1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Vật lý lớp 6 - Bài 1 đến bài 29

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 140,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố các mục tiêu ở tiết 1, cụ thể là: Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo, bao gồm: - Ước lượng chiều dài cần đo; Chọn thước đo thích hợp - Xác định G[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Cả năm : 35 tuần x 1 tiết = 35 tiết

Học kỳ I : 18 tuần x 1 tiết = 18 tiết

Học kỳ II : 17 tuần x 1 tiết = 17 tiết

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

HỌC KỲ I

10 Lực kế – phép đo lực Trọng lượng và khối lượng 1 11

12 Thực hành xác định khối lượng riêng cuả sỏi 1 13

HỌC KỲ II

Trang 2

Kieåm tra 1 27

Trang 3

Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI

- -I Mục đích.

1 Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) củadụng cụ đo

2 Rèn luyện các kỹ năng:

- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo

- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường

- Biết tính trung bình các kết quả đo

3 Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm

II.Chuẩn bị

1 Cho mỗi nhóm học sinh

- Một thước kẻ có ĐCNN đến mm; Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến

0,5 cm; Chép sẳn ra giấy bảng 1.1 “ Bảng kết quả đo độ dài”

2 Cho cả lớp

- Tranh vẽ to 1 thước kẻ có GHĐ là 20cm và ĐCNN là 2mm

- Tranh vẽ to bảng 1.1

III Phương pháp:

- Đàm thoại, vấn đáp, phát hiện và GQ vấn đề, luyện tập thực hành

IV Các bước lên lớp.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Vào bài mới.

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

 Cho HS quan sát và trả lời :

Tại sao đo độ dài của cùng một

đoạn dây, mà hai chị em lại có kết

quả khác nhau?

Để khỏi tranh cải hai chị em phải

thống nhất với nhau điều gì? Bài

học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả

lời

- Gang tay chị lớn hơn gang tay em

- Đếm số gang tay không chính xác

Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài (10’)

 Đơn vị đo độ dài chuẩn là mét

Kí hiệu : m

Ngoài mét ra còn có đơn vị nào

khác nữa không?

Km, hm, dam, m, dm, cm, mm

 Cho HS làm C1:

2 Ước lượng độ dài

I Đơn vị đo độ dài

1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài C1:

1m = 10dm 1m = 100cm 1cm = 10mm 1km = 1000m

2 Ước lượng độ dài

NS:

ND:

Tiết: 01 Tuần: 01

Trang 4

* Hướng dẩn HS làm C2

- Cho từng bàn ước lượng độ dài 1m

trên cạnh bàn

- Dùng thước kiểm tra

- Gọi 1-2 bàn cho biết độ dài ước lượng

và độ dài kiểm tra khác nhau bao

nhiêu?

- Bàn nào có sự chênh lệch giữa 2 kết

quả càng ít thì khả năng ước lượng càng

tốt

* Hướng dẩn HS làm câu 3

Làm như C2

Cho từng HS làm và ghi vào vở

* Giới thiệu cho HS:

1 inch = 2,54 cm

1 ft = 30,48 cm

C2:

- Ước lượng độ dài 1m trên cạnh bàn

- Dùng thước kiểm tra

C3:

- Độ dài ước lượng : 15cm

- Độ dài thật : 17cm

Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

 Cho HS quan sát và trả lời câu

hỏi Gọi HS lên làm

 Sử dụng một dụng cụ nào đó ta

cần phải biết GHĐ và ĐCNN

của nó

 Treo tranh vẽ thước dài 20cm và

có ĐCNN 2mm

 Hướng dẫn HS xác định GHĐ

 Hướng dẫn xác định ĐCNN

 Hướng dẫn HS làm C5,C6,C7.

