d Đọc trong nhóm e Các nhóm thi đọc g Đọc đồng thanh cả lớp Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Phương pháp: Trực quan , giảng giải.. - Yêu cầu đọc bài.[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rối rít,
nô đùa, lành hẳn,… thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường, dẫn, sung
sướng, hiểu
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung
sướng, hài lòng.
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương, gắn bó giữa em bé và
chú chó nhỏ Qua đó khuyên các em biết yêu thương vật nuôi trong nhà
3 Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
* Hỗ Trợ :
II Chuẩn bị
- GV:Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc
III Các hoạt động:
1
3
1
33
1.Khởi động
- 2 Kiểm tra bài
- Gọi 2 HS lên đọc bài Bé Hoa và trả
lời câu hỏi:
- Em Nụ có những nét đáng yêu nào?
- Hoa viết thư cho bố kể về điều gì và
có mong ước gì?
- Nhận xét cho điểm HS
3 Dạy - học bài mới
Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và
đọc tên chủ điểm
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho
biết bạn trong nhà là những gì?
- Chó, mèo là những vật nuôi trong
nhà rất gần gũi với các em Bài học
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tình
cảm giữa một em bé và một chú cún
con
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu HS
đọc lại
Chú ý, giọng đọc tình cảm, chậm rãi
- Hát -
- Chủ điểm: Bạn trong nhà.
- Bạn trong nhà là những vật nuôi trong nhà như chó, mèo,…
Trang 2b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện
phát âm đã ghi trên bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc từng câu
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc các câu cần luyện
ngắt giọng
Hoạt động 2: Thi đua đọc
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: SGK
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo
đoạn
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc
trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét Tuyên dương đội thắng
cuộc
g) Đọc đồng thanh
- GV chọn 1 đoạn cho HS đọc đồng
thanh
4 Củng cố – Dặn dò
- Tổng kết chung về giờ học
- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và
chuẩn bị bài sau: Tiết 2
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến hết bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau:
Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con nào.//
Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//
Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao
giọng ở cuối câu)
Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha thiết) Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//
- 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1,
2, 3, 4, 5
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Thi đua: 2 đội thi đua đọc trước lớp
Trang 3MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (TT)
I Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ: nào, sưng to, khá nặng, lo lắng, hôm sau, sung sướng, rối rít,
nô đùa, lành hẳn,… (MB); thường nhảy nhót, mải chạy, khúc gỗ, ngã đau, giường,
dẫn, sung sướng, hiểu…(MT, MN).
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung
sướng, hài lòng.
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương, gắn bó giữa em bé và
chú chó nhỏ Qua đó khuyên các em biết yêu thương vật nuôi trong nhà
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV:Tranh Bảng phụ
III Các hoạt động
1
3
1
32
1 Khởi động
2 Bài cũ Con chó nhà hàng xóm.
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Con chó nhà hàng xóm( Tiết 2)
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Tranh
- Yêu cầu đọc đoạn 1
- Hỏi: Bạn của Bé ở nhà là ai?
- Yêu cầu đọc đoạn 2
- Hỏi: Chuyện gì xảy ra khi bé mải
chạy theo Cún?
- Lúc đó Cún Bông đã giúp Bé thế
nào?
- Yêu cầu đọc đoạn 3
- Hỏi: Những ai đến thăm Bé? Vì sao
- Hát
- HS đọc bài Bạn nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông Cún Bông là con chó của bác hàng xóm
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được
- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng
Luyện đọc
Trang 4Bé vẫn buồn?
- Yêu cầu đọc đoạn 4
- Hỏi: Cún đã làm cho Bé vui như thế
nào?
- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé
vui, Cún cũng vui
- Yêu cầu đọc đoạn 5
- Hỏi: Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là
nhờ ai?
- Câu chuyện này cho em thấy điều
gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện
Phương pháp: Thi đua
ĐDDH: SGK
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp
giữa các nhóm và đọc cá nhân
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thời gian biểu
Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún luôn ở bên chơi với Bé
- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít
- Cả lớp đọc thầm
- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi và chơi với Bé
- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông
- Các nhóm thi đọc, mỗi nhóm 5 HS
- Cá nhân thi đọc cả bài
Trang 5MÔN: TOÁN
Tiết: NGÀY , GIỜ
I Mục tiêu:
1Kiến thức: Giúp HS:
- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ
- Biết cách gọi tên giờ trong 1 ngày
2Kỹ năng: Bước đầu nhận biết đơn vị thời gian: Ngày – Giờ.
- Củng cố biểu tượng về thời điểm, khỏang thời gian, xem giờ đúng trên đồng hồ
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày
4 Thái độ: Ham thích học môn Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phu, bút dạï Mô hình đồng hồ có thể quay kim.1 đồng hồ điện tử
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1
3
1
27
1 Khởi động
2 Bài cũ Luyện tập chung.
- Đặt tính rồi tính:
32 – 25 , 61 – 19 , 44 – 8 , 94 – 57
- Sửa bài 5:
Băng giấy màu xanh dài:
65 – 17 = 48 ( cm )
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên
bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu ngày, giờ
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Mô hình đồng hồ có thể quay kim
Bước 1:
- Yêu cầu HS nói rõ bây giờ là ban ngày hay ban
đêm ?
- Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm
Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời
Ban đêm chúng ta không nhìn thấy mặt trời
- Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi:
Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?
- Quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi: Lúc 11
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
- Bây giờ là ban ngày
- Em đang ngủ
- Em ăn cơm cùng các bạn
Trang 6giờ trưa em làm gì ?
- Quay đồng hồ đến 2 giờ và hỏi: Lúc 2 giờ
chiều em đang làm gì ?
- Quay đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Lúc 8 giờ tối
em đang làm gì ?
- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi: Lúc 12
giờ đêm em đang làm gì ?
- Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi
khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm
Bước 2:
- Nêu: Một nggày được tính từ 12 giờ đêm hôm
trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ
phải quay được 2 vòng mới hết một ngày Một
ngày có bao nhiêu giờ ?
- Nêu : 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các
buổi
- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng buổi
Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ sáng đến 10
giờ sáng
- Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết thúc ở
mấy giờ ?
- Làm tương tự với các buổi còn lại
- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK
- Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
- Vì sao ?
- Có thể hỏi thêm về các giờ khác
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ ?
- Điền số mấy vào chỗ chấm ?
- Em tập thể dục lúc mấy giờ ?
- Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại
?
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
- Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17 giờ, em
xem tivi lúc 19 giờ, em đi ngủ lúc 22 giờ thì rất
hoan nghênh các em
Bài 2:
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Hỏi: Các bạn nhỏ đến trường lúc mấy giờ ?
- Em đang học bài cùng các bạn
- Em xem tivi
- Em đang ngủ
- HS nhắc lại
- HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòng quay của kim đồng hồ và trả lời 24 tiếng đồng hồ (24 giờ).(GV có thể quay đồng hồ cho HS đếm theo)
- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, …,
10 giờ sáng
- Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng
- Đọc bài
- Còn gọi là 13 giờ
- Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều
12 giờ cộng 1 bằng 13 nên 1 giờ chính là 13 giờ
- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng
- Chỉ 6 giờ
- Điền 6
- Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng
- Làm bài 1 HS đọc chữa bài
- Nhận xét bài bạn đúng/sai
- Đọc đề bài
- Lúc 7 giờ sáng
- Đồng hồ C
- Em chơi thả diều lúc 17 giờ
Trang 7- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng ?
- Hãy đọc câu ghi trên bức tranh 2
- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?
- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ?
- Hỏi: Bức tranh số 4 vẽ điều gì ?
- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm ?
- Vậy còn bức tranh cuối cùng ?
- Có thể hỏi thêm HS các công việc của các em,
sau đó yêu cầu các em quay kim đồng hồ đến
giờ em làm việc đó
Bài 3:
- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho HS
đối chiếu để làm bài
4 Củng cố – Dặn dò
- 1 ngày có bao nhiêu giờ ? Một ngày bắt đầu từ
đâu và kết thúc ở đâu ? 1 ngày chia làm mấy
buổi ? Buổi sáng tính từ mấy giờ đến mấy giờ
…
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS ghi nhớ nội dung bài học và luyện
tập kỹ cách xem giờ đúng trên đồng hồ
- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ
- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều
- Đồng hồ D chỉ 5 giờ chiều
- Em ngủ lúc 10 giờ đêm
- Đồng hồ B chỉ lúc 10 giờ đêm
- Em đọc truyện lúc 8 giờ tối Đồng hồ A chỉ 8 giờ tối
- Trả lời: Chẳng hạn, em thức dậy lúc
6 giờ sáng sau đó quay mặt đồng hồ đến 6 giờ
- Làm bài
20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối
- HS nêu Bạn nhận xét
Trang 8MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết 2: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (TT)
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Lí do cần giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Biết giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
2Kỹ năng: Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về trật tự, vệ sinh nơi
công cộng
- Đồng tình, ủng hộ các hành vi giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
3Thái độ: Thực hiện một số việc cần làm để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
- Không làm những việc ảnh hưởng đến trật tự, vệ sinh nơi công cộng
II Chuẩn bị
- GV: Nội dung các ý kiến cho Hoạt động 2 – Tiết 2
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
1
3
1
27
1 Khởi động
2 Bài cũ Giữ trật tự, vệ sinh nơi
công cộng
- Em phải làm gì để giữ trật tự
nơi công cộng?
- Em phải làm gì để giữ vệ sinh
nơi công cộng?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công
cộng(tiết 2)
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Báo cáo kết quả
điều tra
Phương pháp: Trực quan, thực
hành, vấn đáp
ĐDDH: Phiếu học tập
- Yêu cầu một vài đại diện
HS lên báo cáo kết quả điều
tra sau 1 tuần
- GV tổng kết lại các ý kiến
của các HS lên báo cáo
- Nhận xét về báo cáo của HS
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Một vài đại diện HS lên báo cáo
Chẳng hạn:
TT
Nơi công cộng ở khu phố
…
Vị trí Tình trạng hiện nay
Những việc cần làm …
1 Công viên
Gần hồ Thàn
h Công
Bồn hoa giữa công viên bị phá do trẻ
em vào nghịch
Cử ra đội bảo vệ công cộng
2 Bể nước Dưới Bị tràn Báo với
Trang 9và những đóng góp ý kiến
của cả lớp
- Khen những HS báo cáo tốt,
đúng hiện thực
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai đúng
ai sai”
Phương pháp: Thực hành, thi
đua
ĐDDH: Hệ thống câu hỏi
- GV phổ biến luật chơi:
+ Mỗi dãy sẽ thành một đội
chơi Mỗi dãy phải cử ra đội
trưởng để điều khiển đội của
mình
+ Nhiệm vụ của các đội chơi:
Sau khi nghe GV đọc các ý kiến,
các đội chơi phải xem xét ý kiến
đó đúng hay sai đưa ra tín hiệu
(giơ tay) để xin trả lời
+ Mỗi ý kiến trả lời đúng – đội
ghi được 5 điểm
- GV tổ chức cho HS chơi
mẫu
- GV tổ chức cho HS chơi
- GV nhận xét HS chơi
- GV phát phần thưởng cho
các đội thắng cuộc
PHẦN CHUẨN BỊ CỦA GIÁO
VIÊN
1 Người lớn mới phải giữ trật
tự, vệ sinh nơi công cộng
2 Giữ trật tự, vệ sinh nơi công
cộng là góp phần bảo vệ
môi trường
3 Đi nhẹ, nói khẽ là giữ trật tự
nơi công cộng
4 Không được xả rác ra nơi
công cộng
5 Xếp hàng trật tự mua vé vào
xem phim
6 Bàn tán với nhau khi đang
xem trong rạp chiếu phim
7 Bàn bài với nhau trong giờ
kiểm tra
Hoạt động 3: Tập làm người
công cộng sân nước trưởngbác tổ
- Trao đổi, nhận xét, góp ý kiến của HS cả lớp
- Đội nào ghi được nhiều điểm nhất – sẽ trở thành đội thắng cuộc trong trò chơi
- Hết thời gian, một số đại diện HS lên trình bày Chẳng hạn: Kính mời quý khách thăm Viện Bảo tàng Hồ Chí Minh Để giữ gìn trật tự, vệ sinh của Viện Bảo tàng, tôi xin nhắc nhở các quý khách những vấn đề sau:
1/ Không vứt rác lung tung ở Viện Bảo tàng 2/ Không được sờ vào hiện vật trưng bày
3/ Không được nói chuyện trong khi đang đi tham quan
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung của các HS trong lớp
Trang 10hướng dẫn viên
Phương pháp: Trực quan, vấn
đáp
ĐDDH: Tình huống
- GV đặt ra tình huống
Là một hướng dẫn viên dẫn
khách vào thăm Bảo tàng, để
giữ gìn trật tự, vệ sinh, em sẽ
dặn khách phải tuân theo những
điều gì?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ sau
2 phút, một số đại diện HS
lên trình bày
GV nhận xét
- GV khen những HS đã đưa
ra những lời nhắc nhở đúng
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị:
Trang 12Thứ ngày tháng năm
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu
1Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt vần ui/uy, phân biệt ch/tr và thanh
hỏi/ thanh ngã.
3Thái độ: Viết đúng nhanh, chính xác.
* Hỗ trợ
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1
3
1
32
1 Khởi động
2 Bài cũ Bé Hoa.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em
viết các từ còn mắc lỗi, các trường hợp chính tả cần phân biệt
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong giờ chính tả này, các em sẽ
nhìn bảng chép lại đoạn văn tóm tắt
câu chuyện Con chó nhà hàng xóm
Sau đó làm các bài tập chính tả
phân biệt ui/uy; thanh hỏi/ thanh ngã.
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Bảng phụ: từ khó
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần
chép 1 lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?
- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài
vật từ bé nào là tên riêng, từ nào
không phải là tên riêng?
- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết
hoa những chữ nào nữa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó
- Hát
- Viết các từ ngữ: chim bay, nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, giấc ngủ, thật thà,…
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
- Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện
- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên riêng.
- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn
- Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt, bị