1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Tập viết khối 3 tuần 26: Ôn chữ hoa: T

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình dạy học: Hoạt động dạy 1.Bài cũ : -Gọi học sinh trả lời câu hỏi +Em hãy nêu tên một số loài cây sống trên cạn và ích lợi của chúng -Giáo viên nhận xét ,ghi điểm.. Học sinh trả[r]

Trang 1

TUẦN 26

Tập đọc Toán

Âm nhạc

Tôm Càng và Cá Con Tôm Càng và Cá Con Luyện tập

GV bộ môn

Kể chuyện Chính tả Thủ công Tập viết

Tìm số bị chia Tôm Càng và Cá Con

Vì sao cá không biết nói?

Làm dây xúc xích trang trí Chữ hoa X

Toán LTVC

Mĩ thuật

Sông Hương Luyện tập

Từ ngữ về Sông biển Dấu phẩy

GV bộ môn

Thể dục Toán TNXH

GV bộ môn

GV bộ môn Chu vi hình tam giác Chu vi hình tứ giác Một số loài cây sống dưới nước

Chính tả Tập làm văn Đạo đức Sinh hoạt lớp

Luyện tập Sông Hương Đáp lời đồng ý Tả ngắn về biển Lịch sự khi đến nhà người khác

Trang 2

Ngày soạn : 3 /3 /2012

Ngày dạy : Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2013

Tiết 1, 2 : Tập đọc : TÔM CÀNG VÀ CÁ CON Tiết 76,77

A.Mục tiêu

-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

+ Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ sau các dấu câu,giữa các cụm

từ dài

+ Biết đọc phân biệt lời người kể với giọng các nhân vật

-Rèn kĩ năng đọc, hiểu :

+ Hiểu những từ ngữ khó : búng càng ( nhìn ) trân trân , nắc nỏm, mái chèo, bánh lái, queo + Hiểu nội dung bài : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy Tình bạn của họ vì vậy càng khắng khít

-Giáo dục hs yêu quí tình bạn, dám dũng cảm cứu bạn

B Chuẩn bị :

GV: Tranh minh họa trong bài

- Tranh ảnh mái chèo, bánh lái của thuyền

HS : SGK

C Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ : Bé nhìn biển

-Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :

+Tìm các câu thơ cho thấy biển rất rộng?

+ Hình ảnh nào cho thấy biển rất giống trẻ

con ?

-Giáo viên nhận xét

3.Bài mới

3.1.Giới thiệu bài : Tôm Càng và Cá Con

3.2.Luyện đọc :

Giáo viên đọc mẫu :Giọng đọc thong thả ,

nhẹ nhàng ở đoạn đầu ; nhấn giọng các từ

gợi tả đặc điểm tài năng riêng : nhẹ nhàng,

nắc nỏm, mái chèo, bánh lại,… độc giọng

hồi hộp, căng thẳng đoạn Tôm Càng cứu Cá

Con - đọc khoan thai khi tai họa qua

Giọng Tôm Càng và Cá Con hồn nhiên

Giọng tự hào lời khoe của Cá Con

- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

a.Đọc từng câu

-Luyện đọc từ khó : óng ánh, trân trân ,

lượn , nắc nỏm, ngoắt, quẹo, uốn đuôi,

- Hát

- 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

-Học sinh theo dõi đọc thầm

-Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu -Học sinh đọc cá nhân – đồng thanh

Trang 3

phụ lăn, đỏ ngầu, xuýt xoa.

b Đọc từng đoạn

-Luyện đọc câu

-Gọi học sinh đọc từ chú giải

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

TIẾT 2

4.Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc bài :

Câu 1 : Khi đang tập dưới đáy sông Tôm

Càng gặp chuyện gì ?

Câu 2 : Cá Con làm quen với Tôm Càng

như thế nào ?

Câu 3: Đuôi của Cá Con có ích gì ?

+ Vẩy của Cá Con có ích gì ?

Câu 4: Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con

Câu 5 : Em thấy Tôm Càng có gì đáng

khen ?