I Đo độ dài:

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:

C4:

- Thơ mộc: thước dây ( thước )

- HS : thước kẻ

- Người bán vải: thước mét

GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi

trên thước

ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 vạch

chia liên tiếp trên thước

C5 C6 a Thước 2

b Thước 3

c Thước 1

C7:

- Đo chiều dài mảnh vải và bảng 1.1

- Số đo cơ thể: thước dây

Hoạt động 4: Đo độ dài

 Treo bảng 1.1 Hướng dẫn HS đo

độ dài và cách ghi kết quả

 Cách tính giá trị trung bình

 Giới thiệu dụng cụ và phát cho

HS

2 Đo độ dài:

Thực hành và ghi kết quả và bảng 1.1 Phân công công việc cho từng thành viên của nhóm

Nộp bảng 1.1 cho Giáo viên

IV Củng Cố:

- Cho HS chép ghi nhớ

- Làm bài tập 2.1-2.2

V Dặn Dò:

Về nhà học bài, làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5 xem trước bài 2

Trang 5

 Rút kinh nghiệm:

Bài 2: ĐO ĐỘ DÀI ( tt )

- -I Mục tiêu:

1 Củng cố các mục tiêu ở tiết 1, cụ thể là:

Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo, bao gồm:

- Ước lượng chiều dài cần đo; Chọn thước đo thích hợp

- Xác định GHĐ và ĐCNN của thước đo

- Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

2 Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo

II Chuẩn bị

- Vẽ to hình 2.1, 2.2 (sgk); Vẽ to hình 2.3

III Phương pháp:

- Đàm thoại, vấn đáp, phát hiện và GQ vấn đề, luyện tập thực hành

IV Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1 Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là gì?

2 Khi dùng thước đo cần biết gì ?

3 Làm bài tập 1, 2, 3 sách bài tập

3 Vào bài mới :

Hoạt động 1: Thảo luận về cách đo độ dài

* Bài trước các em đã thực hành đo

chiều dài bàn học và bề dày cuốn sách

Hãy xem lại kết quả bảng 1.1

 Cho HS làm C1.

- Gọi 1 và 2 nhóm đọc kết quả ước

lượng từng nhóm

 Cho HS làm C2

Muốn chọn thước đo phù hợp thì

phải ước lượng gần đúng độ dài cần

đo

Tại sao không chọn thước dây để đo

bề dày sách vật lý và thước kẻ để đo

chiều dài bàn học?

 Cho HS làm C3:

Cho HS thảon luận và trả lời

+ Đặt đầu thứ nhất của chiều dài

cần đo trùng với vạch số 0 hoặc

trùng với vạch khác số 0 và tính độ

I Cách đo độ dài:

- Xem kết quả bảng 1.1

C1: Làm câu C1.

C2:

- Thước dây đo chiều dài bàn học

- Thước kẻ đo sách vì thước kẻ có ĐCNN nhỏ hơn thước dây nên chính xác hơn

C3:

- Đặt thước dọc theo chiều dài cần

đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật

NS:

Trang 6

dài đo được bằng hiệu 2 giá trị tương

ứng vơí 2 đầu của chiều dài cần đo

+ Cách thứ 2 chỉ sử dụng khi đầu

thước bị gãy hoặc vạch số 0 bị mờ

và thống nhất đặt thước sao cho 1

đầu của vật trùng với vạch số 0 củ

thước

+ Chỉ tình huống đặt thước lệch

Dọc theo chiều dài cần đo

 Cho HS làm C4:

- HS thảo luận và trả lời

- Đặt mắt xiên hay vuông góc vơí

cạnh thước

 Cho HS làm C5:

Treo hình vẽ 3 TH  cho HS thảo

luận và trả lời

C4:

- Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

C5:

- Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận

-Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

-Gọi từng HS lên làm

-Thống nhất kết quả

Rút ra kết luận:

C6:

(1) Độ dài (5) Ngang bằng với (2) GHĐ (6) Vuông góc

(3) ĐCNN (7) Gần nhất

(4) Dọc theo

Hoạt động 3: Vận dụng

 Cho HS làm C7

Treo hình cho HS chọn  câu trả lời

 Cho HS làm C8

Treo hình : HS quan sát và chọn câu

trả lời

 Cho HS làm C9

Treo hình: Hướng dẫn HS làm

 Cho HS làm C10

 Làm bài tập

1-2.7

1-2.8

1-2.9

II Vận dụng:

C7:

Câu C ( H C )

C8:

Câu C ( H C )

C9:

a l1 = 7cm

b l2 = 7cm

c l3 = 7cm

C10:

1-2.7 B: 50dm 1-2.8 c: 24cm 1-2.9 a: 0,1cm(1mm) b: 1cm

c: 0,1cm(0,5cm)

IV Củng cố:

- Cho HS ghi “ ghi nhớ ”

- Nêu cách đo độ dài

- Đọc “ có thể em chưa biết “

Trang 7

V: Dặn dò:

Xem bài 3, học ghi nhớ và làm bài tập còn lại

 Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

- -I Mục đích

1 Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng

2 Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng các dụng cụ đo thích hợp

II Chuẩn bị

- 1 chậu nước

- 1 bình đựng đầy nước chưa biết dung tích

- 1 bình đựng ít nước

- 1 bình chia độ

- 1 vài loại ca đong

III Phương pháp:

- Đàm thoại, vấn đáp, phát hiện và GQ vấn đề, luyện tập thực hành

IV Các bước lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1 Nêu cách đo độ dài

2 Bài tập trong sách bài tập

3 Vào bài mới

Ở lớp dưới các em đã học cách tính thể tích của các hình hộp chữ nhật, hình lập phương … Vậy Cô có cái ấm hoặc cái bình này các em có tính được thể tích của nó không? Nếu cô đổ nước vào trong bình Làm thế nào các em biết nó đang chứa bao nhiêu nước Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời điều đó

Hoạt động 1: Ôn lại đơn vị đo thể tích

* Mọi vật dù to hay nhỏ đều chiếm 1 thể

tích trong không gian

- Đơn vị chuẩn để đo thể tích là gì?

- Đơn vị thường dùng là m3 và lít (l)

* Cho HS làm C1.

Gọi 2 HS lên bảng  cho HS nhận xét

kết quả

* Cho HS xem chai 1 lít và bơm tiêm để

HS biết 1cc bằng bao nhiêu?

I Đơn vị đo thể tích

C1:

1m3 = 1000 dm3 = 1000.000 cm3 1m3 = 1000 lít = 1000.000 ml = 1000.000 cc

Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng

* Cho HS làm C2:

Hướng dẫn HS : đếm từ vạch đầu 

vạch cuối giữa 2 số  lấy hiệu số vạch

I Đo thể tích chất lỏng

1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

C2:

- Ca đong lớn: GHĐ: 18 ; ĐCNN: 0,5l

- Ca đong nhỏ: GHĐ: ½ l; ĐCNN: ½ l

NS:

ND:

Tiết: 03 Tuần: 03

Trang 9

* HS làm câu C3

- Người bán xăng lẻ thường dùng dụng cụ

nào để đong xăng cho khách?

- Nhân viên y tế dùng dụng cụ nào?

- Thùng, xô, đựng nước nhà em chứa bao

nhiêu nước ?

- Ca, cốc, lon bia, chứa bao nhiêu?

 Cho HS trả lời

* Hướng dẫn HS làm C4:

- Cho HS xem vật thật

- Xác định GHĐ và ĐCNN

* Cho HS làm C5:

- Bình nhựa : GHĐ : 5 l; ĐCNN: 1 l

C3:

Chai, lọ, ca, bình

VD: Lon Coca cola, Lon bia, chai nước khoáng

1 l hoặc 2 l

C4:

GHĐ ĐCNN 100ml 2ml a 250ml 50ml b 300ml 50ml c

C5:

- Chai, lọ, ca có ghi sẵn dung tích

- Bình chia độ, bơm tiêm

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

* Cho HS làm câu C6:

Hình 3.3 chọn cách đặt bình chia độ

* Cho HS làm câu C7:

Xem hình 3.4 chọn cách đặt mắt để đọc

đúng thể tích

* Cho HS làm câu C8:

Đọc thể tích đo hình 3.5

* Rút ra kết luận.

Cho HS thảo luận và thống nhất kết luận

2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

C6:

Hình b Đặt thẳng đứng

C7:

Hình b Ngang mực chất lỏng

C8:

a 70

b 50

c 40

C9:

(1) thể tích (4) thẳng đứng (2) GHĐ (5) ngang (3) ĐCNN (6) gần nhất

Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng trong bình.

- Xác định dung tích và thể tích nước có trong bình

- Đo thể tích nước chức trong 2 bình và giới thiệu dụng cụ

- Dùng bảng 3.1 hướng dẫn HS thực hành và ghikết quả

* Hướng dẫn HS làm 2 cách:

- Đổ nước vào bình trước rồi đổ nước ra ca đong hoặc bcđ

- Lấy ca hoặc bcđ đong nước rồi đổ vào bình chứa cho đến khi

đầy

3 Thực hành

Tiến hành thí nghiệm và ghi kết qua

Hoạt động 6: Vận dụng

Hướng dẫn HS làm bài tập (Sách bài tập)

II Vận dụng:

3.1  3.3 (Sách bài tập)

IV Củng cố: ghi “ghi nhớ”

V Dặn dò:

Xem bài 4 và chuẩn bị đinh ốc hay sỏi, dây buộc

 Rút kinh nghiệm:

Trang 11

Bài 4 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN

KHÔNG THẤM NƯỚC

I Mục Đích:

1 Biết sử dụng các dụng cụ đo để xác định thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước

2 Tuân thủ các quy tắc đo, trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong công việc của nhóm

II Chuẩn bị:

- Vật rắn không thấm nước ( đinh ốc )

- 1 bình chia độ, 1 chai có ghi sẳn dung tích, dây buộc

- 1 bình tràn

- 1 bình chứa

- 1 thau đựng nước

III Phương pháp:

- Đàm thoại, vấn đáp, phát hiện và GQ vấn đề, luyện tập thực hành

IV Lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ ( Bài tập: 3.1, 3.2, 3.3 )

3 Vào bài mới.

Bài trước chúng ta đã học dùng bình chia độ để xác định dung tích bình chứa và thể tích chất lỏng có trong bình Nhưng vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước thì ta có dùng bình chia độ để đo thể tích của chúng được không? Bài học hôm nay sẽ gíúp chúng ta trả lời

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật

* Giới thiệu vật đo thể tích : hòn đá nhỏ và

to  làm cách nào?

- Hướng dẫn HS làm theo nhóm:

+ Dãy 1: làm cách 1: bình chia độ

+ Dãy 2: làm cách 2: bình tràn

 Bình chia độ:

+ Xác định GHĐ và ĐCNN ?

+ Đo thể tích nước có sẳn trong bình

+ Khi bỏ hòn đá vào nước trong bình

chia độ như thế nào ?

+ Tính thể tích vật rắn? ( hòn đá )

V = V1 – V2

 Hòn đá không bỏ lọt bình chia độ ta

dùng bình tràn

+ Mực nước trong bình tràn ( đầy )

I Cách đo vật rắn không thấm nước:

1 Dùng bình chia độ.

C1:

Đo thể tích nước ban đầu trong bcđ ( V1 = 150cm3 ) Đo thể tích nước dâng lên trong bình ( V2 = 200cm3 )

Thể tích hòn đá:

V = V2 - V1 = 50cm3

2 Dùng bình tràn.

C2:

Khi hòn đá không bỏ lọt bcđ thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa Đổ nước

NS:

ND:

Tiết: 04 Tuần: 04

Trang 12

+ Khi bỏ hòn đá vào nước trong bình tràn

như thế nào?

+ Sau đó làm sao biết được thể tích hòn

đá?

* Rút ra kết luận

- Gọi HS điền ( ghi nhớ ) vào chỗ trống

- Thống nhất kết luận

* Hướng dẫn HS làm C4:

- Trước khi đo tô phải như thế nào?

- Đem ca ra khỏi tô phải chú ý gì?

- Đổ nước từ tô vào bcđ phải như thế nào?

bình chứa vào bcđ Đó là thể tích hòn đá

C3:

(1) Thả chìm (2) Dâng lên (3) Thả (4) Tràn ra

C4:

- Lau khô tô

- Chú ý không được rơi nước ra ngoài khi lấy ca ra kh3oi bát

- Cẩn thận khi đổ nước từ tô vào bcđ

Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích.

* Giớ thiệu dụng cụ

- Hướng dẫn Học sinh làm

+ Ước lượng thể tích nước trong bình

+ Cho 1 hoặc 2 Học sinh lên làm

Làm thực hành Ghi kết quả vào bảng 4.1

IV Củng cố:

- Làm C5, C6: 2 tuần sau nộp

- Ghi nhớ

- Làm bài tập sách bài tập 4.1, 4.2

V Dặn dò:

Học bài và xem trước bài 5

Trang 13

 Ruùt kinh nghieäm:

Trang 14

Bài 5 : KHỐI LƯỢNG

ĐO KHỐI LƯỢNG

- -

I Mục đích:

1 Trả lời được các câu hỏi cụ thể như: khi đặt 1 túi đường lên 1 cái cân, cân chỉ 1

kg thì đó chỉ gì?

2 Nhận biết được quả cân 1 kg

3 Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Robecvan và cách cân 1 vật bằng cân Robecvan

4 Đo khối lượng của vật bằng cân

5 Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của 1 cái cân

II Chuẩn bị:

- Cân Robecvan và hộp quả cân; Vật để cân; Có thể: Tranh vẽ các loại cân trong sách

III Phương pháp:

- Đàm thoại, vấn đáp, phát hiện và GQ vấn đề, luyện tập thực hành

IV Lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

a Nêu cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bcđ và

bình tràn

b Bài tập: 4.1, 4.2

3 Vào bài mới:

Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

Ở các bài trước chúng ta biết cách đo chiều dài một

vật, đo thể tích của nó Vậy chúng ta có biết được vật đó

nặng bao nhiêu không? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta

tìm hiểu

Hoạt động 2: Khối lượng – Đơn vị khối lượng

* Thông báo: mọi vật dù to hay nhỏ đều

có khối lượng

* Hướng dẫn HS làm C1:

Số đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay

lượng sữa chứa trong hộp?

* Cho HS làm C2;

- Chỉ sức nặng của túi OMO hay

lượng OMO chứa trong túi?

* Chọn từ điền vào chỗ trống

- Gọi HS làm

- Thống nhất kết quả

- Cho HS ghi vào

I Khối lượng – Đơn vị khối lượng

1 Khối lượng:

C1:

397g chỉ lượng sữa chứa trong hộp

C2:

500g chỉ lượng OMO chứa trong túi

C3:

(1) 500g

C4:

(2) 397g

C5:

(3) Khối lượng

C6:

(4) Lượng

NS:

ND:

Tiết: 05 Tuần: 05

Trang 15

- Đơn vị thường được dùng là gì?

- Kilogam là khối lượng của quả cân

mẫu đặt ở viện đo lường quốc tế

- Đường kính của quả cân bao nhiêu?

- Chiều cao bao nhiêu?

- Ngoài Kg còn đơn vị nào khác không?

* Cho HS đổi một số đơn vị

1kg = g

1g = mg

1kg = mg

2 Đơn vị khối lượng.

- Đơn vị khối lượng là kg

- Ngoài ra còn có:

Tấn, tạ, yến, hg, dag, g, mg

1g = kg

1000 1

1mg = g

1000 1

1hg = 100g = 1 lạng

Hoạt động 2: Đo khối lượng.

Người ta thường dùng gì để đo khối lượng? Chúng ta tìm hiểu

1 loại cân cụ thể Đó là cân Robecvan

- Giới thiệu cân cho HS xem

- Gọi HS lên chỉ các bộ phận của cân Sau khi giới thiệu cân thật

và hình vẽ

* Hướng dẫn HS làm C8

- GHĐ là gì? Ghi số quả cân trong hộp

( 100g+50g+20g+20g+10g+5g )

 Tổng khối lượng các quả cân là GHĐ

- ĐCNN của cân là bao nhiêu?

- Cân Robecvan có thể cân một vật lớn nhất là bao nhiêu? Một

vật nhỏ nhất là bao nhiêu?

2 Cách dùng cân Robecvan:

* Dùng cân như thế nào để cân một vật cho đúng và chính xác?

- Gọi HS làm câu C9

- Thống nhất kết quả chung cho HS

* Dựa vào câu C9 để thực hiện phép cân một vật bằng cân

Robecvan

- Gọi 1,2 HS lên cân

- Chú ý ghi kết quả theo ĐCNN

3 Các loại cân khác.

* Hướng dẫn HS làm câu C11

- Treo hình các loại cân

- Giới thiệu từng loại cân

- Cho HS xem cân đồng hồ thật và xác định GHĐ và ĐCNN

II Đo khối lượng

Người ta dùng cân để đo khối lượng

1 Tìm hiểu cân Robecvan:

C7:

Cân Robecvan gồm các bộ phận: đòn cân, đĩa cân, kim cân và hộp quả cân

Hoạt động 3: Vận dụng

III Vận dụng:

* Cho HS về nhà làm câu C12

* Suy nghĩ và làm câu C13

IV Cũng cố: Ghi nhớ và có thể em chưa biết

V Dặn dò: Làm bài tập và xem bài mới.

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm