nghiên cứu rệp sáp hồng Saccharicoccus sacchari Cockerell hại mía và biện pháp phòng trừ tại Thanh Hoá, Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu rệp sáp hồng "Saccharicoccus sacchari "Cockerell hại mía và biện pháp phòng trừ tại Thanh Hoá
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Năm: 2006
2. Nguyễn Văn Hoan (2000), Nghiên cứu rệp xơ bông (Ceratovacuna lanigera Zehnther) và biện pháp phòng trừ chúng tại vùng nguyên liệu mía ủường Lam Sơn-Thanh Hoá, Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu rệp xơ bông (Ceratovacuna lanigera "Zehnther) và biện pháp phòng trừ chúng tại vùng nguyên liệu mía "ủường "Lam Sơn-Thanh Hoá
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Năm: 2000
3. Lương Minh Khụi, Lờ Thanh Hải (1997), ”Kết quả nghiờn cứu ủiều tra sõu hại trờn giống mớa mới cú năng suất và hàm lượng ủường cao ROC (1, 9, 10, 16) năm 1995 – 1996”, Tạp chí BVTV, Số 2/1997, tr. 16 – 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí BVTV
Tác giả: Lương Minh Khụi, Lờ Thanh Hải
Năm: 1997
5. Lương Minh Khôi (2002), Một số kết quả nghiên cứu sâu hại mía và biện pháp phòng trừ (1992 – 2000), Hội nghị Côn trùng học toàn quốc (lần thứ 4) – Hà Nội – 2002, NXB Nông nghiệp, Hà Nội , tr. 240 – 247 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu sâu hại mía và biện "pháp phòng trừ (1992 – 2000)
Tác giả: Lương Minh Khôi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
6. Lương Minh Khôi (2003), Xén tóc hại mía, Atlat côn trùng nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xén tóc hại mía
Tác giả: Lương Minh Khôi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
7. Lê Văn Lâm và Lê Văn Nông (1994), “Một số dẫn liệu sinh học và phân bố loài xén tóc gỗ khô”, Thông tin Khoa học, Kỹ thuật & Kinh tế Lâm nghiệp, 94(4), tr. 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số dẫn liệu sinh học và phân bố loài xén tóc gỗ khô”, "Thông tin Khoa học, Kỹ thuật & Kinh tế Lâm nghiệp
Tác giả: Lê Văn Lâm và Lê Văn Nông
Năm: 1994
8. Lê Văn Lâm (1996), Thành phần xén tóc (Cerambycidae, Coleoptera) hại gỗ ở Bắc Thái, ủặc ủiểm sinh học sinh thỏi của một số loài chủ yếu hại gỗ và biện pháp phòng trừ, Luận án Phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần xén tóc (Cerambycidae, Coleoptera) hại gỗ "ở Bắc Thái, "ủặc "ủiểm sinh học sinh thỏi của một số loài chủ yếu hại gỗ và "biện pháp phòng trừ
Tác giả: Lê Văn Lâm
Năm: 1996
10. Phạm Văn Lầm (2002), “Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học trong phòng chống dịch hại nông nghiệp ở Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo quốc gia về khoa học và công nghệ bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 164-171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học trong phòng chống dịch hại nông nghiệp ở Việt Nam”, "Kỷ yếu hội thảo quốc gia về "khoa học và công nghệ bảo vệ thực vật
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
11. Lờ Trọng Sơn (2003), Nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh học, sinh lý sinh sản và khả năng phòng trừ sinh học loài xén tóc Pachyteria dimidiate Westwood, 1848 hại cây hồng xiêm ở Thừa Thiên Huế, Luận án Tiến sỹ Sinh học, ðại Học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu "ủặc ủiểm sinh học, sinh lý sinh sản và khả "năng phòng trừ sinh học loài xén tóc Pachyteria dimidiate Westwood, 1848 hại "cây hồng xiêm ở Thừa Thiên Huế
Tác giả: Lờ Trọng Sơn
Năm: 2003
12. Trần Huy Thọ, Phạm Thị Vượng, Nguyễn Thị Mão, Nguyễn Thị Chúc Quỳnh, Phạm Chí Hoà (2000), “Kết quả nghiên cứu sùng hại cây trồng cạn và biện pháp phòng trừ”, Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật 1996-2000, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu sùng hại cây trồng cạn và biện pháp phòng trừ”, "Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật "1996-2000
Tác giả: Trần Huy Thọ, Phạm Thị Vượng, Nguyễn Thị Mão, Nguyễn Thị Chúc Quỳnh, Phạm Chí Hoà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
13. Trần Huy Thọ và ctv (2001), Một số kết quả nghiờn cứu sõu hại trong ủất, Báo cáo khoa học 2001, Viện bảo vệ thực vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiờn cứu sõu hại trong ủất
Tác giả: Trần Huy Thọ và ctv
Năm: 2001
14. Trần Huy Thọ, Trương Văn Hàm, Phạm Thị Vượng (2002), “Kết qủa nghiên cứu và ứng dụng một số biện pháp mới trong phòng trừ sâu hại cà phê chè tại Sơn La”, Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật 2000-2002, NXB Nông nghiệp, tr. 28-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết qủa nghiên cứu và ứng dụng một số biện pháp mới trong phòng trừ sâu hại cà phê chè tại Sơn La”, "Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật 2000-2002
Tác giả: Trần Huy Thọ, Trương Văn Hàm, Phạm Thị Vượng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
15. Phạm Thị Thuỳ và ctv (2002), Kết quả nghiên cứu bọ cánh cứng hại dừa (Brontispa sp.) và khả năng sử dụng chế phẩm metarhizium anisopliae (M.a) ủể phũng trừ tại cỏc tỉnh phiỏ Nam, NXB Nụng nghiệp, tr. 39-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu bọ cánh cứng hại dừa "(Brontispa sp.) và khả năng sử dụng chế phẩm metarhizium anisopliae (M.a) "ủể phũng trừ tại cỏc tỉnh phiỏ Nam
Tác giả: Phạm Thị Thuỳ và ctv
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 2002
16. Nguyễn Viết Tựng (2006), Giỏo trỡnh Cụn trựng ủại cương, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Côn trùng "ủại cương
Tác giả: Nguyễn Viết Tựng
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 2006
17. Hồ Khắc Tín (1982), Giáo trình côn trùng chuyên khoa, NXB Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình côn trùng chuyên khoa
Tác giả: Hồ Khắc Tín
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1982
18. Viện bảo vệ thực vật (1976), Kết quả ủiều tra cơ bản sõu bệnh hại cõy trồng (1967-1968), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra cơ bản sõu bệnh hại cõy trồng "(1967-1968)
Tác giả: Viện bảo vệ thực vật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1976
20. Viện bảo vệ thực vật (1999), Kết quả ủiều tra cơ bản sõu bệnh hại cõy ăn quả (1997-1998), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra cơ bản sõu bệnh hại cõy "ăn "quả (1997-1998)
Tác giả: Viện bảo vệ thực vật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
21. Viện bảo vệ thực vật (2000), Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật
Tác giả: Viện bảo vệ thực vật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
22. Phạm Thị Vượng và ctv (2003), “Kết quả nghiên cứu phòng trừ tổng hợp sâu hại mía”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia BVTV phục vụ chủ trương chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng ở cỏc tỉnh miền Bắc và miền Trung, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu phòng trừ tổng hợp sâu hại mía”," Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia BVTV phục vụ chủ trương "chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng ở cỏc tỉnh miền Bắc và miền Trung
Tác giả: Phạm Thị Vượng và ctv
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 2003
23. Phạm Thị Vượng và ctv (2004), Nghiên cứu bọ hung hại miá và biện pháp phòng trừ, Báo cáo khoa học Viện Bảo vệ thực vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bọ hung hại miá và biện pháp "phòng trừ
Tác giả: Phạm Thị Vượng và ctv
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Diện tớch cỏc loại ủất sản xuất của NT Hà Trung (Năm 2007) - [Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá
Bảng 3.1 Diện tớch cỏc loại ủất sản xuất của NT Hà Trung (Năm 2007) (Trang 59)
Bảng 3.2: Cơ cấu giống mía trồng tại nông trường Hà Trung   (Năm 2007) - [Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá
Bảng 3.2 Cơ cấu giống mía trồng tại nông trường Hà Trung (Năm 2007) (Trang 60)
Bảng 3.3: Số lượng loài sõu hại ủó thu ủược trờn cõy mớa   (NT Hà Trung-Thanh Hoá, 2006-2007) - [Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá
Bảng 3.3 Số lượng loài sõu hại ủó thu ủược trờn cõy mớa (NT Hà Trung-Thanh Hoá, 2006-2007) (Trang 62)
Hình 3.1: Trứng xén tóc  Hình 3.2: Ấu trùng xén tóc mới nở - [Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá
Hình 3.1 Trứng xén tóc Hình 3.2: Ấu trùng xén tóc mới nở (Trang 71)
Hình 3.5: Nhộng - [Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá
Hình 3.5 Nhộng (Trang 71)
Hỡnh 3.4: Giai ủoạn tiền nhộng Hình 3.3: Ấu trùng xén tóc - [Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá
nh 3.4: Giai ủoạn tiền nhộng Hình 3.3: Ấu trùng xén tóc (Trang 71)
Hỡnh 3.8: Bộ phận sinh dục ủực  Hỡnh 3.9: Mỏng ủẻ trứng - [Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá
nh 3.8: Bộ phận sinh dục ủực Hỡnh 3.9: Mỏng ủẻ trứng (Trang 72)
Hỡnh 3.6: Trưởng thành ủực   Hỡnh 3.7: Trưởng thành cỏi - [Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá
nh 3.6: Trưởng thành ủực Hỡnh 3.7: Trưởng thành cỏi (Trang 72)
Bảng 3.6: Khả năng sinh sản của xén tóc Dorysthenes granulosus Thomson  (Viện Bảo vệ thực vật – 2007) - [Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá
Bảng 3.6 Khả năng sinh sản của xén tóc Dorysthenes granulosus Thomson (Viện Bảo vệ thực vật – 2007) (Trang 74)
Bảng 3.7: Thời gian các pha phát tri ển của xén tóc Dorysthenes granulosus  tại Viện Bảo vệ thực vật (2003-2007) - [Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá
Bảng 3.7 Thời gian các pha phát tri ển của xén tóc Dorysthenes granulosus tại Viện Bảo vệ thực vật (2003-2007) (Trang 76)
Hình 3.11: Diễn biến ấu trùng xén tóc tại NT Hà Trung, Thanh Hoá -2007 - [Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá
Hình 3.11 Diễn biến ấu trùng xén tóc tại NT Hà Trung, Thanh Hoá -2007 (Trang 81)
Hỡnh 3.12: Diễn biến nhiệt ủộ và lượng mưa tại Hà Trung, Thanh Hoỏ  (Thỏng 12/2006 ủến thỏng 10/2007) - [Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá
nh 3.12: Diễn biến nhiệt ủộ và lượng mưa tại Hà Trung, Thanh Hoỏ (Thỏng 12/2006 ủến thỏng 10/2007) (Trang 81)
Hình 3.13: Một số hình ảnh gây hại của xén tóc Dorysthenes granulosus Thomson   (NT Hà Trung, Thanh Hoá, 2006-2007) - [Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá
Hình 3.13 Một số hình ảnh gây hại của xén tóc Dorysthenes granulosus Thomson (NT Hà Trung, Thanh Hoá, 2006-2007) (Trang 83)
Bảng 3.11: Mật ủộ ấu trựng xộn túc trờn mớa ở cỏc tuổi khỏc nhau   (NT Hà Trung - 2007) - [Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá
Bảng 3.11 Mật ủộ ấu trựng xộn túc trờn mớa ở cỏc tuổi khỏc nhau (NT Hà Trung - 2007) (Trang 86)
Bảng 3.12: Tỷ lệ ấu trùng xén tóc bị ký sinh ngoài tự nhiên   (NT Hà Trung, Thanh Hoá -2007) - [Luận văn]nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ một số loài xén tóc chính hại mía tại hà trung, tỉnh thanh hoá
Bảng 3.12 Tỷ lệ ấu trùng xén tóc bị ký sinh ngoài tự nhiên (NT Hà Trung, Thanh Hoá -2007) (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w