- Yêu cầu 1 HS đọc lại lời của Cha không sống mãi để lo người cha, sau đó tổ chức cho HS cho các con được.// Ruộng luyện đọc câu này.. nhaø coù moät kho baùu./ caùc con hãy tự đào lên mà[r]
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai ngày 15 tháng 03 năm 2010
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT(T1)
I Mục tiêu
- Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tận
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tận trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
- Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tận
II Chuẩn bị
- GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận
III Các hoạt động
Hoạt động của Cô Hoạt động của Trò
1.Khởiđộng(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a/Giớithiệu:(1’)
b/Phát triển các
hoạt động (27’)
Hoạt động 1:
- GV đặt câu hỏi: Khi đến chơi
nhà người khác chúng ta nên làm gì? Không nên làm gì ? để tỏ thái độ lịch sự
- GV nhận xét
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết
học.
- Kể chuyện: “Cõng bạn đi học”
- GV kể chuyện:
- Hồng và Tứ là đôi bạn thân, quê ở Thái Bình Hồng bị liệt từ nhỏ, hai chân teo quắt lại không
đi đứng được Vậy mà Hồng rất ham học Thấy các bạn hằng ngày ríu rít cắp sách đến trường,
em cũng khóc xin mẹ cho đi học
- Tứ ở cùng xóm với Hồng nhà Tứ nghèo, bố mẹ già thường
- Hát -HS trả lời, bạn nhận xét
- HS chú ý nghe
Trang 2 Hoạt động 2:
xuyên đau ốm nên mới ít tuổi
em đã phải lo toan nhiều công việc nặng trong gia đình Có lẽ
vì vậy mà Tứ trông gầy gò bé nhỏ so với các bạn cùng tuổi
- Thương Hồng tàn tật, thương mẹ bạn già yếu, lại bận sản xuất, Tứ xin phép được giúp bạn
Hằng ngày, Tứ cõng Hồng đến trường rồi lại cõng Hồng về nhà, chẳng quản mưa nắng đường xa
Những hôm trời mưa, đường làng đầy vết chân trâu, trơn như đổ mỡ, cõng bạn trên lưng Tứ phải cố bấm mười đầu ngón chân xuống đất cho khỏi ngã Có những hôm bị ốm, nhưng sợ Hồng bị mất buổi, Tứ vẫn cố gắng cõng bạn đi học
- Ba năm liền Tứ đã cõng bạn đi học như vậy Tấm gương của Tứ đã được bạn bè khắp xa gần học tập Giờ đây, cùng với em, có cả
1 tiểu đội các bạn cùng lớp hằng ngày thay nhau đưa Hồng đi học
Biết câu chuyện cảm động này, Bác Hồ đã khen ngợi và gửi tặng đôi bạn huy hiệu của Người
- Phân tích truyện: Cõng bạn đi học.
Tổ chức đàm thoại:
H: Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?
H: Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?
H: Các bạn trong lớp đã học
- Vì Hồng bị liệt không đi được nhưng lại rất muốn đi học
- Dù trời nắng hay mưa, dù có những hôm ốm mệt Tứ vẫn cõng bạn đi học để bạn không mất buổi
- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng đi học
Trang 3 Hoạt động 3:
4 Củng cố –
Dặn dò (3’)
được điều gì ở Tứ?
H: Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này?
H: Những người như thế nào thì được gọi là người khuyết tật?
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ là những người thiệt thòi trong cuộc sống Nếu được giúp đỡ thì họ sẽ vui hơn và cuộc sống đỡ vất vả hơn
- Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm những việc nên làm và không nên làm đối với người khuyết tật
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS trình bày và ghi các ý kiến không trùng nhau lên bảng
Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của mình mà các em làm những việc giúp đỡ người tàn tật cho phù hợp Không nên
xa lánh, thờ ơ, chế giễu người tàn tật
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật
- Những người mất chân, tay, khiếm thị, khiếm thính, trí tuệ không bình thường, sức khoẻ yếu…
- Chia thành 4 nhóm thảo luận và ghi ý kiến vào phiếu thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận
Ví dụ:
- Những việc nên làm:
+ Đẩy xe cho người bị liệt
+ Đưa người khiếm thị qua đường
+ Vui chơi với các bạn khuyết tật
+ Quyên góp ủng hộ người khuyết tật
- Những việc không nên làm: + Trêu chọc người khuyết tật + Chế giễu, xa lánh người khuyết tật…
-MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: KHO BÁU
I Mục tiêu
- Đọc lưu loát được cả bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
Trang 4- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- HS trả lời được các CH1,2,3,5 trong SGK HS khá, giỏi trả lời được CH4
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
III Các hoạt động
Hoạt động của Cô Hoạt động của Trò
1.Khởiđộng(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a/Giớithiệu:(1’)
b/Phát triển các
hoạt động (27’)
-Nhận xét kỳ thi giữa HKII
- Hôm nay chúng ta sẽ học tuần 28
với chủ đề Cây cối.
- Treo bức tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Hai người đàn ông trong tranh là những người rất may mắn, vì đã được thừa hưởng của bố mẹ họ một kho báu Kho báu đó là gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc Kho báu
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2 Chú ý
giọng đọc:
Giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn 2 đọc giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi của hai ông bà và sự hão huyền của hai người con
Đoạn cuối đọc với giọng hơi nhanh, thể hiện hành động của hai người con khi họ tìm vàng
Hai câu cuối, đọc với giọng chậm khi hai người con đã rút ra bài học của bố mẹ dặn
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài Ví dụ:
- Hát
- Hai người đàn ông đang ngồi ăn cơm bên cạnh đống lúa cao ngất
- Mở SGK trang 83
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
Trang 5+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh
ngã.(HS phía Nam)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ
này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các
từ này (Tập trung vào những HS
mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe
và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó
yêu cầu HS chia bài thành 3 đoạn
-HS đọc đoạn 1
- Trong đoạn văn này, tác giả có
dùng một số thành ngữ để kể về
công việc của nhà nông Hai
sương một nắng để chỉ công việc
của người nông dân vất vả từ sớm
tới khuya Cuốc bẫm, cày sâu nói
lên sự chăm chỉ cần cù trong công
việc nhà nông
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt
giọng 2 câu văn đầu tiên của bài
Nghe HS phát biểu ý kiến, sau đó
nêu cách ngắt giọng đúng và tổ
chức cho HS luyện đọc
- HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Các từ đó là: quanh năm,
hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, mặt trời, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền, chẳng thấy, nhờ làm đất kỹ, của ăn của để,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn của GV:
+ Đoạn 1: Ngày xưa … một cơ
ngơi đàng hoàng.
+ Đoạn 2: Nhưng rồi hai ông
bà mỗi ngày một già yếu … các con hãy đào lên mà dùng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Nghe GV giải nghĩa từ
- Luyện đọc câu:
Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//
- Luyện đọc câu:
Trang 64.Củngcố;(2’)
5 Dặn dò (1’)
- Yêu cầu 1 HS đọc lại lời của người cha, sau đó tổ chức cho HS luyện đọc câu này
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3 GV theo dõiHS đọc và sửa những lỗi cho HS
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
-HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức luyện đọc thi giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Tiết 2
Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng nhà có một kho báu./ các con hãy tự đào lên mà dùng.//
(giọng đọc thể hiện sự lo lắng)
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc lại đoạn 3
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn
1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
1 đoạn trong bài
-MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: KHO BÁU (TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Cô Hoạt động của Trò
1.Khởiđộng(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a/Giớithiệu:(1’)
- Tiết 1
- Các em vừa được luyện đọc và
- Hát
-HS chú ý nghe
Trang 7b/Phát triển các
hoạt động (27’)
Hoạt động 1:
hiểu được một số từ ngữ trong bài
Bây giờ chúng ta chuyển sang phần tìm hiểu bài nhé.
- Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông dân
H: Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều gì?
H:Tính nết của hai con trai của họ ntn?
H:Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của hai ông bà?
H:Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì?
H:Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
H:Kết quả ra sao?
- Gọi HS đọc câu hỏi 4
- Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời
- Yêu cầu HS đọc thầm Chia nhóm cho HS thảo luận để chọn ra phương án đúng nhất
- HS theo dõi bài trong SGK
- Quanh năm hai sương một nắng cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay
- Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền
- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
- Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng
- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
- Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa
- HS đọc thầm
1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt
2.Vì ruộng hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
Trang 84.Củng cố:(2’)
5 Dặn dò (1’)
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Kết luận: Vì ruộng được hai anh
em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
H:Theo con, kho báu mà hai anh
em tìm được là gì?
H:Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
của câu chuyện
H:Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?
- Cho điểm HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau : Cây dừa
3.Vì hai anh em trồng lúa giỏi
- 3 đến 5 HS phát biểu
- 1 HS nhắc lại
- Là sự chăm chỉ, chuyên cần
- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu chuyện
- Câu chuyện khuyên chúng
ta phải chăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm no, hạnh phúc
-MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
Giúp HS rèn luyện kỹ năng:
- Học thuộc bảng nhân, chia; vận dụng vào việc tính toán
- Biết thực hiện phép nhân hopa8c5 phép chia có số kèm đơn vị đo
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính ( trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong bảng tính đã học)
Biết giải bài toán có một phép tính chia
- HS làm được các BT1( cột 1,2,3 câu a; cột1,2 câu b); BT2,3(b) Các BT còn lại dành cho HS khá, giỏi
Trang 9II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Cô Hoạt động của Trò
1.Khởiđộng(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a/Giớithiệu:(1’)
b/Phát triển các
hoạt động (27’)
Hoạt động 1:
- Luyện tập chung.
- Sửa bài 4
Số tờ báo của mỗi tổ là:
24 : 4 = 6 (tờ báo)
Đáp số: 6 tờ báo
- GV nhận xét
- Luyện tập chung.
- Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
- Hỏi: Khi đã biết 2 x 4 = 8, có thể ghi ngay kết quả của 8 : 2 và 8 : 4 hay không, vì sao?
- Chẳng hạn:
a)2 x 4 = 8 b) 2cm x 4 = 8cm
8 : 2 = 4 5dm x 3 = 15dm
8 : 4 = 2 4l x 5 = 20l
- Khi thực hiện phép tính với các số đo đại lượng ta thực hiện tính như thế nào?
Bài 2: Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính các biểu thức
- Hỏi lại về phép nhân có thừa số là 0, 1, phép chia có số bị chia là 0
Chẳng hạn:
Tính:3 x 4 = 12 Viết 3 x 4 + 8 = 12 + 8
- Hát
- HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp làm vào nháp
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- Khi biết 2 x 4 = 8 có thể ghi ngay kết quả của 8 : 2 =
4 và 8 : 4 = 2 vì khi lấy tích chia cho thừa số này ta sẽ được thừa số kia
- Khi thực hiện phép tính với các số đo đại lượng ta thực hiện tính bình thường, sau đó viết đơn vị đo đại lương vào sau kết quả
- HS tính từ trái sang phải
- HS trả lời, bạn nhận xét
Trang 10 Hoạt động 2:
4 Củng cố –
Dặn dò (3’)
- Thi đua, thực hành.
Bài 3:
a)
- Hỏi: Tại sao để tìm số HS có trong mỗi nhóm em lại thực hiện phép tính chia 12 : 4 ?
- Trình bày:
Bài giải
Số HS trong mỗi nhóm là:
12 : 4 = 3 (học sinh) Đáp số: 3 học sinh b)
- HS chọn phép tính rồi tính 12 : 3
= 4 Bài giải Số nhóm học sinh là
12 : 3 = 4 (nhóm) Đáp số: 4 nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Đơn vị, chục, trăm, nghìn
- Vì có tất cả 12 HS được chia đều thành 4 nhóm, tức là 12 được chia thành 4 phần bằng nhau
- HS thi đua giải
-Thứ ba ngày 16 tháng 03 năm 2010
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: KHO BÁU
I Mục tiêu
- Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn(BT1)
- HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn các câu gợi ý
Trang 11III Các hoạt động
Hoạt động của Cô Hoạt động của Trò
1.Khởiđộng(1’)
2 Bài cũ (3’)
3 Bài mới
a/Giớithiệu:(1’)
b/Phát triển các
hoạt động (27’)
Hoạt động 1:
- Ôn tập giữa HK2
- Trong giờ kể chuyện hôm nay ,các
em sẽ được nghe cô kể câu chuyện Kho báu.
- Hướng dẫn kể chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi
ý trên bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi ý
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
- Tổ chức cho HS kể 2 vòng
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung khi bạn kể
-Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
- Khi HS lúng túng GV có thể gợi
ý từng đoạn Ví dụ:
Đoạn 1
H:Nội dung đoạn 1 nói gì?
H:Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?
H:Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi tay ntn?
H:Kết quả tốt đẹp mà hai vợ
- Hát
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 6 HS tham gia kể
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 1
- Hai vợ chồng chăm chỉ
- Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời
- Hai vợ chồng cần cù làm việc, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ
Trang 124.Củngcố:(2’)
5 Dặn dò (1’)
chồng đạt được?
- Tương tự đoạn 2, 3
- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu chuyện
- Gọi các nhóm lên thi kể
- Chọn nhóm kể hay nhất
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Cho điểm HS
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà tập kể lại truyện
- Chuẩn bị bài sau: Những quả đào
- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Mỗi HS kể lại một đoạn
- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể
Mỗi HS kể 1 đoạn
- 1 đến 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-MÔN: TOÁN
Tiết: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I Mục tiêu
Giúp HS
- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm Nắm được đơn vị nghìn,
hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn
- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm
- HS làm được các BT1,2 trong SGk Các BT còn lại dành cho HS khá, giỏi
II Chuẩn bị
+ 10 hình vuông biểu diễn đơn vị, kích thước 2,5cm x 2,5cm
+ 20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch
chia thành 10 ô
+ 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 2,5cm Có
vạch chia thành 100 hình vuông nhỏ
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Cô Hoạt động của Trò