Hương và Hồng là cháu ngoại của oâng baø + OÂng baø , boá meï cuûa Quang vaø Thuûy cùng mẹ của Hương và Hồng là những người thuộc họ nội của Quang + OÂng baø , boá meï cuûa Quang vaø Thu[r]
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tập đọc kể chuyện Tiết 21:ĐẤT YÊU , ĐẤT QÚY
I MỤC TIÊU :
A TẬP ĐỌC :
- Luyện đọc đúng : Ê – ti – ô – pi – a, đường sá, chăn nuôi, thiêng liêng,
mở tiệc chiêu đãi, trở về nước, trả lời, sản vật hiếm, hạt cát Ngắt, nghỉ
hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Biết phân biệt giọng của
các nhân vật khi đọc bài
- Luyện đọc hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ Ê – ti – ô – pi – a, cung điện, khâm phục, …
+ Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Câu chuyện kể về phong tục
độc đáo của người Ê – ti – ô – pi – a ; qua đó cho chúng ta thấy đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao qúi nhất.
B KỂ CHUYỆN :
1 Rèn kĩ năng nói : Biết sắp xếp thứ tự các tranh minh họa theo đúng
trình tự, nội dung truyện Dựa vào tranh minh họa kể lại được nội dung câu
chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe : Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : Thư gửi Bà.HS đọc bài và trả lời câu hỏi sau:
H : Khi viết thư cho Bà, Đức kể với bà điều gì ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề bài
H : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
-GV tóm ý – Giới thiệu – Ghi đề bài
HĐ 1 : Luyện đọc
-GV đọc mẫu lần 1, HD cách đọc
-Gọi HS đọc
-YC lớp đọc thầm
-YC HS đọc từng câu, từng đoạn
-GV theo dõi, HD phát âm từ khó
* Giảng từ : Ê – ti – ô – pi – a, cung
điện, khâm phục
-YC luyện đọc theo nhóm
- Tranh vẽ cảnh chia tay bên bờ biển Đặc biệt có một bạn đang cạo đế giày của một
vị khách đang chuẩn bị lên tàu
-2 HS nhắc lại
-HS lắng nghe
-1HS đọc toàn bài + chú giải
-Lớp đọc thầm + tìm hiểu bài
-HS đọc nối tiếp từng câu, từng đoạn -HS đọc, phát âm
-Đọc theo nhóm 4
Trang 2-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-Nhận xét , tuyên dương
HĐ 2 : Tìm hiểu bài
-YC HS đọc đoạn 1
H : Hai người khách du lịch đến thăm
đất nước nào ?
H : Hai người khách được vua Ê – ti –
ô – pi – a đón tiếp như thế nào ?
Ý 1 : Hai người khách đến thăm đất
nước Ê – ti – ô – pi – a
-YC HS đọc đoạn 2
H : Khi hai người khách sắp xuống
tàu, có điều bất ngờ gì xảy ra ?
H : Vì sao người Ê – ti – ô – pi – a
không để khách mang đi dù chỉ là một
hạt cát nhỏ ?
+ Yêu cầu HS nêu ý 2 ?
-YC HS đọc đoạn 3
H : Theo em phong tục trên nói lên
tình cảm của người Ê – ti – ô – pi – a
với quê hương như thế nào ?
Ý 3 : Đất đai của Tổ quốc là tài sản
quí gía, thiêng liêng nhất.
H : Câu chuyện cho chúng ta biết điều
gì ?
-GV tóm ý rút NDC ghi bảng
HĐ 3 : Luyện đọc lại.
-GV đọc diễn cảm lại đoạn 2
-YC HS luyện đọc đoạn 2
Tiết 2 :Tổ chức cho HS thi đọc diễn
cảm
HĐ 4 : Kể chuyện.
-Gọi HS đọc YC
-YC HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự
các bức tranh minh họa
-YC HS tập kể YC kể theo nhóm
-YC kể trước lớp.Nhận xét, tuyên
dương HS kể tốt
-Đại diện các nhóm đọc, các nhóm khác theo dõi nhận xét
-1 HS đọc, lớp đọc thầm -2 người khách du lịch đến thăm đất nước
Ê – ti – ô – pi – a
-Nhà vua mời họ vào cung điện, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều sản vật quí để tỏ lòng hiếu khách
-HS nhắc lại
-1 HS đọc, lớp đọc thầm -Viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày ra để họ cạo sạch đất ở đề giày rồi mới để khách xuống tàu
-Người Ê – ti – ô – pi – a coi đất nước quê hương họ là cha mẹ, là anh em ruột thịt của người Ê – ti – ô – pi – a và là thứ thiêng liêng cao quí nhất của họ
-HS nhắc lại
-1 HS đọc, lớp theo dõi
-Người Ê – ti – ô – pi – a rất yêu qúi và trân trọng mảnh đất của quê hương
-HS nhắc lại -HS thảo luận, nêu ý kiến
-HS theo dõi
-HS luyện đọc theo nhóm
-HS thi đọc trong nhóm, mỗi nhóm cử đại diện thi đọc trước lớp
-Lớp theo dõi, nhận xét
-2 HS đọc YC 1,2 trang 86
-HS phát biểu ý kiến xếp theo thứ tự : 3,1,4,2
2 HS kể nội dung tranh 3,1 trước lớp – Lớp theo dõi nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò :
Trang 3Tiết 51 :BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (tt)
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS biết giải bài toán có lời văn bằng 2 phép tính
- Củng cố về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần; thêm, bớt một số đơn vị
- Giáo dục HS tính chính xác, khoa học
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
2 Bài cũ : : Gọi 2 HS lên sửa bài 2/30
3 Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ 1 : HD giải bài toán bằng hai
phép tính.
-GV ghi bài toán lên bảng
-YC HS tìm hiểu đề
-YC HS vẽ sơ đồ tóm tắt
-Nhân xét, sửa
Tóm tắt
6 xe
Ngày thứ 7
Ngày chủ nhật
? xe
-YC HS tự suy nghĩ và giải
-Nhận xét, sửa bài
HĐ 2 : Luyện tập thực hành.
Bài 1 :-Gọi HS đọc bài và tìm hiểu
đề
-Gv vẽ sơ đồ bài toán lên bảng
-YC HS quan sát sơ đồ bài toán
H ; Bài toán YC chúng ta làm gì ?
-GV gơị ý theo các câu hỏi :
H : Muốn tìm quãng đường từ nhà đến
Bưu điện Tỉnh dài bao nhiêu Km ta
phải làm thế nào ?
H : Quãng đường từ chợ Huyện đến
Bưu điện Tỉnh đã biết chưa ?
-1 HS đọc lại bài trên bảng, lớp đọc thầm
-2 HS tìm hiểu
H : Bài toán cho biết gì ?
H : Bài toán hỏi gì ? -HS làm việc cá nhân, 1 HS lên bảng, lớp làm nháp
Bài giải Số xe bán ngày chủ nhật là :
6 2 = 12 (xe) Số xe bán cả 2 ngày :
6 + 12 = 18 (xe)
Đáp số : 18 xe đạp
-2 HS đọc đề, lớp đọc thầm 2 HS tìm hiểu đề
-HS quan sát
-Tìm quãng đường từ nhà đến Bưu điện Tỉnh
-Ta lấy quãng đường từ nhà đến chợ Huyện cộng với quãng đường từ chợ Huyện đến Bưu điện Tỉnh
-Chưa biết phải tính
-1 HS lên bảng giải, lớp giải vở
Bài giải
? xe
Trang 4-YC HS tự làm.
-Nhận xét, sữa bài và cho điểm HS
Bài 2 :
-Gọi HS đọc đề bài
-YC HS tìm hiểu đề
-YC HS tự vẽ sơ đồ và giải toán
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3.
H : Bài tập YC chúng ta làm gì ?
-YC HS tự làm
-Nhận xét, chữa bài
5 3 + 3 = 15 + 3
= 18
6 2 – 2 = 12 – 2
= 10
Quãng đường từ chợ Huyện đến Bưu điện Tỉnh là :5 3 = 15 (km)
Quãng đường từ nhà đến Bưu điện Tỉnh là:5 + 15 = 20 (km) Đáp số : 20 Km
-HS tự sửa bài
-2 HS đọc, lớp đọc thầm -2 HS tìm hiểu đề
-1 HS lên bảng, lớp làm vở
ơ
Tóm tắt
24 lít
? lấy ra ? còn lại
Bài giải Số lít mật ong lấy ra là :
24 : 3 = 8 (lít) Số lít mật ong còn lại là :
24 – 8 = 16 (lít)
Đáp số : 16 lít
- Điền số thích hợp vào ô trống
- 2 HS làm bài trên bảng, lớp làm vở
- 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
7 6 – 6 = 42 – 6 = 36
56 : 7 + 7 = 8 + 7 = 15
4 Củng cố - Dặn dò :
H : Hôm nay học bài bài gì ?
- Về luyện tập thêm về giài bài toán bằng hai phép tính
- Nhân xét tiết học
Trang 5ĐẠO ĐỨC Tiết 11 :Thực hành kỹ năng giữa học kỳ I
Yêu cầu : Giáo viên cho HS thực hành kỹ năng và liên hệ thực tế dựa theo các
tiết của tuần 2,4,6,8,10
Trang 6Tập viết
Tiết 11 :ÔN CHỮ HOA G (tiếp theo)
I / MỤC TIÊU :
+ Củng cố cách viết chữ hoa G ( Gh ) Viết đúng đẹp các chữ viết hoa G ( Gh
) R , A , Đ , L , T , V
+ Viết đúng đẹp tên riêng và câu ứng dụng theo cơ chữ nhỏ Viết đều nét , đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
+ GD HS ý thức rèn chữ viết , giữ vở sạch
II / CHUẨN BỊ
+ Chữ mẫu viết hoa
+Viết sẵn tên riêng và câu ứng dụng trên bảng lớp
+ Vở tập viết
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1) Ổn định : hát
2) Bài cũ : Gọi 1 bạn HS đọc từ và câu ứng dụng Ông Gióng : Gió đưa
cành trúc Thọ Hương
+ Lên bảng viết Ông Gióng , Gió Trấn Vũ , Thọ Hương
3) Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ 1 : HD viết chữ hoa
+ Y/C HS quan sát tên riêng và câu
ứng dụng trên bảng
H Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào ?
+ Y/C HS nhắc lại quy trình viết chữ
hoa G , R
+ GV viết mẫu , nhắc lại quy trình
viết
+ Y/C HS viết bảng
+ Theo dõi , chỉnh sửa lỗi cho HS
* HD viết từ ứng dụng
+ Gọi HS đọc từ ứng dụng
+ GV : Đây là tên một địa danh nổi
tiếng ở miền Trung nước ta
H Các chữ trong từ ứng dụng có chiều
cao như thế nào ?
* Khoảng cách giữa các chữ bằng
chừng nào
+ Y/C HS viết từ ứng dụng
Ghềnh Ráng
+ HS quan sát
+ Có các chữ hoa G , R , A , Đ , L ,
T , V
+ 2 HS nhắc lại lớp theo dõi
+ HS quan sát lắng nghe + 3HS lên bảng viết , lớp viết bảng con
+ 1 HS đọc Ghềnh Ráng
+ HS lắng nghe
+ Chữ G cao 4 li , các chữ h , R , g
cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li + Bằng 1 con chữ O
+ 3 HS lên bảng viết lớp viết bảng con
Trang 7+ Theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
* HD viết câu ứng dụng
+ Gọi HS đọc câu ứng dụng
* Giải thích : Câu ca dao bộc lộ niềm
tự hào về di tích lịch sử Loa Thành
được xây dựng theo hình vòng xoắn
như trôn ốc , từ thời An Dương Vương
( Thục Phán )
H Trong câu ứng dụng các chữ có
chiều cao như thế nào ?
+ Y/C HS viết bảng : Ai , Đông Anh ,
Ghé , Loa Thành Thục Vương
+ GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
HĐ 2 : HD viết bài vào vở
+ Y/C HS viết bài vào vở
1 dòng chữ Gh , cỡ nhỏ
1 dòng chữ R , D , cỡ nhỏ
2 dòng Ghềnh Ráng , cỡ nhỏ
4 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ
+ GV nhắc nhở tư thế ngồi , cách cầm
bút
+ Theo dõi , uốn nắn
HĐ 3 : Chấm , chữa bài
+ Thu và chấm 5 – 7 bài
+ Nhận xét cho HS xem bài viết đúng
đẹp
+ 2HS đọc + HS theo dõi
+ Các chữ G , A , h , đ , y , Đ, p , L ,
T , V , g cao 2 li rưỡi , các chữ còn
lại cao 1 li + 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con
+ HS lắng nghe và viết bài
+ HS theo dõi , rút kinh nghiệm
4 ) Củng cố , dặn dò
+ Nhận xét tiết học , chữ viết của HS
+ Về nhà hoàn thành bài viết ở nhà , học thuộc từ và câu ứng dụng
Trang 8Tự nhiên xã hội Tiết 21 :THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ
HÀNG
I / MỤC TIÊU
HS có khả năng
+ Phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể
+ Biết cách xưng hô đúng đối với những người họ hàng nội ngoại
+ Vẽ được sơ đồ nội ngoại
+ Dùng sơ đồ giới thiệu cho người khác biết về họ nội , họ ngoại của mình
+ GD HS biết quan tâm , giúp đỡ , thương yêu những người trong họ nội , ngoại
II / CHUẨN BỊ
+ Các hình trong sách giáo khoa trang 42/43
+ HS mang ảnh họ hàng nội , ngoại đến lớp
+ Giấy khổ lớn , hồ dán , bút màu
+ HS mang ảnh họ hàng nội , ngoại đến lớp
+ Giấy khổ lớn , hồ dán , bút màu
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1) Ổn định : Hát
2) Bài cũ : Họ nội , Họ ngoại
H Những người thuộc họ nội gồm những ai ?
H Những người thuộc họ ngoại gồm những ai ?
H Tại sao chúng ta phải yêu quý những người họ hàng của mình ?
3) Bài mới: giới thiệu bài
HĐ1 : Làm việc với vở bài tập
* Mục tiêu : Nhận biết được mối quan
hệ họ hàng trong tranh vẽ
* Cách tiến hành
Bước1 : Làm việc theo nhóm
+ Quan sát hình trong SGK trang 42
và trả lời các câu hỏi sau
H Ai là con trai , ai là con gái của ông
bà ?
H Ai là con dâu , ai là con rể của ông
bà ?
H Ai là cháu nội , ai là cháu ngoại của
ông bà ?
H Những ai thuộc họ nội của Quang ?
+ HS quan sát cá nhân
Trang 9H Những ai thuộc họ ngoại của Hương
?
Bước 2 :
+ Các nhóm đổi chéo vở cho nhau để
chữa bài
Bước 3 : Làm việc cả lớp
+ Y/ C HS trình bày trước lớp
+ GV khẳng định ý đúng
+ Bố của Quang và Thủy là con trai
của ông bà Mẹ của Hương và Hồng
là con gái của ông bà
+ Mẹ của Quang và thủy là con dâu
của ông bà Bố của Hương và Hồng
là con rể của ông bà
+ Quang và Thủy là cháu nội của ông
bà Hương và Hồng là cháu ngoại của
ông bà
+ Ông bà , bố mẹ của Quang và Thủy
cùng mẹ của Hương và Hồng là những
người thuộc họ nội của Quang
+ Ông bà , bố mẹ của Quang và Thủy
, Quang và Thủy là những người thuộc
họ ngoại của Hương và Hồng
HĐ2 : Vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng
* Biết vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng
* Cách tiến hành
Bước1 : Hướng dẫn
+ GV vẽ mẫu và giới thiệu sơ đồ gia
đình
Bước2 : Làm việc các nhân
+Y/C HS vẽ và điền tên những người
trong gia đình của mình vào sơ đồ
Bước 3 :
+ Y/C HS giới thiệu sơ đồ về mối
quan hệ họ hàng vừa vẽ
+ GV nhận xét
+ HS đổi chéo vở kiểm tra bài tập
+ Đại diện các nhóm trình bày , lớp theo dõi , nhận xét
+ HS theo dõi , tự sửa bài
+ HS quan sát và theo dõi + Từng HS vẽ
+ 3 HS lên giới thiệu lớp theo dõi nhận xét
4) Củng cố , dặn dò
H Hôm nay chúng ta học bài gì ?
+ Về vẽ lại sơ đồ họhàng nhà mình cho đúng , làm bài tập
Trang 10
Thủ công Tiết 11 : CẮT , DÁN CHỮ I , T
I / MỤC TIÊU :
+ HS biết cách kẻ , cắt , dán chữ I , T
+ Kẻ , cắt , dán được chữ I , T đúng quy trình kĩ thuật
+ HS thích cắt dán chữ
II / MẪU CHỮ : I , T cắt đã dán và mẫu chữ I , T cắt , để rời , chưa dán
+ Tranh quy trình kẻ , cắt , dán chữ I , T
+ Giấy màu , thước kẻ , bút chì , kéo , hồ dán
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1) Ổn định : Hát
2) Bài cũ : Kiểm tra giấy màu , kéo thước kẻ , hồ dán
3) Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ 1 : HD quan sát mẫu
+GV giới thiệu mẫu các chữ I , T
H Em hãy cho biết bề rộng của các
chữ mẫu
+ ( Nét chữ rộng 1 ô )
H Chữ I , chữ T có nửa bên trái và nửa
bên phải như thế nào với nhau ?
+ Chữ I , chữ T có nửa bên trái và nửa
bên phải giống nhau
GV : Nếu gấp đôi chữ I , T theo chiều
dọc thì nửa bên trái và nửa bên phải
của chữ I , T trùng khít nhau ( GV
dùng chữ mẫu rời gấp đôi theo chiều
dọc và cắt theo đường kẻ
+ Tuy nhiên do chữ I kẻ đơn giản nên
không cần gấp để cắt mà có thể cắt
luôn chữ I theo đường kẻ Ô với kích
thước quy định
HĐ2 : HD thao tác mẫu
* Bước 1: Kẻ chữ I , T
+ GV theo tranh quy trình yêu cầu HS
quan sát
+ HD thao tác mẫu
+ Lật mặt sau tờ giấy thủ công kẻ , cắt
hai hình chữ nhật Hình chữ nhật thứ
+ HS quan sát + HS trả lời + HS trả lời
+ HS lắng nghe + quan sát
+ HS quan sát + HS quan sát theo dõi
Trang 11nhất có chiều dài 5 ô , rộng 1 ô được
chữ I ( H 2a ) Hình chữ nhật thứ hai
có chiều dài 5 ô , rộng 3 ô
+ Chấm các điểm đánh dấu hình chữ
T vào hình chữ nhật thứ 2 Sau đó kẻ
chữ T theo các điểm đánh dấu như
hình 2b
Bước 2 : Cắt chữ T ,I
+ Gấp đôi hình chữ nhật đã kẻ chữ T (
H 2b ) theo đường dấu giữa ( mặt trái
ra ngoài ) Cắt theo đường kẻ nửa chữ
T , bỏ phần gạch chéo ( H 3a ) Mở ra
được chữ T như chữ mẫu ( H 3b )
Bước 3 : Dán chữ I
+ Kẻ một đường chuẩn , sắp xếp chữ
cho cân đối trên đường chuẩn
+ Bôi hồ đều vào mặt kẻ Ô và dán
vào vị trí đã định
+ Đặt tờ giấy nháp lên tr( H 3b )
Bước 4 : Dán chữ T
+ Kẻ một đường chuẩn , sắp xếp chữ
cho cân đối trên đường chuẩn
+ Bôi hồ đều vào mặt kẻ Ô và dán
vào vị trí đã định
+ Đặt tờ giấy nháp lên trên chữ vừa
dán để miết cho phẳng ( H4 )
+ GV tổ chức cho HS tập kẻ , cắt chữ I
, T
+ GV theo dõi , hướng dẫn
+ HS đánh dấu theo hướng dẫn
+ HS tập kẻ , gấp chữ I , T
4) Củng cố , dặn dò
+ 2 HS nhắc lại quy trình kẻ , cắt dán chữ I , T
+ Về nhà tập kẻ , cắt dán các chữ I , T , chuẩn bị giấy và dụng cụ bộ môn để tiết sau thực hành
+ Nhận xét tiết học
Trang 12Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Toán Tiết 52 :LUYỆN TẬP
I / MỤC TIÊU
+ Giúp HS củng cố về kĩ năng giải toán có lời văn bằng hai phép tính + Rèn cách vẽ sơ đồ tóm tắt và cách trình bày bài
+ GD HS tính cận thận , chính xác , khoa học
II / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1) Ổn định : Hát
2) Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm BT2 / 50
HS1 : Vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán , nêu cách giải ? HS2 : Trình bày bài giải ?
3) Bài mới : Giới thiệu bài
HĐ1 : Củng cố giải toán có lời văn
Bài tập 1 :
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Y/C HS tìm hiểu đề
+ Y/C HS suy nghĩ tự vẽ sơ đồ tóm tắt
và giải bài toán
Bài tập 3
+ Y/C HS đọc sơ đồ bài toán
H Bài toán yêu cầu tìm gì ?
+ Tìm số bạn HS khá giỏi
+ Y/C HS dựa vào tóm tắt đề để đọc
thành đề toán
+ Lớp 3A có 14 HS giỏi , số HS khá
nhiều hơn số HS giỏi là 8 em Hỏi HS
lớp 3A có tất cả bao nhiêu HS khá
giỏi ?
+ Y/C HS tự làm bài
+ Nhận xét chữa bài
+ 2 HS đọc , lớp đọc thầm
2 HS thể hiện đề + 1 HS thực hiện tóm tắt giải trên bảng lớp giải vào vở bài tập
Bài giải Số ô tô đã rời bến là :
18 + 17 = 35 ( ô tô ) Số ô tô còn lại trong bến là :
45 – 35 = 10 ( ô tô ) Đáp số : 10 ô tô
+ 1 HS đọc lớp theo dõi + HS trả lời
+ HS đặt đề toán
+ 1 HS lên bảng làm , lớp làm vào vở
BT
Bài giải Số học sinh khá là
14 + 8 = 22 ( hs ) Số học sinh khá và giỏi là
14 + 22 = 36 ( hs ) Đáp số : 36 học sinh