1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Luận văn]nghiên cứu các chính sách đối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phẩn ngân sơn

138 572 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các chính sách đối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phần ngân sơn
Tác giả Trần Đăng Tuyết
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Văn Viện
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp - Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - HÀ NỘI



-TRẦN ðĂNG TUYẾT

NGHIÊN CỨU CÁC CHÍNH SÁCH ðỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT VÀ CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ðỖ VĂN VIỆN

Hà Nội - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng ñể bảo vệ trong một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ trong luận văn này ñã ñược cảm

ơn, mọi thông tin trích trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2009

Tác giả

Trần ðăng Tuyết

Trang 3

Xin ñược trân trọng cảm ơn ñến ban lãnh ñạo Công ty Cổ phần Ngân Sơn, các phòng ban, tập thể cán bộ công nhân viên và các ñơn vị trực thuộc của Công ty ðồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn ñến bạn bè và gia ñình giúp ñỡ cũng như hỗ trợ ñiều kiện ñể tôi thực hiện luận văn này

Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu trên./

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2009

Tác giả

Trần ðăng Tuyết

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn .ii

Mục lục .iii

Danh mục chữ tắt và kí hiệu vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục biểu đồ viii

Danh mục sơ đồ ix

1 MỞ ðẦU .1

1.1 Tớnh cấp thiết của ủề tài 1

1.2 Mục tiờu nghiờn cứu của ủề tài 4

1.2.1 Mục tiờu chung 4

1.2.2 Mục tiờu cụ thể 4

1.2.3 Những cõu hỏi ủặt ra trong quỏ trỡnh nghiờn cứu 5

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiờn cứu của ủề tài 5

1.3.1 ðối tượng nghiờn cứu 5

1.3.2 Phạm vi nghiờn cứu 5

2 CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Cỏc khỏi niệm cơ bản về chớnh sỏch 6

2.1.2 Những yờu cầu cơ bản của Chớnh sỏch 8

2.1.3 Một số lý luận về hoạch ủịnh Chớnh sỏch 10

2.1.4 Cơ sở lý luận về quan hệ lợi ớch giữa cỏc bờn cựng tham gia hoạt ủộng 16

2.2 Cơ sở thực tiễn 26

2.2.1 Tỡnh hỡnh hoạch ủịnh và thực hiện chớnh sỏch ủối với hộ nụng dõn sản xuất và cung ứng nguyờn liệu thuốc lỏ ở cỏc nước trờn thế giới 26

Trang 5

2.2.2 Thực trạng hoạch ñịnh và thực hiện chính sách ñối với hộ nông dân sản

xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá ở Việt Nam 32

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 36

3.1.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Ngân Sơn 36

3.1.2 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Ngân Sơn 37

3.1.3 Tình hình nhân sự và lao ñộng của Công ty cổ phần Ngân Sơn .39

3.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Ngân Sơn 41

3.2.1 Thu thập số liệu và thông tin 43

3.2.2 Xử lý số liệu 44

3.2.3 Phân tích số liệu 44

3.2.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 44

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu và phân tích 44

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47

4.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nguyên liệu thuốc lá của Công ty cổ phần Ngân Sơn 47

4.1.1 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng của Công ty qua 3 năm 2006 - 2008 47

4.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nguyên liệu thuốc lá của Công ty cổ phần Ngân Sơn 2006 - 2008 .49

4.2 Tình hình thực hiện chính sách của Công ty ñối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho Công ty 51

4.2.1 Những căn cứ ñể ñưa ra chính sách ñối với người sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho Công ty cổ phần Ngân Sơn 51

4.2.2 Tình hình thực hiện các chính sách ñối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho Công ty cổ phần Ngân Sơn 53

Trang 6

4.3 ðịnh hướng và các giải pháp chủ yếu hoàn thiện các chính sách ñối với

hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho Công ty Ngân

Sơn những năm tới 100

4.3.1 Quan ñiểm 100

4.3.2 ðịnh hướng 102

4.3.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách ñối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho Công ty cổ phần Ngân Sơn 108

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115

5.1 Kết luận 115

5.2 Kiến nghị 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình lao ñộng của Công ty từ năm 2006 - 2008 40Bảng 3.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006- 2008 42Bảng 4.1 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng và mức ñầu tư vật tư tại các

ñơn vị của Công ty cổ phần Ngân Sơn (2006 - 2008) 47Bảng 4.2 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng và mức ñầu tư vật tư của

Công ty cổ phần Ngân Sơn (2006 - 2008) 48Bảng 4.3: Tình hình Sản xuất, tiêu thụ nguyên liệu thuốc lá của CTCP Ngân

Sơn 2006 - 2008 50Bảng 4.4: Tình hình ñầu tư vật tư cho các hộ nông dân sản xuất và cung cấp

nguyên liệu thuốc lá cho Công ty cổ phần Ngân Sơn (2006 - 2008) 59Bảng 4.5: Chi tiết giá cơ bản bình quân thuốc lá vùng A Lạng Sơn 81Bảng 4.6: Giá cơ bản bình quân của từng cấp thuốc lá vùng A - Lạng Sơn 82Bảng 4.7: Chi tiết giá cơ bản bình quân thuốc lá vùng A Bắc Kạn 83Bảng 4.8: Giá cơ bản bình quân của từng cấp thuốc lá vùng A - Bắc Kạn 84Bảng 4.9: Chi tiết giá cơ bản bình quân thuốc lá vùng B -Bắc Giang,

Thái Nguyên 85Bảng 4.10: Giá cơ bản bình quân của từng cấp thuốc lá vùng A - Bắc Giang,

Thái Nguyên 86Bảng 4.11: Tỷ lệ chất lượng lá trên cây thuốc của từng vùng, từng cấp loại 87Bảng 4.12: Kết cấu giá thu mua và giá giao của Công ty theo vùng 93Bảng 4.13: Ý kiến của hộ nông dân ñối với các Chính sách chủ yếu của Công ty

cổ phần Ngân Sơn 99Bảng 4.14: Một số chỉ tiêu dự kiến ñến năm 2010 - 2015 và 2020 108

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 1: So sánh Giá mua thuốc lá nguyên liệu vàng sấy theo tiêu chuẩn 17

cấp áp dụng tại vùng Bắc Kạn từ năm 2006 ñến năm 2008 90Biểu ñồ 2: So sánh Giá mua thuốc lá nguyên liệu vàng sấy theo tiêu chuẩn

17 cấp áp dụng tại tỉnh Lạng Sơn từ năm 2006 ñến năm 2008 91Biểu ñồ 3: So sánh Giá mua thuốc lá nguyên liệu vàng sấy theo tiêu chuẩn

17 cấp áp dụng tại tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên từ năm 2006 ñến năm 2008 92

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Ngân Sơn 39

Sơ ñồ 2: Mô hình ñầu tư và thu mua sản phẩm trực tiếp 55

Sơ ñồ 3: Mô hình ñầu tư và thu mua sản phẩm gián tiếp 56

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Thuốc lá không phải là mặt hàng thiết yếu nhưng hút thuốc lá là một thói quen tiêu dùng lâu ñời Do ñóng góp ngân sách cao, ngành sản xuất thuốc lá vẫn ñược xếp là một trong các ngành sản xuất quan trọng ở nhiều nước Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, thuốc lá ñang còn là mặt hàng tiêu dùng có nhu cầu lớn ñối với nhiều tầng lớp dân cư, có giá trị sản phẩm xã hội cao với doanh thu hơn 11.000 tỷ ñồng/năm, ñóng góp cho ngân sách Nhà nước trên 6.000 tỷ ñồng/năm So với nhiều ngành sản xuất kinh doanh khác, ngành thuốc lá có ñiểm thuận lợi cơ bản là vốn cố ñịnh thấp nhưng hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh Mặt khác buôn lậu thuốc lá ñang là một vấn nạn không những của Việt Nam mà của nhiều nước trên thế giới, nếu không sản xuất thuốc lá trong nước thì thuốc lá nhập lậu sẽ tràn vào ngày càng tăng, Nhà nước thất thu, mất ngoại tệ Hiện nay, ngành thuốc lá Việt Nam ñang tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn ñịnh cho gần 16.000 lao ñộng sản xuất công nghiệp, khoảng 250.000 lao ñộng sản xuất nông nghiệp và hàng trăm ngàn lao ñộng dịch vụ khác có liên quan ñến việc tiêu thụ sản phẩm

Trong sản xuất thuốc lá ðiếu, sản phẩm nguyên liệu thuốc lá ñầu vào ñóng vai trò hết sức quan trọng cho nền công nghiệp thuốc lá ñiếu tồn tại và phát triển, chất lượng nguyên liệu thuốc lá ñược sản xuất ra góp phần ña dạng

hoá các gout thuốc, mác thuốc, Có thể nói “Nguyên liệu thuốc lá là xương

s ống của ngành công nghiệp thuốc lá ñiếu, nó quyết ñịnh ñến sự tồn hưng của

Trang 12

trị ñối với nông dân các vùng trồng ðến nay, cây thuốc lá ñã ñược nông dân nhiệt tình hưởng ứng và chính quyền ñịa phương các vùng trồng thuốc lá xác ñịnh là cây chủ ñạo trong sản xuất nông nghiệp

Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt ñới và á nhiệt ñới, ñiều kiện ñất ñai thích hợp ñể trồng cây thuốc lá Do vậy, các vùng trồng cây thuốc lá ở nước ta ñã có từ rất lâu ñời, thường tập trung ở các vùng miền núi, trung du, biên giới và ñã góp phần tích cực trong việc giải quyết việc làm, cải thiện bộ mặt kinh tế nông thôn Ngành thuốc lá ở nước ta hiện nay thu hút một lực lượng khá lớn lao ñộng nông nghiệp tham gia vào sản xuất cây thuốc lá ñể cung ứng nguyên liệu phục vụ cho sản xuất trong nước và xuất khẩu

Phát triển cây thuốc lá vùng miền núi còn hạn chế tập quán trồng cây thuốc phiện của ñồng bào các dân tộc thiểu số, góp phần tăng mức sống của ñồng bào, thực hiện Chương trình "Xoá ñói, giảm nghèo" theo tinh thần Nghị quyết T.W 5 về chính sách nông nghiệp và nông thôn của ðảng

ðược sự quân tâm của ðảng và Nhà nước, ngành sản xuất thuốc lá ở nước ta ñã có bước phát triển mạnh mẽ trong tiến trình ñổi mới kinh tế ñất

nước Việc thành lập Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (tên tiếng Anh: Vietnam National Tobacco Corporation - viết tắt: ) là DNNN hoạt

ñộng theo mô hình Tổng công ty 91 ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 254/TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ, và ñược chuyển ñổi hoạt ñộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con theo Quyết ñịnh số 327/2005/Qð-TTg ngày 09/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ, ñã tạo ra sức mạnh mới cho Ngành thuốc lá ðây là một chủ trương ñúng ñắn phù hợp với tình hình thực tế của Ngành Thuốc lá Việt Nam và trào lưu chung của Thế giới và khu vực Hiện tại, Tổng công ty có 18 công ty con, 15 công ty liên doanh, liên kết với các ñơn vị trong và ngoài nước Tổng số CBCNV, người lao ñộng trên 11.000 người, ngoài ra Tổng công ty còn tạo việc làm cho trên

Trang 13

200.000 lao ñộng nông nghiệp và hàng trăm ngàn lao ñộng dịch vụ phục vụ ngành thuốc lá

Nhằm tạo ñiều kiện cho ngành nguyên liệu thuốc lá hoạt ñộng và phát triển theo mô hình chuyên môn hoá trong sản xuất thuốc lá Tổng công ty thuốc lá Việt Nam ñã triển khai thực hiện mô hình các Công ty chuyên sản xuất nguyên liệu thuốc lá cung cấp cho các nhà máy thuốc lá ñiếu, do ñó việc nghiên cứu, ban hành hệ thống các chính sách cho sản xuất nguyên liệu là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách mà trong các năm qua Tổng Công Ty thuốc lá Việt Nam ñã thực hiện chỉnh sửa ngày càng ñược hoàn thiện Công ty

cổ phần Ngân Sơn, là một trong những ñơn vị thành viên của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam thực hiện công tác ñầu tư phát triển vùng nguyên liệu, luôn cải tiến các mô hình ñầu tư và bao tiêu sản phẩm cho người nông dân trồng thuốc lá Trên cơ sở tận dụng các lợi thế tự nhiên hiện có về ñất ñai, khí hậu thời tiết thích hợp cho từng vùng ñầu tư, nguồn tài nguyên nước và kỹ năng lao ñộng của người nông dân , mà nghiên cứu, vận dụng chính sách do Nhà nước ban hành một cách hợp lý ñể huy ñộng mọi tiềm lực trong các thành phần kinh tế cùng Công ty cổ phần Ngân Sơn tham gia phát triển vùng nguyên liệu nhằm cung cấp thuốc lá nguyên liệu ổn ñịnh về số lượng, chất lượng và giá cả cạnh tranh, bảo ñảm hài hoà các lợi ích kinh tế cho mọi ñối tượng tham gia ñầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá ñồng thời thực hiện chế biến và xuất khẩu nguyên liệu sản xuất trong nước

Hiện nay, thực trạng khó khăn của ngành nguyên liệu thuốc lá cả nước nói chung và Công ty cổ phần Ngân Sơn nói riêng là sự can thiệp vĩ mô của Nhà nước còn nhiều ñiều bất cập, chưa hợp lý Quản lý của Hiệp hội Thuốc lá Việt Nam chưa ñủ mạnh, chưa ñủ kiểm soát và ñiều phối việc sử dụng nguyên liệu thuốc lá của các nhà máy sản xuất thuốc ñiếu trực thuộc, sự quản lý của các ñịa phương chưa thật sự chặt chẽ dẫn ñến việc tranh chấp vùng nguyên

Trang 14

liệu, tranh mua sản phẩm của các tư thương thông qua việc tăng giá nguyên liệu ñã gây thêm nhiều khó khăn cho Công ty

Nhằm xây dựng Ngành sản xuất nguyên liệu thuốc lá nói chung và công tác sản xuất nguyên liệu của Công ty Cổ phần Ngân Sơn nói riêng phát triển

ổn ñịnh và bền vững theo hướng hiện ñại và hội nhập, phấn ñấu ñạt trình ñộ trung bình tiên tiến trong khu vực vào năm 2020, góp phần quyết ñịnh nâng cao năng suất, chất lượng nguyên liệu, phục vụ có hiệu quả các mục tiêu chiến lược phát triển Ngành thuốc lá Việt Nam nói riêng và mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2001-2010 ñã ñược ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX thông qua Việc hoàn thiện các chính sách ñối với hộ nông dân sản xuất nguyên liệu là tất yếu và cấp bách trong giai ñoạn hiện nay Xuất

phát từ các vấn ñề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Nghiên cứu các Chính sách ñối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho Công ty cổ phần Ngân Sơn”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng các chính sách của Công ty cổ phần Ngân Sơn ñang áp dụng ñối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty những năm qua nhằm ñề xuất giải pháp hoàn thiện các chính sách góp phần ñảm bảo nguồn nguyên liệu cung cấp cho công ty ñược kịp thời, ổn ñịnh và bền vững

Trang 15

cho Công ty những năm gần ñây ðồng thời phát hiện những tồn tại, thiếu sót của các chính sách mà công ty ñã ban hành cho hộ nông dân trong quá trình sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá

- ðề xuất các giải pháp chủ yếu, khả thi nhằm hoàn thiện các chính sách ñối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho Công

ty cổ phần Ngân Sơn những năm tới

1.2.3 Những câu hỏi ñặt ra trong quá trình nghiên cứu

- Những chính sách Công ty ñã ban hành và áp dụng ñối với hộ nông dân?

- Những chính sách này ñã giúp Công ty giải quyết vấn ñề nguyên liệu như thế nào?

- Những chính sách Công ty ban hành ñã thật sự ñầy ñủ, phù hợp chưa?

- Mặt tồn tại và thiếu sót của từng chính sách là gì?

- Công ty nên tập trung nghiên cứu và hoàn thiện các chính sách nào?

- Cần tổ chức như thế nào ñể các chính sách ñó thật sự phát huy tác dụng?

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các chính sách của Công ty cổ phần Ngân Sơn áp dụng ñối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho Công ty

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu tại Công ty cổ phần Ngân Sơn

và các Chi nhánh trực thuộc của Công ty

- Về nội dung: Nghiên cứu các chính sách ñối với hộ nông dân sản xuất

và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho Công ty cổ phần Ngân Sơn

- Về thời gian: Tài liệu phục vụ cho nghiên cứu ñược thu thập từ năm

2006 - 2008, ñăc biệt số liệu sơ cấp ñược thu thập trong năm 2008

Thời gian nghiên cứu ñề tài từ tháng 6/2008 ñến tháng 8/2009

Trang 16

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản về chính sách

Thuật ngữ “Chính sách” ñược sử dụng phổ biến trên sách báo, các

phương tiện thông tin và ñời sống xã hội Mọi chủ thể kinh tế - xã hội ñều có những chính sách của mình Ví dụ như chính sách ñối ngoại của cá nhân, chính sách ñối ngoại của doanh nghiệp ñối với khách hàng hoặc ñối với các chủ thể cùng tham gia thực hiện mục tiêu, chính sách ñối ngoại của ðảng, chính sách ñối ngoại của một quốc gia, chính sách ñối ngoại của một liên minh hay một tổ chức quốc tế,

Theo quan niệm phổ biến, chính sách là tổng thể các tư tưởng, quan ñiểm, giải pháp và công cụ mà chủ thể quản lý sử dụng nhằm tác ñộng lên các ñối tượng và khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu nhất ñịnh của hệ thống theo ñịnh hướng mục tiêu tổng thể

Trong chính sách kinh tế có rất nhiều khái niệm về chính sách:

(1) Chính sách kinh tế là một quyết sách nhà nước nhằm giải quyết một vấn ñề chín muồi ñặt ra trong ñời sống kinh tế của ñất nước, thông qua các hoạt ñộng thực thi của các ngành, các cấp có liên quan trong bộ máy nhà nước (2) Chính sách kinh tế là tổng thể các quan ñiểm, các chuẩn mực, các biện pháp, các thủ thuật nhà nước sử dụng ñể tác ñộng lên các ñối tượng nhằm ñạt ñến các mục tiêu kinh tế và những mục tiêu chung của ñất nước (3) Chính sách là một trong những công cụ nhà nước ñể ñiều chỉnh các hoạt ñộng kinh tế theo những mục tiêu nhất ñịnh Từ những khái niệm trên cho thấy chính sách kinh tế có một số ñặc trưng sau:

(a) Dưới góc ñộ quản lý nhà nước, quản lý kinh tế- xã hội thì chính sách kinh tế- xã hội có thể ñược hiểu là các hành ñộng can thiệp của nhà nước

Trang 17

nhằm giải quyết một hoặc nhiều vấn ñề về chính sách chín muồi, ñó là những vấn ñề lớn, có tầm ảnh hưởng rộng, mang tính bức xúc trong ñời sống kinh tế

- xã hội Tương tự, chính sách trong quản lý doanh nghiệp cũng có thể ñược hiểu là những chủ trương ñể thực hiện mục tiêu bộ phận, có thể mang tính dài hạn, ngắn hạn ñối với một sản phẩm, người lao ñộng trong doanh nghiệp hoặc ñối với từng ñối tượng khách hàng hoặc chủ thể ñầu tư,

(b) Chính sách kinh tế của xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng không chỉ thể hiện kế hoạch của các nhà hoạch ñịnh chính sách, mà còn bao gồm những hành vi thực hiện chính sách Rõ ràng, nếu doanh nghiệp chỉ

có hoạch ñịnh chính sách và dù rằng các chính sách ñược các cấp có thẩm quyền phê duyệt trở thành các văn bản hoặc các quy chế, nhưng bản thân nó chưa phải là một chính sách

Nói cách khác “chính sách trong quản lý doanh nghiệp ñược hiểu là các

ho ạch ñã ñược hoạch ñịnh và có kết quả thực tế và các thủ thuật mà các nhà

qu ản lý tác ñộng lên các ñối tượng quản lý nhằm ñạt ñược các mục tiêu chiến

l ược của mình” Trong quá trình thực hiện các chính sách của mình, bên cạnh

các chính sách kinh tế, nhà quản lý khi hoạch ñịnh chính sách còn phải mang tính xã hội nhằm phục vụ lợi ích chung cho nhiều người hoặc cho toàn xã hội Thước ño chính ñể ñánh giá, so sánh và lựa chọn chính sách cho phù hợp là những lợi ích tổng thể do chính sách mang lại ñối với doanh nghiệp và xã hội Các quan ñiểm trong hoạch ñịnh chính sách của doanh nghiệp là các căn

cứ của kiến giải, là sức nhận biết (trình ñộ) của chủ thể quản lý Các quan

ñiểm là cơ sở, giải quyết các vấn ñề quản lý ñể vừa ñảm bảo thực thi ñường lối phát triển của hệ thống, vừa ñạt ñược những mục tiêu phát triển cụ thể cho

từng giai ñoạn phát triển một cách tốt nhất Người xưa thường nói: “Hành ñộng không quan ñiểm là múa rối, liên kết hội nhập không quan ñiểm là ñầu

Trang 18

c ơ, nhượng bộ không quan ñiểm là ñầu hàng, thủ ñoạn không quan ñiểm là

ñóng vai trò là kim chỉ nam cho mọi hoạt ñộng của tất cả các hoạt ñộng trong sản xuất kinh doanh của một ñơn vị kinh tế, nó là chuẩn mực ñể lựa chọn các mục tiêu bộ phận và các mục tiêu ưu tiên cho từng giai ñoạn, cho từng sản phẩm của doanh nghiệp ñầu tư - phát triển, bảo ñảm không gây tổn hại ñến mục tiêu chung của doanh nghiệp và lợi ích chung ñối với người sản xuất sản phẩm và toàn xã hội

Tương tự chính sách kinh tế- xã hội của một ñất nước, chính sách và hoạch ñịnh chính sách của một doanh nghiệp khi ñề ra nhằm phục vụ cho lợi ích chung của nhiều người, nhiều ñối tượng tham gia thực hiện mục tiêu,

trong ñó chủ yếu là ñảm bảo hài hoà lợi ích giữa người quản lý (các chủ thể

qu ản lý) với người lao ñộng hoặc các chủ thể cùng tham gia sản xuất ra sản

phẩm trong khuôn khổ pháp luật qui ñịnh Trong quá trình thực hiện chính sách thực tế bao giờ cũng song song một thực trạng là một chính sách mang lại lợi ích cho nhóm xã hội này nhiều hơn nhóm xã hội khác, ñôi khi có nhóm còn bị thiệt thòi Khi ñó chính sách nhà nước hoặc chính sách của doanh nghiệp phải ñược hoạch ñịnh trên cơ sở bảo ñảm lợi ích của ña số ñể giải quyết vấn ñề

2.1.2 Những yêu cầu cơ bản của Chính sách

Trong quản lý doanh nghiệp, khi doanh nghiệp hoạch ñịnh các chính sách của mình, ñể giúp chính sách có khả năng trở thành hiện thực và ñạt hiệu quả, các chính sách phải thoả mãn ñược những yêu cầu cơ bản: tính khách quan, tính hệ thống, tính ñồng bộ, tính thực tiễn và tính hiệu quả kinh tế

hiệu quả thực hiện, các chính sách kinh tế phải tuân thủ ñòi hỏi của các quy luật kinh tế khách quan Trong quá trình thực hiện các quy luật kinh tế, việc

Trang 19

ñảm bảo tính khách quan không phải là việc làm ñơn giản, nó ñòi hỏi khi hoạch ñịnh các chính sách kinh tế người quản lý doanh nghiệp phải xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn phải vững vàng

quốc dân và những lĩnh vực khác nhau sẽ không làm triệt tiêu kết quả của

nhau, mà cần kết hợp với nhau thành một hệ thống, tạo nên “lực cộng hưởng”

ñể thúc ñẩy sự phát triển kinh tế Trong một doanh nghiệp do thống nhất mục tiêu trong sản xuất kinh doanh nên các chính sách bao giờ cũng mang tính hệ thống, không thể phủ nhận và ñối kháng với nhau, luôn luôn bổ xung cho nhau ñể ñạt mục tiêu lợi nhuận Các chính sách và khi hoạch ñịnh chính sách, doanh nghiệp luôn luôn tuân thủ các chính sách pháp luật và thông qua việc thực thi chính sách của mình sẽ giúp cho việc nâng cao hiệu lực của pháp luật Chính sách của doanh nghiệp cũng có thể hiểu rằng ñó là kế hoạch hoặc hoạch ñịnh chiến lược, ñó là những ñiều khoản quy ñịnh nhằm hướng dẫn và khai thông cách suy nghĩ và hành ñộng khi ra quyết ñịnh của các bộ quản lý

tại biệt lập mà luôn liên hệ và tác ñộng qua lại lẫn nhau Do ñó, các chính sách kinh tế của xã hội nói chung và doanh nghiệp nói riêng cần ñược xây dựng ñồng bộ ñể ñảm bảo cho cơ chế quản lý có thể vận hành trôi chảy và có hiệu quả nhằm khai thác, phát huy mọi tiềm năng ñang kìm hãm trong nền kinh tế và trong xã hội

tất cả các chính sách ñều ñược hoạch ñịnh trên cơ sở các quy luật khách quan của sự phát triển kinh tế và thể hiện ý chí của nhà quản lý ðể có thể hoạch ñịnh ñược những chính sách khoa học và mang tính khả thi, tất nhiên là nhà quản lý trong một doanh nghiệp cần phải học tập những kinh nghiệm quản lý

từ bên ngoài, coi trọng việc sử dụng những giá trị chung mà công cuộc phát

Trang 20

triển kinh té thị trường ở các quốc gia ñã khẳng ñịnh; tuy nhiên ñiều ñó không

có ý nghĩa là sao chép, bê nguyên kinh nghiệm của nước ngoài mà áp dụng cho doanh nghiệp mình Do vậy, trong quá trình hoạch ñịnh các chính sách, các nhà quản lý vừa phải chú ý khai thác triệt ñể các ưu thế thuộc giá trị chung của nền kinh tế của thị trường, vừa phải coi trọng phát huy tính tích cực thuộc các yếu tố ñặc thù của doanh nghiệp mình

Vì vậy, trong quá trình xây dựng và thực thi các chính sách các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ vận dụng luật bù trừ ñể tính toán không chỉ có lợi thế so sánh mà cả chi phí cơ hội, ngoài ra khi xây dựng chính sách các nhà doanh nghiệp quan tâm phân tích mối quan hệ ngược, tính toán ñầy ñủ những hậu quả kinh tế do thực thi các chính sách, nhờ ñó có thể ñáp ứng cả hiệu quả kinh tế của ñơn vị

Các giải pháp, công cụ chính trong khi hoạch ñịnh chính sách của một doanh nghiệp là các phương pháp hành ñộng cụ thể ñược chủ thể quản lý chọn lựa, sử dụng ñể thực hiện mục tiêu cụ thể của chính sách Nếu các quan ñiểm mang tính tư tưởng, tính chỉ ñạo tầm chiến lược, thì các giải pháp, các công cụ mang tính ñiều hành cụ thể, tính tác nghiệp

Nh ư vậy, chính sách quản lý nói chung và chính sách trong quản lý

qu ản lý nhằm giải quyết những vấn ñề chính sách, thực hiện các mục tiêu

nh ất ñịnh, theo ñịnh hướng mục tiêu chung của doanh nghiệp

2.1.3 Một số lý luận về hoạch ñịnh Chính sách

Toàn bộ quá trình từ lúc ñề ra, ban hành, tổ chức thực hiện một chính sách cho ñến khi hoàn thành việc thực hiện chính sách ñó gọi là một chu trình chính sách, trong ñó hoạch ñịnh chính sách là giai ñoạn ñầu tiên của cả chu

Trang 21

trình ñó Trong giai ñoạn hoạch ñịnh chính sách, trước hết xuất phát từ một vấn ñề bức xúc của thực tiễn sản xuất hoặc từ mục tiêu của doanh nghiệp, các chuyên gia tiến hành phân tích, nêu ra vấn ñề và ñề xuất một số các biện pháp giải quyết Sau ñó, toàn bộ những ñề xuất về vấn ñề, mục tiêu, giải pháp sẽ ñược nhà quản lý doanh nghiệp xem xét, thông qua và ban hành dưới hình thức các văn bản, chỉ tiêu thực hiện, các ñịnh mức kinh tế - kỹ thuật, Như vậy, sản phẩm của quá trình hoạch ñịnh chính sách cụ thể ñược thể chế hoá Nói cách khác hoạch ñịnh chính sách trong quản lý doanh nghiệp là một quá trình bao gồm việc nghiên cứu ñề xuất ra một chính sách với các mục tiêu kinh tế - kỹ thuật - xã hội, các giải pháp thực hiện và hệ thống các công cụ nhằm ñạt ñược mục tiêu do nhà quản lý doanh nghiệp ñề ra, ñược cơ quan quản lý ban hành dưới hình thức hệ thống các văn bản, ñịnh mức pháp quy

Trong toàn bộ chu trình chính sách việc hoạch ñịnh chính sách là giai ñoạn ñầu tiên, ñóng vai trò quan trọng và có tính quyết ñịnh vì nếu coi chính sách là một loại văn bản kế hoạch thì hoạch ñịnh chính sách chính là giai ñoạn lập kế hoạch, mở ñường cho cả chu trình chính sách Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích tình hình các chủ thể và ñối tượng ñầu tư, các ñiều kiện khách quan

và chủ quan có ảnh hưởng ñến quá trình thực hiện chính sách, nhà quản lý doanh nghiệp sẽ xác ñịnh trước các mục tiêu ñã hoạch ñịnh Nói một cách khác, giai ñoạn chính sách là một cơ sở, tiền ñề ñể tiến hành các giai ñoạn sau của chu trình chính sách Không thể có một chính sách ñúng nếu công tác chính sách không làm tốt Và khi chính sách ñã không ñúng thì tổ chức thực thi chính sách là vô nghĩa, không cần thiết, thậm chí còn có hại

Sau khi nhà quản lý doanh nghiệp thực hiện một chính sách kinh tế, người ta chỉ có thể ñánh giá chính sách ñó trên cơ sở so sánh các kết quả hoạt ñộng thực tiễn với mục tiêu và các yêu cầu của chính sách ñược ñề ra trong giai ñoạn thực hiện chính sách ñó, so sánh quá trình thực hiện chính sách với

Trang 22

các biện pháp, nguồn lực và thời hạn ựược nêu ra trong các văn bản, quy ựịnh khi hoạch ựịnh chắnh sách quản lý Ngoài ra, việc hoạch ựịnh một chắnh sách kinh tế phù hợp và ựáp ứng các yêu cầu thực tiễn sẽ quyết ựịnh phần lớn các kết quả tắch cực trong thực tiễn hoạt ựộng Ngược lại, ựề ra một chắnh sách sai

sẽ gây ra những hậu quả tai hại khó lường hết trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạch ựịnh chắnh sách là một quá trình bao gồm một chuỗi các công

việc liên hoàn (hay còn gọi là các bước hoạch ựịnh chắnh sách) bao gồm:

(1) Xác ựịnh là lựa chọn vấn ựề cần ựề ra chắnh sách

(2) Xác ựịnh mục tiêu của chắnh sách

(3) Xây dựng các phương án chắnh sách với các giải pháp, công cụ ựể thực hiện mục tiêu

(4) Lựa chọn phương án chắnh sách tối ưu

(5) Thông qua và quyết ựịnh chắnh sách

sách có thể ựược hiểu là một mâu thuẫn xuất hiện trong quản lý doanh nghiệp hoặc một nhu cầu cần thay ựổi hoặc duy trì hiện trạng ựòi hỏi của doanh nghiệp ban hành một chắnh sách kinh tế nào ựó ựể giải quyết theo những mục tiêu mong muốn đó có thể là những vấn ựề thường xuyên hoặc quan trọng cần thiết trong quá trình hoạt ựộng của doanh nghiệp như xác ựịnh hệ thống chắnh sách cần thiết phải ựầu tư cho từng vùng sản xuất, hoặc chuyên ựổi vùng sản xuất từ ựồng bằng lên vùng cao có lợi thế tự nhiên, hoặc xác ựịnh chủ trương chuyển ựổi chất lượng phù hợp theo yêu cầu của khách hàng, hoặc nghiên cứu áp dụng chắnh sách hỗ trợ giá cho các vùng nguyên liệu thuốc lá

có chất lượng tham gia chất xuất khẩu, hoặc nghiên cứu áp dụng chắnh sách

hỗ trợ ựầu tư cho những hộ nông dân trồng thuốc lá những năm ựầu tiên, Qua ựó cho thấy việc xác ựịnh và lựa chọn vấn ựề cần ựề ra chắnh sách không phải tự nhiên xuất hiện trong suy nghĩ của các nhà hoạch ựịnh chắnh

Trang 23

sách hoặc các nhà quản lý doanh nghiệp, mà nĩ nảy sinh từ một nhu cầu trong đời sống kinh tế hoặc trong sản xuất kinh doanh Từ nhu cầu đến chỗ xác định vấn đề của chính sách là một quá trình tìm kiếm, phân tích, lựa chọn Tuy vấn

đề đã xuất hiện và tồn tại, nhưng nếu các người làm ra chính sách kinh tế khơng nhận thức được tình hình thực tế và khơng xác định được vấn đề thì vấn đề đĩ chưa cĩ khả năng được đưa ra thành chính sách kinh tế

tế để nhận thức được nhu cầu hình thành chính sách và xác định rõ vấn đề của chính sách, cũng như nắm rõ khả năng về các nguồn lực, các nhà hoạch định chính sách đi tới việc xác định mục tiêu của chính sách Mục tiêu của chính sách là cái đích mà chính sách đĩ phải đạt tới Mục tiêu phải được đề ra dựa trên sự xác định vấn đề đặt ra và phán đốn việc giải quyết vấn đề đĩ, trong

đĩ cĩ tính đến nguồn lực và khả năng thực hiện mục tiêu Mục tiêu của chính sách cũng như đối với mục tiêu của quản lý là phải xác đáng, cĩ trọng tâm, trọng điểm và thứ tự ưu tiên để thực hiện, đồng thời phải khả thi Mục tiêu xác đáng nghĩa là cụ thể về khơng gian, thời gian phải được sắp xếp theo thứ

tự ưu tiên, bên cạnh đĩ các mục tiêu cần phải xác định về mặt định tính cũng như tịnh lượng và thời gian hồn thành khi xác định mục tiêu của chính sách nhà quản lý doanh nghiệp thường áp dụng theo 4 nguyên tắc:

(a) Mục tiêu của mỗi chính sách đều phải hướng vào mục tiêu tổng thể, hình thành nên một hệ thống mục tiêu cĩ tính hỗ tương lẫn nhau

(b) Cĩ xem xét, lựa chọn cho những mục tiêu ưu tiên cho từng giai đoạn, từng thời kỳ phát triển của nhà quản lý doanh nghiệp Những mục tiêu đưa ra phải xác đáng, hợp lý tương ứng với địi hỏi của vấn đề đang đặt ra và khả năng giải quyết mục tiêu đĩ Số lượng mục tiêu trong quản lý doanh nghiệp thường phụ thuộc vào các yếu tố sau: điều kiện những nguồn lực, khả năng quản lý, điều hành, giám sát, kiểm tra của cơ quan quản lý, khả năng thực thi chính sách

Trang 24

(c) Tính hiện thực của mục tiêu, nguyên tắc này ñòi hỏi khi xây dựng mục tiêu phải dựa trên cơ sở phát triển các nguồn lực và ñiều kiện hiện tại Tránh ñưa ra những mục tiêu quá cao mang tính áp ñặt ước muốn chủ quan, duy ý chí, cũng như các mục tiêu quá thấp không cần cố gắng, nỗ lực gì cũng có thể thực hiện ñược

(d) Nguyên tắc cân nhắc kỹ lợi - hại trước khi xác ñịnh mục tiêu của chính sách trong quản lý doanh nghiệp

* Xây dựng các phương án chính sách với các giải pháp, công cụ ñể

án ñể lựa chọn, phải xác ñịnh ñược các ñiều kiện khách quan và chủ quan chi phối nó ñể ñảm bảo chấp nhận ñược Các ñiều kiện ở ñây có thể là các ý kiến ñóng góp của các chuyên gia thuộc các lĩnh vực chuyên môn hoặc có thể là các thông tin tham khảo ðể tạo ñiều kiện cho việc lựa chọn phương án chính sách tối ưu, trong phần lớn các trường hợp các nhà quản lý doanh nghiệp phải xây dựng ñược một số các phương án chính sách Trong mỗi phương án luôn phải

xác ñịnh hai yếu tố cơ bản là: Các giải pháp của chính sách (ñể trả lời ñược câu

h ỏi phải làm gì ñể thực hiện mục tiêu) và các công cụ ñể thực hiện chính sách

( ñể trả lời ñược câu hỏi thực hiện mục tiêu bằng cái gì)

* Lựa chọn phương án chính sách tối ưu: Toàn bộ quá trình hoạch

ñịnh chính sách kinh tế là quá trình liên tục lựa chọn trên cơ sở những căn cứ

và phân tích cần thiết từ lựa chọn vấn ñề cần ra chính sách, lựa chọn mục tiêu chính sách, lựa chọn các giải pháp giải quyết vấn ñề, ñến lựa chọn một phương án chính sách hợp lý nhất ñể thông qua và ñưa vào thực thi ðây là khâu lựa chọn cuối cùng trong số những cái ñã ñược lựa chọn Tuy nhiên, ở khâu này việc lựa chọn không mang tính chất bộ phận, chi tiết mà là lựa chọn

ở tầm bao quát toàn bộ chính sách Vì vậy, sự lựa chọn này phải dựa trên

Trang 25

những tiêu chuẩn tầm khái quát hơn, mang tính khả thi và thích ứng tối ưu với những ñiều kiện ñặt ra Khi nhà quản lý doanh nghiệp có nhiều phương án chính sách ñược ñưa ra xem xét, chính sách ñược lựa chọn thường phải ñáp ứng hệ thống các tiêu chuẩn sau:

(a) Phương án nào thực hiện ñược mục tiêu hoặc có ảnh hưởng mạnh nhất tới mục tiêu ñề ra Chính sách có ảnh hưởng mạnh tới mục tiêu ñề ra không phải là những chính sách tạo ra những thay ñổi lớn và khác hẳn so với hiện trạng hoặc so với chính sách trước ñây Ngược lại, những thay ñổi tăng lên từ

từ thường dễ ñạt ñược sự chấp nhận hơn những thay ñổi lớn nhưng gián ñoạn Nói cách khác, một phương án có ảnh hưởng mạnh ñến mục tiêu ñề ra là phương án tạo ra những thay ñổi nhỏ, nhưng liên tục, do ñó có khả năng ñược chấp nhận của nó tăng lên

(b) Hầu hết các biện pháp của chính sách kinh tế ñều là sự phản ứng lại ñối với vấn ñề ñã ñược ñưa ra Có những phương án chính sách tác ñộng vào nguyên nhân của vấn ñề, song có những phương án lại chỉ ñơn thuần ngăn chặn những triệu chứng của vấn ñề Do ñó, nguyên tắc chung là phải lựa chọn phương án chính sách nào tác ñộng vào nguyên nhân của vấn ñề

(c) Chọn phương án nào có chi phí nhỏ nhất

(d) Tối ña hoá những ảnh hưởng tích cực và giảm thiểu tới mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực

(e) Chính sách ñược lựa chọn phải có khả năng tạo ra ñược sự hưởng ứng tích cực nhất của tập thể các thành viên trong doanh nghiệp

* Thông qua và quyết ñịnh chính sách: Sau khi ñược các nhà xây dựng

chính sách hoàn thiện trên cơ sở khoa học và hợp lý nhất, chính sách sẽ ñược nhà quản lý thông qua và ban hành chính sách

Trang 26

2.1.4 Cơ sở lý luận về quan hệ lợi ích giữa các bên cùng tham gia hoạt ñộng

Một trong số các hoạt ñộng cơ bản, quan trọng nhất của con người là hoạt ñộng kinh tế Loài người ñã sáng lập ra nền kinh tế, sáng tạo ra thị trường nhằm mục ñích phát triển nhanh, có hiệu quả hoạt ñộng kinh tế Nền

kinh tế là một phương thức (thể chế, cơ chế ñịnh hướng, ñiều khiển và thách

th ức) tiến hành các hoạt ñộng kinh tế chủ yếu Trong hoạt ñộng kinh tế thị

tr ường là nơi gặp gỡ và diễn ra quan hệ mua bán (trao ñổi) giữa người có và

ng ười cần hàng hoá

ðặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường là hàng hoá, là tự do kinh doanh hàng hoá trong khuôn khổ pháp luật Do nhu cầu lợi ích của con người

và do ñược tự do kinh doanh nên trong kinh tế thị trường cạnh tranh diễn ra

mạnh mẽ và quyết liệt, ña dạng Từ ñó, chúng ta có thể phát biểu rằng: “nền

ñáp ứng nhu cầu hàng hoá” Cạnh tranh diễn ra trong thiên nhiên ở mọi lúc,

mọi nơi không tuỳ thuộc vào ý muốn của riêng ai nên ñó là một quy luật quan trọng thúc ñẩy sự phát triển

Trong hoạt ñộng kinh tế cạnh tranh là sự giành giật thị trường, khách hàng, ñối tác trên cơ sở các ưu thế về chất lượng hàng hoá, giá cả, thời hạn, thuận tiện và uy tín lâu dài ðể có lợi thế về chất lượng sản phẩm, dịch vụ; người sản xuất phải ñầu tư thoả ñáng cho việc nghiên cứu sản phẩm, ñổi mới sản phẩm, cho nhân tố con người ðể có ưu thế về chất lượng sản phẩm, giá chào bán, giá bán hàng hoá doanh nghiệp không còn cách nào khác phải thường xuyên quan tâm ñầu tư quản lý tốt tất cả các yếu tố sản xuất, các hoạt ñộng thành phần Chất lượng sản phẩm ưu thế so với các ñối thủ cạnh tranh trước hết là chất lượng ñáp ứng, phù hợp với yêu cầu của người sử dụng Như vậy khi quản lý kinh doanh cần nắm bắt ñược chất lượng mà người tiêu dùng

Trang 27

yêu cầu ñối với sản phẩm hàng hoá do mình cung ứng và phải biết tạo sự hài hoà trong mối quan hệ giữa chất lượng với chi phí

Trước ñây trong nhiều trường hợp ñể ñảm bảo, nâng cao chất lượng sản

phẩm, dịch vụ phải sử dụng vật tư, thiết bị ñắt tiền (khấu hao tăng), tiến hành

thêm một số hoạt ñộng, tăng một số loại chi phí, giá thành sản phẩm làm giảm lợi thé về giá Nhưng trong kinh tế thị trường do ñảm bảo chất lượng

phù hợp với yêu cầu (nhu cầu) người tiêu dùng nên sản lượng sản xuất- tiêu

thụ thông thường là tăng có khi tăng rất mạnh Khi sản lượng sản xuất- tiêu dùng tăng phần chi phí cố ñịnh cho một sản phẩm, giá thành ñơn vị sản phẩm, dịch vụ giảm, tức là lợi thế cạnh tranh về giá càng ñảm bảo Cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà sản xuất, giữa các nhà cung cấp tạo ra phản ứng dây chuyền tích cực ñem lại nhiều lợi ích thiết thực trước hết cho người tiêu dùng, cho những người cạnh tranh thành công, cho cộng ñồng, cho toàn xã hội Tiến hành cạnh tranh lành mạnh là phải làm việc nghiêm túc, không ngừng sáng tạo, sử dụng sản phẩm sáng tạo, là phải biết chi tiêu nhiều ñể có thu nhiều hơn, là phải mạo hiểm, chấp nhận rủi ro,

Trong nền kinh tế thị trường phương pháp quản lý hiện ñại và tiến bộ khoa học công nghệ là hai vũ khí cạnh tranh sắc bén Sản xuất kinh doanh có cạnh tranh rất càn ñến tiến bộ quản lý và tiến bộ khoa học công nghệ Và bản thân kinh doanh sản xuất có cạnh tranh lại luôn thúc ñẩy hai lĩnh vực hoạt ñộng ñó luôn phát triển Doanh nghiệp nào tụt hậu trong hai lĩnh vực ñó là có nguy cơ thất bại trong cạnh tranh, nguy cơ phá sản, ñổ vỡ Do vậy, trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp thường bỏ tiền mua các thành tựu khoa học công nghệ, phương pháp quản lý hiện ñại hoặc ñầu tư nghiên cứu - triển khai

ñể tạo ra các lợi thế cạnh tranh của sản phẩm, của dịch vụ Trong thực tế luôn

có cạnh tranh không lành mạnh vì giành ñược thắng lợi trong cạnh tranh lành mạnh bao giờ cũng khó khăn và trong con người luôn tồn tại một con người

Trang 28

xấu Quản lý nhà nước có nhiệm vụ, trách nhiệm tạo ñiều kiện cho cạnh tranh lành mạnh phát triển, kiểm soát và xử lý cạnh tranh không lành mạnh

Cạnh tranh trong hoạt ñộng kinh tế bao giờ cũng lan truyền ra tất cả các lĩnh vực hoạt ñộng của ñời sống xã hội vì các lĩnh vực khác ñược sinh ra và

tồn tại chủ yếu là ñể tạo ra nhân (ñầu vào), một phần là sử dụng quả (ñầu ra)

của hoạt ñộng kinh tế Hiện nay, tuy Việt Nam ñang trong giai ñoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường mà cạng tranh ñã len lỏi vào tất cả các lĩnh vực của ñời sống xã hội, trong hoạt ñộng của mỗi con người, của mỗi gia ñình, của mỗi tổ chức, của cả quốc gia ñã phải chịu sức ép khá mạnh mẽ của cạnh

tranh Trong nền kinh tế thị trường các quá trình, hiện tượng, sự vật biến ñổi

v ới tốc ñộ nhanh hơn bình thường rất nhiều; trình ñộ cao hay thấp, ñúng hay

l ộ nhanh chóng rõ ràng hơn Và do tác ñộng của cạnh tranh lành mạnh nền kinh tế thị trường ñem lại cho chúng ta có lợi ích to lớn như sau: Hàng hoá

ñộng hơn; Các yếu tố thuộc lực lượng sản xuất ra ñời và phát triển nhanh

h ơn Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường dễ xảy ra: Trường hợp một số

ng ười do quá cuồng nhiệt theo ñuổi hiệu quả kinh tế dẫn ñến mua bán mọi

th ứ, tiến hành cạnh tranh thô bạo, trường hợp tàn phá môi sinh, không chú ý ñến môi trường lao ñộng, bất công ñối với những người có khả năng cạnh

m ạng, cho chiến tranh bảo vệ tổ quốc

Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ tạo ra khung pháp luật; cơ sở hạ tầng; cơ chế kiểm soát; trọng tài; ñề ra chiến lược ưu tiên phát triển cho từng giai ñoạn nhằm phát huy tối ña các ích lợi, phòng ngừa ñược nhiều nhất những khuyết tật của kinh tế thị trường Qua nhiều kết quả nghiên cứu hoàn toàn có thể khẳng ñịnh rằng, nền kinh tế thị trường có bản chất, một số quy

Trang 29

luật hoạt ñộng vừa gần với tự nhiên vừa mang dấu ấn của thời ñại và về cơ bản là khác với kinh tế bao cấp - chỉ huy tập trung Trong kinh tế thị trường

ñể ñạt ñược hiệu quả hoạt ñộng, chúng ta phải thay ñổi cách (phương pháp) tiếp cận, thay ñổi các căn cứ của các quyết ñịnh, phải năng ñộng, linh hoạt ðể không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt ñộng có sự tham gia của nhiều người trong khung giới hạn về các ñiều kiện nhân - tài - vật lực, thời gian,

không gian và có sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ; các ông chủ (người lãnh ñạo, quản lý) không còn cách nào khác là phải ñích thực hoá mọi vấn ñề; thiết

thực hoá, hiện ñại hoá các yếu tố ñầu vào, trong ñó lực lượng lao ñộng là ñầu vào có vị trí, vai trò quyết ñịnh nhất; trật tự hoá, hợp lý hoá, ñồng bộ hoá các hoạt ñộng bộ phận, tức là phải ñặc biệt coi trọng học tập nâng cao trình ñộ quản lý kinh doanh nói chung, quản lý nhân lực nói riêng

ðể kinh doanh có hiệu quả trước hết phải nghiên cứu lựa chọn ñược sản phẩm- thị trường một cách công phu, thông minh nhất ðể có phương án kinh doanh, doanh nghiệp trước hết phải ñầu tư nghiên cứu, dự báo cụ thể, ñịnh lượng tương ñối chính xác nhu cầu của thị trường, các nguồn ñáp ứng

khác (các ñối thủ cạnh tranh) và năng lực của bản thân doanh nghiệp trong

tương lai Nhu cầu của thị trường là nhu cầu của một cộng ñồng (tập) người nên rất ña dạng, phong phú, luôn biến ñộng Như vậy, từ nhu cầu của con người chúng ta có thể nhận biết ñược phần lớn nhu cầu của thị trường Người

ta có thể nhận biết nhu cầu của con người bằng cách dựa vào khái niệm sau ñây: nhu cầu của con người là những gì cần biết cho sự tồn tại và phát triển của con người hoặc nhu cầu của con người là những gì nếu ñược ñáp ứng, thoả mãn thì con người vui sướng Trước mỗi sự vui sướng của con người là một hoặc một số nhu cầu Khi dự báo nhu cầu của thị trường cần chú ý xét ñến nhận thức, khả năng thanh toán của người tiêu dùng, giai ñoạn chu kỳ sống của sản phẩm và ñộng thái cơ cấu chất lượng Trong thực tế và trong lý

Trang 30

luận chúng ta nhiều khi chưa quan tâm đúng mức nhiều nhu cầu của con người mà trong kinh tế thị trường chúng ta lại là nhu cầu hàng hố rất đáng giá kinh doanh Càng ngày các hoạt động như: trị chơi điện tử, ca nhạc, thể thao, du lịch, dịch vụ các loại thoả mãn nhiều nhu cầu khĩ nĩi của con người

và con người thường sẵn sàng chi tiền thoả đáng để được thoả mãn nhu cầu ở mức cao

ðể hình thành phương án kinh doanh cần nắm bắt các loại nhu cầu hàng hố của thị trường, động thái và tổng số của từng nhu cầu Ngồi việc nghiên cứu nhu cầu hàng hố của con người, của thị trường cụ thể cịn phải nghiên cưú nghiêm túc, tỉ mỉ, cơng phu các nguồn đáp ứng khác - các đối thủ cạnh tranh Trong kinh tế thị trường các doanh nghiệp trong nước và nước ngồi được tự do kinh doanh các mặt hàng nhà nước khơng cấm Do vậy, việc

dự đốn, nghiên cứu tương đối chính xác được các đối thủ cạnh tranh theo từng loại mặt hàng kinh doanh là quan trọng và rất khĩ khăn Trong những năm cuối thế kỷ 20 nhiều doanh nghiệp Việt Nam thuộc một số lĩnh vực như: Thép xây dựng, xi măng, phân bĩn, mía đường và một số sản phẩm cây cơng nghiệp, do nghiên cứu, dự tính nhu cầu sai hoặc do khơng xem xét nghiêm túc đến các đối thủ cạnh tranh đã rơi vào tình trạng ứ đọng quá nhiều hàng hố, ứ đọng vốn, gặp rất nhiều khĩ khăn

Từ một gĩc độ nhìn nhận khác chúng ta thấy: Do kỳ vọng về hiệu quả;

do điều kiện, hồn cảnh nên hoạt động của con người phần lớn cĩ sự tham gia của nhiều người Hoạt động kinh tế cĩ sự tham gia của nhiều người trong bối cảnh cĩ cạnh tranh là hoạt động vơ cùng phức tạp Muốn cĩ hiệu quả cao phải biết nhìn nhận, phải biết định hướng, lập kế hoạch, cĩ chuẩn bị triển khai nghiêm túc; phân cơng rõ ràng hợp lý, phối hợp ăn khớp nhịp nhàng, điều chỉnh linh hoạt các thao tác đĩ là quản lý kinh doanh Như vậy, quản lý kinh

doanh là loại lao động đặc biệt (tư duy, trí tuệ) của con người nhằm đạt được

Trang 31

hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh có sự tham gia của nhiều người, là tác ñộng ñến người thừa hành ñể họ thực hiện công việc, mục tiêu của doanh nghiệp, là loại quan hệ ñặc biệt giữa người với người trong hoạt ñộng kinh doanh Như vậy, quản lý kinh doanh trong ñiều kiện có cạnh tranh là biết tìm cách, biết cách tác ñộng ñến những người cấp dưới, những người thừa hành ñể họ tạo ra

và duy trì các lợi thế về chất lượng hàng hoá, giá, thời hạn, thuận tiện, uy tín

ðể tác ñộng có hiệu lực phải hiểu biết sâu sắc về con người, vì con người lả khách hàng, là ñối tác, là chủ thể quản lý, là ñối tượng quản lý Trong ñiều hành người quản lý thường xuyên phải giải quyết quan hệ với những người chủ vốn, với những người là ñối tác - bạn hàng, với những người ñại diện cho các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước, với những người lãnh ñạo chính quyền ñịa phương, với ñại diện cho tổ chức của những người lao ñộng, với những người của các cơ quan kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, với những người trong nội bộ tổ chức Ông chủ thường phải chọn dùng người nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch kinh doanh, chọn dùng người thực hiện khâu vật tư, thiết bị, chọn dùng người làm công tác kế toán, giải quyết các vấn

ñề tài chính, Hay nói cách khác, công việc của người quản lý kinh doanh chủ yếu là dùng người, quan hệ với con người phục vụ cho việc giải quyết các ván ñề của doanh nghiệp, thực hiện các mục tiêu, mục ñích của tập thể doanh nghiệp Do vậy, nếu không hiểu biết tốt về tình hình sức khoẻ, nhu cầu, năng lực, ñộng cơ hoạt ñộng của những người thực hiện các công việc kinh doanh của doanh nghiệp thì không thể làm tốt công việc quản lý Trong số những

gì cần hiểu biết về con người, hiểu biết về nhu cầu - ñộng cơ hoạt ñộng là quan trọng và cũng là khó nhất Như vậy, kinh doanh trong cơ chế thị trường cần nghiên cứu, xem xét thực sự nghiêm túc, công phu, tốn kém nhu cầu của thị trường, các ñối thủ cạnh tranh; ñầu tư thoả ñáng nhằm không ngừng phát triển các yếu tố nội lực như: Trình ñộ của ñội ngũ những người lãnh ñạo quản

Trang 32

lý, trình ñộ của những chuyên gia công nghệ, trình ñộ của ñội ngũ những người thừa hành Những người ñó sẽ sáng tạo ra cách thức, công cụ, phương tiện hoạt ñộng tiến bộ, chuyên nghiệp ñảm bảo và duy trì các lợi thế cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ

Con người sống là hoạt ñộng ñể thoả mãn nhu cầu Con người luôn mong muốn và tìm cách ñể ñược sống tốt hơn, ñể hoạt ñộng ñạt hiệu quả cao hơn Tiến hành hoạt ñộng bao giờ con người cũng phải huy ñộng, sử dụng một số nguồn lực nhất ñịnh Và hoạt ñộng nào cũng thường ñem lại cho con người một số kết quả, lợi ích cụ thể Kết quả lợi ích ñó có thể là hữu hình, có thể là vô hình; có thể trực tiếp thoả mãn nhu cầu sống của con người và có thể mới chỉ là tư liệu sản xuất, sản phẩm trung gian Sự tương quan so sánh kết quả, lợi ích do hoạt ñộng ñem lại với phần các nguồn lực sử dụng, tham gia vào quá trình tạo ra kết quả gọi là hiệu quả (ñạt ñược kết quả với giá bao nhiêu) ðể tính và so sánh các hiệu quả của các hoạt ñộng khác nhau hoặc của một hoạt ñộng nhưng ở thời kỳ khác nhau chúng ta phải nêu ñược tất cả các kết quả, lợi ích do hoạt ñộng nhất ñịnh ñem lại và tất cả các loại chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó, sau ñó là quy ñổi hợp lý Hiệu quả ñược dùng ñể ñánh giá trình ñộ hoạt ñộng, phản ánh mức ñộ (khả năng) thoả mãn nhu cầu Như vậy con người không những phải lo nghĩ và thực thi việc tạo ra sản phẩm cụ thể phục vụ cho cuộc sống và phát triển mà còn luôn phải trả lời câu hỏi quan trọng nhất là: ðạt ñược sản phẩm (kết quả, lợi ích) với giá nào? bằng cách nào?

Càng ngày con người càng tập trung vào một hoặc một số hoạt ñộng ñể thông qua ñó có tiền ñể thoả mãn các nhu cầu của cuộc sống Hoạt ñộng ñịnh hướng, ñầu tư, tổ chức chỉ nhằm vào việc thoả mãn các nhu cầu của người khác ñể có thu thoả mãn nhu cầu của chính mình ñược gọi là hoạt ñộng kinh

tế, hoạt ñộng kinh doanh Doanh nghiệp có thể kinh doanh sản xuất, kinh

Trang 33

doanh thương mại, kinh doanh dịch vụ Doanh nghiệp có thể tiến hành kinh doanh trên cơ sở tư cách pháp nhân của doanh nghiệp tư nhân, hoặc trên cơ sở

tư cách pháp nhân của Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc trên

cơ sở tư cách pháp nhân của Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp thường tiến hành kinh doanh một lĩnh vực, ngành hàng có phạm vi, quy mô cụ thể, với một tư cách pháp nhân ñày ñủ trên cơ sở ñiều kiện, hoàn cảnh, các nguồn lực

và cạnh tranh nhất ñịnh nhằm ñạt ñược hiệu quả hoạt ñộng kỳ vọng

Trong ñiều I của Luật doanh nghiệp Nhà nước có khái niệm về doanh nghiệp Nhà nước như sau: Doanh nghiệp Nhà nước là một tổ chức kinh tế do Nhà nước ñầu tư vốn, thành lập và tổ chức hoạt ñộng kinh doanh hoặc hoạt ñộng công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt ñộng kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý Với khái niệm trên ñã phản ánh ñầy ñủ bản chất pháp lý của doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay Trong kinh tế thị trường doanh nghiệp cạnh tranh thành công thì tồn tại và phát triển, ngược lại thì ñổ vỡ, phá sản ðể có thể nói lên mối quan hệ lợi ích giữa chủ thể quản lý và ñối tượng ñược quản lý trong nền kinh tế thị trường, cần xác ñịnh rõ cơ sở pháp lý của người kinh doanh

ðể xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, giải phóng và thúc ñẩy sự phát triển của sản xuất Nhà nước ñã

có nhiều chính sách ñể ñộng viên khuyến khích mọi người bỏ vốn ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Kể từ khi có những chính sách ñó, hàng triệu người

ñã ñem tiền của, công sức và trí tuệ của mình tham gia ñầu tư kinh doanh, tăng thu nhập và nâng cao ñời sống, tạo công ăn việc làm và phát triển kinh

tế Những người có vốn lớn và muốn làm ăn lớn, kinh doanh một cách ổn ñịnh và lâu dài thì họ thành lập doanh nghiệp tư nhân ñể kinh doanh hoặc

Trang 34

tham gia hợp tác vốn với nhau ñể thành lập công ty kinh doanh Những người

có ít vốn hoặc không muốn kinh doanh lớn thì họ kinh doanh ở quy mô nhỏ

mà không lập thành doanh nghiệp, ñây là những cá nhân kinh doanh Loại hình này có rất nhiều và mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế Việt Nam

Cá nhân kinh doanh là một người kinh doanh cụ thể, tự bỏ vốn ra ñể thực hiện hoạt ñộng kinh tế kiếm lời, lấy kinh doanh làm nghề nghiệp chính của mình Cá nhân kinh doanh phải nhân danh chính mình hoạt ñộng kinh doanh

và phải chịu trách nhiệm về hoạt ñộng kinh doanh ñó Khác với cá nhân kinh doanh, nhóm kinh doanh phải có ít nhất hai người trở lên cùng nhau hoạt ñộng kinh doanh, cùng nhau hưởng lãi, cùng chịu lỗ và cùng chịu trách nhiệm

về hoạt ñộng kinh doanh của nhóm

Trong nhóm kinh doanh có thể có người có nhiều vốn, có người có ít vốn, nhưng cái quan trọng là họ phải cùng nhau chịu trách nhiệm, cùng có tên trong ñăng ký kinh doanh

ðặc ñiểm quan trọng của người kinh doanh và nhóm kinh doanh là tổ chức hoạt ñộng kinh doanh ở quy mô nhỏ, không có nhiều vốn, thậm chí có người không có vốn mà phải ñi vay, ñi thuê cửa hàng, cửa hiệu ñể hoạt ñộng

Họ không có nhà máy, xí nghiệp, không có bộ máy ñiều hành chính thức, không có hoặc có rất ít người làm công, người giúp việc thường là người trong gia ñình Những cơ sở kinh doanh nhỏ này không chịu sự ñiều chỉnh của Luật doanh nghiệp

Sự khác nhau cơ bản giữa cá nhân kinh doanh và chủ doanh nghiệp tư nhân (hay cơ sở kinh doanh của cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân)

là cá nhân kinh doanh không thành lập doanh nghiệp nên không cần có vốn pháp ñịnh, do ñó cơ sở kinh doanh của họ không ñược gọi là doanh nghiệp, còn cơ sở kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp có vốn ñiều lệ Công ty là doanh nghiệp nên phải có vốn pháp ñịnh Do ñó, cá nhân

Trang 35

kinh doanh không chịu sự ựiều chỉnh của Luật doanh nghiệp mà còn có quy chế pháp lý riêng

Trên cơ sở các khái niệm căn bản về doanh nghiệp nhà nước, người kinh doanh (cá nhân hoặc doanh nghiệp tư nhân) để ựảm bảo quyền và lợi ắch chắnh ựáng của các bên cùng tham gia một hoạt ựộng sản xuất kinh doanh, các bên tham gia bắt buộc phải ký hợp ựồng kinh tế với nhau trong mọi hoạt ựộng kinh tế có liên quan Sau khi có kế hoạch chắnh thức, các ựơn vị, tổ chức

cơ quan phải ký kết hợp ựồng kinh tế

Trước ựây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung và bao cấp nếu không ký kết hợp ựồng kinh tế hay không ký ựúng chỉ tiêu kế hoạch là vi phạm qui ựịnh của Nhà nước và do ựó phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước Nhưng trong nền kinh tế thị trường việc ký kết hợp ựồng kinh tế về nguyên tắc không còn là qui ựịnh của Nhà nước, không còn là nghĩa vụ của các tổ chức, cơ quan nữa mà

là công việc ỘriêngỢ của các chủ thể kinh doanh đó là quyền tự do ký kết hợp ựồng theo ựúng qui ựịnh của pháp luật, một trong những nội dung quan trọng của quyền tự do kinh doanh Các nhà doanh nghiệp tham gia ký kết hợp ựồng kinh tế không phải vì lợi ắch của Nhà nước mà là lợi ắch của chắnh doang nghiệp họ, vì nhu cầu hoạt ựộng của sản xuất kinh doanh của chắnh mình

để ựảm bảo quyền và lợi ắch chắnh ựáng của các bên tham gia quan hệ hợp ựồng, bảo vệ lợi ắch xã hội, khi ký kết hợp ựồng kinh tế các bên phải tuân thủ một cách triệt ựể các nguyên tắc nhất ựịnh do pháp luật về hợp ựồng kinh

tế quy ựịnh Nếu các bên không tuân thủ, hợp ựồng kinh tế do các bên ký kết

sẽ bị vô hiệu điều ựó thể hiện sự can thiệp của Nhà nước vào những hợp ựồng kinh tế cụ thể, nhưng Nhà nước chỉ can thiệp nếu khi các bên ký kết hợp ựồng có những vi phạm những nguyên tắc ký kết hợp ựồng mà pháp luật ựã quy ựịnh, ựó là các nguyên tắc tự nguyện, nguyên tắc cùng có lợi, nguyên tắc bình ựẳng về quyền và nghĩa vụ và nguyên tắc không trái pháp luật

Trang 36

ðể có thể quản lý ngành thuốc lá Trung Quốc từ Trung ương ñến ñịa phương, năm 1981, Chính phủ Trung Quốc ñã ban hành một số quy ñịnh về quản lý ngành thuốc lá Tháng 1/1982, Chính phủ ñã thành lập tổng Công ty thuốc lá Trung Quốc Sau ñó, tháng 1/1984, thành lập Cục ñộc quyền thuốc lá Nhà nước Cục ñộc quyền thuốc lá Nhà nước Trung Quốc là ñơn vị hành cính cao nhất quản lý ngành thuốc lá trực thuộc Quốc vụ viện Trung Quốc Cơ cấu

tổ chức quản lý của Cục ñộc quyền thuốc lá ñược bố trí theo chiều dọc từ Trung ương → Tỉnh → Châu, Khu → Huyện, ñồng thời có sự phân cấp về quản lý giữa Cục ñộc quyền các cấp Do xác ñịnh thuốc lá là loại hàng hoá ñặc biệt Hút thuốc lá vừa có tác dụng kích thích, tạo sự hưng phấn nhưng lại ảnh hưởng ñến sức khoẻ của người tiêu dùng Tuy nhiên, trong xã hội hiện nay, nhu cầu về mặt hàng này ñang tồn tại và có chiều hướng gia tăng Do vậy, Chính phủ Trung Quốc ñã tăng cường quản lý và kiểm soát chặt chẽ ñể ñảm bảo sức khoẻ cho người hút và ñể thuốc lá ñem lại hiệu quả cao cho nền kinh tế Năm 1991 - 1992, Chính phủ Trung Quốc ñã soạn thảo và ban hành lụât ñộc quyền thuốc lá quốc gia Luật ñộc quyền thuốc lá nhằm mục ñích

Trang 37

kiểm soát và bảo vệ ngành sản xuất thuốc lá trong nước Nhà nước thực hiện quản lý ngành thuốc lá theo Luật ñộc quyền, từ khâu sản xuất, kinh doanh, tiêu sản phẩm ñến xuất khẩu ñều phải tuân thủ theo quy ñịnh của luật này và thể hiện ở ba ñiểm chủ yếu sau: Quản lý, lãnh ñạo thống nhất; quản lý theo cả chiều dọc và chiều ngang, trong ñó lấy quản lý dọc theo chuyên ngành làm chủ ñạo; kinh doanh chuyên ngành Kể từ khi Trung Quốc thực hiện Luật ñộc quyền thuốc lá và ban hành các ñiều lệ thực thi kèm theo, cho ñến nay ngành thuốc lá Trung Quốc ñã có bước phát triển vượt bậc Việc kiểm soát tác hại của thuốc lá ñến sức khoẻ người tiêu dùng cũng chặt chẽ hơn, hàm lượng tar

và nicôtin trong thuốc lá ñã giảm ñáng kể hàng năm Các nhà máy sản xuất thuốc lá ñược ñầu tư ñổi mới công nghệ mạnh mẽ ñể ngành thuốc lá Trung Quốc có thể cạnh tranh và chiếm lĩnh hoàn toàn thị trường trong nước Cơ chế quản lý ngành thuốc lá Trung Quốc là cơ chế quản lý ñặc biệt mang màu sắc hành chính, thể hiện ở bốn ñặc trưng sau:

+ Kế hoạch: Ngành thuốc lá Trung Quốc có tình ñộ kế hoạch hoá và chuyên hoá cao, thực hiện lập kế hoạch từ khâu trồng nguyên liệu, sấy lá, sản xuất sản phẩm thuốc ñiếu, kinh doanh và xuất khẩu

Hàng năm, Cục ñộc quyền nhà nước Trung Quốc xem xét nghiên cứu nhu cầu thị trường, chỉ ñạo Cục ñộc quyền các ñịa phương xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, có căn cứ vào ñiều kiện thực tế của mỗi tỉnh Sau ñó, Cục ñộc quyền Trung ương tổng hợp thành kế hoạch của toàn ngành trình Uỷ ban Kế haọch nhà nước xem xét phê duyệt Sau khi thẩm ñịnh trên cơ sở ñề nghị của Cục ñộc quyền thuốc lá nhà nước, Uỷ ban Kế hoạch nhà nước sẽ phê duyệt và giao kế hoạch cho các tỉnh Căn cứ vào kế hoạch ñược giao, các ñơn

vị triển khai khia trồng nguyên liệu và sản xuất thuốc lá ñiếu Các ñịa phương chỉ ñược phép thực hiện theo kế họach sản xuất ñã ñược duyệt Tuy nhiên, cũng có sự ñiều chỉnh kế hoạch tuỳ vào tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện kế hoạch; mỗi nhà máy sản xuất thuốc

Trang 38

lá ñiếu ñược giao sản xuất một số nhãn thuốc nhất ñịnh, trường hợp phát triển sản phẩm mới thì phải báo cáo với Cục ñộc quyền

+ Quản lý theo giấy phép: Theo luật ñộc quyền của Trung Quốc, tất cả

9 loại sản phẩm gồm thuốc lá, thuốc xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lá sấy lại, thuốc

lá nguyên liệu, giấy vấn thuốc lá, ñầu lọc, sợi làm ñầu lọc, thiết bị chuyên dùng cho ngành thuốc lá ñều phải có giấy phép sản xuất kinh doanh

+ Quản lý về thuế và giá cả: Trung Quốc ñã thực hiện chính sách thuế cao ñối với thuốc lá Giá nguyên liệu làm cơ sở cho việc mua bán sẽ do Uỷ ban Vật giá nhà nước ban hành trên cơ sở ñề nghị của Cục ñộc quyền thuốc

lá, giá thu mua này sẽ ñược quy ñịnh cho từng vùng và theo từng cấp loại(hiện nay, Trung Quốc ñang áp dụng 40 cấp trong thu mua thuốc lá nguyên liệu)

+ Về khoa học công nghệ: Trung Quốc vừa ñồng thời mời gọi những nhà khoa học gốc Trung Quốc về phục vụ ngành, vừa tăng cường gửi các cán

bộ khoa học trẻ ñi học ở nước ngoài và ñầu tư rất mạnh cho những nghiên cứu khoa học về thuốc lá trong nước, có chính sách trả lương thoả ñáng cho cán

bộ làm nghiên cứu khoa học

Thuốc lá ñược trồng ở Trung Quốc vào ñầu thế kỷ thứ 19 Do trước ñây, nền kinh tế Trung Quốc còn lạc hậu, trình ñộ sản xuất nông nghiệp thấp nên thuốc lá trồng có năng suất không cao, chất lượng không tốt, thị trường tiêu thụ gặp khó khăn, lượng thuốc lá sản xuất chỉ khoảng 200 nghìn tấn hàng năm Như vậy, thuốc lá chỉ ñược sản xuất theo kiểu tự cung, tự cấp cho ñến năm 1950

Sau khi nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra ñời, cả kinh tế và xã hội Trung Quốc có những bước tiến vượt bậc Ngành thuốc lá nước này nhờ ñó cũng phát triển rất mạnh và ñã có nhiều ñóng góp cho việc xây dựng ñất nước Ngày nay, sản lượng thuốc lá nguyên liệu luôn luôn ổn ñịnh hàng năm

ở mức 1,7 triệu tấn ðể có ñược thành công trên, Trung Quốc ñã áp dụng

Trang 39

những mô hình ñầu tư sản xuất và tiêu thụ thuốc lá hết sức khoa học, linh hoạt phù hợp với từng vùng, miền khác nhau và ñạt hiệu quả rất cao Chính phủ ñã

có chủ trương quy hoạch các vùng trồng có nhiều lợi thế về nhiều mặt như ñiều kiện tự nhiên, nông dân có truyền thống và nhiều kinh nghiệm, giao thông… cụ thể thuốc lá tập trung sản xuất ở các tỉnh phía Nam Ngoài ra, ngành thuốc lá Trung Quốc ñã liên kết rất chặt chẽ với một số công ty thuốc

lá lớn ña quốc gia Philip Morris, công ty thuốc lá Anh Mỹ (BAT) Nhờ hợp tác có hiệu quả trong nghiên cứu và phát triển, ngành thuốc lá Trung Quốc ñã ñạt ñược nhiều thành tựu trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu

Trong số trên 100 nước sản xuất thuốc lá nguyên liệu trên thế giới, Ấn

ðộ là một quốc gia sản xuất thuốc lá lớn thứ 3 trên thế giới và là nước xuất khẩu thuốc lá ñứng thứ 8 thế giới Trong thực tế, thị phần thuốc lá nguyên liệu của nước này chiếm khoảng 9-11% trong suốt ba thập kỷ gần ñây và thị phần thuốc lá ñiếu chiếm khoảng 8-9% Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chỉ riêng châu á

và châu Phi ñã chiếm 75% thị phần thuốc lá nguyên liệu thế giới và Ấn ðộ ñã góp phần lớn trong số thị phần này Hàng năm, nước này sản xuất khoảng 600

- 700 nghìn tấn thuốc lá nguyên liệu trên diện tích khoảng 400 - 500 nghìn ha, năng suất trung bình khoảng 15 tạ/ha Chính phủ ấn ðộ rất quan tâm ñến mức giá sản thuốc lá nguyên liệu ñể làm cơ sở cho việc sản xuất và tiêu thụ Mức

ñộ kiểm soát của Chính phủ chủ yếu thông qua Uỷ ban thuốc lá (cơ quan ñiều hành thuốc lá của Chính phủ) ñể ñiều phối sản xuất và tiêu thụ Tùy vào từng chủng loại thuốc lá nguyên liệu mà Chính phủ có quyết ñịnh cụ thể

Về phương thức ñầu tư sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu của Ấn

ðộ cũng thông qua các hợp ñồng có tính chất pháp lý của các chủ ñầu tư với người trồng thuốc lá Cung ứng trước giống, vật tư nông nghiệp, sau khi kết thúc vụ mua, chủ ñầu tư sẽ trực tiếp trừ ñi phần ñầu tư vì vậy rất an toàn về

Trang 40

nguồn vốn ñầu tư Quy mô sản xuất của nông dân Ấn ðộ có lớn hơn Trung Quốc nhưng vẫn dừng ở mức vừa và nhỏ (khoảng 2 -10ha/hộ nông dân), việc tiêu thụ sản phẩm cũng thông qua sản ñấu giá và các trung tâm mua bán

lá nguyên liệu của Mỹ ñược áp dụng theo phương pháp hiện ñại thông qua các sàn giao dịch và ñấu giá

Hầu hết các nước thành viên của ASEAN ñều sản xuất thuốc lá ðặc ñiểm chung của sản xuất thuốc lá trong khối này sử dụng chủ yếu nguyên liệu nội ñịa

ñể sản xuất thuốc lá ñiếu mang nhãn hiệu nội, tiêu thụ chủ yếu trong nước, các mác thuốc sản xuất theo lixăng nước ngoài thường chỉ sử dụng một phần nguyên liệu nội Ngoài việc tự túc một phần nguyên liệu trong nước, các nước trong khu vực còn có nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu chất lượng cao khoảng 70.000 tấn/năm ñể sản xuất các mác thuốc ñiếu cao cấp Trong ñó, Inñônêxia hàng năm nhập khoảng 21.000 tấn, Philippin 20.000 tấn, Thái Lan 8.000 tấn

Qua nghiên cứu thực tiễn các chính sách của các nước trên thế giới, có thể rút ra những kinh nghiệm có tính gợi mở rất bổ ích ñối với ngành sản xuất thuốc lá nguyên liệu của Việt Nam trong quá trình hoạch ñịnh chiến lược phát triển ngành như sau:

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Lan Anh (2000), Quản lý chiến lược, NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý chi"ế"n l"ượ"c
Tác giả: Phạm Lan Anh
Nhà XB: NXB Khoa học & Kỹ thuật
Năm: 2000
2. PGS.TS Ngô đức Cát - TS. Vũ đình Thắng - Trường đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (2001), Phân tích Chính sách Nông nghiệp, Nông thôn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích Chính sách Nông nghi"ệ"p, Nông thôn
Tác giả: PGS.TS Ngô đức Cát - TS. Vũ đình Thắng - Trường đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
3. Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc (2000), Dự án khả thi Xưởng chế biến nguyên liệu thuốc lá 2 tấn/giờ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: D"ự" án kh"ả" thi X"ưở"ng ch"ế" bi"ế"n nguyên li"ệ"u thu"ố"c lá 2 t"ấ"n/gi
Tác giả: Công ty Nguyên liệu thuốc lá Bắc
Năm: 2000
4. Trương đình Chiến & PGS.TS Tăng Văn Bền (1998), Marketing trong Quản trị Kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing trong Qu"ả"n tr"ị" Kinh doanh
Tác giả: Trương đình Chiến & PGS.TS Tăng Văn Bền
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1998
5. TS. ðoàn Thị Thu Hà - TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền - Trường ðại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (2000), Chính sách kinh tế - xã hội, NXB Khoa học & kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách kinh t"ế" - xã h"ộ"i
Tác giả: TS. ðoàn Thị Thu Hà - TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền - Trường ðại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Nhà XB: NXB Khoa học & kỹ thuật
Năm: 2000
6. TS. ðoàn Thị Thu Hà - TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền - Trường ðại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội (2002), Quản trị học, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n tr"ị" h"ọ"c
Tác giả: TS. ðoàn Thị Thu Hà - TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền - Trường ðại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2002
7. Khoa Kinh tế phát triển - Trường ðại học Kinh tế T.p Hồ Chí Minh (2003), Phân tích Lợi ích - Chi phí, NXB ðại học Quốc gia T.p HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích L"ợ"i ích - Chi phí
Tác giả: Khoa Kinh tế phát triển - Trường ðại học Kinh tế T.p Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB ðại học Quốc gia T.p HCM
Năm: 2003
8. Th.S. Nguyễn Thị Khế & Th.S Bùi Xuân Khuyên (1999), Luật Kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lu"ậ"t Kinh doanh
Tác giả: Th.S. Nguyễn Thị Khế & Th.S Bùi Xuân Khuyên
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
9. ðặng Nguyên - Thu Hà (2002), Quản lý công nghệ trong nền kinh tế tri thức, NXB Văn hoá Dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý công ngh"ệ" trong n"ề"n kinh t"ế" tri th"ứ"c
Tác giả: ðặng Nguyên - Thu Hà
Nhà XB: NXB Văn hoá Dân tộc
Năm: 2002
11. Phạm Kiến Nghiệp, Lê đình Thụy(1996), Thuốc lá trồng và chế biến, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu"ố"c lá tr"ồ"ng và ch"ế" bi"ế"n
Tác giả: Phạm Kiến Nghiệp, Lê đình Thụy
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1996
12. PGS, TS Kinh tế ðỗ Văn Phức - Trường ðại học Bách Khoa Hà Nội (2003), Khoa học quản lý hoạt ủộng kinh doanh, NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa h"ọ"c qu"ả"n lý ho"ạ"t "ủộ"ng kinh doanh
Tác giả: PGS, TS Kinh tế ðỗ Văn Phức - Trường ðại học Bách Khoa Hà Nội
Nhà XB: NXB Khoa học & Kỹ thuật
Năm: 2003
13. PGS.TS Kinh tế ðỗ Văn Phức - Trường ðại học Bách Khoa Hà Nội (2003), Tâm lý trong quản lý kinh doanh, NXB Văn hoá Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý trong qu"ả"n lý kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Kinh tế ðỗ Văn Phức - Trường ðại học Bách Khoa Hà Nội
Nhà XB: NXB Văn hoá Thông tin
Năm: 2003
14. TS. Chu Tiến Quang - Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế TW (2003), Môi trường kinh doanh ở nông thôn Việt Nam, Thực trạng và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi tr"ườ"ng kinh doanh "ở" nông thôn Vi"ệ"t Nam, Th"ự"c tr"ạ"ng và gi"ả"i pháp
Tác giả: TS. Chu Tiến Quang - Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế TW
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
15. TS. Phan Thị Ngọc Thuận - Trường ðại học Bách Khoa Hà Nội (2003), Chiến lược kinh doanh & Kế hoạch hoá nội bộ Doanh nghiệp, NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi"ế"n l"ượ"c kinh doanh & K"ế" ho"ạ"ch hoá n"ộ"i b"ộ" Doanh nghi"ệ"p
Tác giả: TS. Phan Thị Ngọc Thuận - Trường ðại học Bách Khoa Hà Nội
Nhà XB: NXB Khoa học & Kỹ thuật
Năm: 2003
16. Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam (2000), Dự án quy hoạch phát triển vùng nguyờn liệu thuốc lỏ ủến năn 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: D"ự" án quy ho"ạ"ch phát tri"ể"n vùng nguyờn li"ệ"u thu"ố"c lỏ "ủế"n n"ă"n 2010
Tác giả: Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam
Năm: 2000
17. Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam, Thông tin Thuốc lá, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin Thu"ố"c lá
10. Nguyễn Văn Hiếu (2005), Những ủiều cần biết về cõy thuốc lỏ, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
18. Bộ Công nghiệp (2006), Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh ngnàh thuốc lá, Hà Nội Khác
19. Bộ Cụng nghiệp (2004), Quyết ủịnh của Bộ trưởng về việc phờ duyệt Quy hoạch phỏt triển vựng trồng cõy thuốc lỏ ủến năm 2010, Hà Nội Khác
20. Niên giám thống kê huyện Bắc Sơn - Lạng Sơn năm 2005 - 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh lao ủộng của Cụng ty từ năm 2006 - 2008 So sỏnh (%) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008  2007/2006 2008/2007 Bỡnh quõn STTPhõn loại  SLCCSLCCSLCCSLSLSL I Theo hỡnh thức                    1 Laoủộng trực tiếp 357 75,80 388 81,17 392 79,35 108,68 - [Luận văn]nghiên cứu các chính sách đối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phẩn ngân sơn
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh lao ủộng của Cụng ty từ năm 2006 - 2008 So sỏnh (%) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 2007/2006 2008/2007 Bỡnh quõn STTPhõn loại SLCCSLCCSLCCSLSLSL I Theo hỡnh thức 1 Laoủộng trực tiếp 357 75,80 388 81,17 392 79,35 108,68 (Trang 50)
Bảng 3.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của cụng ty qua 3 năm 2006 - 2008 ðVT: tr.ủồng    So sỏnh(%)  TT Chỉ tiờuNăm 2006 Năm 2007 Năm 2008  Năm 07/06   Năm 08/07   BQ   1 Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ       233.025          285.686         425.285 - [Luận văn]nghiên cứu các chính sách đối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phẩn ngân sơn
Bảng 3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của cụng ty qua 3 năm 2006 - 2008 ðVT: tr.ủồng So sỏnh(%) TT Chỉ tiờuNăm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 07/06 Năm 08/07 BQ 1 Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ 233.025 285.686 425.285 (Trang 52)
Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh diện tớch, năng suất, sản lượng và mức ủầu tư vật tư   tại cỏc ủơn vị của Cụng ty cổ phần Ngõn Sơn (2006 - 2008) - [Luận văn]nghiên cứu các chính sách đối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phẩn ngân sơn
Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh diện tớch, năng suất, sản lượng và mức ủầu tư vật tư tại cỏc ủơn vị của Cụng ty cổ phần Ngõn Sơn (2006 - 2008) (Trang 57)
Bảng 4.2. Tỡnh hỡnh diện tớch, năng suất, sản lượng và mức ủầu tư vật tư   của Công ty cổ phần Ngân Sơn (2006 - 2008) - [Luận văn]nghiên cứu các chính sách đối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phẩn ngân sơn
Bảng 4.2. Tỡnh hỡnh diện tớch, năng suất, sản lượng và mức ủầu tư vật tư của Công ty cổ phần Ngân Sơn (2006 - 2008) (Trang 58)
Bảng 4.3: Tỡnh hỡnh Sản xuất, tiờu thụ nguyờn liệu thuốc lỏ của CTCP Ngõn Sơn 2006 - 2008  ðơn vị tớnh: tấn Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sỏnh TH (%)  TTKhoản mục  KHTHKHTHKHTH07/06 08/07 BQ I Sản lượng thu mua   6.000        6.874     6.600       7.165 - [Luận văn]nghiên cứu các chính sách đối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phẩn ngân sơn
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh Sản xuất, tiờu thụ nguyờn liệu thuốc lỏ của CTCP Ngõn Sơn 2006 - 2008 ðơn vị tớnh: tấn Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sỏnh TH (%) TTKhoản mục KHTHKHTHKHTH07/06 08/07 BQ I Sản lượng thu mua 6.000 6.874 6.600 7.165 (Trang 60)
Bảng 4.4: Tỡnh hỡnhủầu tư vật tư cho cỏc hộ nụng dõn sản xuất và cung cấp nguyờn liệu thuốc lỏ   cho Cụng ty cổ phần Ngõn Sơn (2006 - 2008) ðVT: tr - [Luận văn]nghiên cứu các chính sách đối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phẩn ngân sơn
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnhủầu tư vật tư cho cỏc hộ nụng dõn sản xuất và cung cấp nguyờn liệu thuốc lỏ cho Cụng ty cổ phần Ngõn Sơn (2006 - 2008) ðVT: tr (Trang 69)
Bảng 4.5: Chi tiết giá cơ bản bình quân thuốc lá vùng A Lạng Sơn - [Luận văn]nghiên cứu các chính sách đối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phẩn ngân sơn
Bảng 4.5 Chi tiết giá cơ bản bình quân thuốc lá vùng A Lạng Sơn (Trang 91)
Bảng 4.6: Giá cơ bản bình quân của từng cấp thuốc lá vùng A - Lạng Sơn - [Luận văn]nghiên cứu các chính sách đối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phẩn ngân sơn
Bảng 4.6 Giá cơ bản bình quân của từng cấp thuốc lá vùng A - Lạng Sơn (Trang 92)
Bảng 4.7: Chi tiết giá cơ bản bình quân thuốc lá vùng A Bắc Kạn - [Luận văn]nghiên cứu các chính sách đối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phẩn ngân sơn
Bảng 4.7 Chi tiết giá cơ bản bình quân thuốc lá vùng A Bắc Kạn (Trang 93)
Bảng 4.8: Giá cơ bản bình quân của từng cấp thuốc lá vùng A - Bắc Kạn - [Luận văn]nghiên cứu các chính sách đối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phẩn ngân sơn
Bảng 4.8 Giá cơ bản bình quân của từng cấp thuốc lá vùng A - Bắc Kạn (Trang 94)
Bảng 4.11: Tỷ lệ chất lượng lá trên cây thuốc của từng vùng, từng cấp loại - [Luận văn]nghiên cứu các chính sách đối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phẩn ngân sơn
Bảng 4.11 Tỷ lệ chất lượng lá trên cây thuốc của từng vùng, từng cấp loại (Trang 97)
Bảng 4.12: Kết cấu giá thu mua và giá giao của Công ty theo vùng - [Luận văn]nghiên cứu các chính sách đối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phẩn ngân sơn
Bảng 4.12 Kết cấu giá thu mua và giá giao của Công ty theo vùng (Trang 103)
Bảng 4.13: í kiến của hộ nụng dõn ủối với cỏc Chớnh sỏch chủ yếu của  Công ty cổ phần Ngân Sơn - [Luận văn]nghiên cứu các chính sách đối với hộ nông dân sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phẩn ngân sơn
Bảng 4.13 í kiến của hộ nụng dõn ủối với cỏc Chớnh sỏch chủ yếu của Công ty cổ phần Ngân Sơn (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w