1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định

96 922 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng Của Một Số Dự Án Tại Huyện Hải Hậu, Tỉnh Nam Định
Tác giả Đỗ Trung Kiên
Người hướng dẫn TS. Đàm Xuân Hoàn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 756,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn này ñều ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc /

Tác giả luận văn

ðỗ Trung Kiên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình,

sự ựóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể

Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS đàm Xuân Hoàn - GVC Khoa Tài nguyên và Môi trường - trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội ựã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy,

Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện, hoàn thành ựề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ựạo và cán bộ công nhân viên Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam định, Hội ựồng Bồi thường Giải phóng Mặt bằng tỉnh Nam định, Ban GPMB huyện Hải Hậu, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê, Phòng Lao ựộng - Thương binh Xã hội huyện Hải Hậu

Cấp uỷ, chắnh quyền và bà con nhân dân xã Hải Phúc, thị trấn Thịnh Long, huyện Hải Hậu ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Tôi xin cảm ơn ựến gia ựình, người thân, các cán bộ ựồng nghiệp và bạn bè ựã ựộng viên, giúp ựỡ, tạo ựiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn

đỗ Trung Kiên

Trang 5

4.2 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Chú giải

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.8 Kết quả thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ, GPMB ở 2 dự

4.9 Kết quả thực hiện giao ñất tái ñịnh cư và số tiền các hộ phải nộp

4.10 Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của 02 dự án nghiên

4.14 Tình hình việc làm của người trong ñộ tuổi lao ñộng trước và sau

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang 9

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Mọi quốc gia trên thế giới, trong quá trình phát triển ñều cần mặt bằng ñất ñai ñể thực hiện các dự án ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho mục ñích phát triển kinh tế xã hội phục vụ ñời sống con người, ñảm bảo an ninh quốc gia và an toàn xã hội

Nước ta ñang trong giai ñoạn tập trung các nguồn lực ñể phát triển

kinh tế với mục tiêu: “ðẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, ñẩy mạnh phát

nông nghiệp, lâm nghiệp sang các mục ñích phi nông nghiệp tức là vấn ñề thu hồi ñất, vấn ñề bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư là một tất yếu khách quan

và diễn ra phổ biến, hầu khắp các ñịa phương trên phạm vi cả nước như: các khu cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu thương mại-dịch vụ-du lịch, khu vui chơi giải trí, khu ñô thị, làng nghề; phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, thủy ñiện, y tế, giáo dục, văn hóa thể dục thể thao Các dự án này ñược thực hiện sẽ làm thay ñổi diện mạo

và ñem lại hiệu quả kinh tế, xã hội của ñất nước Tuy nhiên, Nó cũng tiềm ẩn nhiều thách thức lớn như: việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ở các dự án, các ñịa phương không thống nhất, không ñồng bộ, không công bằng; vấn ñề ñời sống, lao ñộng và việc làm của người dân sau khi không còn hoặc thiếu ñất sản xuất, vấn ñề tái ñịnh cư sẽ gây nhiều nguy cơ mất ổn ñịnh an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội làm cho ñất nước phát triển không ñảm bảo tính bền vững

Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất là vấn

ñề hết sức nhạy cảm và phức tạp, tác ñộng tới mọi mặt của ñời sống kinh tế, xã hội Giải quyết không tốt, không thoả ñáng quyền lợi của người bị thu hồi ñất

và những người bị ảnh hưởng dẫn ñến bùng phát khiếu kiện, ñặc biệt là khiếu

Trang 10

kiện tập thể, ựông người, vượt cấp gây mất ổn ựịnh kinh tế, chắnh trị và xã hội Chắnh sách pháp luật ựất ựai nói chung và chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất nói riêng ựã và ựang ựược đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành ựặc biệt quan tâm và không ngừng ựổi mới, hoàn thiện nhằm khắc phục những bất cập, tháo gỡ những vướng mắc, cải thiện môi trường ựầu tư, khai thác các nguồn lực từ ựất ựai cho ựầu tư phát triển, ựáp ứng yêu cầu ựời sống xã hội và nguyện vọng của nhân dân Tuy nhiên, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng vẫn là vấn ựề nan giải và mang tắnh thời sự; việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất, vấn ựề ựời sống, việc làm của người dân có ựất bị thu hồi vẫn ựang là những bức xúc trong xã hội Nhằm kịp thời có những giải pháp tắch cực trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất góp phần giải quyết những vấn ựề xã hội bức xúc hiện nay, tôi chọn ựề tài:

Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt

bằng của một số dự án tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam địnhỢ

1.2 Mục ựắch

- Tìm hiểu, ựánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng và tìm hiểu lao ựộng, việc làm của người dân bị thu hồi ựất ở một

số dự án trên ựịa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam định

- đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm thực hiện tốt công tác bồi thường GPMB, góp phần nâng cao ựời sống, ổn ựịnh việc làm của người có ựất bị thu hồi trong thời gian tới

1.3 Yêu cầu

- Nắm vững chắnh sách pháp luật ựất ựai; chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất và các văn bản có liên quan

- Số liệu ựiều tra phải ựầy ựủ, chắnh xác, trung thực và khách quan

- Phải biết phân tắch, ựánh giá các số liệu ựiều tra

- đưa ra ựược các giải pháp cụ thể trong việc tổ chức thực hiện các dự

án nghiên cứu

Trang 11

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

Hiện nay ựất nước ta ựang trong thời kỳ ựổi mới, phấn ựấu năm 2020 trở thành một nước công nghiệp hiện ựại, việc xây dựng các cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu công nghiệp, khu ựô thị mới ựã và ựang trở thành hiện thực Thực tế ựó ựòi hỏi có một diện tắch khá lớn từ ựất nông nghiệp, ựất ở phục vụ cho việc xây dựng các công trình như một yêu cầu tất yếu đề tài:

Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng của

một số dự án tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam địnhỢ góp phần phát hiện

những tồn tại, ựóng góp cho việc hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn cho chắnh sách bồi thường GPMB và giúp cho việc thực hiện chắnh sách có hiệu quả, góp phần xây dựng một nền công - nông nghiệp bền vững nhằm cải thiện cuộc sống của mọi người dân trong một xã hội văn minh, hiện ựại

Trang 12

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư

2.1.1 Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất

Bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác

Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất thực chất là việc giải quyết mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người ñược giao ñất, thuê ñất và người bị thu hồi ñất Bồi thường thiệt hại về ñất phải ñược thực hiện theo quy ñịnh của Nhà nước Việc bồi thường thiệt hại về ñất không giống với việc trao ñổi, mua bán tài sản, hàng hoá trên thị trường mà nó phải ñảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, người bị thu hồi ñất và người nhận quyền sử dụng ñất thu hồi, có nghĩa là phải giải quyết một cách hài hoà giữa các ñối tượng tham gia

Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [22]

2.1.2 Hỗ trợ

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [22]

2.1.3 Tái ñịnh cư

Tái ñịnh cư trong bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñược hiểu là việc di chuyển người có ñất bị thu hồi ñến sinh sống ổn ñịnh tại một nơi mới thông qua các hoạt ñộng hỗ trợ của Nhà nước nhằm giúp người bị thu hồi ñất ổn ñịnh ñời sống, sản xuất tại khu tái ñịnh cư

Trang 13

Người sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ mà phải di chuyển chỗ ở thì ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:

+ Bồi thường bằng nhà ở

+ Bồi thường bằng giao ñất ở mới

+ Bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới [11]

Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí quan trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng Các dự án tái ñịnh cư cũng ñược coi là

dự án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác

2.1.4 Một số vấn ñề ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh

cư khi Nhà nước thu hồi ñất

2.1.4.1 Công tác ñăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính,

hồ sơ ñịa chính và giấy chứng nhận QSD ñất có liên quan mật thiết với công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và là một trong những yếu tố quyết ñịnh khi xác ñịnh nguồn gốc sử dụng ñất, ñối tượng và mức bồi thường hỗ trợ

2.1.4.2 Công tác quy ho ạch, kế hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch sử dụng ñất ñược xem là một giải pháp tổng thể ñịnh hướng cho quá trình phát triển và ảnh hưởng mang tính quyết ñịnh ñến nền kinh tế trong tương lai Thông qua công tác này, Nhà nước can thiệp vào các quan hệ ñất ñai ñể giải quyết những vấn ñề mà quá trình phát triển ñặt ra ñồng thời khắc phục những nhược ñiểm do lịch sử ñể lại [1]

Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng liên quan mật thiết với công

Trang 14

tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất thông qua Quyết ñịnh thu hồi ñất vì:

- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñể thực hiện việc thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất

- Căn cứ Quyết ñịnh thu hồi ñất ñể lập, trình duyệt và thực hiện phương án bồi thường giải phóng mặt bằng

2.1.4.3 Vi ệc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật ñất ñai

ðất ñai luôn biến ñộng theo thời gian và sự phát triển của xã hội nên luôn ñược coi là ñối tượng quản lý phức tạp Vì vậy, ñể công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai ñạt hiệu quả ñòi hỏi hệ thống pháp luật liên quan ñến công tác này phải ñồng bộ, ổn ñịnh và phù hợp với cuộc sống ðặc biệt, việc triển khai thực hiện phải chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất

Ở nước ta, từ khi Luật ñất ñai năm 1993 ñược ban hành ñến nay, ñể ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước, Quốc hội ñã 2 lần sửa ñổi bổ sung các quy ñịnh của Luật ñất ñai vào các năm (1998 và 2001)

và ban hành luật ñất ñai năm 2003 với những ñổi mới quan trọng, phạm vi ñiều chỉnh bao quát trong ñó có chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ðồng thời, Chính phủ ban hành các Nghị ñịnh thi hành Luật; các Bộ ban hành nhiều Thông tư hướng dẫn thực hiện mà công tác bồi thường GPMB là một trong những trọng tâm của chính sách ñất ñai Với những nội dung ñổi mới trên ñã góp phần ñưa công tác bồi thường GPMB ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh góp phần cải thiện môi trường ñầu tư và khai thác có hiệu quả nguồn lực từ ñất ñai cho ñầu tư phát triển Thực tiễn cho thấy công tác bồi thường GPMB còn gặp khá nhiều khó khăn cản trở mà một trong những nguyên nhân ñáng kể ñó là hệ thống pháp luật ñất ñai của chúng ta chưa ổn ñịnh, tính thống nhất và sự phù hợp với ñời sống xã hội chưa cao

Trang 15

Việc thực hiện chính sách pháp luật đất đai: căn cứ báo cáo kết quả kiểm tra thi hành Luật ðất đai của Bộ Tài nguyên và Mơi trường năm 2005

do 13 đồn cơng tác của Bộ thực hiện tại các địa phương cho thấy: một bộ phận khơng nhỏ cán bộ, đảng viên và nhân dân, kể cả cán bộ làm cơng tác quản lý đất đai trong nhận thức và thực hiện chính sách pháp Luật đất đai cịn hạn chế và bộc lộ nhiều yếu kém mà nguyên nhân chủ yếu là do các địa phương chưa làm tốt cơng tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai; cĩ chỗ, cĩ nơi thực hiện cịn chưa đúng, chưa đủ, thiếu dân chủ, khơng cơng khai minh bạch, khơng cơng bằng; cá biệt cĩ nơi cịn hiện tượng lợi dụng chính sách để tham nhũng, bao chiếm đất đai đã làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lịng tin trong nhân dân, nhà đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp đến cơng tác giải phĩng mặt bằng [6]

2.1.4.4 Giá đất và định giá đất

a Giá đất

Tại Khoản 23 ðiều 4 Luật ðất đai năm 2003 quy định “Giá quyền

sử dụng đất (sau đây gọi là giá đất) là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền

sử dụng đất” [22]

Giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây:

Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung giá đất theo quy định của Chính phủ) và được cơng bố cơng khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm

Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án cĩ sử dụng đất

Do người sử dụng đất thoả thuận về giá đất với những người cĩ liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền

Trang 16

sử dụng ñất, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất

Giá ñất là công cụ kinh tế ñể Nhà nước quản lý và người sử dụng ñất tiếp cận với cơ chế thị trường Giá ñất cũng là căn cứ ñể ñánh giá sự công bằng trong phân phối ñất ñai người sử dụng thực hiện nghĩa vụ của mình và Nhà nước ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai theo pháp luật

Trang 17

b ðịnh giá ñất

Là những phương pháp kinh tế nhằm tính toán lượng giá trị của ñất ñai bằng hình thái tiền tệ tại một thời ñiểm xác ñịnh khi chúng tham gia trong một thị trường nhất ñịnh Vì vậy, về nguyên tắc việc ñịnh giá ñất cũng như ñịnh giá các tài sản thông thường nhưng ñất ñai là một tài sản ñặc biệt, giá ñất ngoài các yếu tố về không gian, thời gian, kinh tế, pháp luật chi phối,

nó còn bị tác ñộng bởi các yếu tố tâm lý xã hội Cho nên, ñịnh giá ñất ñược biểu hiện là sự ước tính về giá trị của quyền sử dụng ñất bằng hình thái tiền

tệ cho một mục ñích ñã ñược xác ñịnh tại một thời ñiểm xác ñịnh Việc ñịnh giá ñất hiện nay chủ yếu ñược sử dụng là phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập

Theo quy ñịnh tại Luật ñất ñai năm 2003, Việc ñịnh giá ñất phải ñảm bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường Thực tế cho thấy, bảng giá ñất các ñịa phương công bố hàng năm chưa phù hợp với nguyên tắc nêu trên dẫn tới các khiếu kiện của người bị thu hồi ñất và gây ách tắc trong thực hiện bồi thường, GPMB Theo kết quả Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thi hành Luật ðất ñai cho thấy trong 17.480 ñơn khiếu kiện về ñất ñai thì khiếu kiện về GPMB chiếm 70,64% mà khiếu kiện về giá ñất bồi thường thấp hơn giá thị trường chiếm 70% khiếu kiện về GPMB [6]

2.1.4.5 Th ị trường bất ñộng sản

Thị trường bất ñộng sản là nơi gải quyết quan hệ cung - cầu bất ñộng sản trong một thời gian và không gia nhất ñịnh Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư Người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc thuê ñất, công trình trên ñất mà không bặt buộc phải thông qua chính sách tái ñịnh cư của Nhà nước

Giá ñất tính bồi thường sẽ bị tác ñộng bởi giá cả của bất ñộng sản

Trang 18

ñược hình thành trên thị trường [5]

2.1.5 Tác ñộng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ñến phát triển cơ sở hạ tầng và ñời sống xã hội

2.1.5.1 Phát tri ển cơ sở hạ tầng

- Về tiến ñộ dự án:

+ Giải phóng mặt bằng ñúng tiến ñộ sẽ tiết kiệm ñược thời gian, chi phí và sớm thực hiện dự án và ñưa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội Ngược lại, làm chậm tiến ñộ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm hiệu quả dự án

- Về kinh tế dự án:

Thực hiện GPMB tốt sẽ giảm chi phí, có ñiều kiện tập trung vốn cho

mở rộng ñầu tư Ngược lại, chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành tiến

ñộ dự án dẫn ñến quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà ñầu tư ðối với các dự án ñầu tư sản xuất kinh doanh nếu không ñáp ứng ñược tiến ñộ ñầu tư thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp

ðối với dự án ñầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài, tiến ñộ thi công bị ngắt quãng gây ra lãng phí và ảnh hưởng tới chất lượng công trình

2.1.5.2 ðời sống xã hội

Công tác GPMB góp phần cải thiện môi trường ñầu tư, khai thác các nguồn lực từ ñất ñai cho ñầu tư phát triển, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nước ta thời gian qua ñã ñược ðảng và Nhà nước quan tâm ñầu tư hầu khắp các vùng, miền trên cả nước, ñặc biệt tại các thành phố lớn ñã ñóng góp vào

sự thành công bước ñầu của công cuộc “Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước”, thúc ñẩy kinh tế phát triển, ñáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân ðạt ñược kết quả nêu trên công tác bồi thường GPMB ñóng vai trò

Trang 19

không nhỏ ñể các dự án phát huy hiệu quả

Trang 20

2.2 Cơ sở thực tiễn về Chính sách bồi thường, hỗ trợ, Tái ñịnh cư

2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của một số nước và một

số tổ chức ngân hàng quốc tế

2.2.1.1 Trung Qu ốc

ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể Theo luật pháp Trung quốc: ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước ñược giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các hình thức giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, giao ñất có thu tiền sử dụng ñất và cho thuê ñất ðất ñai ở khu vực thành thị và ñất xây dựng thuộc sử hữu Nhà nước, ñất ñai thuộc khu vực nông thôn và ñất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể nông dân lao ñộng

Khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng cho lợi ích quốc gia, mục ñích công cộng thì Nhà nước có chính sách bồi thường, tái ñịnh cư cho người

bị thu hồi ñất

Do hai hình thức sở hữu ñất ñai khác nhau nên: ở thành thị, việc bồi thường cho người bị thu hồi ñất chủ yếu bằng tiền, giá ñất thường do các tổ chức tư vấn giá ñất xác ñịnh; ở nông thôn, Nhà nước quan tâm ñến nông dân

và tạo ñiều kiện ñể người nông dân ñược hưởng thành quả công nghiệp hoá,

ñô thị hoá khu ñất thu hồi và quan tâm giải quyết các vấn ñề xã hội như: Chế

ñộ dưỡng lão ñối với người già, hỗ trợ tiền cho những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng ñể tự tìm kiếm việc làm mới [18]

2.2.1.2 In ñônêxia

Vấn ñề di dân tái ñịnh cư, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất vì mục ñích phát triển của xã hội tại Inñônêxia từ trước ñến nay vẫn ñược coi là sự “hy sinh” mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng ñồng Các chương trình bồi thường, tái ñịnh cư chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo luật cho ñất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu hồi ñất ñể xây dựng khu tái ñịnh cư

Trang 21

Tái ñịnh cư ñược thực hiện theo ba tiêu chí:

+ Bồi thường tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất + Hỗ trợ di chuyển, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và phương tiện phù hợp

+ Trợ cấp khôi phục ñể ít nhất người bị ảnh hưởng có ñược mức sống ñạt hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án

Việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung là yếu tố không thể thiếu của việc lập dự án ñầu tư có di dân tái ñịnh cư và những nguyên tắc chính gồm:

* Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc

di dân bắt buộc, nếu không thể tránh ñược khi triển khai dự án

* Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng kinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp không có dự án

* Các dự án về tái ñịnh cư phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt

* Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi tiết về các phương án bồi thường tái ñịnh cư

* Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo nhất, trong ñó có những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về ñất ñai, tài sản, những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ [28]

2.2.1.3 Australia

ðất ñai thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu ñược luật pháp bảo hộ tuyệt ñối Nhà nước có quyền trưng thu ñất tư nhân ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh

tế xã hội ñồng thời gắn với việc Nhà nước thực hiện chính sách bồi thường

Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại ñất ñai bằng hai cách: thoả thuận

tự nguyện và cưỡng bức

Trang 22

Về bồi thường, luật quy ñịnh chủ sở hữu sẽ ñược bồi thường thiệt hại

do việc thu hồi ñất

Nguyên tắc bồi thường bao gồm:

- Giá thị trường mảnh ñất của chủ sở hữu;

- Giá trị ñặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị trường của mảnh ñất;

- Những thiệt hại gây ra khi thu hồi ñất;

- Thiệt hại về việc gây phiền hà;

- Các khoản chi phí về luật pháp và thẩm ñịnh giá;

Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh ñất ñó ñều có thể khiếu nại

- Các khoản chi phí về chuyên môn hoặc pháp lý hợp lý;

- Người ñi thuê, có thể khiếu nại mức bồi thường cho bất cứ tài sản nào bị ảnh hưởng mà bạn quản lý theo hợp ñồng cho thuê;

- Tiền bồi thường về mặt tinh thần;

Thanh toán khoản bồi thường gồm thanh toán ứng trước và thanh toán cuối cùng

khoản bồi thường một khi ñơn khiếu nại ñã ñược xem xét Nếu Chính phủ không chấp thuận toàn bộ các khoản mục trong ñơn khiếu nại thì Chính phủ

sẽ thanh toán trước ít nhất là 90% số tiền ñã ñược ñịnh ra

thường ngay sau khi tổng số tiền cuối cùng ñã ñược chấp thuận [28]

2.2.1.4 Ngân hàng th ế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu á (ADB)

Mục tiêu chính sách bồi thường tái ñịnh cư của Ngân hàng thế giới

Trang 23

(WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) là việc bồi thường tái ñịnh cư

sẽ ñược giảm thiểu càng nhiều càng tốt và ñưa ra những biện pháp khôi phục

ñể giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ ñược mức sống, khả năng thu nhập và mức ñộ sản xuất như trước khi có dự án, phải ñảm bảo cho các hộ di chuyển ñược bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai, kinh tế và xã hội của họ ñược thuận lợi tương tự như trong trường hợp không có dự án Các biện pháp thu hồi ñược cung cấp là bồi thường theo giá thay thế nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường ñất nông nghiệp là lấy ñất có cùng hiệu suất và phải thật gần với ñất ñã bị thu hồi, bồi thường ñất thổ cư có cùng diện tích ñược người bị ảnh hưởng chấp thuận, giao ñất tái ñịnh cư với thời hạn ngắn nhất

ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường chính sách của WB và ADB là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường tái ñịnh cư hoàn thành trước một tháng khi dự án triển khai thực hiện

Khôi phục thu nhập là một yếu tố quan trọng của tái ñịnh cư khi những người bị ảnh hưởng bị mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh, việc làm thay thế những nguồn thu nhập khác, bất kể là họ có mất nơi ở hay không

WB và ADB quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường tái ñịnh cư của dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của người bị thu hồi trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch

Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường tái ñịnh cư ñược WB và ADB coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ tác ñộng của dự

Trang 24

án Kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ bị ảnh hưởng Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hào nhập ñược với cộng ñồng mới ðể thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho việc di dân luôn ñược chuẩn bị sẵn [3]

2.2.1.5 Nh ận xét, ñánh giá

ðể phục vụ lợi ích quôc gia, lợi ích công cộng, mục ñích phát triển kinh tê, mục ñích an ninh, quốc phòng, Các nước ñều phải sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua các chính sách pháp luật khác nhau ñể thu hồi ñất hoặc trưng thu ñất của người ñang sở hữu hoặc sử dụng ñất ñai và ñược thể hiện ở các nội dung sau:

Trách nhiệm bồi thường: có thể do Nhà nước hoặc người ñược sử dụng ñất thu hồi

ðối tượng ñược bồi thường: Tất cả những người có ñất bị ảnh hưởng bởi dự án ñều có quyền ñược bồi thường

Phương thức bồi thường: việc thực hiện bồi thường ñược thực hiện bằng tiền hoặc hiện vật cho thiệt hại về ñất ñai

Giá trị ñất bị thu hồi hoặc trưng thu: ðược tính trên cơ sở giá trị thực của ñất trên nguyên tắc là giá thị trường hoặc giá thay thế

Chính sách hỗ trợ: các khoản hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất hoặc trưng thu ñất nhằm tạo ñiều kiện chuyển ñổi nghề nghiệp, ổn ñịnh sản xuất, thu nhập và cải thiện ñời sống

Thông qua việc ban hành và thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất của các nước và một số tổ chức ngân hàng quốc tế, rút ra các kinh nghiệp mà Việt nam cần quan tâm ñược thể hiện ở một số ñiểm sau:

- Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về ñất ñai nói chung và

Trang 25

chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất nói riêng

ựảm bảo tắnh ổn ựịnh, thống nhất và phù hợp Tập trung quan tâm vấn ựề giá

ựất và ựịnh giá ựất; vấn ựề tuyên truyền và phổ biến chắnh sách bồi thường

giải phóng mặt bằng tới mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội

- Rà soát, bổ sung chắnh sách hỗ trợ người bị thu hồi ựất ổn ựịnh sản

xuất, ựời sống, cải thiện thu nhập đặc biệt, ựối với thu hồi ựất sản xuất nông

nghiệp, ựối tượng bị ảnh hưởng là hộ nghèo, chưa ựến tuổi và quá tuổi lao

ựộng

2.2.2 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư ở nước ta

2.2.2.1 Th ời kỳ trước khi có Luật đất ựai 1988

Trong thời kỳ các triều ựại phong kiến trị vì ựất nước, chắnh sách bồi

thường cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ựã ựược xác lập và chủ

yếu tập trung vào bồi thường ruộng ựất canh tác Hình thức bồi thường chủ

yếu bằng tiền, mức bồi thường này ựược quy ựịnh chặt chẽ, tương xứng với

thiệt hại của người bị thu hồi ựất

Giai ựoạn thực dân Pháp xâm lược nước ta, ngoài một số hiệp ước bất

bình ựẳng ựể chiếm hữu ựất, Nghị ựịnh của Toàn quyền đông Dương ngày 17

tháng chạp năm 1913 là văn bản chắnh thức ựịnh ra những nguyên tắc nhượng

ựịa, núp dưới hình thức mua bán ựể chiếm ựoạt ựất ựai [1]

Sau khi Cách mạng tháng tám thành công, năm 1946 nước Việt Nam

Dân chủ cộng hòa ựã ban hành Hiến pháp ựầu tiên, trong ựó chỉ rõ:Ợ Nhiệm vụ

của dân tộc ta trong giai ựoạn này là phải bảo toàn lãnh thổ, giành ựộc lập

hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủỢ Ngày 14/12/1953,

Luật Cải cách ruộng ựất ra ựời ựã thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ựất của thực

dân Pháp và tay sai ở Việt Nam, xóa bỏ chế ựộ phong kiến, chiếm hữu ruộng

ựất của giai cấp ựịa chủ, thực hiện chế ựộ sở hữu ruộng ựất của nông dân Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chắnh phủ ựã ban hành Nghị ựịnh 151/TTg

Trang 26

quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất ðây có thể coi là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc ở Việt Nam Ngày 06/7/1959, Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 151/TTg với các nguyên tắc cơ bản như những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công

ăn việc làm; chỉ ñược trưng dụng số ruộng ñất thật cần thiết, hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy, trồng trọt; hết sức tránh những nơi dân cư ñông ñúc, nghĩa trang liệt sỹ, nhà thờ, chùa, ñền Cách bồi thường tốt nhất là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất cho người bị trưng dụng ñể họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không thực hiện ñược như vậy, về ñất sẽ ñược bồi thường bằng tiền từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường liên của ruộng ñất bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ thực tế ở từng nơi, ñời sống nhân dân cao hay thấp, ruộng ít hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh ðối với ruộng ñất bị ñào ñể tu

bổ ñường sá, làm ñập thì tuỳ theo ñất bị ñào sâu hay nông, sản lượng bị giảm nhiều hay ít mà ñịnh mức bồi thường không quá 2 năm sản lượng thường niên

Ngày 11/01/1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường thiệt hại nhà cửa, ñất ñai, cây cối hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố trên nguyên tắc “Phải ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi kinh tế của hợp tác

xã và của nhân dân”

Về mức bồi thường, Thông tư 1792/TTg quy ñịnh:

+ ðối với nhà cửa thì căn cứ vào giá trị sử dụng, diện tích mà ñịnh giá bồi thường

+ ðối với ñất ñai, vùng ñồng bằng chia làm 4 loại, vùng trung du ñồi núi chia làm 5 loại, mỗi loại có giá tối thiểu và giá tối ña

Trang 27

+ ðối với các loại cây lưu niên, việc bồi thường các cây ăn quả dài ngày

và ngắn ngày phải căn cứ vào sản lượng thu hoạch hàng niên và thời hạn trồng, hoa lợi của mỗi loại cây ñể quy ñịnh giá bồi thường

Về thể thức bồi thường: trước hết là các ngành cơ quan xây dựng phải liên hệ với chính quyền các cấp ñể tiến hành công khai chính sách bồi thường với nhân dân, rồi căn cứ vào tài sản hiện có (nhà cửa, sản lượng thu hoạch thường niên và thời hạn hưởng lợi hoa màu) công sức bỏ ra khai phá

và phân loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp Sau khi thống nhất ñất nước 1975, Hiến pháp 1980 ra ñời, tại ðiều 19 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Pháp luật không quy ñịnh ñất ñai có giá, tại Quyết ñịnh số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội ñồng Chính phủ quy ñịnh “ không ñược phát canh thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất kỳ hình thức nào, không ñược dùng ñất ñể thu những khoản lợi không do lao ñộng mà có ” Nhà nước cấp ñất không thu tiền sử dụng ñất, quan hệ ñất ñai là quan hệ ñơn thuần

2.2.2.2 Th ời kỳ từ năm 1988 ñến năm 1993

Luật ñất ñai năm 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Tại Khoản 4 ðiều 48 quy ñịnh:

“ðền bù thiệt hại thực tế cho người ñang sử dụng ñất bị thu hồi ñể giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của pháp luật.”

Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Quyết ñịnh 186-HðBT ngày 31/5/1990,

về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác Căn cứ ñể tính mức bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng tại Quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất Toàn bộ tiền bồi thường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và ñược ñiều tiết theo phân cấp ngân sách Trung ương 30%, ðịa phương 70% ñể sử dụng vào mục ñích khai

Trang 28

hoang, phục hoá và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị thu hồi ñất Hiến pháp 1992 ra ñời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp luật ñất ñai nói chung và chính sách bồi thường, GPMB nói riêng, ñó là:

+ Tại ðiều 17 quy ñịnh “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”

+ Tại ðiều 18 quy ñịnh “Các tổ chức và cá nhân ñược Nhà nước giao ñất sử dụng lâu dài và ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật”

+ Tại ðiều 23 quy ñịnh “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không

bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh”

2.2.2.3 Th ời kỳ từ năm 1993 ñến năm 2003

Luật ðất ñai 1993 ra ñời và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993 Với các quy ñịnh tại Luật này thì “ñất có giá” và người sử dụng ñất có quyền

và nghĩa vụ cụ thể

+ Tại ðiều 12 quy ñịnh “Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất hoặc cho thuê ñất Tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại khi thu hồi ñất Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất ñối với từng vùng theo thời gian”

+ ðiều 27 quy ñịnh “Trong từng trường hợp thật cần thiết, Nhà nước

thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh và vì lợi ích của quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị

thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại”

Căn cứ Luật ðất ñai 1993, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 90/CP

Trang 29

ngày 17/8/1994 quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất

sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

ðể ñáp ứng yêu cầu của xã hội và sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế, Quốc hội ñã liên tục sửa ñổi Luật ñất ñai vào các năm 1998 và 2001 Theo ñó, Chính phủ và các bộ ngành ñã ban hành các văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB

+ Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng

+ Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ

Chính sách bồi thường GPMB theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP và thông tư 145/1998/TT-BTC:

ðối tượng ñược ñền bù thiệt hại: người bị thu hồi ñất có quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu tài sản hợp pháp phù hợp với quy ñịnh của pháp luật

ðối tượng phải ñền bù thiệt hại: người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất

Phạm vi áp dụng: ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Phạm vi ñền bù thiệt hại:

+ ðền bù thiệt hại về ñất cho toàn bộ diện tích ñất thu hồi

+ ðền bù về tài sản hiện có

+ Trợ cấp ñời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở,

di chuyển ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh

+ Trả chi phí chuyển ñổi nghề nghiệp cho người có ñất bị thu hồi mà phải chuyển nghề nghiệp

Trang 30

+ Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện ñền bù,

Chính sách hỗ trợ:

+ Hỗ trợ ổn ñịnh sản xuất và ñời sống, chi phí ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, trợ cấp ngừng việc cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp trong thời gian ngừng sản xuất

+ Chi phí di chuyển ñối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội, ñợ vị sự nghiệp, ñơn vị lực lượng vũ trang nhân dân phải di chuyển cơ sở ñến ñịa ñiểm mới

+ Hỗ trợ ñối với người sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi ñất phải phá dỡ nếu không tiếp tục thuê nhà của Nhà nước + Hỗ trợ các ñối tượng chính sách và tiền thưởng ñối với trường hợp thực hiện ñúng kế hoạch

Tái ñịnh cư: ðược quy ñịnh cụ thể, chi tiết tại Chương V như: Quy ñịnh thẩm quyền lập, trình duyệt khu tái ñịnh cư; ñiều kiện bắt buộc phải có của khu tái ñịnh cư và việc bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình tại khu tái ñịnh cư, nguồn vốn xây dựng khu tái ñịnh cư

Tổ chức thực hiện: Nghị ñịnh quy ñịnh rõ trình tự thực hiện ñền bù thiệt hại và trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, việc thành lập và nhiệm vụ của Hội ñồng ñền bù GPMB

2.2.2.4 Th ời kỳ từ khi có Luật ðất ñai 2003

Trang 31

Luật ðất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 và

có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñược quy ñịnh rất chi tiết và kèm theo nhiều văn bản dưới luật ñược ban hành ñể hướng dẫn thực hiện:

- Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ñất ñai

- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất

- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính

về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP

- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính

- Thông tư liên tịch số 14/2008/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của

Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ðiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ

Thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường GPMB, Nhà nước thu hồi ñất

ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công

Trang 32

cộng; mục ñích phát triển kinh tế trong các trường hợp ñầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án ñầu tư lớn theo quy ñịnh của Chính phủ Còn ñối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt thì nhà ñầu tư ñược nhận chuyển nhượng, thuê QSD ñất, nhận góp vốn bằng QSD ñất của các tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi ñất Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố mà chưa có dự

án ñầu tư thì Nhà nước quyết ñịnh thu hồi ñất và giao cho tổ chức phát triển quỹ ñất do UBND cấp tỉnh thành lập ñể thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường, GPMB và quản lý quỹ ñất thu hồi

Giá ñất bồi thường: Giá ñất do Nhà nước quy ñịnh ñảm bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng QSD ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường; ñất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có ñiều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, cùng mục ñích sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau; giá ñất bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng ñược UBND cấp tỉnh quy ñịnh và công bố, không bồi thường theo giá ñất sẽ chuyển mục ñích

sử dụng

ðối tượng ñược bồi thường thiệt hại về ñất: Người bị thu hồi ñất có các ñiều kiện phù hợp với quy ñịnh tại ðiều 8 Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất (trừ khoản 6, khoản 8) thì ñược bồi thường thiệt hại về ñất Chính sách hỗ trợ: Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, sản xuất, hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ di chuyển ðặc biệt, ñối với người bị thu hồi trên 30% diện tích ñất nông nghiệp ñược giao mà không ñược Nhà nước bồi thường bằng ñất nông nghiệp tương ứng thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp, tạo việc làm theo quy ñịnh: giao ñất có thu tiền sử dụng ñất tại

Trang 33

vị trí cĩ thể làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh phi nơng nghiệp, nếu khơng cĩ đất để giao thì những thành viên trong hộ gia đình cịn trong độ tuổi lao động được hỗ trợ đồ tạo chuyển đổi nghề nghiệp hoặc người bị thu hồi đất khơng cĩ nguyện vọng nhận bồi thường bằng đất sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nơng nghiệp thì được bồi thường bằng giao đất ở cĩ thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư hoặc tại vị trí trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch; Trường hợp người bị thu hồi đất thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cơng bố theo từng thời kỳ thì được hỗ trợ để vượt qua hộ nghèo

Tái định cư: UBND cấp tỉnh cĩ trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái định cư; khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ; việc bố trí tái định cư phải gắn với tạo việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp Trường hợp khơng cĩ khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền

và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khu vực đơ thị, bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nơng thơn

Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: ðược quy định rất cụ thể, chi tiết trong Luật ðất đai năm 2003 và các văn bản dưới luật

mà thể hiện vấn đề đổi mới quan trọng đĩ là: trước khi bị thu hồi đất ít nhất

90 ngày đối với đất nơng nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nơng nghiệp người sử dụng đất phải được thơng báo chủ trương thu hồi đất từ đĩ cĩ đủ thời gian để tìm hiểu chính sách pháp luật để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình; trong quá trình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì người bị thu hồi đất đều được tham gia trực tiếp hoặc thơng qua người đại diện; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được cơng khai

2.2.2.5 Nh ận xét, đánh giá

Chính sách bồi thường GPMB của nước ta được đề cập từ rất sớm và

Trang 34

luôn ựược ựiều chỉnh theo xu hướng phát triển của ựất nước, ựáp ứng ựòi hỏi

từ thực tiễn, vẫn giữ vai trò ựiều chỉnh các mối quan hệ ựất ựai ựảm bảo tắnh

ổn ựịnh, bền vững trong phát triển góp phần cải thiện môi trường ựầu tư, khai thác các nguồn lực từ ựất ựai cho ựầu tư phát triển

2.2.3 Thực trạng công tác bồi thường, GPMB tại tỉnh Nam định

Tắnh ựến tháng 9/2007, tỉnh Nam định có 310 dự án ựầu tư với diện tắch ựất ựã thu hồi 855,58 ha Trong ựó, ựất ở 17,76 ha, tổng số hộ bị thu hồi ựất 15.256 hộ, ựã có 293 phương án bồi thường, GPMB ựược phê duyệt với tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ là 826.116.749.000 ựồng (bồi thường, hỗ trợ

về ựất 674.417.108.000 ựồng; bồi thường, hỗ trợ về tài sản, vật kiết trúc 105.104.723.000 ựồng; bồi thường cây cối hoa màu 25.700.433.000 ựồng; thực hiện các chắnh sách hỗ trợ ựời sống và kinh phắ cho Hội ựồng GPMB 20.894.485.000 ựồng)

Diện tắch ựất bố trắ tại 06 khu tái ựịnh cư 38,16 ha (Tân thành, Nghĩa

an, Hoà xá, Nam toàn, ựông đông Mạc, Mỹ trung); ựã có khoảng 2.313 hộ ựược bố trắ tái ựịnh cư trong năm 2005 và 2006 [31]

Qua tìm hiểu một số dự án thực hiện tại Nam định cho thấy:

- Những phương án bồi thường, GPMB khi Luật đất ựai năm 2003 có hiệu lực mà chưa thực hiện xong gặp rất nhiều khó khăn vì: Phương án bồi thường, GPMB ựã ựược lập, trình, duyệt theo quy ựịnh tại Nghị ựịnh 22/1998/Nđ-CP ngày 24/4/1998 của Chắnh phủ; Nghị ựịnh 197/2004/Nđ-CP ngày 03/12/2004 của Chắnh phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất quy ựịnh Ộcác dự án ựã có Quyết ựịnh phê duyệt phương án bồi thường, GPMB mà ựang thực hiện dở dang thì vẫn thực hiện theo phương án ựã ựược phê duyệtỢ Tuy nhiên, nếu áp dụng các quy ựịnh tại Nghị ựịnh 197 thì người dân có lợi hơn nên ựã liên tục khiếu kiện ựông người, kéo dài, ựòi ựược bồi thường theo quy ựịnh mới UBND tỉnh ựã có

Trang 35

Quyết ựịnh giải quyết nhưng nhiều hộ dân không nhất trắ và khởi kiện tại Toà án hành chắnh Toà án ựã xử sơ thẩm, phúc thẩm nhưng nhiều hộ dân vẫn không nhất trắ, chống ựối, không chấp hành, buộc phải tổ chức cưỡng chế, ựiển hình là 28 hộ dân thuộc dự án khu ựô thị mới Hoà vượng, khu ựô thị ựông đông mạc

- Những phương án bồi thường GPMB theo Luật đất ựai năm 2003:

về cơ bản, những ựổi mới của Luật đất ựai năm 2003 và các quy ựịnh tại Nghị ựịnh 181/2004/Nđ-CP, Nghị ựịnh 197/2004/Nđ-CP ựã tháo gỡ ựược rất nhiều trong công tác GPMB Tuy nhiên, khi thực hiện ựã bộc lộ những ựiểm thiếu chặt chẽ, chưa ựồng bộ như các quy ựịnh tại khoản 6, 8 điều 8 Nghị ựịnh 197; điều 45 Nghị ựịnh 181 gây khó khăn cho việc rà soát, ựối chiếu nguồn gốc, quá trình sử dụng ựất của hộ dân qua các thời kỳ ựể phân loại và áp mức bồi thường trong phương án Dẫn ựến tình trạng nhiều hộ dân không ựồng ý với phương án bồi thường và tiếp tục khiếu kiện ựông người Nghị ựịnh 84/2007/Nđ-CP ựã tháo gỡ ựược nhiều khó khăn, vướng mắc trong bồi thường, GPMB nhưng nó lại phát sinh những vướng mắc mới như: + Vấn ựề xác ựịnh thời ựiểm sử dụng ựất gặp khó khăn do hệ thống hồ

sơ ựịa chắnh trước ựây không ựầy ựủ, nhiều hộ dân ựã lợi dụng ựể thoả thuận với nhau, xác nhận thời ựiểm sử dụng ựất theo hướng có lợi cho nhau và yêu cầu Nhà nước chi trả mức bồi thường, hỗ trợ cao hơn;

+ Lợi dụng các quy ựịnh về ựiều kiện chia tách thửa ựất chưa cụ thể, xuất hiện tình trạng ựòi chia tách nhiều hộ trong cùng thửa ựất ựể ựược bồi thường cao hơn và ựược bố trắ nhiều lô ựất tái ựịnh cư

+ Trên cùng ựịa bàn tồn tại 2 loại giá bồi thường: Một loại theo ựơn giá của tỉnh do Nhà nước ựứng ra GPMB, một loại do doanh nghiệp có nhu cầu tự thoả thuận với chủ sử dụng ựất, cũng là một khó khăn rất lớn khi thực hiện + Thực hiện việc xây dựng các khu tái ựịnh cư rất khó khăn, nhất là tại

Trang 36

các khu vực nông thôn

Bảng 2.1 Kết quả bồi thường GPMB tại tỉnh Nam ðịnh

Tỷ lệ (%)

Theo Báo cáo của UBND tỉnh Nam ñịnh về công tác bồi thường, GPMB, tính ñến tháng 9/2007, tổng số hộ bị thu hồi ñất là 15.256 hộ trong

ñó số người trong ñộ tuổi lao ñộng 22.951 người

Qua tìm hiểu tại các cơ quan: Thống kê, Lao ñộng-Thương binh và xã hội cho thấy hiện tỉnh chưa ñiều tra và có số liệu cụ thể ñối về ñời sống, việc làm của người dân sau thu hồi ñất Mặc dù, tỉnh ñã có chủ trương thành lập các trường, trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề ñể giải quyết vấn ñề thiếu hụt lao ñộng có tay nghề Trong ñó, có mục ñích phục vụ lực lượng lao ñộng phải chuyển ñổi nghề nghiệp do bị thu hồi ñất

Trang 37

Một số khó khăn, tồn tại trong GPMB tại tỉnh Nam ðịnh

- Người dân khiếu kiện về bồi thường, GPMB còn nhiều, nhất là khiếu kiện ñông người, vượt cấp

- Hệ thống hồ sơ ñịa chính qua các thời kỳ ñược thực hiện chưa tốt, chưa ñồng bộ; công tác ño ñạc, kiểm ñếm, phân loại nguồn gốc, áp giá, áp mức bồi thường ñược thực hiện còn có sai sót

- Trên ñịa bàn có nhiều dự án phải GPMB, quy mô lớn nhưng lực lượng làm công tác GPMB ñược bố trí chủ yếu là kiêm nhiệm, thiếu về số lượng, yếu về chuyên môn

- Một số cán bộ có trách nhiệm tiếp thu ý kiến của nhân dân, giải thích, trả lời dân do nghiên cứu chính sách chưa kỹ, còn tâm lý ngại va chạm, né chánh, ñùn ñẩy, giải thích trả lời mang tính chung chung hình thức, quanh co, không rõ ràng ñã làm tăng tính bức súc trong nhân dân

- Việc bố trí các khu tái ñịnh cư mới chỉ ñược thực hiện tại thành phố Nam ðịnh còn ñối với khu vực nông thôn chưa ñược chú trọng và thường chỉ ñược thực hiện theo hình thức giao cho dân một lô ñất tái ñịnh cư ñể tự làm nhà ở

- Chính sách hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, việc làm ñã ñược thực hiện nhưng chủ yếu hỗ trợ bằng tiền; vấn ñề hỗ trợ ñối với hộ thuộc diện hộ nghèo, vấn ñề lao ñộng, ñời sống, việc làm và thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi ñất chưa ñược quan tâm ñúng mức

Trang 38

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng nghiên cứu

Việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi tại 2 dự án trên ựịa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam định

- Dự án 1: Xây dựng Nhà máy đóng tàu tại thị trấn Thịnh Long

- Dự án 2: Xây dựng cầu Hà Lạn thuộc tỉnh lộ 56 tại xã Hải Phúc

3.2 địa bàn nghiên cứu

đề tài ựược tiến hành trên ựịa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam định

3.3 Nội dung nghiên cứu

- điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Hải Hậu, tỉnh Nam định

- Tình hình quản lý sử dụng ựất của huyện Hải Hậu và mối quan hệ của nó ựến việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất

- đánh giá việc thực hiện 2 dự án (dự án Xây dựng Nhà máy đóng tàu Thịnh long và dự án xây dựng cầu Hà Lạn) theo Nghị ựịnh 197/2004/Nđ-CP của Chắnh phủ

- Tìm hiểu công tác tái ựịnh cư, lao ựộng, việc làm của người dân thuộc 2 dự án trên ựịa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam định

- đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng theo Nghị ựịnh 197/2004/Nđ-CP của Chắnh phủ

Trang 39

3.4 Phương pháp nghiên cứu

- ðiều tra số liệu về ñiều kiện tự nhiên - KTXH, tình hình bồi thường GPMB của 2 dự án tại huyện Hải Hậu theo phương pháp truyền thống

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel

- Phương pháp phân tích, so sánh các số liệu ñiều tra

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp những người có liên quan ñến việc bồi thường GPMB của 2 dự án và có tham khảo ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực bồi thường GPMB

Trang 40

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ðiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của huyện hải hậu

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên

Phía Tây giáp các huyện: Trực Ninh, Nghĩa Hưng

Phía Nam giáp Vịnh Bắc Bộ

Thị trấn Yên ðịnh là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của huyện, cách thành phố Nam ðịnh khoảng 35 km

Hải Hậu có mạng lưới giao thông ñường bộ, ñường sông, ñường biển thuận lợi hệ thống giao thông thuận tiện cho phát triển, giao lưu kinh tế với các huyện trong tỉnh và toàn quốc

Với vị trí ñịa lý khá thuận lợi ñể Hải Hậu phát triển kinh tế theo hướng hội nhập với các ñịa phương trong tỉnh, trong vùng

4.1.1.2 ðặc ñiểm ñịa hình

ðịa hình Hải Hậu khá bằng phẳng, có ñộ dốc từ Bắc xuống ñến Nam ,

có ñộ cao trung bình so với mặt nước biển từ +0,3 ñến +0,7 m ðất ñai phì nhiêu, tạo ñiều kiện phát triển tiềm năng nông nghiệp, ñặc biệt là trồng trọt, ở một số vùng ñất ven sông trong và ngoài ñê có thể phát triển mạnh trồng mầu

và cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản

4.1.1.3 Khí h ậu

Hải Hậu mang ñầy ñủ những ñặc ñiểm của tiểu khí hậu vùng ñồng bằng Bắc Bộ và vùng ven biển, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khí hậu nhiệt ñới, gió

Ngày đăng: 20/11/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1. Cơ cấu diện tớch ủất ủai của huyện Hải Hậu - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
nh 4.1. Cơ cấu diện tớch ủất ủai của huyện Hải Hậu (Trang 46)
Bảng 4.2.  Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp (Trang 49)
Bảng 4.3. Kết quả bồi th−ờng GPMB các dự án tại huyện Hải Hậu - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.3. Kết quả bồi th−ờng GPMB các dự án tại huyện Hải Hậu (Trang 51)
Bảng 4.5. ðơn giỏ bồi thường ủối với ủất ở - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.5. ðơn giỏ bồi thường ủối với ủất ở (Trang 63)
Bảng 4.6.  Kết quả bồi thường, hỗ trợ về ủất 2 dự ỏn nghiờn cứu - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.6. Kết quả bồi thường, hỗ trợ về ủất 2 dự ỏn nghiờn cứu (Trang 66)
Bảng 4.7. Kết quả bồi thường thiệt hại cây trồng, vật kiến trúc 2 dự án - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.7. Kết quả bồi thường thiệt hại cây trồng, vật kiến trúc 2 dự án (Trang 68)
Bảng 4.8.  Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ  trong bồi thường, GPMB ở 2 dự án - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trong bồi thường, GPMB ở 2 dự án (Trang 71)
Bảng 4.11 Kết quả ủiều tra, phỏng vấn hộ dõn về thu hồi ủất - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.11 Kết quả ủiều tra, phỏng vấn hộ dõn về thu hồi ủất (Trang 77)
Bảng 4.12. Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.12. Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ (Trang 78)
Hỡnh 4.2. Tỡnh hỡnh lao ủộng việc làm của cỏc hộ bị thu hồi ủất - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
nh 4.2. Tỡnh hỡnh lao ủộng việc làm của cỏc hộ bị thu hồi ủất (Trang 81)
Hỡnh 4.3. Tỡnh hỡnh lao ủộng việc làm của cỏc hộ bị thu hồi ủất - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
nh 4.3. Tỡnh hỡnh lao ủộng việc làm của cỏc hộ bị thu hồi ủất (Trang 81)
Bảng 4.14 Tỡnh hỡnh việc làm của người trong ủộ tuổi - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.14 Tỡnh hỡnh việc làm của người trong ủộ tuổi (Trang 82)
Bảng 4.17. Tình hình tài sản của các hộ trước và sau khi - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.17. Tình hình tài sản của các hộ trước và sau khi (Trang 85)
Hình 4.4. Tài sản sở hữu của các hộ phỏng vấn - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Hình 4.4. Tài sản sở hữu của các hộ phỏng vấn (Trang 86)
Hình 4.5. Tài sản sở hữu của các hộ phỏng vấn dự án cầu Hà Lạn - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Hình 4.5. Tài sản sở hữu của các hộ phỏng vấn dự án cầu Hà Lạn (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w