-Tôm Càng thông minh , nhanh nhẹn.Nó

dũng cảm cứu bạn thoát nạn xuýt xoa, lo

lắng hỏi bạn khi bạn bị đau Tôm Càng là

một người bạn đáng tin cậy

+Nội dung bài nói lên điều gì ?

5.Luyện đọc

- Cho học sinh đọc lại truyện

- Cho học sinh thi đọc

5.Củng cố- dặn dò

- Qua câu chuyện này em học được điều gì

ở Tôm Càng ?

-Học sinh đọc từng đoạn trước lớp

-Học sinh đọc cá nhân –đồng thanh

+ Cá Con lao về phía trước ,/ đuôi ngoắt sang trái.// Vút cái/ nó đã vẹo phải .//Bới một lát ,/ Cá Con lạiuốn đuôi sang phải // Thoắt cái,/ nó lại quẹo trái Tôm Càng thấy vậy phục lăn.//

- 1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa

- Học sinh từng đoạn trong nhóm -Học sinh thi đọc cá nhân , đồng thanh

cả bài

- 1học sinh đọc toàn bài

- … Tôm càng gặp một con vật lạ , thân dẹp , hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vẩy bạc óng ánh

-…bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở : chào bạn , tôi là Cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như nhà Tôm của bạn

- … vừa là mái chèo vừa lá bánh lái -… là bộ áo giáo bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị và vào đá cũng không biết đau

- Thấy một con cá to mắt đỏ ngầu nhằm

Cá Con lao tới Tôm càng vội búng càng vọt tới xô Cá Con vào một vách nhỏ ,làm Cá Con bị va vào vách đá -Học sinh thảo luận phát biểu

- Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng .Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy Tình bạn của họ vì vậy càng khắng khít

- 2,3 nhóm thi đọc lại truyện theo các vai

- Học sinh trả lời

Trang 4

-Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì

sao ?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về xem trước bài sau

Tiết 3 : Toán : LUYỆN TẬP Tiết 126

A Mục tiêu

-Giúp học sinh củng cố kĩ năng xem đồng hồ ( khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6 ) -Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian :

+ Thời điểm

+ Khoảng thời gian

+Đơn vị đo thời gian

-Gắn với việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

B Chuẩn bị :

GV: Mô hình đồng hồ

HS : SGK

C Tiến trình dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ : Thực hành xem đồng

hồ

-Gọi học sinh lên quay mô hình đồng hò chỉ

1 giờ 15 phú , 7 giờ 30 phút , 5 giờ 15 phút

-Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới

2.1.Giới thiệu bài : Luyện tập

2.2.Thực hành

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát lần

lượt từng đồng hồ và trả lời câu hỏi :

+ Nam cùng các bạn đến vườn thú lúc mấy

giờ ?

+ Nam và các bạn đến chuồng voi lúc mấy

giờ ?

+ Nam và các bạn đến chuồng hổ lúc mấy

giờ ?

+ Nam và các bạn ngồi nghỉ lúc mấy giờ ?

+ Nam và các bạn ra về lúc mấy giờ ?

Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh thời

gian

a.Hà đến trường lúc 7 giờ , Toàn đến trường

lúc 7giờ 15 phút Ai đến trường sớm hơn ?

- 7giờ và 7 giờ 15 phút Thời gian nào sớm

2 học sinh lên thực hiện

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh quan sát lần lượt từng đồng

hồ và trả lời câu hỏi :

- Lúc 8 giờ 30 phút hay 8 rưỡi

- Lúc 9 giờ

- Lúc 9 giờ 15 phút

- Lúc 10 giờ 30 phút

- Lúc 11 giờ

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh quan sát và so sánh

- 7 giờ sớm hơn 7 giờ 15 phút Vậy Hà đến trường sớm hơn

1

Trang 5

hơn ?

b.Ngọc ngủ lúc mấy giờ ?

Quyên đi ngủ lúc mấy giờ ?

Ai ngủ muốn hơn ?

-Nhận xét , chữa bài

Bài 3 : ( Dành cho học sinh khá, giỏi )

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Giáo viên hướng dẫn học sinh điền vào chỗ

trống

- Giáo viên chữa bài

4.Củng cố- dặn dò

-Nhận xét tiết học Về nhà chuẩn bị bài :

Tìm số bị chia

- 7giờ sớm hơn

- Lúc 21 giờ

- Lúc 21 giờ 30 phút

- Quyên đi ngủ muộn hơn

1 Học sinh đọc Y/C của bài

- Học sinh tự điền vào chỗ trống

a Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 tiếng b.Nam đi từ nhà đến trường hết 15 phút c.Em làm bài kiểm tra trong 35 phút

Tiết 1: Âm nhạc : GVBM

Thứ ba, ngày 5 tháng 3 năm 2013

Tiết 1: Toán : TÌM SỐ BỊ CHIA Tiết 127

A Mục tiêu

- Giúp học sinh học biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số bị chia

- Biết giải bài toán có 1 phép nhân

-Giáo dục HS ham học toán Tính toán và trình bày bài cẩn thận khoa học

B.Chuẩn bị

GV: Các tấm bìa hình vuông bằng nhau

HS : SGK, bảng con

C Tiến trình dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ : Luyện tập

-Cho học sinh thực hiện phép tính

20 : 4 15 : 3 12 : 4

-Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới

2.1.Giới thiệu bài : Tìm số bị chia

2.2.Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và

phép chia

-Gắn lên bảng 6 ô vuông xếp thành 2 hàng

đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông ? Ta

làm thế nào ?

- Giáo viên ghi : 6 : 2 = 3

- 1 học sinh làm bảng lớp , cả lớp làm bảng con

20 : 4 =5 15 : 3 =5 12 : 4=3

- có 3 ô vuông Ta làm phép chia

6 : 2=3

Trang 6

-Trong phép chia : 6 là số bị chia, 2 là số

chia, 3 là kết quả phép chia gọi là thương

+ Mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng có tất

cả mấy ô vuông ? Ta làm thế nào ?

-Hướng dẫn học sinh nhận xét

Viết : 3 x 2 = 6 tất cả có 6 ô vuông ta có thể

viết 6 = 3 x 2

+Số bị chia là thương tương ứng với số nào

trong phép nhân 3 x 2 = 6

+Số chia là 2 tương ứng với số nào trong

phép nhân : 3 x 2 = 6

+ Thương là 3 tương ứng với số nào trong

phép nhân 3 x 2 = 6

*Số bị chia bằng thương nhân với số chia

6 : 2 =3 6 = 3 x 2

2.3 Giới thiệu tìm số bị chia chưa biết

- Giáo viên nêu : Phép chia x :2 =5

-Cho học sinh nêu tên gọi của từng số trong

phép chia đó

-Cho học sinh dựa vào nhận xét nêu cách

làm

-Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài

x : 2 = 5

x = 5 x 2

x =10

-Vậy muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?

Kết luận : muốn tìm số bị chia ta lấy

thương nhân với số chia

2.4.Thực hành

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Hướng dẫn học sinh tính dựa vào bảng

nhân 3 và chia 3

-Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

-Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định tên

gọi thành phần tìm

- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào

bảng con

- Học sinh nhắc lại

- 6 là số bị chia

- 2 là số chia

- 3 là thương

- Có 6 ô vuông ta lấy 3 x 2 = 6

- Tương ứng với tích ( 6)

- Tương ứng với thừa số ( 2)

- Tương ứng với thừa số ( 3)

- Học sinh nêu tên gọi của từng số trong phép chia x : 2 = 5

- Học sinh nêu cách tính : Lấy 5 nhân với 2

- Lấy thương nhân với số chia

- Học sinh nhắc lại

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh tiếp nối nhau nêu kết quả

6 : 2 = 3 8 : 2 = 4 12 : 3= 4

2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 4 x 3 =12

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 3 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

x : 2 = 3 x : 3 = 2

x = 3 x 2 x = 2x 3

Trang 7

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm.

Bài 3 : Gọi học sinh đọc đề

-Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích đề

+ Bài toán cho biết gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt :

1 em : 5 chiếc kẹo

3 em :… chiếc kẹo ?

+Muốn biết 3 em được mấy chiếc kẹo ta

làm thế nào ?

- Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào

vở GV chấm điểm 1 số em làm nhanh

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố- dặn dò

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Dặn học thuộc các bảng chia , nhân 2 , 3, 4,

5 , 6 Chuẩn bị bài sau

x =6 x = 6

x : 3 = 4

x = 4 x 3

x = 12 -1 học sinh đọc đề

- 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Bài giải

Số chiếc kẹo 3 em có là :

5 x 3 = 15 ( chiếc kẹo ) Đáp số : 15 chiếc kẹo

Tiết 2: Kể chuyện : TÔM CÀNG VÀ CÁ CON Tiết 26

A Mục tiêu

- Rèn kĩ năng nói : Dựa vào trí nhớ và tranh biết kể lại được từng đoạncâu chuyện.Biết cùng các bạn phân vai dựng câu chuyện một cách tự nhiên( HS khá, giỏi )

- Rèn kĩ năng nghe : tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể , nhận xét được lời kể của bạn

-Giáo dục HS ham đọc truyện để nâng cao kiến thức

B.Chuẩn bị:

GV: 4 tranh minh họa trong sách giáo khoa

HS : Tập kể câu chuyện

C Tiến trình dạy học:

1 Bài cũ Sơn Tinh Thủy Tinh

-Gọi học sinh kể câu chuỵên

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới

2.1 Giới thiệu bài : Tôm Càng và Cá

- 3 học sinh kể nối tiếp

Trang 8

Con

2.2 Hướng dẫn kể chuyện

a Kể lại từng đoạn truyện

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

-Cho học sinh quan sát tranh sách giáo

khoa Nêu câu hỏi gợi ý

+ Tranh 1:Vẽ cảnh gì ?

+ Tranh 2 : Vẽ cảnh gì ?

+ Tranh 3 : Vẽ cảnh gì ?

+ Tranh 4 : Nội sung tranh là gì ?

b Cho học sinh thi kể trong nhóm

- Giáo viên nhận xét

c Phân vai kể lại câu chuyện

-Giáo viên nêu yêu cầu và chia nhóm

Hướng dẫn học sinh thực hiện

- Cho học sinh kể nối tiếp toàn bộ câu

chuyện

-Giáo viên nhận xét , bình chọn nhóm kể

hay

-Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

( HS khá, giỏi )

-Cho học sinh kể phân vai dựng lại câu

chuyện

-Giáo viên lưu ý : Học sinh cách thể hiện

+ Người dẫn truyện : nhẹ nhàng

+ Cá Con và Tôm Càng : hồn nhiên

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

4.Củng cố- dặn dò

-Cho học sinh nhắc lại nội dung câu

chuyện

-Em học được điều gì qua câu chuyện ?

- Em thích con vật nào nhất ? Vì sao ?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại chuyện và xem trước

bài : Ôn tập và kiểm tra

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh quan sát tranh sách giáo khoa

+ Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau

+ … Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem

+ … Tôm Càng phát hiện ra kể ác, kịp thời cứu giúp bạn

+… Cá Con biết tài của Tôm Càng rất nể bạn

- Học sinh thi kể trong nhóm -Đại diện nhóm thi kể

- 1học sinh đọc yêu cầu bài -Mỗi nhóm 3 em ,thi kể nối tiếp

- 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

-Mỗi nhóm 3 em lên kể phân vai dựng lại câu chuyện

- Học sinh trả lời

Tiết 3: Chính tả : ( Tập chép ) : VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI Tiết 51 I.Mục tiêu

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui

- Làm đúng các tiếng có âm đầu r/ d hoặc có vần ưt/ ưc

- Giáo dục HS nắn nót viết chữ cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp, khoa học

B.Chuẩn bị:

Trang 9

GV: -Bảng phụ viết nội dung tập chép

-Bảng phụ viết nội dung bài 2a

HS: Bảng con , Vở, VBT

C Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ : Bé nhìn biển

- Giáo viên đọc cho học sinh viết các từ :

con trăn, cá trê, nước trà , tia chớp

- Kiểm tra VBT của HS

- Nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới

2.1 Giới thiệu bài : Vì sao cá không biết

nói

2.2 Hướng dẫn viết chính tả

-Giáo viên đọc đoạn chép

- Gọi học sinh đọc lại bài

a.Giúp học sinh nắm nội dung bài

+ Việt hỏi Anh điều gì ?

+ Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn

cười?

-Giáo viên : Cá không biết nói như người

vì chúng là loài vật Nhưng có lẽ cá cũng

có cách trao đổi riêng với bầy đàn

b Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài

chép

-Cho học sinh chép bài vào vở

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đổi vở

nhau chấm bài

c Chấm bài: Giáo viên chấm 5 – 7 bài

3.Hướng dẫn làm bài tập :

Bài tập 2 : ( lựa chọn )

-Giáo viên cho học sinh làm bài tập 2a

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào

VBT

-Giáo viên nhận xét chữa bài

4.Củng cố- dặn dò

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Học sinh xem và chép lại những lỗi đã

viết sai và làm tiếp BT2b

-Chuẩn bị bài : Sông Hương

- 2học sinh viết bảng , cả lớp viết bảng con

- 2,3 học sinh đọc lại bài

- Vì sao cá không biết nói nhỉ

- Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng cá ngậm đầy nước

- Học sinh chép bài vào vở

- Học sinh đổi vở nhau chấm bài

- Học sinh tự làm bài vào vở (2a)

da diết – rạo rực

Tiết 4: Thủ công : LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ ( T.2) Tiết 26

A.Mục tiêu

Trang 10

- Học sinh biết cách làm xúc xích bằng giấy thủ công

- Làm được dây xúc xích để trang trí

-Học sinh hứng thú làm đồ chơi , yêu thích sản phẩm của mình

B Chuẩn bị:

- GV: Quy trình làm dây xúc xích

- HS : Giấy màu, kéo, hồ dán, bút màu

C.Tiến trình dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ : làm dây xúc xích

trang trí

-Cho học sinh nhắc lại các bước làm dây

xúc xích trang trí

2.Bài mới

2.1.Giới thiệu bài: làm dây xúc xích trang

trí (tt)

* Giáo viên nhắc lại các bước làm dây xúc

xích trang trí

2.2.Giáo viên hướng dẫn quan sát quy

trình làm dây xúc xích trang trí

Bước 1 : Cắt thành các nan

Lấy 3-4 tờ giấy thủ công khác màu cắt

thành các nan giấy rộng 1 ô dài 12 ô ,mỗi

tờ giấy cắt lấy 4-6 nan

Bước 2 : Dán các nan giấy thành dây xúc

xích

-Bôi hồ vào một đầu nan và dán nan thứ

nhât thành vòng tròn Dán chồng khít hai

đầu nan vào khoảng 1 ô , mặt màu quay ra

ngoài

-Luồn nan thứ hai khác màu vào vòng nan

thứ nhất , sau đó bôi hồ vào một đầu nan và

dán tiếp thành vòng tròn thứ hai

- Luồn nan thứ ba khác màu vào vòng nan

thứ hai , sau đó bôi hồ vào một đầu nan và

dán tiếp thành vòng tròn thứ ba -Làm

giống như vậy cho đến nan thứ tư , thứ năm

… cho đến khi dài theo ý thích của mình

-Cho học sinh nhắc lại cách làm dây xúc

xích

-Cho học sinh thực hiện theo nhóm bằng

giấy nháp

-Giáo viên theo dõi , uốn nắn

-Cho học sinh trưng bày sản phẩm

-Đánh giá sản phẩm của học sinh

3.Củng cố- dặn dò

-1 học sinh nhắc lại làm dây xúc xích trang trí

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nhắc lại cách làm dây xúc xích

- Học sinh thực hành theo nhóm

- Học sinh trưng bày sản phẩm

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm