luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- * -
LẠI VĂN HIẾU
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT ðẬU TƯƠNG
VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG MỚI TRÊN CHÂN ðẤT 2 VỤ LÚA
Trang 2LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành bản luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, trong quá trình học tập và nghiên cứu, bên cạnh sự nỗ lực phấn ựấu của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình của tập thể, cá nhân và gia ựình
Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.VS.TSKH Trần đình Long ựã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện cũng như hoàn chỉnh luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Ban ựào tạo Sau ựại học Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ựốc Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nam ựã tạo ựiều kiện thuận lợi giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ựốc Trung tâm Khuyến nông Hà Nam và các anh chị em, bạn bè trong cơ quan ựã tạo ựiều kiện thuận lợi giúp
ựỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Sự thành công của luận văn còn có sự ựóng góp của các thầy giáo, cô giáo ựã tham gia giảng dạy, sự quan tâm ựộng viên khắch lệ của gia ựình, bố
mẹ, vợ và con tôi
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến tất cả sự giúp
ựỡ khắch lệ quắ báu này
Tác giả Lại Văn Hiếu
Trang 3LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực tiếp thực hiện, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo GS.VS.TSKH Trần đình Long
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực
và chưa từng ựược công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác ở trong nước và ở nước ngoài
Tác giả Lại Văn Hiếu
Trang 4Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 15
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.2.1 ðiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của Hà Nam có liên quan ñến
Trang 52.2.3 So sánh 6 giống ựậu tương triển vọng trong vụ đông 2006 và
3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Hà Nam có liên quan ựến
3.2.2 Biện pháp kỹ thuật ựang ựược áp dụng trong sản xuất ựậu
3.2.4 Các yếu tố hạn chế chắnh và tiềm năng phát triển ựậu tương
3.3 Kết quả so sánh 6 giống ựậu tương triển vọng trong vụ đông 2006
3.4 Hướng dẫn sử dụng các giống ựậu tương tham gia thắ nghiệm tại
Trang 63.5.1 Ảnh hưởng của phương thức gieo ựậu tương bằng máy và gieo
3.5.2 So sánh hiệu quả kinh tế của 2 phương thức gieo bằng máy và
3.6 đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất ựậu tương đông trên
3.6.3 đề xuất ựịnh hướng, một số giải pháp phát triển sản xuất ựậu
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
1.2 Diện tắch năng suất và sản lượng ựậu tương của một số châu lục
1.4 Nhiệt ựộ, lượng mưa và số giờ nắng trung bình trong 7 năm liên
3.1 Diễn biến một số yếu tố khắ hậu chắnh qua các tháng trong năm
3.3 Thành phần hóa học ựất trồng ựậu tương đông trên chân ựất 2
3.6 Tỷ lệ cơ cấu giống ựậu tương trong sản xuất ở các huyện của
3.9 Một số ựặc ựiểm hình thái của các giống ựậu tương thắ nghiệm
3.10 Diễn biến thời tiết khắ hậu trên ựịa bàn tỉnh Hà Nam trong vụ
Trang 93.11 Thời gian sinh trưởng của các giống ựậu tương trong vụ đông
3.12 Một số ựặc ựiểm nông học của các giống ựậu tương thắ nghiệm
3.13 Tỷ lệ gây hại của giòi ựục thân ở các giống thắ nghiệm trong vụ
3.14 Mức ựộ sâu bệnh hại và khả năng chống ựổ của một số giống
3.15 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ựậu tương trong
3.16 Năng suất thực thu của các giống ựậu tương thắ nghiệm trong vụ
3.17 Hiệu quả kinh tế của các giống ựậu tương trong vụ đông 2006
3.19 Thời gian sinh trưởng của các giống ựậu tương trong vụ Xuân
3.20 Một số ựặc ựiểm nông học của các giống ựậu tương thắ nghiệm
3.21 Tỷ lệ gây hại của giòi ựục thân ở các giống thắ nghiệm trong vụ
3.22 Mức ựộ sâu bệnh hại và khả năng chống ựổ của một số giống
ựậu tương tham gia thắ nghiệm trong vụ Xuân 2007 tại Kim
3.23 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ựậu tương trong
Trang 103.24 Năng suất thực thu của các giống thí nghiệm trong vụ Xuân
3.25 Hiệu quả kinh tế của các giống ñậu tương trong vụ Xuân 2007
3.26 Ảnh hưởng của phương thức gieo ñậu tương bằng máy và gieo
thủ công ñến quá trình sinh trưởng của giống ñậu tương DT84
3.27 Hiệu quả kinh tế của 2 phương thức gieo bằng máy và gieo thủ
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
1.3 Nhiệt ựộ, lượng mưa và số giờ nắng trung bình trong 7 năm liên
3.1 Diễn biến một số yếu tố khắ hậu chắnh qua các tháng trong năm
3.5 Thời gian sinh trưởng của các giống ựậu tương trong vụ đông
3.7 Thời gian sinh trưởng của các giống ựậu tương trong vụ Xuân
Trang 12MỞ đẦU
1.Tắnh cấp thiết của ựề tài
Cây ựậu tương có tên khoa học là Glycine max (L.) Merrill là một trong
những cây trồng có lịch sử trồng trọt lâu ựời, ựược trồng ở nhiều nước trên thế giới, từ châu Âu, châu Á , châu Phi, châu Mỹ, nhất là ở vùng Nhiệt đới và Á Nhiệt đới Hạt ựậu tương ựược dùng làm thực phẩm cho con người, làm thức
ăn trong chăn nuôi và làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp Ngoài ra cây ựậu tương còn là cây trồng có tác dụng cải tạo ựất, một hecta ựậu tương phát triển tốt sau khi thu hoạch có thể ựể lại trong ựất từ 50 - 70 kg N (Nguyễn Danh đông, 1982; Wighham D.K,Minor H.C and Carmer S.G,1978)[7],[57] Nhận xét của Morse W.J.,1950 [49] ựậu tương là nguồn chất hữu cơ quan trọng góp phần nâng cao ựộ phì nhiêu cho ựất trồng, vì thế nó trở thành cây trồng quan trọng trong luân canh và xen canh ở nhiều nước trên thế giới Theo Whigham D.K,1983 [56] thì sản lượng ựậu tương của thế giới dành 98% cho chăn nuôi, chỉ có 2% ựược dùng làm thực phẩm cho con người và trong lượng dầu ựậu tương có ựến 90% ựược dùng làm thực phẩm cho con người, 10% dùng trong các ngành công nghiệp
Hạt ựậu tương chứa nhiều thành phần dinh dưỡng như Lipit, Gluxit, Protein, Vitamin và các khoáng chất; trong ựó hàm lượng Protein là cao nhất chiếm 36 - 43%, hàm lượng dầu 18 - 28%, Hydrat cacbon 30 - 40%, khoáng chất 4 - 5% (Vũ thị Thư, Nguyễn Ngọc Tâm, 1998, Trường đại học nông nghiệp I Hà Nội, 2000) [26],[32]
đậu tương là cây trồng ngắn ngày, mỗi năm có thể trồng từ 3 - 4 vụ tùy theo tập quán và ựiều kiện của mỗi ựịa phương Cây ựậu tương là một trong 4 cây trồng chắnh trên thế giới sau lúa mỳ, lúa và ngô (Chu Văn Tiệp, 1981) [30].Tuy nhiên phát triển sản xuất ựậu tương của Việt Nam còn rất chậm, năng
Trang 13suất và sản lượng còn thấp Theo số liệu thống kê của Cục Trồng trọt (năm 2005), năm 1985 diện tắch trồng ựậu tương của Việt Nam là 102 ngàn ha, năng suất 7,8 tạ/ha, sản lượng ựạt 79,1 ngàn tấn nhưng ựến năm 2005 diện tắch tăng lên 203,6 ngàn ha, năng suất 14,3 tạ/ha, sản lượng 291,5 ngàn tấn Như vậy sau
20 năm diện tắch trồng ựậu tương của Việt Nam tăng gấp 2 lần, năng suất tăng gần gấp 2 lần Theo kế hoạch dự báo Quốc gia, ựể ựáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước thì sản lượng ựậu tương của nước ta cần ựạt ựược 1,5 triệu tấn vào năm 2020 để ựạt ựược mục tiêu trên chúng ta cần có diện tắch trồng ựậu tương
là 700.000 - 1.000.000 ha, với năng suất trung bình 15 - 20 tạ/ha
Theo Trần đình Long, 1998 [14] trước ựây ựất hai vụ lúa thường không
có hoặc ắt có cây vụ đông, lao ựộng dư thừa, gần ựây nhờ ứng dụng những tiến
bộ khoa học trồng ựậu tương trên nền ựất ướt bằng phương pháp làm ựất tối thiểu ựã biến ruộng 2 vụ thành 3 vụ, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, làm thay ựổi hẳn tập quán canh tác lâu ựời ở vùng chuyên canh lúa Tiềm năng phát triển sản xuất ựậu tương vụ đông trên ựất 2 vụ lúa ở vùng đồng bằng Sông Hồng còn lớn Chỉ tắnh riêng diện tắch các tỉnh thuộc vùng này và một vùng nhỏ thuộc trung du Khu 4 cũ diện tắch lúa mùa trên 800.000 ha Nếu chỉ ựưa 50% diện tắch này vào cấy mùa sớm thì mỗi vụ có thể trồng khoảng 400.000 ha ựậu tương vụ đông Như vậy ngoài hai vụ lúa, còn tăng thêm ựược một vụ ựậu tương đông và thu ựược sản lượng khoảng 600.000 ngàn tấn hạt ựậu tương, góp phần ựưa vụ đông trở thành vụ sản xuất chắnh, tăng thu nhập cho nông dân
và phá thế ựộc canh cây lúa ở vùng đồng bằng Sông Hồng
Việt Nam thuộc khu vực Nhiệt đới gió mùa, miền Bắc có mùa đông lạnh
và khô Các giống ựậu tương hiện ựang ựược trồng có thể sinh trưởng tốt, năng suất cao trong vụ này nhưng lại thấp ở vụ khác bởi cây ựậu tương rất mẫn cảm với nhiệt ựộ và ánh sáng để phát huy tiềm năng năng suất của cây ựậu tương cần thiết phải có bộ giống thắch hợp với các ựiều kiện sinh thái và khắ hậu thời
Trang 14tiết của từng vùng, từng vụ khác nhau và có biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp đến nay ựậu tương đông ựã mở rộng ra hầu hết các tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng diện tắch vụ đông mỗi năm từ 30 - 50 ngàn ha, năng suất 13 - 15 tạ/ha (Trần đình Long, 1998) [14]
Hà Nam là một tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng, nằm về phắa nam cách thủ ựô Hà Nội khoảng 57 km theo quốc lộ 1A Với vị trắ này Hà Nam là cửa ngõ quan trọng của thủ ựô Hà Nội
Tỉnh Hà Nam ựược tái lập (từ ngày1/1/1997, thực hiện theo Nghị quyết
kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá IX) sau 30 năm sát nhập
Dân số của tỉnh là 813.978 người, diện tắch tự nhiên 84.953 ha (chiếm 5,75% diện tắch ựất tự nhiên vùng đồng bằng Sông Hồng), gồm 6 ựơn vị hành chắnh (5 huyện và 1 thị xã Phủ Lý)
Tỉnh Hà Nam có nhiều lợi thế như vị trắ ựịa lý, hệ thống ựường giao thông thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào, nguồn tài nguyên phong phúẦ là ựiều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội
Trong những năm qua thực hiện chắnh sách ựổi mới của đảng và Nhà nước về công nghiệp hoá, hiện ựại hoá Nông nghiệp, Nông thôn Nghị quyết số 03/NQ -TU ngày 21 tháng 5 năm 2001 của Ban chấp hành tỉnh đảng bộ Hà Nam về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, phát triển ngành nghề dịch vụ ở nông thôn thì một phần ựất nông nghiệp chuyển sang mục ựắch xây dựng khu công nghiệp, phát triển ựô thị, chuyển ựổi vùng úng trũng cấy lúa không hiệu quả sang sản xuất ựa canh (cấy lúa, nuôi cá, trồng cây
ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm), chuyển một phần diện tắch lúa, màu kém hiệu quả sang trồng các cây trồng có hiệu quả cao hơn theo hướng sản xuất hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao đất lúa màu từ 44.000 ha (1997) xuống còn 42.000 ha (năm 2002)
Trang 15Trong sản xuất Nông nghiệp, sản xuất lúa chiếm tỷ trọng lớn 65 - 70%, với diện tắch ựất canh tác 43.931,13 ha; diện tắch cấy lúa cả năm 73.500 ha trong ựó diện tắch lúa mùa 37.000 ha, ựây sẽ là yếu tố quan trọng ựể mở rộng diện tắch trồng ựậu tương đông trên chân ựất 2 vụ lúa Theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nam năm 2006 diện tắch, năng suất, sản lượng ựậu tương của tỉnh từ năm 2000 - 2006 ựược thể hiện ở bảng sau (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nam, 2006), [25]:
Diện tắch, năng suất, sản lượng ựậu tương cả năm của Hà Nam
Sản lượng (tấn)
(Nguồn số liệu Sở Nông nghiệp &PTNT Hà Nam năm 2006)
Kết quả bảng trên cho thấy diện tắch, sản lượng ựậu tương của tỉnh Hà Nam liên tục tăng qua các năm đặc biệt diện tắch ựậu tương đông trên ựất 2
vụ lúa tăng lên rất nhanh, diện tắch ựậu tương đông năm 2006 tăng gấp trên 3 lần so với năm 2003 và tăng gấp trên 7 lần so với năm 2000 Vụ đông ở Hà Nam ựã thực sự trở thành vụ sản xuất chắnh chiếm trên 30% diện tắch ựất lúa
Trang 16Nhiều huyện trong tỉnh ựã ựưa diện tắch trồng ựậu tương đông chiếm trên 40% diện tắch ựất 2 lúa như Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân
Tuy nhiên sản xuất ựậu tương đông còn một số hạn chế như bộ giống ựậu tương ngắn ngày (dưới 80 ngày) phục vụ cho ựậu tương đông còn ắt đầu
vụ sản xuất nếu gặp mưa thường làm chậm thời vụ gieo trồng, nếu mới gieo xong gặp mưa lớn hạt giống dễ bị thối hỏng gây mất giống Gieo quá muộn dễ gặp mưa phùn trong khi thu hoạch làm ảnh hưởng ựến chất lượng của hạt Giòi ựục thân Melanagromyza sojae thường gây hại giai ựoạn cây con dẫn tới cây phát triển kém, hạn chế về chiều cao, ảnh hưởng ựến năng suất Nông dân còn hạn chế về ựầu tư phân bón, vật tư và cơ sở hạ tầng, kiến thức ựồng ruộng
Xuất phát từ thực tế ựó chúng tôi ựã tiến hành thực hiện ựề tài: Ộđánh
giá thực trạng sản xuất ựậu tương và khả năng phát triển một số giống ựậu tương mới trên chân ựất 2 vụ lúa tại tỉnh Hà NamỢ
2 Mục ựắch yêu cầu ựề tài
* Mục ựắch
- đánh giá thực trạng sản xuất ựậu tương tại Hà Nam, từ ựó xác ựịnh các yếu tố hạn chế của giống, thời vụ, biện pháp kỹ thuật trong sản xuất ựậu tương vụ đông tại Hà Nam
- Xác ựịnh bộ giống thắch hợp cho sản xuất ựậu tương vụ đông tại Hà Nam
- Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật phù hợp ựể phát triển một số giống ựậu tương mới có năng suất, chất lượng, hiệu quả trên chân ựất 2 vụ lúa
* Yêu cầu
- điều tra thực trạng ựể xác ựịnh các yếu tố hạn chế ựối với sản xuất ựậu tương vụ đông tại Hà Nam: giống, thời vụ, biện pháp kỹ thuật và phân tắch những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất ựậu tương ở Hà Nam
Trang 17Theo dõi một số ựặc ựiểm nông sinh học cơ bản của các giống ựậu tương triển vọng ựược gieo trong vụ đông trên chân ựất 2 vụ lúa
phương thức gieo ựậu tương bằng máy chuyên dùng 8H - 2đL sử dụng giống ựậu tương DT84 trong vụ đông 2006 tại Kim Bảng - Hà Nam
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ góp phần bổ sung các giống ựậu tương thắch hợp trên chân ựất 2 vụ lúa tại Hà Nam
- Góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh tăng năng suất ựậu tương trên chân ựất 2 vụ lúa tại Hà Nam
- Bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc mở rộng sản xuất ựậu tương trên chân ựất 2 vụ lúa tại Hà Nam
4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài
* đối tượng nghiên cứu của ựề tài: Sử dụng một số giống ựậu tương có triển vọng ở trong nước
* Phạm vi và thời gian:
đề tài bố trắ ở vùng ựất hai lúa của huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam trong
vụ đông 2006 và vụ Xuân 2007
Trang 18Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương ở trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương trên thế giới
Cây ñậu tương giữ vai trò quan trọng trong các cây lấy dầu của thế giới, tiếp sau là lạc, hướng dương Trong toàn bộ sản lượng cây lấy dầu của thế giới, sản lượng cây ñậu tương tăng từ 32% năm 1965 tới 50% năm 1980 Ngược lại sản lượng của cây lạc lại giảm từ 18% xuống còn 11% trong cùng thời kỳ (Ngô Thế Dân và CS, 1999) [3]
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở trên thế giới
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
(Nguồn: Faostat, January 2006.)
Hiện nay cây ñậu tương ñã ñược trồng ở 78 nước trên thế giới của các châu lục Năm 2005 diện tích ñậu tương của thế giới là 93,37 triệu ha, tập trung nhiều nhất ở châu Mỹ (73,03%), tiếp ñến là châu Á (22,88%)
Trang 19Diện tích Năng suất Sản lượng
Hình 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới
Qua số liệu ở bảng 1.1 và hình 1.1 cho ta thấy: Diện tích trồng ñậu tương trên thế giới liên tục tăng trong những năm qua
Năm 2005, diện tích ñậu tương của thế giới là 93,37 triệu ha so 1985 là 54,07 ha, như vậy sau 20 năm diện tích ñậu tương của thế giới ñã tăng 39,3 triệu ha ñạt tốc ñộ tăng trưởng trung bình là 3,63%/năm về diện tích; tương ứng tốc ñộ tăng trưởng diện tích thì năng suất tăng là 1,67%/năm và sản lượng tăng
là 7,17%/năm ðây là những bước chuyển biến lớn so với thời kỳ những năm
1990 - 1992 tốc ñộ tăng trưởng chỉ ở mức 1,09%/năm về diện tích và 1,26
%/năm về sản lượng
Các nước có nhiều diện tích nhất là Mỹ, Braxin, Argentina (Châu Mỹ); Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản (châu Á) và các nước trong Liên Bang Xô Viết trước ñây (châu Âu)
Trang 20Bảng 1.2 Diện tích năng suất và sản lượng ñậu tương của một số
Sản lượng (tr.tấn)
Diện tích (tr.ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tr.tấn)
(Nguồn: Faostat, January 2006)
Số liệu bảng 1.2 cho thấy, Mỹ là nước có diện tích, năng suất ñậu tương ñứng vào loại hàng ñầu thế giới, mặc dù cây ñậu tương ở Mỹ mới ñược chính phủ Mỹ quan tâm ñúng mức từ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 Diện tích năm 2005 là 29,9 triệu ha với sản lượng là 85 triệu tấn chiếm 39,6% sản lượng ñậu tương của toàn thế giới, so với những năm 1980 -1983 Mỹ là nước luôn
Trang 21chiếm tới 63% sản lượng trên thế giới (Ngô Thế Dân và CS, 1995) [3], chứng
tỏ các nước khác trên thế giới ựã có nhiều tiến bộ tăng trưởng về sản xuất ựậu tương trong những năm qua
Ở châu Á, Trung Quốc là nước có diện tắch sản xuất lớn nhất, năng suất cũng cao nhất và sản lượng ựạt khá cao (ựã ựạt 9,50 triệu ha với sản lượng là 16,8 triệu tấn năm 2005)
Như vậy, 4 nước sản xuất ựậu tương luôn ựứng ựầu thế giới là Mỹ, Brazin, Argentina, Trung Quốc (chiếm 80,7% diện tắch và 89,01% sản lượng ựậu tương của thế giới trong năm 2005)
Các nước của châu Á có diện tắch sản xuất ựậu tương chỉ tương ựương với diện tắch sản xuất ựậu tương của Brazin, nhưng sản lượng mới chỉ ựạt xấp
xỉ 50% của Brazin; một trong những lý do bởi năng suất của các nước trong khu vực còn rất thấp: Ấn độ 9 - 10 tạ/ha, Việt Nam 13 - 15 tạ/ha, Indonexia 10
- 11 tạ/ha Sản lượng ựậu tương châu Á ựáp ứng ựược 1/2 nhu cầu tiêu dùng ựậu tương làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi Những nước nhập khẩu ựậu tương nhiều là: Trung Quốc, Nhật Bản, đài Loan, Triều Tiên, Indonexia, Malayxia, Philipines (Vander Marsen & Somatmadja, 1996) Một số nước đông Âu có nhu cầu nhập khẩu ựậu tương rất lớn Lượng ựậu tương nhập tăng
từ 120.000 tấn năm 1965 tới trên 800.000 tấn năm 1981, đông Âu chủ trương ựẩy mạnh công nghiệp chế biến trong nước (Ngô Thế Dân và CS, 1995) [3]
Hiện nay, nguồn gen ựậu tương ựược lưu trữ chủ yếu ở 15 nước trên thế giới: đài Loan, Triều Tiên, Indonexia, Malayxia, Trung Quốc, Nhật Bản, Nam Phi, Australia, Thụy điển, Pháp, Nigeria, Ấn độ, Mỹ, Liên Xô cũ, Thái Lan, với tổng số 45.038 mẫu giống (Trần đình Long, 1991) [13]
Trung tâm phát triển rau màu châu Á (AVRDC) ựã thiết lập hệ thống ựánh giá (Soybean Ờ Evaluation trial - Aset) giai ựoạn 1 ựã phân phát ựược trên
Trang 2220.000 giống ựến 546 nhà khoa học của 164 nước Nhiệt ựới và Á Nhiệt ựới Kết quả ựánh giá giống Aset với các giống ựậu tương là ựã ựưa vào trong mạng lưới sản xuất ựược 21 giống ở trên 10 quốc gia (Nguyễn Thị Út, 1994) [36] Vắ
dụ AK03 bắt nguồn từ giống ựậu tương nhập nội G 2261, ựược ựưa vào mạng lưới sản xuất năm 1998 ở Việt Nam, giống BPT Ờ SyT6 năm 1990 tại Philipines, giống Kaohsung N3 năm 1991 tại đài Loan, giống KPS 292 năm
1992 taị Thái Lan (Hội thảo tại Biên Hoà, 1996) [8] Những năm gần ựây các nguồn giống ựã ựược thành lập tại các tổ chức, các cơ quan như: Viện nghiên cứu Nông nghiệp Nhiệt đới (HTA), Trung tâm ựào tạo nghiên cứu Nông nghiệp cho vùng đông Nam Á (SEARCA) Chương trình hợp tác nghiên cứu cây thực phẩm các nước Trung Mỹ (PPCCMA), Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) và nhiều trường đại học khác
Mỹ luôn là nước ựứng ựầu thế giới về diện tắch và sản lượng ựậu tương Nhờ các phương pháp chọn lọc và nhập nội, gây ựột biến và lai tạo, họ ựã tạo ra ựược những giống ựậu tương mới Những dòng nhập nội có năng suất cao ựều ựược sử dụng làm vật liệu trong các chương trình lai tạo và chọn lọc Từ thắ nghiệm ựầu tiên ở Mỹ ựược tiến hành vào năm 1804 tại bang Pelecibuanhia, ựến năm 1893 ở Mỹ có trên 10.000 mẫu giống ựậu tương thu thập ựược từ các nơi trên thế giới Giai ựoạn 1928 - 1932 trung bình mỗi năm nước Mỹ nhập nội trên 1.190 dòng từ các nước khác nhau Hiện nay ựã ựưa vào sản xuất trên 100 dòng, giống ựậu tương, ựã lai tạo ra một số giống có khả năng chống chịu tốt với bệnh
Phyzoctonia và thắch ứng rộng như: Amsoy 71, Lee 36, Herkey 63, Clark 63 Hướng chủ yếu của công tác nghiên cứu chọn giống là sử dụng các tổ hợp lai cũng như nhập nội, thuần hoá trở thành giống thắch nghi với từng vùng sinh thái, ựặc biệt là nhập nội ựể bổ sung vào quỹ gen Mục tiêu của công tác chọn giống ở
Mỹ là chọn ra những giống có khả năng thâm canh, phản ứng với quang chu kỳ, chống chịu tốt với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản và chế biến (Johnson HW.and Bernard RL, 1967) [46]
Trang 23Ở Thái Lan, sự phối hợp giữa 2 Trung tâm MOAC và CGPRT nhằm cải tiến giống có năng suất cao, chống chịu với một số sâu bệnh hại chắnh (gỉ sắt, sương mai, vi khuẩn ) ựồng thời có khả năng chịu ựược ựất mặn, hạn hán và ngắn ngày (Judy W.H.and Jackobs J.A, 1979) [47]
Viện Khoa học Nông nghiệp đài Loan ựã bắt ựầu chương trình chọn tạo giống từ năm 1961 và ựã ựưa vào sản xuất các giống Kaohsing 3, Tai nung 3, Tai nung 4 Các giống ựược xử lý Nơtron và tia X cho các giống ựột biến Tai nung Tai nung 1 và Tai nung 2 có năng suất cao hơn giống khởi ựầu và vỏ quả không bị nứt Các giống này (ựặc biệt là Tai nung 4) ựã ựược dùng làm nguồn gen kháng bệnh trong các chương trình lai tạo giống ở các cơ sở khác nhau như Trạm thắ nghiệm Marjo (Thái Lan), Trường đại học Philipines (Vũ Tuyên Hoàng và CS, 1995) [12]
Ngay từ năm 1963, Ấn độ ựã bắt ựầu khảo nghiệm các giống ựịa phương và nhập nội tại Trường đại học Tổng hợp Pathaga Năm 1967, thành lập chương trình ựậu tương toàn Ấn độ với nhiệm vụ lai tạo và thử nghiệm giống mới và họ ựã tạo ra ựược một số giống mới có triển vọng như: Birsasoil,
DS 74-24-2, DS 73-16, tổ chức AICRPS (The All India Coordinated Research Porject on Soybean) và NRCS (National Research Centre for Soybean) ựã tập trung nghiên cứu về genotype và ựã phát hiện ra 50 tắnh trạng phù hợp với khắ hậu Nhiệt ựới, ựồng thời phát hiện những giống chống chịu cao với bệnh khảm virut (Brown D.M., 1960) [41]
Thời vụ gieo trồng cũng ựược xác ựịnh là có những tương tác chặt với các giống ựậu tương nghiên cứu Kết quả nghiên cứu của Baihaiki và cộng sự (1976) [40] cho biết: Khi nghiên cứu sự tương tác của 4 giống và 44 dòng, ựược chia thành 3 nhóm ở 3 ựịa ựiểm trong 2 năm cho thấy, khoảng 50% của
sự tương tác giữa giống với môi trường cho năng suất hạt ựược xác ựịnh ựối với nhóm có năng suất thấp và 25% ựối với nhóm có năng suất cao và năng suất trung bình; khi nghiên cứu các dòng, giống ở các thời vụ và nền phân bón
Trang 24khác nhau ựã cho thấy sự tương tác rất có ý nghĩa ựối với tất cả 12 tắnh trạng nghiên cứu, trong ựó có năng suất hạt
Hiện nay công tác nghiên cứu về giống ựậu tương trên thế giới ựã ựược tiến hành với quy mô lớn Nhiều tập ựoàn giống ựậu tương ựã ựược các tổ chức Quốc tế khảo nghiệm ở rất nhiều vùng sinh thái khác nhau nhằm thực hiện một
số nội dung chắnh như : Thử nghiệm tắnh thắch nghi của giống ở từng ựiều kiện, môi trường khác nhau tạo ựiều kiện so sánh giống ựịa phương với giống nhập nội, ựánh giá phản ứng của các giống trong những môi trường khác nhau đã
có ựược nhiều thành công trong việc xác ựịnh các dòng, giống tốt, có tắnh ổn ựịnh và khả năng thắch ứng khác nhau với các ựiều kiện môi trường khác nhau
Trong thời gian qua có rất nhiều cơ quan, tổ chức Quốc tế cùng tham gia nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực trong Nông nghiệp Vắ dụ như Viện lúa Quốc tế (IRRI) Philipines trước năm 1975, Viện này chủ yếu nghiên cứu về cây lúa Từ năm 1975 trở lại ựây mở ra triển vọng nghiên cứu về cây ựậu ựỗ, ựặc biệt là cây ựậu tương cho vùng canh tác lúa nhằm phá vỡ thế ựộc canh của cây lúa, góp phần cải tạo ựất, cải tạo khẩu phần dinh dưỡng cho người dân
Trung tâm phát triển rau màu châu Á (AVRDC) (1987) [39] khi nghiên
cứu sâu hại ựậu tương thấy rằng giòi ựục thân Melamgromyza soja gây hại
mạnh nhất ở 4 tuần ựầu tiên sau khi gieo, cùng phá hoại với giòi này còn có
giòi Ophionyia phaseoli và Ophionyia centrosematis chúng có thể ựục vào lá
non khi cây mới mọc
Theo Taleka (1987) [54], đặng thị Dung (2006) [5] thì các loại sâu hại
nguy hiểm ựối với ựậu tương là: Giòi ựục thân Melamgromyza soja và sâu xanh Heliothiolis armigera, sâu ựục quả Etiella Zickenella và bọ xắt xanh Neza ViridulaL Khi nghiên cứu ở vùng Nhiệt đới (Sepswadi, 1976) [52] thấy giòi ựục thân phổ biến ở Thái Lan và Indonexia, ở những nước này tỷ lệ hại
do giòi ựục thân có thể tới 90 -100% cây bị hại
Trang 251.1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ựậu tương ở Việt Nam
Ở nước ta, ựậu tương là cây trồng cổ truyền, thắch nghi với nhiều vùng sinh thái và khắ hậu khác nhau Trước ựây ựậu tương chủ yếu ựược trồng ở các tỉnh miền núi (Cao Bằng, Lạng Sơn ) với diện tắch hẹp bằng các giống ựịa phương sau ựó ựược lan rộng ra khắp cả nước Sau năm 1954 mặc dù có những ựiều kiện thuận lợi hơn, nhưng những nghiên cứu về ựậu tương vẫn không có giá trị tiến triển (Nguyễn Ngọc Thành, 1996) [27]
Khi nghiên cứu về tiềm năng khắ hậu và hệ thống cây trồng, các tác giả của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam ựã có những nhận xét với vùng Trung du, đồng bằng Bắc Bộ ựến Thanh Hoá: Hàng năm, trong ựiều kiện
có tưới, vùng này hoàn toàn có khả năng sản xuất 3 vụ cây xứ nóng trong năm như: Lúa Xuân, lúa Mùa sớm, cây vụ đông (ngô, khoai lang, ựậu tương ) hoặc 4 vụ trong năm như: Lúa Xuân, lúa Mùa sớm, ựậu tương đông, rau các loại Trong tương lai lúa đông Xuân và lúa Mùa chắnh vụ hay Mùa muộn của vùng này sẽ ựược thu hẹp lại (Viện khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, 1988) [37]
Bảng 1.3 Diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương ở Việt Nam
Trang 26Hình 1.2 Diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương ở Việt Nam
Qua bảng 1.3 và hình 1.2 cho thấy, diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương của Việt Nam liên tục tăng trong các năm qua Sau 10 năm từ 1995 - 2005 chúng ta ựã có tốc ựộ tăng trưởng khá lớn: về diện tắch tăng bình quân 6,81%/năm; năng suất tăng bình quân 3,88%/năm và sản lượng tăng bình quân 13,23%/năm Nếu tắnh sau 25 năm từ năm 1980 - 2005 tỷ lệ về diện tắch tăng bình quân 15,30%/năm; năng suất tăng bình quân 4,67%/năm và sản lượng tăng bình quân 32,32%/năm để ựạt ựược những kết quả trên có ựóng góp không nhỏ của nhiều nghiên cứu và triển khai rộng khắp của một mạng lưới các nhà khoa học thuộc các cơ quan từ Trung ương ựến ựịa phương
Cả nước ựã hình thành 6 vùng sản xuất ựậu tương Năm 1993 vùng đông Nam Bộ có diện tắch lớn nhất cả nước (chiếm 26,2% diện tắch trồng ựậu tương của cả nước), miền núi Bắc Bộ 24,7%, đồng bằng Sông Hồng 17,5%, đồng bằng Sông Cửu Long 12,4% Tổng diện tắch 4 vùng này chiếm 66,6% Còn lại là đồng bằng ven biển miền Trung và Tây Nguyên đậu tương ựược trồng ở vụ Xuân chiếm 14,2%, vụ Hè thu là 31,3%, vụ Thu ựông là 22,1%, vụ đông xuân 29,7% [3]
Trang 27Hiện nay các tỉnh miền Bắc nước ta ựã hình thành 3 vụ ựậu tương trong năm (Nguyễn Ngọc Thành, 1996) [27]
Chúng ta ựã có nhiều chương trình nghiên cứu triển khai phát triển ựậu
ựỗ trên quy mô toàn quốc từ những năm 1980 trở laị ựây như:
- đề tài cấp nhà nước giai ựoạn 1980 - 1985 do KS Nguyễn Danh đông làm chủ nhiệm
- đề tài cấp nhà nước ỘChọn tạo giống ựậu ựỗỢ mã số 02A - 05 - 01 do VS.TSKH Trần đình Long làm chủ nhiệm (1986-1990)
- đề tài cấp nhà nước ỘKỹ thuật thâm canh ựậu ựỗỢ mã số 02A - 05 - 02
do GSTS Ngô Thế Dân làm chủ nhiệm (1986-1990)
- đề tài nhánh cấp nhà nước ỘChọn tạo giống ựậu ựỗ và các biện pháp kỹ thuật thâm canh ựậu ựỗỢ mã số KHCN 08 - 02 do PGS.VS.TSKH Trần đình Long làm chủ nhiệm (1996-2000)
- đề tài cấp ngành ỘNghiên cứu tạo giống và kỹ thuật thâm canh cây ựậu ựỗ
ăn hạtỢ GS VS TSKH Trần đình Long làm chủ nhiệm (2001 -2005)
Giai ựoạn 1986 - 1990 ựã thu nhập, nhập nội và ựánh giá 4.188 lượt mẫu giống ựậu tương trong ựó có 200 mẫu giống ựịa phương; 2.521 mẫu giống ựậu
Trang 28xanh; trong ựó có nhiều loài hoang dại; nhiều giống quý ựược nhập từ Viện nghiên cứu cây trồng toàn Liên Bang Nga (VIR) và Trung tâm rau màu Châu Á (AVRDC), trong quỹ gen nổi bật là có một loài ựậu tương hoang dại có ựặc tắnh kháng bệnh và chống chịu với ựiều kiện môi trường khắc nghiệt Một trong những nội dung tiếp tục là ựang bảo tồn khai thác có hiệu quả nguồn gen trên (Trần đình Long, 2002) [17]
Nguyễn Huy Hoàng (1992) [10] khi nghiên cứu và ựánh giá khả năng chịu hạn của 1.004 mẫu giống ựậu tương nhập nội từ năm 1988 -1991 thấy: Những giống có khả năng chịu hạn tốt ựều có nguồn gốc từ Trung Quốc và những giống này thường thấp cây, có phiến lá dầy, nhỏ và nhọn, có mật ựộ lông che phủ trên thân lá cao Tác giả còn cho biết khả năng chịu hạn của ựậu tương có tương quan thuận, chặt với mật ựộ lông phủ và mật ựộ khắ khổng ở
cả mặt trên và mặt dưới lá của cây Nhưng kắch thước của khắ khổng có liên quan rất yếu ựến khả năng chịu hạn của các mẫu giống (r = 0,09)
Lê Song Dự và Lê đức Dương (1988) [4] khi nghiên cứu về thời vụ ựậu tương đông ựã nhận xét: ựậu tương đông ở đồng bằng và Trung Du Bắc
Bộ ra hoa khi nhiệt ựộ và lượng mưa ựã giảm, nên thời gian ra hoa rất ngắn 10-15 ngày Ngô Quang Thắng và Cao Phượng Chất (1979) [28]: ựậu tương đông cần phải ựược gieo sớm từ 20/9 ựến 5/10, ựể cây ựậu tương phát triển thân cành lá và ra hoa rộ trong ựiều kiện thời tiết ấm áp mới có thể cho năng suất cao và ổn ựịnh
Trong giai ựoạn 1991 - 1995 ựã cải tiến ựược nhiều giống ựậu tương thắch hợp cho các vùng sinh thái, các vụ gieo trồng khác nhau: 6 giống quốc gia ựã ựược công nhận là: M103, đT80, VX9-2, AK05, DT84 và HL2, năng suất các giống ựạt từ 2,4 - 2,5tấn/ ha Hàng loạt các giống khác ựược công nhận khu vực hóa như: G87-1, G87-5, G87-8, VX9-1, L1, L2, đT90, DT2, VN1, AK04, đT93 và V47; nếu tắnh từ năm 1997 - 2002, có 19 giống ựậu tương mới
Trang 29ựược công nhận trong tổng số 324 giống cây trồng mới, tuy nhiên năng suất nếu so với thế giới và các nước trong khu vực thì ựậu tương ở Việt Nam năng suất mới chỉ bằng 65% (17 tạ/ ha) (Trần đình Long, 2003) [18]
Một số kỹ thuật ựã ựược nghiên cứu thử nghiệm và ựang phát huy trong thực tế sản xuất: Trồng ựậu tương trên ựất mạ Xuân với giống AK03 trong ựiều kiện sản xuất trung bình năng suất ựạt 8 - 10 tạ/ha, trồng xen ựậu tương với ngô, trồng xen ựậu ựỗ với cây bông ựem lại lãi suất tăng 20 - 60% so cây bông trồng thuần (Ngô Thế Dân, C.L.L.Gowda, 1991) [2]
để phát huy mạnh ựậu tương vụ đông ngoài việc tạo thêm giống mới, cần chú ý chọn lọc các giống cũ vẫn ựược sản xuất ưa chuộng, ưu tiên sản xuất các giống như: VX9-2, VX9-3, AK06
Kỹ thuật trồng ựậu tương trên ựất ướt bằng biện pháp làm ựất tối thiểu
do nhóm tác giả Ngô Quang Thắng, Trần Văn Lai, Nguyễn Thị Chinh và các cộng sự (1996) [29] ựã ựược công nhận là tiến bộ kỹ thuật mới, là cơ sở cho việc mở rộng diện tắch sản xuất cây ựậu tương trong vụ đông ở các ựịa phương
Ở Việt Nam, công tác tạo giống và phát triển sản xuất ựậu tương ựang tập trung vào các hướng chắnh sau ựây: (Trần đình Long, 2000) [15]
Tiếp tục nhập nội các nguồn gen quý hiếm ở trên thế giới
Sử dụng các phương pháp chọn tạo giống truyền thống (chọn lọc, lai tạo, xử lý ựột biến)
đối với ựậu tương còn cần tập trung chọn tạo giống có hàm lượng dầu cao (chiếm 22 - 27% khối lượng hạt)
Trong nghiên cứu giống cần tập hợp yếu tố giống với kỹ thuật, cần hoàn chỉnh quy trình công nghệ cao, xây dựng kế hoạch ỘQuản lý tổng hợp cây trồngỢ ựối với từng loại cây ựậu ựỗ riêng biệt (Trần đình Long, 2005) [19]
Trang 30Vì vậy vấn ựề ựặt ra là: cần xác ựịnh bộ giống thắch hợp cho từng vụ, từng vùng sản xuất Nghiên cứu hoàn thiện quy trình thâm canh, nâng cao năng suất cho từng giống ở mỗi thời vụ, nhằm phát huy tiềm năng của giống ở mức ựộ cao nhất
Vùng đồng bằng Bắc Bộ có tiềm năng phát huy cây vụ đông ựặc biệt trên chân ựất 2 vụ lúa là rất lớn Trong những năm qua các nhà khoa học ựã tập trung nhiều cố gắng cho việc nghiên cứu giống ựậu tương cho vụ đông, cùng với những biện pháp thâm canh phù hợp với giống và ựiều kiện mỗi vùng Hiện tại ựã có một số giống ựậu tương thắch nghi cho vụ đông ở vùng đồng bằng Sông Hồng, song số lượng chưa nhiều; việc lựa chọn giống ựậu tương cho gieo trồng cùng với kỹ thuật gieo trồng phù hợp với những người sản xuất mọi lúc mọi nơi cũng chưa phải ựã lựa chọn ựúng
Giống VX9-3, ựược tuyển chọn từ năm 1983 từ dòng K7002 (tập ựoàn của Viện cây trồng toàn Liên Bang Nga - VIR) có nguồn gốc từ Philipin Thời gian sinh trưởng 90-100 ngày, năng suất trung bình từ 15 - 20 tạ/ha Chịu rét tốt, chống chịu sâu bệnh trung bình, thắch ứng trong vụ Thu đông, vụ đông
và vụ Xuân Giống VX9-3 ựược công nhận giống năm 1990 (Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng TW, 1995) [33], (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2005) [1]
Giống đT12, ựược chọn tạo ra từ tập ựoàn nhập nội của Trung Quốc từ năm 1986 do nhóm tác giả Trung tâm Nghiên cứu và Thực nghiệm ựậu ựỗ Là giống có thời gian sinh trưởng ngắn 71 - 80 ngày, có thể trồng ựược 3 vụ/ năm ựặc biệt rất phù hợp vụ ựậu tương Hè trên ựất 2 vụ lúa, năng suất trung bình
14 - 23 tạ/ha, ựược công nhận giống năm 2000
Giống đT2000, do Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam chọn từ mẫu giống GC00138 - 29 nhập từ Trung tâm rau màu châu Á, ựược công nhận là
Trang 31giống tiến bộ kỹ thuật năm 2002 Giống có chiều cao từ 50 - 80 cm thời gian sinh trưởng từ 105 - 115 ngày, khối lượng 1000 hạt từ 150 - 160 g, hạt vàng Chống chịu bệnh rỉ sắt khá Năng suất ựạt 16 - 30 tạ/ha, thắch hợp vụ Xuân,
Giống đT22 do Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm ựậu ựỗ - Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo ra Thời gian sinh trưởng trung bình từ 80 - 95 ngày, khối lượng 1000 hạt ựạt 145 - 180 g, tỷ lệ quả 3 hạt cao 33% Năng suất trung bình từ 17 - 25 tạ/ha, diện tắch thâm canh ựạt 30 tạ/ha Giống có khả năng chống chịu sâu bệnh và ựiều kiện thời tiết bất thuận khá, thắch ứng rộng trong sản xuất Giống đT22 có thể trồng ựược cả 3 vụ/năm, nhưng thắch hợp nhất trong vụ Xuân và vụ Hè (Trần đình Long, 2007) [21]
Giống ựậu tương mới đT26 do Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm ựậu ựỗ - Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo ra Thời gian sinh trưởng trung bình từ 90 - 95 ngày, chiều cao cây từ 50 - 60cm, phân cành khá 2,0 - 2,5 Tỷ lệ quả 3 hạt cao trung bình 18 - 22% Năng suất ựạt trung bình ở
ựộ ẩm 12% là 22 - 28 tạ/ha, trong ựiều kiện thâm canh cao, ở diện tắch hẹp, năng suất có thể ựạt tới 30 - 32 tạ/ha Hạt màu vàng ựẹp, hàm lượng protêin cao (42,21%) và lipit 19,72% (Trần đình Long, Trần Thị Trường và CS, 2007) [20]
Hợp tác khoa học kỹ thuật giữa Trung tâm Nghiên cứu và Thực nghiệm ựậu ựỗ với CSIRO trong dự án ACIAR CS1/95/130 ỘCải thiện giống và thắch
Trang 32nghi ựậu ở Việt Nam và AustraliaỢ Nhiều giống ựậu tương ựã ựược nhập nội
từ Australia và ựược khảo nghiệm ở các vùng sinh thái của Việt Nam từ năm
1999 - 2000 Kết quả thử nghiệm 56 mẫu giống cho thấy có nhiều mẫu giống thắch hợp vụ đông như: CPAC 386 - 76, CPAC 31 - 76 (Trần đình Long, R.J.Lawn, A.James, 2001) [16]
Những kết quả nghiên cứu, triển khai sản xuất ựậu tương của Việt Nam trong thời gian qua ựã ựánh dấu hướng sử dụng khai thác nguồn gen có sẵn trong nước kết hợp nhập nội Nhiều giống ựậu tương phù hợp thắch nghi trong sản xuất
vụ đông hiện nay ựã ựược nghiên cứu chọn tạo bằng các con ựường ựó
Tuy nhiên sự phong phú của giống chưa nhiều, bởi vậy việc xác ựịnh
bộ giống phù hợp thắch ứng cho ựặc ựiểm sản xuất trong vụ đông, ựặc biệt là cho việc gieo trồng trên ựất trồng 2 vụ lúa nhằm khai thác mở rộng diện tắch cho cây ựậu tương vụ đông là cấp bách, cần thiết
Cùng với việc ựánh giá xác ựịnh giống thì việc tìm hiểu, nghiên cứu biện pháp kỹ thuật sản xuất phù hợp cho việc thâm canh, phát huy tiềm năng năng suất giống cũng cần ựược chú trọng
1.2 Cơ sở khoa học của ựề tài
1.2.1 Nguồn gốc và sự phân bố của cây ựậu tương
Cây ựậu tương thuộc bộ Fabales, họ Fabaceae, họ phụ Leguminosae, chi Glycine L đậu tương trồng trước ựây mang nhiều tên khác nhau, Ricker
và Morse (1948) [51] ựã ựề xuất tên chắnh thức của ựậu tương trồng là
GlyCine max (L) Merrill, kết luận này nói chung là ựược chấp nhận và ựã
ựược dùng hầu như duy nhất ựể chỉ ựậu tương trồng trong các tài liệu khoa
học Glycine ựược chia ra làm 2 họ phụ là Glycine và Soja Glycine và Soja là
tên gọi chắnh thức cho các loại ựậu tương hoang dại từ năm 1997
Chi phụ Glycine có 16 loài, ựa số ở ựảo Nam Thái Bình Dương, Papua
Trang 33Newguinea, Philipin, đài Loan đa số các loại có số lượng nhiễm sắc thể 2n =
40 (có một số loài 2n = 28, 78, 80) Chi phụ Soja (Moech) F.J Hern có 2 loài: Loài G Soja Sieb và Zucc, phân bố ở Trung Quốc, Nga, đài Loan, Nhật Bản, Triều Tiên Loài GlyCine max (L) Merrill là ựậu tương trồng hiện nay trên thế
giới, chúng có số nhiễm sắc thể 2n = 40
đậu tương là cây trồng cổ nhất của nhân loại, có nguồn gốc từ Mãn Châu (Trung Quốc) vào thế kỷ XI trước công nguyên Từ thế kỷ thứ nhất sau công nguyên, ựậu tương mới phát triển khắp Trung Quốc và bán ựảo Triều Tiên Từ thế kỷ thứ I ựến XVI, ựậu tương ựược di thực tới Nhật Bản, đông Nam Á và Trung Á (Hymowit và Newell, 1981) [45] Từ năm 1970, cây ựậu tương ựã ựược các nhà truyền giáo mang từ Trung Quốc về trồng ở vườn thực vật Pari và Hoàng gia Anh
đậu tương ban ựầu ựược trồng chủ yếu làm thực phẩm ở các nước như: Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và một số nước ở châu Á: Ấn độ, Việt Nam, Lào, Thái Lan, Philipin và Inựonexia nhưng mãi ựến năm 1909 cây ựậu tương mới có tầm quan trọng lớn (Morse W.J, 1950) [49] Sau này, cây ựậu tương ựược ựưa sang trồng ở Bắc Mỹ và ựã trở thành cây trồng ựóng vai trò quan trọng
ở Mỹ (Nguyễn Hữu Quán, 1984) [24], ựây là thành công về công tác nhập nội giống ựậu tương của Mỹ Từ Mỹ ựậu tương lan rộng ra các nước châu Mỹ khác, ựáng chú ý là Braxin và Argentina (Ngô Thế Dân và CS, 1999) [3]
1.2.2 Yêu cầu sinh thái của cây ựậu tương
thấp hơn mặt nước biển cho ựến những vùng cao trên 2000 m so với mặt nước biển (Whigham D.K, 1983) [57]
Tắnh thắch ứng là ựặc tắnh hoặc khả năng của một kiểu gen hoặc một quần thể các kiểu gen cho phép sự biến ựổi các tiêu chuẩn của sự thắch ứng xảy
Trang 34ra, tiếp sau nhằm ñáp ứng lại áp lực của chọn lọc thay ñổi, còn sự thích ứng là một trạng thái của sự phù hợp với một ñiều kiện môi trường xác ñịnh (Simon N.W, 1962) [53]
Tính ổn ñịnh kiểu hình hay là khả năng thích ứng rộng là một trong những ñặc tính quan tâm nhất của một giống trước khi ñưa ra sản xuất ñại trà Cho ñến nay ñã có nhiều phương pháp thống kê sinh học nhằm ñánh giá ổn ñịnh kiểu hình của các dòng giống khác nhau (Finley K.W and Winkinson
G.N.,1963) [44]
Sự biểu hiện của tính trạng thời gian sinh trưởng thay ñổi rất lớn theo mùa vụ và theo từng năm, trong ñó chỉ khoảng 75 - 80% phụ thuộc vào các ñiều kiện sinh thái môi trường (Nguyễn Huy Hoàng, 1997) [11]
* Yêu cầu về nhiệt ñộ
cầu về nhiệt ñộ không cao lắm Tuy nhiên, khi nghiên cứu về vấn ñề này nhiều tác giả cho rằng ñậu tương là cây ưa ấm Tổng tích ôn của cây ñậu tương
tích ôn tổng số cũng khác nhau nhiều Theo Morse và CS (1950) [49] thì nó chủ yếu quyết ñịnh bởi thời gian sinh trưởng và ñặc ñiểm của giống
160 ngày (Lowell D.H., 1975) [48]
ðậu tương có thể sinh trưởng phát triển tốt trong khoảng nhiệt ñộ khá
tương, nhìn chung ñậu tương có khả năng chịu ñược ở nhiệt ñộ cao (35 -
Khi nghiên cứu về sự nẩy mầm của hạt giống (Delouche, 1953) [42] thấy
Trang 35rằng hạt giống ựậu tương có thể nẩy mầm ở nhiệt ựộ của môi trường từ 5 -
Nhiệt ựộ ựất thay ựổi làm cho tốc ựộ nẩy mầm của hạt giống ựậu tương nhanh hay chậm, nghiên cứu ở vùng Nhiệt đới và vùng Cận Nhiệt đới, nhiệt
Các tác giả nghiên cứu nhiệt ựộ ảnh hưởng sinh trưởng phát triển của cây thấy rằng: ở pha ựầu (thời kỳ cây con) nhiệt ựộ có ảnh hưởng ựáng kể ựến nhóm ựậu tương chắn sớm, ắt mẫn cảm với quang chu kỳ; nhưng ắt ảnh hưởng ựến nhóm chắn muộn Chiều cao của cây ựậu tương tăng trưởng thuận lợi ở
Nghiên cứu cơ sở sinh vật cho việc chọn giống cây trồng vụ ựông, nhóm tác giả đào Thế Tuấn, Dương đức Vĩnh, Nguyễn Thị Nguyệt (1979) [34] trong 4 năm liên tục ựã có kết luận: Các cây trồng có nguồn gốc ựịa lý khác nhau phản ứng với ựiều kiện vụ đông cũng không giống nhau: Nhiệt ựộ có ảnh hưởng ựến thời gian sinh trưởng của cây ựậu tương, ựậu tương từ khi gieo ựến khi ra hoa gặp
gian bắt ựầu và kết thúc ra hoa trên dưới 20 ngày, tổng thời gian sinh trưởng 100 -
gian sinh trưởng là 145 - 150 ngày Thời kỳ bắt ựầu và kết thúc ra hoa càng kéo dài khi gặp rét và tỷ lệ rụng hoa cao, khả năng hình thành quả trong trường hợp này chỉ còn 20 - 25%
Theo Văn Tất Tuyên và CS (1995) [35] thì: đối với ựậu tương vụ đông, nhiệt ựộ thấp ở giai ựoạn sinh trưởng cuối ựã kéo dài thời gian chắn, làm giảm khối lượng hạt, thậm chắ ựậu tương có thể không chắn ựược
Trang 36* Yêu cầu lượng mưa:
Nhiều tác giả cho rằng ựậu tương là cây ưa ẩm đối với ựậu tương, nếu nhiệt ựộ không khắ, quang chu kỳ có ảnh hưởng nhiều tới sinh trưởng của cây thì chế ựộ ẩm là một trong những yếu tố khắ hậu quan trọng có liên quan chặt chẽ ựến năng suất hạt Tổng lượng nước cần cho một vụ ựậu tương khoảng 370
- 450 mm trong ựiều kiện không tưới Còn nếu ựược tưới ựầy ựủ thì lượng nước tiêu thụ của ựậu tương lên ựến 670 - 720 mm (Judy W.H and Jackobs J.A, 1979) [47], (Nguyễn Huy Hoàng, 1997) [11]
Doss, Pearson and Rogers (1974) [43] khi nghiên cứu ựộ thiếu hụt của
ẩm ựộ không khắ thấy : ở thời kỳ quả mẩy làm giảm năng suất hơn là ở thời kỳ
nở hoa
Lượng mưa và ựộ ẩm là yếu tố hạn chế chủ yếu ựối sản xuất ựậu tương Theo Tô Cẩm Tú và Nguyễn Tất Cảnh (1998) [31] giữa lượng chất khô tắch luỹ của ựậu tương đông và bốc thoát hơi nước từ lá có liên quan tuyến tắnh rất chặt (r = 0,89 - 0,98)
Chế ựộ mưa ựóng vai trò quan trọng tạo nên ựộ ẩm ựất, nhất là vùng chịu ảnh hưởng của nước trời Nhiều tác giả cho rằng: năng suất ựậu tương khác nhau giữa các năm ở một vùng sản xuất là do chế ựộ mưa quyết ựịnh (Trần đăng Hồng, 1977) [9] Văn Tất Tuyên và CS (1995) [35] ựã theo dõi tương quan giữa năng suất ựậu tương vụ đông ở đồng bằng Bắc Bộ với lượng mưa/1
vụ ựã cho nhận xét: Lượng mưa là yếu tố khắ hậu có tương quan rất chặt chẽ ựến năng suất ựậu tương trong vụ đông (r = 0,72)
Trang 37yếu tố quan trọng nhất quyết định tính thích ứng của giống và vấn đề chọn vùng cho đậu tương ðể cây đậu tương cĩ thể ra hoa kết quả được, yêu cầu phải ngày ngắn, nhưng các giống khác nhau phản ứng với độ dài ngày cũng khác nhau, ánh sáng là yếu tố quyết định quang hợp Sự cố định Nitơ và lượng chất khơ cũng như nhiều đặc tính khác lại phụ thuộc vào quang hợp (ðồn Thị Thanh Nhàn và CS, 1996) [23]
Phản ứng quang chu kỳ của cây đậu tương biểu hiện ở chỗ: trong thời gian sinh trưởng dinh dưỡng, nếu đậu tương gặp điều kiện ngày ngắn thì sẽ rút ngắn thời gian từ mọc đến ra hoa, do đĩ rút ngắn thời kỳ phân hố mầm hoa, dẫn tới làm giảm tích luỹ chất khơ và giảm số lượng hoa Sau khi ra hoa, nếu đậu tương gặp điều kiện ngày ngắn, thời gian sinh trưởng khơng bị ảnh hưởng, nhưng khối lượng chất khơ tồn cây giảm Nguyễn Văn Luật (1979) [22], cho rằng phản ứng quang chu kỳ của đậu tương cịn tác động đến nhiều chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất của đậu tương như: chiều cao thân chính, tích luỹ chất khơ, số hoa, số quả/cây, do đĩ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến năng suất
Tìm hiểu phản ứng của đậu tương từ khi lá mầm xuất hiện trên mặt đất với độ dài chiếu sáng khác nhau, Wang và CTV (1998) [55] thấy rằng: thời gian sinh trưởng sinh dưỡng của cây đậu tương phụ thuộc vào độ dài chiếu sáng 8, 10, 12, và 14 giờ sau khi cây nẩy mầm từ hạt
Tĩm lại, phản ứng quang chu kỳ của đậu tương được nhiều tác giả đề cập đến từ rất sớm trên nhiều mặt: ảnh hưởng của quang chu kỳ đến sinh trưởng, các chỉ tiêu phát dục và các yếu tố năng suất của đậu tương Nhưng với tập đồn giống phong phú hàng vạn giống và do phản ứng giống với quang chu kỳ rất khác nhau nên những nghiên cứu gần đây ít nhấn mạnh đến vấn đề này hơn Nhìn chung những kết luận đều thống nhất nhận định phản ứng đa dạng của đậu tương với quang chu kỳ: những giống chín muộn mẫm cảm hơn với quang chu kỳ, những giống này thường được trồng ở vùng vĩ độ
Trang 38cao trong mùa hè Vùng vĩ ựộ thấp thường gieo trồng những giống chắn sớm, cực sớm hoặc ắt phản ứng trung tắnh với quang chu kỳ nên có thể gieo trồng ựược nhiều vụ/năm
Các giống ựậu tương ở Việt Nam ựược chia làm 3 nhóm chắnh: nhóm chắn sớm, chắn trung bình và chắn trung bình muộn Nhóm chắn sớm ắt phản ứng với ựộ dài ngày, nên ra hoa và chắn gần như ở cả 3 thời vụ: Xuân, Hè và
vụ đông Sự chệnh lệch về thời gian ra hoa và chắn của các giống chắn muộn rất rõ rệt giữa các vùng trồng, do ựó nó phản ứng khá chặt với ựộ dài chiếu sáng (đoàn Thị Thanh Nhàn và CS, 1996) [23]
* Yêu cầu về ựất trồng
đậu tương có thể trồng ở nhiều loại ựất khác nhau như: ựất sét, ựất thịt nặng, ựất thịt nhẹ, ựất pha cát
- Tuy nhiên, thắch hợp nhất là ựất pha cát và ựất thịt nhẹ với ựộ PH 6- 7
sẽ tạo ựiều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển và hình thành nốt sần
- Trên ựất cát ựậu tương thường cho năng suất không ổn ựịnh
- Trên ựất thịt nặng ựậu tương khó mọc, nhưng sau khi mọc lại thắch ứng tốt hơn so với các loại cây màu khác
đất khó tiêu, thoát nước, có cấu trúc mịn muốn có năng suất cao chỉ nên cầy sâu 15 - 20cm, do ựất ẩm ướt nhiều vi khuẩn gây thối rễ hoạt ựộng dẫn ựến năng suất giảm có thể làm giảm tới 17,5% (Ngô Thế Dân và CS, 1999) [3]
* Yêu cầu về dinh dưỡng
Các yếu tố N, P, K ựều cần suốt trong quá trình sinh trưởng của cây Nitơ có vai trò thúc ựẩy sinh trưởng thân lá Phốt pho giúp quá trình hình thành nốt sần ở rễ cho cây cứng cáp, cải thiện phẩm chất quả và chống chịu sâu bệnh Kali thúc ựẩy quá trình tắch luỹ vật chất quang hợp vào quả, tăng
Trang 39chất lượng hạt và tăng khả năng chống chịu của cây trên ruộng để có năng suất 1 tấn/ha, cây ựậu tương cần hấp thụ 1 lượng Nitơ là 80 kg, một nửa lượng Nitơ ựó là do vi khuẩn cố ựịnh ựạm trong cây tạo ra Lượng Phốt pho và Kali
mà cây ựậu tương cần là 90 kg và 85 kg Ngoài ra, chúng còn yêu cầu 1 lượng nhỏ phân vi lượng sẽ ựem lại hiệu quả rõ rệt
có tầm quan trọng ựể thu ựược năng suất tốt ựa Tuy nhiên, ông thấy nếu dư
1.3 Cơ sở thực tiễn của ựề tài
điều kiện khắ hậu ở Việt Nam thuận lợi cho cây ựậu tương sinh trưởng
và phát triển Mặt khác ựậu tương cũng là cây trồng ngắn ngày, nên ựậu tương
có thể trồng luân canh, xen canh, gối vụ rất thắch hợp, vì vậy ựậu tương sẽ là cây trồng có nhiều triển vọng ở nước ta và ựặc biệt những vùng có tiềm năng
mở rộng diện tắch cây vụ đông trên ựất 2 vụ lúa
đồng bằng Sông Hồng ựã hình thành nên 3 vụ sản xuất ựậu tương: Vụ Xuân, vụ Hè và vụ đông Mỗi vụ có những ựặc thù riêng bị tác ựộng bởi các yếu tố: nhiệt ựộ, lượng mưa và số giờ nắng Vụ Xuân, vụ Hè là 2 vụ ựược sản xuất trong ựiều kiện khắ hậu thuận lợi, yếu tố khắ hậu tăng từ cực trị thấp ựến cực trị cao Vụ đông thì biến thiên theo chiều ngược lại là giảm dần gây ảnh hưởng không nhỏ ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất ựậu tương
Tuy nhiên, nếu tắnh từ trung tuần tháng 9 hàng năm tới trung tuần của tháng 1 năm sau (ựây là thời vụ cho sản xuất ựậu tương vụ đông); có một trị số trung bình của các yếu tố khắ hậu tương ứng Số liệu ựược thể hiện ở bảng 1.4
Trang 40Bảng 1.4 Nhiệt ñộ, lượng mưa và số giờ nắng trung bình trong 7 năm
liên tục của khu vực tỉnh Hà Nam (2000 – 2006)
Lượng mưa (mm) Số giờ nắng (giờ) Nhiệt ñộ ( 0 C)
(Nguồn Trạm Khí tượng Thuỷ Văn Hà Nam)
Ghi chú: TB – trung bình; CN – cao nhất; TN – thấp nhất
Hình 1.3 Nhiệt ñộ, lượng mưa và số giờ nắng trung bình trong 7 năm liên tục
của khu vực tỉnh Hà Nam (2000 – 2006)
0