CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH *Khởi động: _HS haùt taäp theå baøi “ Đi đến trường ” * Hoạt động 1:Quan sát tranh và kể -Baøi chuyeä[r]
Trang 1Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
Học sinh biết được:
- B
-II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
-Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em như: “ Trường em ” (Nhạc và lời Phạm Đức Lộc), “ Đi học ” (Nhạc : Bùi Đình Thảo , lời: Bùi Đình Thảo – Minh Chính), “ Em yêu trường em ” (Nhạc và lời: Hoàng Vân), “ Đi đến trường ” (Nhạc : Bằng Đức, lời : Theo sách Học vần lớp 1 cũ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
* Hoạt động 1: “ Vòng tròn giới thiệu
tên bài học ”
_ Mục đích: Giúp HS biết giới thiệu, tự
giới thiệu tên của mình và nhớ tên các
bạn trong lớp; biết trẻ em có quyền có
họ tên
_ Cách chơi: GV phổ biến
HS đứùng thành vòng tròn (mỗi vòng
tròn khoảng 6 – 10 em) và điểm danh từ
1 đến hết Đầu tiên, em thứ nhất giới
thiệu tên mình Sau đó, em thứ hai giới
thiệu tên mình Cứ như vậy cho đến khi
tất cả mọi người trong vòng tròn đều
được giới thiệu tên
_ Thảo luận:
+Trò chơi giúp em điều gì?
+Em có thấy sung sướng, tự hào khi
tự giới thiệu tên với các bạn, khi nghe
các bạn giới thiệu tên mình không?
_ Kết luận:
Mỗi người đều có một cái tên Trẻ em
cũng có quyền có họ tên
* Hoạt động 2:HS tự giới thiệu về sở
_ HS tự giới thiệu họ và tên mình cho các bạn trong lớp biết
_HS bàn bạc trao đổi và trả lời
-Bài tập 1
Trang 2thích của mình
_GV nêu yêu cầu: Hãy giới thiệu với
bạn bè bên cạnh những điều em thích
(Có thể bằng lời hoặc bằng tranh vẽ)
_GV mời một số HS tự giới thiệu trước
lớp
_ Những điều các bạn thích có hoàn
toàn giống như em không?
* Hoạt động 3: HS kể về ngày đầu tiên
đi học của mình (Bài tập 3 )
- GV nêu yêu cầu: Hãy kể về ngày đầu
tiên đi học của em
+ Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày
đầu tiên đi học như thế nào?
+ Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã
quan tâm, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi
học của em như thế nào?
+ Em có thấy vui khi đã là HS lớp Một
không? Em có thích trường, lớp mới của
mình không?
+ Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp
Một?
_ GV mời một vài HS kể trước lớp
_ GV kết luận:
+ Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều
bạn mới, cô giáo, thầy giáo mới, em sẽ
học được nhiều điều mới lạ, biết đọc,
biết viết và làm toán nữa
+ Được đi hoặc là niềm vui, là quyền
lợi của trẻ em
+ Em rất vui và tự hào vì mình là HS
lớp Một
_ HS tự giới thiệu trong nhóm hai người
_ HS tự giới thiệu những điều em thích
- HS tự giới thiệu
- HS trả lời có hoặc không
- HS kể trong nhóm nhỏ (2 - 4 em)
_ Cá nhân kể
-Bài tập 2
-Bài tập 3
Trang 3BÀI 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
Học sinh biết được:
- B
-II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
-Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em như: “ Trường em ” (Nhạc và lời: Phạm Đức Lộc), “ Đi học ” (Nhạc: Bùi Đình Thảo, lời: Bùi Đình Thảo – Minh Chính), “ Em yêu trường em ” (Nhạc và lời: Hoàng Vân), “ Đi đến trường ” (Nhạc: Bằng Đức, lời: Theo sách Học vần lớp 1 cũ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
*Khởi động:
* Hoạt động 1:Quan sát tranh và kể
chuyện theo tranh (Bài tập 4)
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh bài
tập 4 trong vở bài tập và chuẩn bị kể
chuyện theo tranh
- GV mời HS kể chuyện trước lớp
- GV kể lại truyện, vừa kể, vừa chỉ vào
từng tranh
Tranh 1: Đây là bạn Mai Mai 6 tuổi
Năm nay Mai vào lớp Một Cả nhà vui
vẻ chuẩn bị cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường
Trường Mai thật là đẹp Cô giáo tươi
cười đón em và các bạn vào lớp
Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy
bảo điều mới lạ Rồi đây em sẽ biết
đọc, biết viết, biết tự làm toán nữa Em
sẽ tự đọc truyện, đọc báo cho ông bà
nghe, sẽ tự viết được thư cho bố khi bố
đi công tác xa…
Mai sẽ cố gắng học thật giỏi, thật
_HS hát tập thể bài “
Đi đến trường ”
- HS kể chuyện theo nhóm
- 2- 3 HS kể trước lớp
-Bài tập 4
-Tranh 1
-Tranh 2
-Tranh 3
Trang 4Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới,
cả bạn tray lain bạn gới Giờ ra chơi, em
cùng các bạn chơi đùa ở sân trường thật
là vui
Tranh 5:Về nhà, Mai kể với bố mẹ về
trường lớp mới, về cô giáo và các bạn
của em,Cả nhà điều vui: Mai đã là HS
lớp Một rồi!
* Hoạt động 2: Múa hát
Kết luận chung _ Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền
được đi học
_ Chúng ta thật vui và tự hào đã trở
thành HS lớp Một
_ Chúng ta sẽ cố gắng học thật giỏi,
thật ngoan để xứng đáng là HS lớp Một
* Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Học bài 2: “Gọn gàng, sạch
sẽ”
* HS múa, hát, đọc thơ hoặc vẽ tranh về chủ đề “ Trường em ”
_ Vở bài tập _Bút chì hoặc sáp màu _Lược chải đầu
Trang 5ĐẠO ĐỨC Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- HS Nêu
- ích :; +* 6 $7 gàng, &( &9
-II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bài hát “ Rửa mặt như mèo” (Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích)
- Bút chì hoặc sáp màu
- Lược chải đầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
* Hoạt động 1: HS thảo luận
_GV yêu cầu HS tìm và nêu tên
bạn nào trong lớp hôm nay có
đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch
sẽ
_GV yêu cầu HS trả lời:
Vì sao em cho là bạn đó gọn
gàng sạch sẽ?
GV khen những HS đã nhận xét
chính xác
* Hoạt động 2:HS làm bài tập 1
_GV giải thích yêu cầu bài tập
_ GV yêu cầu HS giải thích:
+ Tại sao em cho là bạn mặc gọn
gàng, sạch sẽ hoặc chưa gọn
gàng, sạch sẽ và nên sửa chữa
như thế nào thì sẽ trở thành gọn
gàng sạch sẽ
- HS nêu tên và mời bạn có đầu tóc, gọn gàng sạch sẽ lên trước lớp
- HS nhận xét về quần áo, đầu tóc của các bạn
_HS làm việc cá nhân và trình bày
+Một số gợi ý:
- Áo bẩn: giặt sạch
- Aùo rách: đưa mẹ vá lại
- Cài cúc áo lệch: cài lại ngay ngắn
- Quần ống thấp ống cao:
sửa lại ống
- Dây giầy không buộc:
thắt lại dây giầy
- Đầu tóc bù xù: chải lại tóc
-Bài tập 1
Trang 6* Hoạt động 3: HS làm bài tập 2.
_GV yêu cầu HS chọn một bộ
quần áo đi học phù hợp cho bạn
nam và một bộ cho bạn nữ, rồi
nối bộ quần áo đã chọn với bạn
nam hoặc bạn nữ trong tranh
Kết luận
_ Quần áo đi học cần phẳng
phiu, lành lặn, sạch sẽ, gọn
gàng.
_Không mặc quần áo nhàu nát,
rách, tuột chỉ, đứt khuy, bẩn
hôi, xộc xệch đến lớp.
* Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2
_ HS làm bài tập
_ Một số HS trình bày sự lựa chọn của mình Các HS khác lắng nghe và nhận xét
_ Mang sách bài tập Đạo đức 1
-Bài tập 2
Trang 7ĐẠO ĐỨC Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 2 )
I MỤC TIÊU:
- 1 HS Nêu
- ích :; +* 6 $7 gàng, &( &9
-II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bài hát “ Rửa mặt như mèo” (Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích)
- Bút chì hoặc sáp màu
- Lược chải đầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
* Hoạt động 1: HS làm bài tập 3
_GV yêu cầu HS quan sát tranh bài
tập 3 và trả lời câu hỏi:
+Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
+Bạn có gọn gàng sạch sẽ không?
+Em có muốn làm như bạn không?
_GV mời một số HS trình bày trước
lớp
_GV kết luận: Chúng ta nên làm
như các bạn nhỏ trong tranh 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8
* Hoạt động 2: HS từng đôi một
giúp nhau sửa sang quần áo, đầu
tóc cho gọn gàng, sạch sẽ
_GV yêu cầu HS từng đôi một
giúp nhau sửa sang quần áo, đầu
tóc cho gọn gàng, sạch sẽ (Bài tập
4)
_GV nhận xét và tuyên dương các
đôi làm tốt
* Hoạt động 3: Cả lớp hát
- GV hỏi: Lớp mình có ai giống “
mèo” không? Chúng ta đừng ai
giống “ mèo” nhé!
* Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS
- HS làm bài tập 3
_HS quan sát tranh và trao đổi với bạn ngồi bên cạnh
_ HS trình bày trước lớp
_ Lớp nhận xét, bổ sung
_HS từng đôi một giúp nhau sửa sang quần áo, đầu tóc cho gọn gàng, sạch sẽ
_Cả lớp hát bài: “ Rửa mặt như mèo”
-Tranh bài tập
3
-Tranh bài tập
4
Trang 8đọc câu thơ:
*Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 3: “Giữ gìn
sách vở, đồ dùng học tập”
_HS đọc:
“ Đầu tóc em chải gọn gàng
Aùo quần sạch sẽ, trông càng thêm yêu”
_ Vở bài tập _ Bút chì, bút sáp
Trang 9Bài 3: GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (Tiếât 1)
I MỤC TIÊU:
- Bi
- Nêu
-
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bút chì màu
- Tranh bài tập 1, bài tập 3 được phóng to (nếu có thể)
- Các đồ dùng học tập: Bút chì, bút mực, thước kẻ, sách, vở, cặp
- Phần thưởng cho HS khá nhất trong cuộc thi: “ Sách, vở ai đẹp nhất”
- Bài hát” Sách bút thân yêu ơi” (Nhạc và lời: Bùi Đình Thảo)
- Điều 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
* Hoạt động 1: HS làm bài tập 1
_GV giải thích yêu cầu bài tập
1
* Hoạt động 2: HS làm bài tập 2
_GV nêu yêu cầu bài tập 2
Gợi ý:
+ Tên đồ dùng học tập?
+ Đồ dùng đó làm gì?
+ Cách giữ gìn đồ dùng học tập?
Kết luận:
Được đi học là một quyền lợi
của trẻ em Giữ gìn đồ dùng học
tập chính là giúp các em thực
hiện tốt quyền được học tập của
mình
* Hoạt động 3: HS làm bài tập 3
_ GV nêu yêu cầu bài tập 3
_HS tìm và tô màu vào các đồ dùng học tập trong bức tranh bài tập 1
_HS trao đổi từng đôi một
_HS từng đôi một giới thiệu với nhau về đồ dùng học tập của mình:
+ Sách, vở, bút, thước, keo, kéo, tẩy…
+ Bút để viết, kéo để cắt…
+ Không làm giây bẩn, viết bậy ra sách vở, không xé sách, xé vở, không dùng thước, bút, cặp… để nghịch
_ Lớp nhận xét
_ HS làm bài tập
-Vở bài tập -Tranh bài tập 1
-Dụng cụ học tập
-Tranh
Trang 10_ Gợi ý HS giải thích:
+ Bạn nhỏ trong mỗi tranh đang
làm gì?
+Vì sao em cho rằng hành động
của bạn đó là đúng?
+Vì sao em cho rằng hành động
của bạn đó là sai?
_GV giải thích:
+Hành động của các bạn trong
các bức tranh 1, 2, 6, là đúng
+Hành động của các bạn trong
các bức tranh 3, 4, 5là sai
Kết luận:
Cần phải giữ gìn đồ dùng học
tập:
- Không làm dây bẩn, viết bậy
ra sách vở
- Không xé sách, xé vở
- Không dùng thước, bút, cặp…
để nghịch
- Giữ gìn đồ dùng học tập giúp
các em thực hiện tốt quyền học
tập của mình
* Hoạt động tiếp nối:
*Nhận xét –dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị đồ dùng thi “
Sách, vở ai đẹp nhất”
_ HS chữa bài tập và giải thích
+ Hình 1: Đang lau cặp
+ Hình 2: Đang sắp xếp bút
+ Hình 3: Đang xé sách vở
+ Hình 4: Đang dùng thước cặp để nghịch
+ Hình 5: Đang viết bậy vào vở
+ Hình 6: Đang ngồi học
+ Vì bạn không biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
* Mỗi HS sửa sang lại sách vở, đồ dùng học tập của mình
bài tập 3
Trang 11Bài 3: GIỮ GÌN SÁCH VỞ, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
(Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Bi
- Nêu
-
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bút chì màu
- Tranh bài tập 1, bài tập 3 được phóng to (nếu có thể)
- Các đồ dùng học tập: Bút chì, bút mực, thước kẻ, sách, vở, cặp
- Phần thưởng cho HS khá nhất trong cuộc thi: “ Sách, vở ai đẹp nhất”
- Bài hát” Sách bút thân yêu ơi” (Nhạc và lời: Bùi Đình Thảo)
- Điều 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
* Hoạt động 1: Thi “ Sách, vở ai đẹp nhất”
1.GV nêu yêu cầu của cuộc thi và công bố
thành phần ban giám khảo (có thể gồm
GV, lớp trưởng, lớp phó học tập và các tổ
trưởng)
_Có 2 vòng thi:
+Vòng 1 thi ở tổ
+Vòng 2 thi ở lớp
_Tiêu chuẩn chấm thi
+ Có đủ sách, vở, đồ dùng theo quy định
+ Sách vở sạch, không bị dây bẩn, quăn
mép, xộc xệch (khuyến khích bạn nào
không cần bọc sách, vở mà vẫn giữ sạch,
đẹp trang bìa)
+ Đồ dùng học tập sạch sẽ, không dây bẩn,
không xộc xệch, cong queo
2.Yêu cầu
_ Các đồ dùng học tập khác được xếp bên
cạnh chồng sách vở
_ Cặp sách được treo ở cạnh bàn hoặc để
trong ngăn bàn
3
_Cả lớp tham gia thi
_Cả lớp cùng xếp sách vở, đồ dùng học tập trên bàn
-Sách vở, đồ dùng học tập
Trang 124.Tiến hành thi vòng 2.
5.Ban giám khảo chấm và công bố kết quả,
khen thưởng các tổ và cá nhân thắng cuộc
* Hoạt động 2:
* Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS đọc câu
thơ cuối bài
Kết luận chung _Cần phải giữ gìn sách vở, đồ dùng học
tập
_Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp cho
các em thực hiện tốt quyền được học của
chính mình
* Nhận xét – dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 4: “Gia đình em”
_Các tổ tiến hành chấm thi và chọn ra 1 –
2 bạn khá nhất để vào thi vòng 2
_Cả lớp cùng hát bài
“ Sách bút thân yêu ơi”
“ Muốn cho sách vở đẹp lâu,
Đồ dùng bền mãi, nhớ câu giữ gìn.”
_Vở bài tập
Trang 13Bài 4: GIA ĐÌNH EM (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- B
- Nêu
ơng bà, cha $M
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Các điều 5, 7, 9, 10, 20, 21, 27 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam
- Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi đóng vai
- Bộ tranh về quyền có gia đình
- Giấy, bút vẽ hoặc ảnh chụp của gia đình (nếu có)
- Bài hát: “ Cả nhà thương nhau” (Nhạc và lời: Phan Văn Minh)
“ Mẹ yêu không nào” (Nhạc và lời: Lê Xuân Thọ)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
Khởi động:
Hoạt
mình (Có thể kể bằng lời, hoặc
kể bằng lời kết hợp với tranh
vẽ, với ảnh chụp)
_GV chia HS thành từng nhóm,
mỗi nhóm từ 4- 6 em và hướng
dẫn HS cách kể về gia đình
mình
+ Chú ý: Đối với những em
sống trong gia đình không đầy
đủ, GV nên hướng dẫn HS cảm
thông, chia sẻ với các bạn
_GV mời một vài HS kể trước
lớp
Kết luận:
Chúng ta ai cũng có một gia
đình
Hoạt động 2: HS xem tranh và
_Cả lớp hát bài “ Cả nhà thương nhau”, hoặc “ Mẹ yêu không nào”
_HS tự kể về gia đình mình trong nhóm
VD: Gia đình em có mấy người? Bố mẹ em tên là gì?
Anh (Chị), em bao nhiêu tuổi?
Học lớp mấy?
_HS thảo luận nhóm về nội dung tranh được phân công
_Đại diện các nhóm kể lại nội
-Tranh bài tập 2
Trang 14kể lại nội dung
_GV chia HS thành nhóm và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
quan sát, kể lại nội dung một
tranh
_GV chốt lại nội dung từng
tranh
Tranh1: Bố mẹ đang hướng
dẫn con học bài
Tranh 2: Bố mẹ đưa con đi chơi
đu quay ở công viên
Tranh 3: Một gia đình đang
sum họp bên mâm cơm
Tranh 4: Một bạn nhỏ trong Tổ
bán báo “Xa mẹ” đang bán báo
trên đường phố,
_Đàm thoại theo các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong tranh nào
được sống hạnh phúc với gia
đình? Bạn nào phải sống xa cha
mẹ? Vì sao?
Kết luận:
Các em thật hạnh phúc, sung
sướng khi được sống cùng với
gia đình Chúng ta cần cảm
thông, chia sẻ với các bạn thiệt
thòi, không được sống cùng gia
đình
Hoạt động 3: HS chơi đóng vai
theo các tình huống trong bài
tập 3
dung tranh
_ Lớp nhận xét bổ sung
_ Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
_ Các nhóm chuẩn bị đóng vai
_ Các nhóm lên đóng vai
_Lớp theo dõi, nhận xét,
-Tranh bài tập 3