luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trường đại học nông nghiệp hà nội
-
Nguyễn lê vân
“đánh giá tác động giao đất lâm nghiệp đến thu thập của
hộ đồng bào dân tộc ít người khu vực rừng phòng hộ yên lập - huyện hoành bồ – tỉnh quảng ninh ”
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đ viết là bản thân tôi thực hiện Các kết quả trong luận văn là trung thực, chính xác, khách quan và ch−a đ−ợc công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Trang 3Lời cảm ơn
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kinh tế nông nghiệp “Đánh giá tác động
giao đất lâm nghiệp đến thu nhập của hộ đồng bào dân tộc ít người khu vực Rừng phòng hộ Yên Lập huyện Hoàn Bồ – tỉnh Quảng Ninh” được hoàn
thành tại khoa Sau đại học – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Tác giả muốn bày tỏ lòng biết ơn với tất cả các thầy, cô giáo trường Đại học Nông nghiệp và Khoa Kinh tế & PTNT đ dạy bảo, giúp đỡ tận tình trong thời gian khoá học (2006 – 2008)
Tác giả đ nhận được sự quan tâm chỉ bảo, nhiệt tình giúp đỡ của tập thể Bộ môn Phát triển nông thôn – Khoa Kinh tế & PTNT trong suốt quá trình thực hiện luận văn đảm bảo được yêu cầu và hoàn thành đúng tiến độ đề ra
Đặc biệt tác giả được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đối với TS Dương Văn Hiểu – người đ định hướng, trực tiếp hướng dẫn, đóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng của luận văn
Qua đây tác giả cảm ơn cán bộ, nhân viên Ban quản lý Rừng phòng hộ Yên Lập, Phòng NN&PTNT huyện Hoành Bồ, cảm ơn cán bộ, nhân dân và các hộ gia
đình dân tộc được điều tra x Tân Dân, x Dân Chủ đ nhiệt tình cung cấp các thông tin có liên quan đến luận văn
Ngoài ra tác giả muốn bày tỏ lời cảm ơn các tập thể, cá nhân, đồng nghiệp, bạn bè và người thân đ động viên, khích lệ trong thời gian học tập và thực hiện tốt nghiệp
Trong quá trình nghiên cứu khoa học, bản luận văn này không thể tránh khỏi những thiết sót nhất định, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
Hoành Bồ, ngày 17 tháng 9 năm 2008
Tác giả
Nguyễn Lê Vân
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIAO ðẤT LÂM NGHIỆP ðẾN THU NHẬP CỦA HỘ ðỒNG BÀO DÂN TỘC ÍT NGƯỜI KHU VỰC RỪNG PHÒNG HỘ 5
2.1 Cơ sở lý luận về ñánh giá tác ñộng của việc giao ñất lâm nghiệp ñến thu nhập của hộ ñồng bào dân tộc ít người .5
2.1.1 Cơ sở lý luận về tác ñộng và ñánh giá tác ñộng của chính sách 5
2.1.2 Thu nhập của hộ gia ñình - những vấn ñề cơ bản 5
2.1.2.1 Thu nhập của hộ gia ñình 5
2.1.2.2 Thành phần thu nhập của hộ gia ñình 7
2.1.2.3 Mô hình tính toán thu nhập cho hộ gia ñình 8
2.1.2.4 Yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập của hộ gia ñình 10
2.1.3 Rừng phòng hộ 11
2.1.3.1 Vai trò của rừng, rừng phòng hộ với sự phát triển kinh tế - xã hội - môi trường 11
2.1.3.2 Phân loại và tiêu chuẩn ñịnh hình rừng phòng hộ 14
2.1.4 Chủ trương giao ñất lâm nghiệp cho hộ gia ñình ñồng bào dân tộc ít người 15 2.1.4.1 Một số chính sách liên quan ñến giao ñất lâm nghiệp 15
Trang 52.1.4.2 Mục tiêu của chính sách giao ñất lâm nghiệp 19
2.1.4.3 Những tác ñộng của chính sách giao ñất lâm nghiệp 22
2.1.5 Ảnh hưởng của chính sách giao ñất lâm nghiệp tới thu nhập của ñồng bào các dân tộc ít người 25
2.2 Cơ sở thực tiễn của việc giao ñất lâm nghiệp 28
2.2.1 Quá trình giao ñất lâm nghiệp ở Việt Nam 28
2.2.2 Kinh nghiệm giao ñất lâm nghiệp của một số ñịa phương 31
2.2.2.1 Kết quả giao ñất lâm nghiệp ở một số xã thuộc tỉnh Hoà Bình 32
2.2.2.2 Giao ñất lâm nghiệp ở huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An: 34
2.3 Bài học từ kết quả giao ñất lâm nghiệp ở Việt Nam 37
2.4 Những nghiên cứu khoa học có liên quan ñến ñề tài 40
PHẦN III: ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 44
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 44
3.1.1.1 Vị trí ñịa lý 44
3.1.1.2 ðịa hình ñịa thế 45
3.1.1.3 ðiều kiện khí hậu - thủy văn 45
3.1.1.4 ðịa chất thổ nhưỡng 46
3.1.1.5 Hiện trạng tài nguyên rừng và thảm thực vật tự nhiên 46
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 48
3.1.2.1 Tình hình ñất ñai 48
3.1.2.2 ðặc ñiểm dân cư và lao ñộng 50
3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 50
3.1.2.4 Hệ thống sản xuất dựa vào tài nguyên tự nhiên 51
3.1.3 ðặc trưng văn hoá kinh tế của ñồng bào dân tộc ít người 55
3.1.3.1 Dân tộc Dao 56
3.1.3.2 Dân tộc Tày 57
Trang 63.1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở các xã khu vực
Rừng phòng hộ Yên Lập 58
3.2 Phương pháp nghiên cứu 59
3.2.1.Chọn ñiểm nghiên cứu 59
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 60
3.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 60
3.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp 61
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 62
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 62
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 64
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 66
4.1 Tình hình giao ñất lâm nghiệp cho hộ ñồng bào dân tộc ít người khu vực rừng phòng hộ Yên Lập 66
4.1.1 Khái quát tình hình giao ñất lâm nghiệp khu vực rừng phòng hộ Yên Lập.66 4.1.2 Tình hình giao ñất lâm nghiệp của 2 xã ñiểm nghiên cứu 71
4.2 Kết quả sản xuất của hộ ñồng bào dân tộc ít người tại 2 xã ñiểm nghiên cứu 73
4.2.1 Tình hình sản xuất và cơ cấu thu nhập của các hộ dân tộc ít người 73
4.2.1.1 Tình hình sản xuất của các hộ ñiều tra 73
4.2.1.2 Tình hình ñầu tư sản xuất 78
4.2.1.3 Tổng thu nhập hỗn hợp từ sản xuất của các hộ ñiều tra 81
4.2.2 Tình hình sản xuất lâm nghiệp của các hộ dân tộc ít người 86
4.2.2.1 Nguồn lực sản xuất lâm nghiệp 87
4.2.2.2 Chi phí cho sản xuất lâm nghiệp 89
4.2.2.3 Kết quả sản xuất ngành lâm nghiệp 90
4.3 Tác ñộng giao ñất lâm nghiệp ñến thu nhập của hộ ñồng bào dân tộc ít người 91
Trang 74.3.1 Tác ựộng giao ựất lâm nghiệp ựến thu nhập của hộ ựồng bào dân tộc ắt
người 91
4.3.1.1 Tác ựộng ựến các nhóm hộ nhận rừng 93
4.3.1.2 Tác ựộng ựến các nhóm hộ không nhận rừng 99
4.3.2 Tác ựộng ựến diễn biến sử dụng ựất rừng ở hai xã ựiểm nghiên cứu 100
4.3.3 Ảnh hưởng của phong tục tập quán ựến thu nhập từ sử dụng ựất rừng ựược giao ở các hộ ựồng bào dân tộc ắt người khu vực rừng phòng hộ Yên Lập 104
4.4 Những kết luận rút ra từ phân tắch tác ựộng của giao ựất lâm nghiệp ựến thu nhập của hộ ựồng bào dân tộc ắt người khu vực rừng phòng hộ Yên Lập 106
4.4.1 Một số tác ựộng của việc giao ựất lâm nghiệp 106
4.4.2 Những bài học kinh từ việc thực hiện công tác giao ựất lâm nghiệp ở khu vực Rừng phòng hộ Yên Lập Hoành Bồ - Quảng Ninh 109
4.5 định hướng và giải pháp phát triển nghề rừng nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ ựồng bào dân tộc ắt người khu vực rừng phòng hộ Yên Lập 110
4.5.1 định hướng 110
4.5.2 Giải pháp phát triển nghề rừng ở các xã khu vực Rừng phòng hộ Yên Lập 111 4.5.2.1 Giải pháp hoàn thiện chắnh sách giao ựất lâm nghiệp 112
4.5.2.2 Giải pháp thúc ựẩy phát triển nghề rừng 112
4.5.2.3 Giải pháp trong công tác giao ựất lâm nghiệp 119
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
5.1 Kết luận 120
5.1.1 Tình hình thực hiện chắnh sách giao ựất lâm nghiệp và quản lý sử dụng ựất rừng sau khi giao 120
5.1.2 đánh giá tác ựộng của giao ựất lâm nghiệp ựến thu nhập của hộ 120
5.2 Kiến nghị 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Sự thay ñổi ñộ che phủ rừng giữa năm 1943 và năm 2000 24
Bảng 3.1: Hiện trạng rừng và thảm thực vật tự nhiên khu vực RPH Yên Lập47 Bảng 3.2: ðất ñai và hiện trạng sử dụng ñất của các xã khu vực Rừng phòng hộ năm 2007 49
Bảng 3.3: Tình hình dân số - lao ñộng và cơ sở hạ tầng các xã khu vực rừng phòng hộ năm 2007 51
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất nông nghiệp của các xã khu vực RPH năm 200752 Bảng 3.5: Số lượng gia súc, gia cầm các xã khu vực RPH thời ñiểm 1/4/2007 53
Bảng 3.6: Công cụ PRA sử dụng trong nghiên cứu 63
Bảng 4.1: Kết quả giao ñất lâm nghiệp cho các hộ dân khu vực Rừng phòng hộ Yên Lập 69
Bảng 4.2: Kế hoạch giao ñất lâm nghiệp cho các hộ dân khu vực Rừng phòng hộ giai ñoạn 2008 – 2010 71
Bảng 4.3: Tình hình giao ñất lâm nghiệp ở hai xã ñiểm nghiên cứu 72
Bảng 4.4: Thông tin chung về nhóm hộ ñiều tra 74
Bảng 4.5: Tình hình ñầu tư chi phí sản xuất ở nhóm hộ ñiều tra 79
Bảng 4.6: Tình hình tổng thu nhập từ các ngành sản xuất ở nhóm hộ ñiều tra 84
Bảng 4.7: Quan hệ giữa thu nhập với các chỉ tiêu cơ bản của các nhóm hộ ñiều tra 85
Bảng 4.8: Diện tích một số loại cây trồng trên ñất lâm nghiệp ở nhóm hộ ñiều tra 87
Bảng 4.9: Các khoản mục chi phí trong trồng keo ở nhóm hộ ñiều tra 89
Bảng 4.10: Kết quả sản xuất ngành lâm nghiệp ở nhóm hộ ñiều tra 90
Bảng 4.11: Biến ñộng về thu nhập của các hộ dân ñược GðLN 93
Trang 9Bảng 4.12: điểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức trong sản xuất lâm nghiệp của các hộ dân tộc thiểu số khu vực RPH 97 Bảng 4.13: đánh giá, xếp hạng khó khăn trong phát triển sản xuất lâm nghiệp 104 Bảng 4.14: đánh giá, xếp hạng tầm quan trọng các sản phẩm lâm nghiệp khai thác của các hộ dân 105 Bảng 4.15: Tác ựộng của chắnh sách giao ựất lâm nghiệp ựối với các hộ nhận rừng 107 Bảng 4.16: Thời hạn và lượng vốn vay theo quy mô diện tắch ựất ựược giao 113 Bảng 4.17: Tiêu chuẩn một số loại cây thuộc nhóm cây cao 115 Bảng 4.18: Tiêu chuẩn một số loại cây thuộc nhóm cây nhỡ 116 Bảng 4.19: Tiêu chuẩn một số loại cây thuộc nhóm cây bụi 116 Bảng 4.20: Mức ựóng góp của các chủ rừng trong công tác bảo vệ rừng 117
Trang 10DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ
Sơ ñồ 2.1: Tính hợp lý của chính sách giao ñất lâm nghiệp 20
Biểu ñồ 4.1: Bình quân diện tích ñất lâm nghiệp ñược giao/hộ 76
Biểu ñồ 4.2: Bình quân lao ñộng/hộ 77
Biểu ñồ 4.3: Cơ cấu thu nhập của các hộ dân phân theo ngành 82
Biểu ñồ 4.4: Cơ cấu thu nhập của các hộ dân phân theo tộc người 83
Biểu ñồ 4.5: Tác ñộng của chính sách GðGR ñến thu nhập của các hộ 95
Biểu ñồ 4.6: Diễn biến sử dụng ñất rừng ở hai xã ñiểm nghiên cứu 101
Trang 12PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Bảo vệ rừng ñầu nguồn có ý nghĩa rất quan trọng ñối với phát triển kinh
tế, bảo tồn ña dạng sinh học, bảo tồn di sản văn hoá…Miền núi có vị trí quan trọng trong an ninh quốc phòng, chiến lược phát triển kinh tế miền núi là một trong chiến lược phát triển không thể thiếu của ñất nước Tuy nhiên, có sự khác biệt rõ rệt về mặt sinh thái và về tình trạng kinh tế - xã hội giữa các vùng Miền núi chiếm khoảng 80% diện tích lãnh thổ nhưng tỷ lệ nghèo ở vùng này chiếm tới 69,3% (năm 2002) Miền núi là nơi sinh sống chủ yếu của các dân tộc thiểu
số và là bộ phận dân cư, trong số bộ phận dân cư cần ñược quan tâm ñặc biệt của cả nước [1]
Cùng với sự ra ñời của luật ñất ñai, Chính phủ ñã ban hành một số chính sách quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý rừng và ñất rừng Nghị ñịnh 02/CP ngày 15/01/1994 về việc giao ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp; Nghị ñịnh 163/CP ban hành ngày 29/7/1998 bổ sung và thay thế một số ñiều trong Nghị ñịnh 02/CP Những chính sách này cùng với những chính sách hỗ trợ của Nhà nước ñã tạo ñộng lực, khuyến khích người dân khu vực trung du, miền núi nói chung và người dân tộc thiểu số nói riêng tham gia nhận ñất, nhận rừng, ñầu tư vốn và nhân lực ñể sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế, ổn ñịnh ñời sống
Thực tiễn những năm qua cho thấy, chính sách giao ñất lâm nghiệp (GðLN) ñã thực sự ñi vào cuộc sống, ñáp ứng ñược nguyện vọng của người dân, tạo việc làm, tạo thêm thu nhập và cải thiện cuộc sống, nhiều hộ nông dân
có thu nhập khá từ các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh trên ñất ñược giao Tuy nhiên, việc GðLN, bên cạnh mặt tích cực thì cũng ñang làm nảy sinh không ít các tiêu cực tác ñộng trực tiếp ñến cuộc sống chung của cả cộng ñồng cũng như
Trang 13cuộc sống của người dân trong cộng ựồng ựó đồng thời nó còn ựe doạ ựến sự phát triển của chắnh ngành lâm nghiệp Vấn ựề ựặt ra là cần phải biết ựược phạm vi, quy mô và mức ựộ tác ựộng ựể phát huy mặt tắch cực ựồng thời hạn chế mặt tiêu cực đã có nhiều bài viết trên ựài, báo và các tạp chắ ựề cập ựến vấn ựề này, tuy nhiên các ựề tài lớn thực sự ựi sâu vào nghiên cứu ựánh giá tác ựộng của GđLN ựến thu nhập của người dân ựặc biệt là các hộ dân tộc miền núi vẫn còn hạn chế, hoặc nếu có thì các ựề tài ựó chủ yếu làm ở phạm vi của
cả nước hay các miền Tuy nhiên, trong quá trình vận dụng vào thực tiễn, do ựặc ựiểm ựa dạng của các vùng sinh thái nhân văn cũng như tập quán sản xuất của mỗi dân tộc khác nhau, việc triển khai thực hiện những chắnh sách GđLN
ở mỗi ựịa phương lại có những thuận lợi và khó khăn riêng Chắnh vì vậy mà tác ựộng của những chắnh sách này tới thu nhập cũng như sự phát triển kinh tế -
xã hội ở mỗi ựịa phương cũng có sự khác nhau và mang ựặc thù của mỗi vùng
Yên Lập là rừng phòng hộ lớn nhất ở Quảng Ninh, có diện tắch 1.250
ha, dung tắch 125 triệu m3 nước, nằm ở ựịa bàn 7 xã thuộc TP Hạ Long, huyện Yên Hưng và huyện Hoành Bồ Theo ựiều tra thống kê của BQL Rừng phòng
hộ Yên Lập năm 2007, có 3 nhóm dân tộc chắnh ở khu vực này: người Kinh (62,2%), người Dao (31,7%), người Tày chiếm 6,1% dân số toàn khu vực [22] Trong những năm qua, do có việc GđLN cho tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia ựình, cá nhân và cộng ựồng dân cư thôn nên rừng ựược bảo vệ và phát triển tốt, tỷ lệ che phủ của rừng ựược nâng lên từ 64,2% năm 2001 lên 65,9% năm
2007 [22] Các hộ dân kinh doanh trên ựất rừng ựược giao có hiệu quả, tạo thêm việc làm, phát triển ngành nghề, hạn chế nạn ựốt rừng, phát nương làm dẫy, tập quán du canh, du cư của ựồng bào các dân tộc thiểu sốẦNhững năm gần ựây khi thị trường gỗ rừng trồng có nhu cầu lớn thì trồng rừng ựã trở thành phong trào của các hộ dân ựược GđGR Thu nhập từ gỗ rừng trồng ựã góp phần xóa ựói giảm
Trang 14nghèo và tạo ựiều kiện cho một số hộ dân trở nên khá giả Nhu cầu GđLN ựang trở nên cấp thiết ựối với các hộ dân sống ở gần rừng mà chưa ựược giao ựất
Vậy tình hình GđLN và sử dụng ựất lâm nghiệp ựược giao của các hộ dân
ở khu vực Rừng phòng hộ Yên Lập huyện Hoành Bồ ựang diễn ra như thế nào?
Sự phát triển ựó ựã có những tác ựộng gì ựến thu nhập của người dân nơi ựây?
Và cần phải có những giải pháp phát triển bền vững nào ựể ngành lâm nghiệp thực sự trở thành một ngành ựem lại thu nhập cao và ổn ựịnh của người dân các
xã thuộc khu vực Rừng phòng hộ Yên Lập
đó là những vấn ựề cấp bách ựặt ra không chỉ riêng cho ngành lâm nghiệp huyện Hoành Bồ mà còn cho toàn ngành lâm nghiệp của cả nước để góp phần
giải quyết những vấn ựề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá
tác ựộng giao ựất lâm nghiệp ựến thu nhập của hộ ựồng bào dân tộc ắt người khu vực Rừng phòng hộ Yên Lập huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng NinhỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng giao ựất lâm nghiệp và tác ựộng của giao ựất lâm nghiệp ựến thu nhập của hộ ựồng bào dân tộc ắt người nằm trong khu vực Rừng phòng hộ Yên Lập, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh Trên cơ sở ựó
ựề xuất một số giải pháp hoàn thiện việc giao ựất giao rừng nhằm tăng thu nhập và ổn ựịnh ựời sống cho các hộ ựồng bào dân tộc ắt người ựược giao ựất lâm nghiệp, góp phần bảo vệ và nâng cao ựộ che phủ rừng cho khu vực Rừng ựầu nguồn Yên Lập
Trang 15- đánh giá tác ựộng của giao ựất lâm nghiệp ựến thu nhập của hộ ựồng bào dân tộc ắt người trong khu vực Rừng phòng hộ Yên lập, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh
- đề xuất một số giải pháp hoàn thiện việc giao ựất lâm nghiệp nhằm nâng cao thu nhập và ổn ựịnh ựời sống cho hộ ựồng bào dân tộc ắt người nằm trong khu vực Rừng phòng hộ Yên lập
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đề tài chọn ựối tượng nghiên cứu là các hộ dân ựược giao ựất lâm nghiệp
và các vấn ựề về thu nhập và ựời sống của hộ ựồng bào dân tộc ắt người khu vực Rừng phòng hộ Yên Lập trước và sau khi ựược giao ựất lâm nghiệp
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu các tác ựộng của chắnh sách giao ựất lâm
nghiệp ựến thu nhập, ựời sống của hộ ựồng bào dân tộc ắt người khu vực Rừng phòng hộ Yên Lập
- Về không gian: Chủ yếu nghiên cứu thu nhập của hộ ựồng bào dân
tộc ắt người nhận ựất rừng ở khu vực Rừng phòng hộ Yên Lập cụ thể ở 2 xã ựiển hình là xã Tân Dân và Dân Chủ thuéc khu vùc Rõng phưng Hé Yến LẺp
- Về thời gian: Nghiên cứu thu nhập của hộ ựồng bào dân tộc ắt người
nhận ựất rừng ở khu vực Rừng phòng hộ Yên Lập qua các năm gần ựây, tình hình GđGR của ựịa phương từ năm 1992 ựến năm 2007, giải pháp cho giai ựoạn 2010 - 2015 và 2010 - 2020
Trang 162.1.1 Cơ sở lý luận về tác ñộng và ñánh giá tác ñộng của chính sách
- Tác ñộng (Impact): Là những thay ñổi có tính tổng thể lâu dài ñối với cộng ñồng nhờ vào việc sử dụng các kết quả của dự án hay chính sách
Tác ñộng thường là những thay ñổi rộng lớn có ảnh hưởng ñến một bộ phận ñông ñảo cộng ñồng hoặc ñối tượng của chính sách và các ñối tượng ngoài chính sách hoặc trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội khác Ảnh hưởng của chính sách có thể không nhìn thấy ñược khi triển khai chính sách ñó Có thể có những ảnh hưởng tích cực nhưng cũng có thể là ảnh hưởng bất lợi
Việc ñánh giá những ảnh hưởng có thể ñược tiến hành trước khi có chính sách, khi triển khai chính sách hoặc sau khi chính sách ñã ñi vào cuộc sống ñể thấy ñược kết quả và tác ñộng của chính sách ñó ñến mọi mặt của ñời sống kinh tế - xã hội cả với ñối tượng hưởng lợi cũng như ñối ngoài chính sách
2.1.2 Thu nhập của hộ gia ñình - những vấn ñề cơ bản
2.1.2.1 Thu nhập của hộ gia ñình
- Khái niệm về thu nhập của hộ nông dân
Thu nhập là một trong những phương tiện giúp con người ñịnh hướng giải quyết nhiều vấn ñề trong cuộc sống Chính vì vậy, khi nghiên cứu hộ nông dân nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu quan tâm ñến thu nhập của nông dân Song do ñược tiếp cận từ nhiều góc ñộ khác nhau cho nên thu nhập của nông dân ñược nhìn nhận và khái niệm cũng khác nhau
Trang 17Quan ñiểm của Traianôp (1925) về thu nhập của hộ nông dân trong
ñiều kiện không tồn tại thị trường lao ñộng: Theo ông thu nhập của hộ nông dân không giống thu nhập của các xí nghiệp tư bản Thu nhập trong nông hộ không chỉ có tiền lãi kinh doanh mà còn bao gồm toàn bộ giá trị lao ñộng Như vậy, thu nhập của hộ nông dân là phần còn lại sau khi lấy tổng giá trị sản xuất trừ ñi tổng chi phí vật chất [4]
Quan ñiểm của Barnum và Squire (1979) về thu nhập của hộ nông
dân trong ñiều kiện có tồn tại thị trường sức lao ñộng: Theo các ông trong ñiều kiện tồn tại thị trường sức lao ñộng thì thời gian lao ñộng ñược chia thành thời gian lao ñộng nghỉ ngơi, thời gian lao ñồng làm việc nhà, thời gian
làm việc sản xuất nông nghiệp và thời gian làm việc có tiền công (bao gồm
lao ñộng thuê ngoài và lao ñộng ñi làm thuê) Từ ñó các ông khái niệm thu nhập của hộ nông dân như sau: thu nhập của hộ nông dân ñược tính bằng giá trị sản phẩm sau khi trừ ñi các phần: phần sản phẩm hộ ñã tiêu dùng, giá trị công lao ñộng thuê ngoài, chi phí ñầu vào cho sản xuất và công giá trị lao ñộng ñi làm thuê Song ở ñây các ông lại tính giá tiền công giống nhau, ñiều
này không ñúng Sau ñó khái niệm này ñược Allanlow (1986) nghiên cứu và
bổ sung thêm với ñiều kiện tiền công là khác nhau cho các lao ñộng, giá cả các sản phẩm cũng khác nhau [4]
Quan ñiểm của một số nhà nghiên cứu của Việt Nam: Khái niệm này
còn ña dạng và phong phú nhiều Có người lấy giá trị sản phẩm hàng hoá ñể ñánh giá thu nhập của hộ nông dân ðứng trên góc ñộ khác có người lấy giá chỉ tiêu tổng giá trị trên một ha diện tích ñể phân tích ñánh giá thu nhập của nông hộ [5] Một số khác lại cho rằng thu nhập của hộ là tổng giá trị sản phẩm
từ nông nghiệp, ngành nghề, chăn nuôi… [6] Song ñể ñi sâu vào nghiên cứu
ở nhiều góc ñộ khác nhau về nông hộ nhiều nhà khoa học và nghiên cứu kinh
Trang 18tế ở Việt Nam ựã sử dụng chỉ tiêu thu nhập hỗn hợp ựể ựánh giá thu nhập của
hộ nông dân
Xuất phát từ những quan ựiểm trên và ựặc trưng về hộ nông dân ở Việt Nam, chúng tôi tổng quát về khái niệm thu nhập của hộ nông dân là phần thu ựược sau khi lấy tổng thu (tức là toàn bộ giá trị sản phẩm từ các hoạt ựộng sản xuất trong nông hộ) trừ ựi chi phắ vật chất, trừ tiền công thuê ngoài và trừ chi phắ khác (bao gồm thuế, khấu hao tài sản cố ựịnh) Như vậy, trong phần thu nhập của nông hộ sẽ bao hàm tiền công lao ựộng của chủ hộ, tiền công lao ựộng của các thành viên và lãi kinh doanh
2.1.2.2 Thành phần thu nhập của hộ gia ựình
Thu nhập của một hộ gia ựình ựược hiểu là phần giá trị sản xuất tăng thêm mà hộ ựược hưởng ựể bù ựắp cho thù lao lao ựộng của gia ựình, cho tắch luỹ và tái sản xuất mở rộng nếu có Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả của các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh mà hộ thực hiện Có thể phân thu nhập của hộ gia ựình thành 3 loại [7]:
Thu nhập nông nghiệp: Bao gồm thu nhập từ các hoạt ựộng sản xuất
trong nông nghiệp như: Trồng trọt (lúa, màu, rau, quả, ); lâm nghiệp (trồng rừng và khai thác lâm sản ngoài gỗẦ); từ chăn nuôi (Gia súc, gia cầm, ) và nuôi trồng thuỷ hải sản (tôm, cua, cá, )
Thu nhập phi nông nghiệp: Là thu nhập ựược tạo ra từ các hoạt ựộng
ngành nghề công nghiệp và TTCN, bao gồm các ngành nghề chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khắ, Ngoài ra thu nhập phi nông nghiệp còn ựược tạo ra từ các hoạt ựộng thương mại dịch vụ như buôn bán, thu gom,
Thu nhập khác: đó là các nguồn thu từ các hoạt ựộng làm thêm, làm
thuê; làm công ăn lương; từ các nguồn trợ cấp xã hội và sản xuất hoặc các nguồn thu nhập bất thường khác
Trang 192.1.2.3 Mô hình tính toán thu nhập cho hộ gia ñình
ðể có ñược các sản phẩm phục vụ sản xuất và tiêu dùng, hộ gia ñình phải
sử dụng các hàng hoá và dịch vụ ñi mua từ bên ngoài: giống, phân bón, một phần thức ăn gia súc, nước, năng lượng, các dịch vụ khác ñã ñược sản xuất ra bởi các cơ sở sản xuất khác Người ta gọi các yếu tố này là Chí phí trung gian (IC) bởi vì ñây là các hàng hoá dành ñể ñưa vào trong một quá trình sản xuất khác và chúng sẽ bị tiêu thụ toàn bộ trong vòng một chu kỳ sản xuất Các hàng hoá và dịch vụ này sẽ bị biến ñổi nhờ vào lao ñộng và các phương tiện sản xuất của hộ ñể thành những hàng hoá khác có giá trị cao hơn Vì thế Giá trị gia tăng cho thấy sự ñóng góp riêng của hộ vào giá trị của sản phẩm [7]
Giá trị gia tăng thô = Giá trị tổng sản phẩm - Chi phí trung gian
Nhưng có những hàng hoá khác cũng mua từ bên ngoài và ñược sử dụng trong quá trình sản xuất như công cụ sản xuất, các ñầu tư cải tạo ruộng ñất,
các vườn cây cũng là một phần của phương tiện sản xuất, ñược gọi là Vốn
cố ñịnh và không ñược tiêu thụ toàn bộ trong vòng một chu kỳ sản xuất mà
nó ñược dùng trong vòng nhiều năm Trong quá trình sử dụng các yếu tố này
bị mất dần giá trị qua nhiều chu kỳ sản xuất
Khấu hao là một phần giá trị của vốn cố ñịnh ñược phân chia hàng năm
vào trong giá trị của sản phẩm và kéo dài trong suốt thời gian sử dụng của những hàng hoá này
Ví dụ, ñối với một công cụ có thời gian sử dụng chắc chắn trong 10 năm,
ta tính khấu hao bằng 1/10 giá trị thay thế của công cụ này Thường ta cần biết giá trị của cùng loại tài sản nếu phải mua mới tại thời ñiểm nghiên cứu ñể làm giá trị tính khấu hao
Giá trị gia tăng là một kết quả quan trọng bởi vì nó cho phép so sánh
hoạt ñộng có hiệu quả cao giữa các hộ mà không cần phải xem xét sự phân chia của giá trị sản phẩm
Trang 20* Sự phân bổ Giá trị gia tăng:
- Tính Thu nhập hỗn hợp:
Trong thực tế Giá trị gia tăng thuần sản xuất ra được phân chia tiếp theo giữa các tác nhân cĩ quan hệ trong quá trình sản xuất: hoặc là vì họ cĩ một phần của vốn sử dụng, hoặc bởi vì họ đã tham gia sản xuất trực tiếp trong hộ nơng dân Nhà nước cũng trích ra dưới dạng thuế một phần của Giá trị gia tăng thuần:
Giá trị gia tăng thuần cũng được huy động để chi trả các khoản:
+ Tiền thuê đất trả cho các chủ sở hữu đất ngồi hộ nơng dân
+ Chi phí tài chính trả cho Ngân hàng đã cho vay vốn
+ Các loại thuế liên quan đến sản xuất trả cho Nhà nước và cho các Tổ
chức nghiệp đồn
Ta cĩ thể gọi Phần của giá trị gia tăng là phần cịn lại của Giá trị gia
tăng thuần cho gia đình sau khi đã thực hiện các khoản nộp nĩi trên
Ta chỉ cĩ thể đánh giá chức năng thứ nhất của hộ nơng dân là nuơi sống các thành viên làm việc trong hộ bằng cách xem xét khả năng của hộ về tái sản xuất khi nghiên cứu quan hệ Phần của giá trị gia tăng/Tổng số người lao động (đi thuê và gia đình)
Nếu hộ nơng dân sử dụng lao động làm cơng thì một phần của giá trị gia tăng
sẽ dùng để trả thù lao cho sức lao động của họ Phần cịn lại cho chủ hộ là
Thu nhập thuần
Thu nhập thuần = Giá trị gia tăng thuần - Tiền thuê đất – Lãi tiền vay - Thuế các loại – Lương của lao động làm thuê
Mơ hình tính tốn
Trang 21Chi phí trung gian
- Vật chất
- Dịch vụ: làm ñất, thuỷ lợi phí, bảo
vệ mùa màng
Khấu hao tài sản cố ñịnh
(máy móc, nhà xưởng, con nái )
Chi phí xã hội:
- Lãi tiền vay, tín dụng
- Tiền thuê ñất, ñấu thầu ñất
- Các loại thuế
- Lương của người làm thuê
Thu nhập hỗn hợp
Giá trị tổng sản phẩm thô
Giá trị gia tăng thô
Giá trị gia tăng thuần Trợ cấp cho sản xuất
Thu nhập thuần
Chú ý:
+ Công lao ñộng gia ñình và trao ñổi không tính vào chi phí lao ñộng + Các ñầu vào do hộ gia ñình tự sản xuất ñược không tính trong chi phí trung gian
2.1.2.4 Yếu tố ảnh hưởng tới thu nhập của hộ gia ñình
Hiện nay nhiều nhà nghiên cứu khi ñề cập ñến vấn ñề kinh tế hộ gia ñình ñều xem xét ñó là một ñơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một ñơn vị sản xuất vừa là một ñơn vị tiêu dùng Theo Lê Thị Nghệ, Nguyễn Văn Thăng (2002) [7] quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất thể hiện ở trình ñộ phát triển của hộ từ hoàn toàn tự cấp ñến sản xuất hàng hoá hoàn toàn Trình ñộ này quyết ñịnh quan hệ giữa hộ gia ñình và thị trường Chính vì vậy khi xem xét ñến vấn ñề thu nhập cần phải xem xét ñến các yếu tố ảnh hưởng khác nhau cũng như những ứng xử của hộ gia ñình trong việc lựa chọn các quyết ñịnh nhằm cải thiện mức thu nhập của mình
Trang 22Trong sản xuất, do sự hạn chế về ñất ñai là yếu tố tiên quyết ảnh hưởng trực tiếp ñến thu nhập của hộ nông dân Chính ñiều này ñã làm cản trở rất nhiều trong việc cải thiện thu nhập của hộ gia ñình
Trước sự giảm thiểu ñất canh tác và áp lực dân số ngày càng tăng, các
hộ gia ñình nói chung và hộ ñồng bào dân tộc thiểu số nói riêng ñều có xu hướng ña dạng hoá các hoạt ñộng kinh tế như phát triển chăn nuôi, phát triển kinh tế rừng, tăng cường các hoạt ñộng phi nông nghiệp
Trong tiêu dùng, ñặc trưng phổ biến nhất của người nông dân ñã ñược các
nhà kinh tế xác ñịnh là cuộc sống của họ cơ bản do tự cung tự cấp ðiều này
có nghĩa là sản phẩm nông nghiệp mà họ sản xuất ra ñược trực tiếp tiêu dùng cho gia ñình chứ không phải ñể ñem bán trên thị trường Chính sự tự cung tự cấp này là một nguyên nhân làm cho người nông dân ít gắn bó với thị trường
Do vậy, khi phân tích thu nhập của hộ nông dân cũng cần phải ñề cập ñến các khoản tiêu dùng của họ
Vai trò cung cấp:
• Cung cấp lâm sản, ñặc sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng xã hội, trước hết là gỗ và lâm sản ngoài gỗ
Trang 23• Cung cấp ñộng vật, thực vật là ñặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cư
• Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cho xây dựng cơ bản
• Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người
• Cung cấp lương thực, nguyên liệu chế biến thực phẩm phục vụ nhu cầu ñời sống xã hội
Vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái:
• Phòng hộ ñầu nguồn, giữ ñất, giữ nước, ñiều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi thoái hóa ñất, chống bồi ñắp sông ngòi, hồ ñập, giảm thiểu lũ lụt, hạn chế hạn hán, giữ gìn ñược nguồn thủy năng lớn cho các nhà máy thủy ñiện
• Phòng hộ ven biển, chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn bảo vệ ñồng ruộng và khu dân cư ven biển
• Phòng hộ khu công nghiệp và khu ñô thị, làm sạch không khí, tăng dưỡng khí, giảm thiểu tiếng ồn, ñiều hòa khí hậu tạo ñiều kiện cho công nghiệp phát triển
• Phòng hộ ñồng ruộng và khu dân cư, giữ nước, cố ñịnh phù sa, hạn chế lũ lụt và hạn hán, tăng ñộ ẩm cho ñất
• Bảo vệ khu di tích lịch sử, nâng cao giá trị cảnh quan và du lịch
• Rừng còn là ñối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học, ñặc biệt là nơi dự trữ sinh quyển bảo tồn các nguồn gen quý hiếm
Vai trò xã hội:
Là nguồn thu nhập chính của ñồng bào các dân tộc miền núi, là cơ sở quan trọng ñể phân bố dân cư, ñiều tiết lao ñộng xã hội, góp phần xóa ñói giảm nghèo cho xã hội
Trang 24Hơn 70% dân số của Việt Nam, ước tính khoảng 75 triệu người, sống ở vùng duyên hải trong khi dân số còn lại tập trung ở miền núi Khoảng 3/4 dân
số là người Kinh và số còn lại thuộc 53 dân tộc khác nhau mà phần lớn trong
số họ sống ở vùng cao
Khoảng 7 triệu ha ñất nông nghiệp lâu dài Vấn ñề an ninh lương thực là khó khăn chính, ñặc biệt là ở vùng núi Gần 60% diện tích ñất tự nhiên ñược coi là rừng nhưng thực tế chỉ có khoảng 9 triệu ha rừng, diện tích còn lại ñã bị thoái hoá do ñốt nương làm rẫy và bị khai thác quá mức Dựa trên mục tiêu của việc quản lý rừng, rừng ñược chia thành các loại: rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng ñặc dụng Rừng sản xuất dùng ñể sản xuất sản phẩm gỗ và lâm sản phụ Rừng phòng hộ dùng ñể bảo tồn ñất và nước Và rừng ñặc dụng
là ñể bảo vệ nguồn tài nguyên cây trồng và ñộng vật
Từ quan ñiểm bảo tồn ñất và nước, rừng phòng hộ ñược phân thành 3 loại:
- Rừng ñầu nguồn: chiếm 5,6 triệu ha
- Rừng bảo tồn ñất: chiếm 0,13 triệu ha
- Rừng bảo vệ nguồn nước: chiếm 0,16 triệu ha
Việt Nam có 2.500 con sông và suối (có tổng chiều dài trên 10km) trong ñó
85 - 90% có diện tích rừng ñầu nguồn dưới 500km2 Các sông quan trọng nhất bắt nguồn từ Trung Quốc (sông Hồng và sông Mêkong) [27] Việc quản lý các nguồn nước thông qua cải tạo và bảo vệ rừng ñầu nguồn một cách thích hợp có tầm quan trọng lớn lao Nước cần ñể tưới cho các vùng ñất thấp, cho thuỷ ñiện
và cho các nhu cầu về tiêu dùng cũng như về công nghiệp của nhân dân Ngoài
ra việc ñiều chế rừng ñầu nguồn còn cần thiết ñể giảm bớt ảnh hưởng của lũ lụt, hạn hán và ñảm bảo cuộc sống cho ñồng bào các dân tộc thiểu số ở miền núi Khoảng một nửa số nông dân ở Việt Nam bao gồm cả các dân tộc ít người sống ở vùng cao ñã tiến hành các hoạt ñộng nông lâm kết hợp ở các
Trang 25dạng khác nhau Lâm sản phụ là nguồn tài nguyên quan trọng có thể hỗ trợ cho quá trình phát triển lâm nghiệp và nông thôn bền vững Chúng bao gồm một loạt các sản phẩm từ cây trồng, ñộng vật, côn trùng, nấm, tảo, ñịa y ñến các vi sinh vật, tạo thành một sự pha trộn hỗn tạp Lâm sản phụ bao gồm lương thực, cây thức ăn gia súc, phân bón, sợi, cây dược liệu, nguyên vật liệu xây dựng, keo, nhựa, tinh dầu, nấm, gia vị, mật, sáp ong, mây và tre ñược sử dụng bởi người dân thuộc các tầng lớp kinh tế khác nhau - người giàu và người nghèo Về khía cạnh khả năng ñóng góp cho cuộc sống của con người, lợi ích của lâm sản phụ rất lớn và ngang bằng nhau trong hầu hết các trường hợp Những lợi ích của nguồn tài nguyên rừng bao gồm bảo tồn sự ña dạng sinh học, bảo vệ nguồn tài nguyên ñất và nước, là nơi sinh sống của ñộng vật hoang dã, tăng sản lượng nông nghiệp, cải thiện ñời sống xã hội, hỗ trợ ngành
du lịch thiên nhiên…
2.1.3.2 Phân loại và tiêu chuẩn ñịnh hình rừng phòng hộ
Rừng phòng hộ ñầu nguồn: Rừng phòng hộ ñầu nguồn nhằm ñiều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, các hồ chứa nước ñể hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ ñất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, lòng hồ Chủ yếu là những nơi ñồi núi có ñộ dốc cao, yêu cầu ñối với rừng phòng hộ ñầu nguồn phải tạo thành vùng tập trung có cấu trúc hỗn loài, khác tuổi, nhiều tầng, có ñộ tàn che trên 0,6 với các loài cây có bộ rễ sâu và bám chắc
Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay:
- Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay nhằm chống gió hại, chắn cát bay, phòng hộ nông nghiệp, bảo vệ các khu dân cư, các khu ñô thị, các vùng sản xuất, các công trình khác
- Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay phải có ít nhất một ñai rừng chính rộng tối thiểu 20m, kết hợp với các ñai rừng phụ tạo thành ô khép kín;
Trang 26rừng phòng hộ ñối với sản xuất nông nghiệp và các công trình kinh tế ñược trồng theo băng, theo hàng Mỗi ñai, băng rừng gồm nhiều hàng cây, khép tán theo cả bề mặt cũng như theo chiều thẳng ñứng
Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển:
- Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển nhằm ngăn cản sóng, chống sạt
lở, bảo vệ các công trình ven biển
- Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển phải có ít nhất một ñai rừng rộng tối thiểu 30m, gồm nhiều hàng cây khép tán, các ñai rừng có cửa so le nhau theo hướng sóng chính
Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường:
- Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường nhằm ñiều hòa khí hậu, chống ô nhiễm ở khu ñông dân cư, các ñô thị và các khu công nghiệp, kết hợp phục vụ
du lịch, nghỉ ngơi
- Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường là hệ thống các ñai rừng, dải rừng và
hệ thống cây xanh xen kẽ các khu dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch bảo ñảm chống ô nhiễm không khí, tạo môi trường trong sạch, tạo cảnh quan kết hợp với vui chơi giải trí, tham quan du lịch
Rừng phòng hộ ven biển: ðược thành lập với mục ñích chống gió hạn, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm mặn của biển, chắn sóng lấn biển, chống sạt lở, bảo vệ các công trình ven biển
Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái: Nhằm mục ñích ñiều hòa khí hậu, chống ô nhiễm môi trường trong các khu dân cư, khu ñô thị, khu du lịch
2.1.4 Chủ trương giao ñất lâm nghiệp cho hộ gia ñình ñồng bào dân tộc ít người
2.1.4.1 Một số chính sách liên quan ñến giao ñất lâm nghiệp
Giao ñất, giao rừng là một chủ trương ñúng ñắn của ðảng và Nhà nước
ñã ñược ñề ra trên hai mươi năm nay Cùng với sự ra ñời của Luật ñất ñai năm
1993, Chính phủ ñã ban hành một số chính sách quan trọng: Nghị ñịnh số
Trang 2702/CP ngày 15/01/1994 về việc giao ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình,
cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp [9] Quyết ñịnh 202/TTg ngày 2/5/1994 về việc khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng
và trồng rừng Nghị ñịnh số 01/CP ngày 4/1/1995 về việc giao khoán ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản trong các doanh nghiệp nhà nước [10] Nghị ñịnh 163/Nð-CP ngày 29/7/1998 về việc giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp [11] Nghị ñịnh này thay thế cho nghị ñịnh 02/CP (1994) Sự ra ñời của các chính sách này nhằm gắn lao ñộng với ñất ñai, tạo thành ñộng lực ñể phát triển sản xuất lâm nông ngư nghiệp, ổn ñịnh tình hình kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng ðể hướng dẫn việc giao ñất, cho thuê ñất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lâm nghiệp theo Nghị ñịnh số 163/Nð-CP, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục ðịa chính ñã ra Thông tư liên tịch số 62/2000/TTLT/BNN-TCðC ngày 06/6/2000, ñề ra những quy ñịnh về thủ tục giao ñất, cho thuê ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lâm nghiệp và tổ chức thực hiện giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp [8] ðể ñảm bảo lợi ích hài hoà giữa Nhà nước với người trực tiếp bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng, Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 178/2001/Qð-TTg ngày 12/11/2001 về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia ñình, cá nhân ñược giao, cho thuê, nhận khoán rừng
và ñất lâm nghiệp nhằm tạo ñộng lực khuyến khích nhân dân tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng [12]
Nghiên cứu Nghị ñịnh số 01/CP, 02/CP, 163/Nð-CP, Thông tư liên tịch
số 62/2000/TTLT/BNN-TCðC, thấy nổi lên một số nội dung ñược quy ñịnh
cụ thể như sau về giao ñất lâm nghiệp:
Trang 28- ðối tượng ñược giao ñất lâm nghiệp không thu tiền sử dụng ñất ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài bao gồm:
+ Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp lao ñộng lâm nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, làm muối mà nguồn sống chủ yếu là thu nhập có ñược từ các hoạt ñộng sản xuất ñó, ñược UBND xã, phường, thị trấn nơi có ñất lâm nghiệp xác nhận; + Các tổ chức: Là các Ban Quản lý khu rừng phòng hộ, khu rừng ñặc dụng; các doanh nghiệp Nhà nước về lâm nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp; các trạm, trại, xí nghiệp giống lâm nghiệp, trường học, trường dạy nghề; các
tổ chức thuộc các thành phần kinh tế khác; các ñơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
- Các loại ñất lâm nghiệp Nhà nước giao cho các ñối tượng như sau: + ðất lâm nghiệp quy hoạch ñể xây dựng, phát triển rừng ñặc dụng, Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng ñặc dụng, bao gồm: Ban Quản lý vườn Quốc gia; Ban Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên; Ban Quản lý khu rừng văn hoá - lịch sử - môi trường (bảo vệ cảnh quan);
+ ðất lâm nghiệp ñể xây dựng, phát triển rừng phòng hộ, Nhà nước giao cho Ban Quản lý rừng phòng hộ Riêng phân khu phòng hộ ít xung yếu, những khu ñất phòng hộ ñầu nguồn phân tán không ñủ ñiều kiện thành lập Ban Quản lý và các loại ñất rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển, rừng phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái, Nhà nước giao cho các ñối tượng: Hộ gia ñình, cá nhân; các doanh nghiệp Nhà nước; các trạm, trại, xí nghiệp giống lâm nghiệp, trường học, trường dạy nghề; các ñơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
+ ðất lâm nghiệp quy hoạch ñể xây dựng, phát triển sản xuất ñược giao cho các ñối tượng: Hộ gia ñình, cá nhân; các doanh nghiệp nhà nước; các trạm,
Trang 29trại, xí nghiệp giống lâm nghiệp, trường học, trường dạy nghề; tổ chức khác thuộc các thành phần kinh tế; các ñơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân
- Căn cứ ñể giao ñất lâm nghiệp:
+ Giao ñất lâm nghiệp căn cứ vào quỹ ñất lâm nghiệp của từng ñịa phương; + Hiện trạng quản lý, sử dụng ñất lâm nghiệp của tổ chức, hộ gia ñình,
cá nhân;
+ Hạn mức giao ñất lâm nghiệp ñã ñược quy ñịnh: Hạn mức giao cho hộ gia ñình do UBND cấp tỉnh quyết ñịnh nhưng không quá 30 ha, hạn mức giao cho tổ chức theo dự án ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; + Nhu cầu sử dụng ñất lâm nghiệp của tổ chức ghi trong dự án ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; ñơn xin giao ñất lâm nghiệp của hộ gia ñình, cá nhân ñược UBND xã, nơi cấp ñất lâm nghiệp xác nhận
- Thời hạn giao ñất lâm nghiệp quy ñịnh như sau:
+ Các tổ chức của Nhà nước, thời hạn giao theo dự án ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
+ Các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế khác, thời hạn giao ñược quy ñịnh ñến hết thời hạn ñược Nhà nước giao;
+ Thời hạn giao ñất lâm nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài là 50 năm Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng ñất lâm nghiệp có nhu cầu tiếp tục sử dụng và trong quá trình sử dụng ñất lâm nghiệp chấp hành ñúng pháp luật về ñất ñai, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng thì ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét giao ñất ñó ñể tiếp tục sử dụng Nếu trồng cây lâm nghiệp có chu kỳ trên 50 năm, khi hết thời hạn này vẫn ñược Nhà nước giao tiếp ñể sử dụng
Trang 30Có thể nhận thấy rằng chắnh sách mới ựã tỏ ra có hiệu quả rõ rệt Kể từ khi giao quyền sử dụng ựất lâm nghiệp cho hộ nông dân, ựộ che phủ rừng nhìn chung ựã tăng lên Việc trồng cây lâu năm ựã ựược thực hiện nhiều hơn trước, từ ựó, tạo ựiều kiện thuận lợi cho quá trình ựịnh canh, ựịnh cư của một
số cộng ựồng dân cư miền núi ựược thực hiện dễ dàng hơn Tuy nhiên, bên cạnh những thành công mà chắnh sách mới mang lại, người ta cũng không quên nhắc tới những ảnh hưởng của nó tới các hộ nông dân sống dựa chủ yếu vào canh tác nương rẫy Với sự du cư thường xuyên, những hộ nông dân này dần lâm vào tình trạng khủng hoảng bởi hệ thống canh tác không bền vững với năng suất cây trồng giảm nhanh mà chưa có nhiều giải pháp thay thế (Husson, Hà đình Tuấn, 2001) [26]
2.1.4.2 Mục tiêu của chắnh sách giao ựất lâm nghiệp
Việc GđLN cho các hộ gia ựình và các cá nhân nhằm: Khuyến khắch các hộ nông dân khai thác và sử dụng hợp lý hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên; Thông qua ựó bảo vệ và phục hồi nguồn tài nguyên rừng ựang bị suy giảm; Hạn chế tập quán du canh, du cư trong cộng ựồng dân cư có truyền thống phát nương - làm rẫy
1 Khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý hơn:
Nghị quyết 10 ựặt mục tiêu chuyển ựổi nông nghiệp từ kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa Theo ựó vùng châu thổ chủ yếu ựược quy hoạch ựể sản xuất lúa gạo, còn vùng miền núi ựược dành cho sự phát triển sản xuất lâm nghiệp, trồng rừng và chăn nuôi quy mô lớn
Việc giao quyền sử dụng ựất dốc cho các cá nhân cũng là một trong các biện pháp nhằm hạn chế hình thức khai thác tự do lâm sản Hình thức tự do này luôn bị coi là nguyên nhân gây ra sự khai thác cạn kiệt tài nguyên, bởi lẽ lợi nhuận khai thác khá cao sẽ vào túi một vài cá nhân trong khi hậu quả ựể lại thì lớn và cả cộng ựồng phải gánh chịu (Castella và đặng đình Quang,
Trang 312002) [25] Khi giao quyền sử dụng ñất rừng với thời hạn 50 năm, Nhà nước
ñã chuyển giao trách nhiệm cho các cá nhân, mà cụ thể là các hộ nông dân, các hộ gia ñình ñược hưởng lợi, nhưng cũng phải gánh chịu hậu quả từ sự khai thác ñất ñai của chính mình
Sơ ñồ 2.1: Tính hợp lý của chính sách giao ñất lâm nghiệp
Nguồn: Jean-Christophe Castella, ðổi mới ở vùng miền núi, 2002
Sơ ñồ 2.1 mô tả tính hợp lý của chính sách giao quyền sử dụng ñất lâm nghiệp Sự chuyển giao trách nhiệm này sẽ khiến cho các cá nhân khai thác hợp lý hơn ñất ñai và ñiều ñó cho phép bảo vệ tài nguyên rừng Tương tự, việc ñảm bảo các quyền sở hữu tư nhân về ñất ñai sẽ khiến người dân yên tâm ñầu tư, ñặc biệt là trồng cây lâu năm Việc phát triển cây hàng hóa sẽ làm tăng tốc ñộ che phủ của cây thân gỗ và ñem lại một nguồn thu nhập cho các hộ ñể cải thiện ñiều kiện sống của họ Do tình trạng ñói nghèo thường ñược xem là nhân tố thúc ñẩy các gia ñình chấp nhận những chiến lược ngắn hạn và không bền vững, nên việc phát triển cây trồng lâu năm kèm theo các thành quả kinh
tế của chúng sẽ củng cố hoạt ñộng bảo vệ rừng Như thế, tập quán du cư gắn
Giao quyền sử dụng ñất lâm nghiệp cho các cá nhân
Cải thiện ñiều kiện sống
Thích ứng với cuộc sống ñịnh canh ñịnh cư
(1)
(5) (4)
(6) (2)
(3)
Trang 32liền với sự khai thác tạm bợ nguồn tài nguyên sẽ không còn cơ sở ựể tồn tại,
và các ựiều kiện ựể phát triển một hệ thống cố ựịnh sẽ ựược hội tụ Về phần mình, ựịnh canh, ựịnh cư sẽ củng cố trách nhiệm cá nhân ựối với nguồn tài nguyên và khuyến khắch tăng cường ựầu tư dưới hình thức trồng cây lâu năm
2 Bảo vệ và phục hồi tài nguyên rừng:
Diện tắch rừng của Việt Nam ựã giảm trầm trọng trong các thập niên qua, từ 45% diện tắch của cả nước năm 1943 xuống còn 28% năm 1991, trong
ựó chỉ có 10% là diện tắch rừng nguyên sinh [25] Do tình trạng phá rừng này, diện tắch rừng tự nhiên giảm liên tục trong suốt 25 năm qua với mức 350.000
ha mỗi năm đặc biệt nạn phá rừng làm tăng diện tắch ựất trống, ựồi núi trọc Theo ước tắnh, loại ựất này chiếm 40% diện tắch của cả nước vào năm 1990 (Võ Quý và Lê Thạc Cán, 1994) [25]
Bên cạnh các nguyên nhân gây nên nạn phá rừng như chiến tranh, sự gia tăng dân số và các vấn ựề quản lý tài nguyênẦ, có thể nói, phát nương làm rẫy là một trong những nguyên nhân chắnh đã từ lâu, Chắnh phủ nhận thức ựược rằng canh tác nương rẫy sau một thời gian bỏ hoang ựể cho ựất phục hồi
và rừng tái sinh lại bị khai phá cho chu kỳ canh tác mới để bảo vệ và tạo ựiều kiện cho rừng ựược tái sinh và phát triển, thì cần phải hạn chế canh tác nương rẫy hoặc thay thế chúng bằng các hình thức khai thác khá bền vững hơn (đặng Nghiêm Vạn, 1991; Morrisson và Dubois, 1998) Giao quyền sử dụng ựất lâm nghiệp cho hộ nông dân là hình thức xác nhận quyền sở hữu cá thể ựất lâm nghiệp Vì thế, có thể coi ựất lâm nghiệp ựược giao cho hộ gia ựình là một tài sản của hộ Như vậy, chắnh sách này ựã gắn người dân với trách nhiệm phải bảo vệ quyền và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên của mình hơn Bên cạnh việc xác ựịnh quyền sở hữu của mình trên ựất ruộng, nông dân
có thể ựầu tư thâm canh cao hơn, nhiều hơn ựể hạn chế nạn phá rừng và canh tác trên ựất dốc một cách bừa bãi Như vậy, nguồn tài nguyên rừng sẽ ựược bảo vệ và dần dần sẽ ựược phục hồi
Trang 333 ðịnh canh ñịnh cư nhằm hạn chế phát nương - làm rẫy:
Canh tác nương rẫy bao gồm hoạt ñộng phát và ñốt một diện tích rừng, sau ñó trồng một loại cây nào ñó (thường là lúa nương) trên loại ñất màu mỡ này ðộ màu của ñất giảm rất nhanh Do ñó, sau vài ba năm canh tác, ñất ñai lại ñược bỏ hóa trong một thời gian dài, ñủ ñể rừng tái sinh và phục hồi ñộ phì của ñất (Husson và cộng sự, 2001; Rober, 2001) ðiều này khiến người dân làm nương rẫy phải thường xuyên du cư, tìm kiếm những khu vực khác màu
mỡ hơn ñể canh tác và rừng lại tiếp tục bị tàn phá
Hệ thống nương rẫy du canh ñược xem là không bền vững và có hại cho nguồn tài nguyên rừng Chính sách giao quyền sử dụng ñất thực chất là gắn cho mỗi khu rừng một chủ sở hữu Quyền sở hữu tư nhân về ñất rừng ñã thu hẹp không gian canh tác của các hộ mà vì ñiều kiện nào ñó sống dựa vào hệ thống canh tác nương rẫy Họ chỉ còn có thể trông chờ vào những khu ñất rừng ñã ñược nhận của mình Như vậy, thông qua việc giao quyền sử dụng ñất lâm nghiệp, Nhà nước hy vọng tới việc ñịnh canh và sau ñó là ñịnh cư, nói cách khác, Nhà nước hy vọng các hộ vẫn còn du cư sẽ chấm dứt ñược tập quán phát nương - làm rẫy, và khuyến khích người dân phát triển các hệ thống canh tác cố ñịnh (trồng cây lâu năm)
2.1.4.3 Những tác ñộng của chính sách giao ñất lâm nghiệp
1 Tác ñộng ñối với hệ thống sản xuất cố ñịnh:
Bản chất của tiến trình giao quyền sử dụng ñất lâm nghiệp là xác ñịnh ranh giới ñất ñai mà mỗi cá nhân có quyền sử dụng Chính sách ñất ñai mới cũng chấm dứt các nguyên tắc khai phá ñất dốc tự do còn tồn tại ñến thời ñiểm ñó Mỗi bản, mỗi gia ñình ñều có lãnh thổ riêng của mình mà người ngoài không thể
vi phạm ñược Tuy nhiên, ñiều này cũng hạn chế hoạt ñộng của mỗi hộ trong một phạm vi không gian nhất ñịnh
Trang 34Việc chấm dứt quyền khai phá tự do ñất dốc tác ñộng lớn ñến các nhóm dân tộc có hệ thống sản xuất dựa trên nương rẫy Với những thể chế mới trong sử dụng ñất, các nhóm dân tộc này không thể du cư ñi tìm các khu rừng mới ñể phát nương ñược nữa, vì tất cả ñất lâm nghiệp ñều ñã ñược giao
Mục tiêu ñịnh canh ñịnh cư của chính sách giao ñất, giao rừng ñược coi như ñã tương ñối thành công ðịnh canh ñịnh cư có thể ñược nhận thấy ở hai khía cạnh: (1) Nơi ở lâu dài với cơ sở vật chất như nhà ở và các ñồ dùng gia ñình (2) hệ thống sản xuất lâu dài với việc chuyển sang canh tác bền vững trong một không gian cố ñịnh
Dấu hiệu thứ hai và còn quan trọng hơn của việc ñịnh canh ñịnh cư là sự chuyển ñổi trong hệ thống sản xuất ðiển hình là quá trình chuyển dịch từ phương thức canh tác trên nương rẫy và du cư thường xuyên sang một hệ thống khác bền vững và hiệu quả hơn, ñó là canh tác (với khả năng chủ ñộng tưới tiêu) ở ruộng thấp hoặc ruộng bậc thang
2 Tác ñộng của chính sách ñối với hoạt ñộng bảo vệ rừng:
ðối với môi trường miền núi thì rừng là nguồn tài nguyên sinh vật quý giá nhất, ñóng vai trò quan trọng trong công cuộc phát triện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Với ñịa hình cao, dốc, cắt xẻ mạnh ở miền núi, rừng ở miền núi hạn chế lũ lụt, chống xói mòn ñất, ñiều hoà khí hậu, bảo tồn nguồn nước mặt và nước ngầm, giảm nhẹ ô nhiễm môi trường và sức tàn phá của thiên tai Năm 1943 nước ta có khoảng 14.325.000 ha rừng, chiếm 43,7% diện tích rừng che phủ trong cả nước ðến năm 1990 chỉ còn lại khoảng 9.175.600
Trang 35nứa 789.221ha, rừng hỗ giao giữa rừng lá rộng và tre nứa, rừng lá rộng và lá kim 702.871ha, rừng ngập mặn 71.020ha và rừng trồng là 1.471.394ha (bảng 2.1)
Bảng 2.1: Sự thay ñổi ñộ che phủ rừng giữa năm 1943 và năm 2000
Diện tích rừng (ha) Năm
Rừng tự nhiên Rừng trồng Tổng số
ðộ che phủ (%)
Nguồn: FIPI 1995, Ban chỉ ñạo kiểm kê rừng Trung ương, 2001
Thực hiện chính sách giao ñất, giao rừng hiện nay trong cả nước, có 7.956 ha ñã ñược Nhà nước giao và công nhận quyền sử dụng ñất hợp pháp cho các "chủ rừng":
- Doanh nghiệp Nhà nước ñược giao: 3.578.394 ha
- Ban quản lý rừng phòng hộ ñược giao: 1.025.204 ha
- Ban quản lý rừng ñặc dụng ñược giao: 1.126.979 ha
- Xí nghiệp liên doanh ñược giao: 15.116 ha
- Các ñơn vị thuộc lực lượng vũ trang ñược giao: 204.764 ha
- Hộ gia ñình và ñơn vị tập thể ñược giao: 2.006.464 ha
Trang 36Mặc dù diện tích che phủ rừng có tăng nhưng chất lượng rừng vẫn ngày càng giảm sút, rừng giầu và trung bình chỉ còn 1,4 triệu ha (chiếm 13%); rừng
gỗ nghèo kiệt, rừng non 6 triệu ha (55%) (Vũ Văn Dũng, 2001) Trong giai ñoạn từ năm 1990 ñến nay, chiều hướng biến chuyển về rừng tự nhiên toàn quốc cơ bản vẫn trong tình trạng suy thoái, còn xa mức ổn ñịnh và chưa ñạt hiệu quả bảo vệ môi trường Một số diện tích rừng thứ sinh tự nhiên ñang phục hồi, nhưng phần lớn rừng phục hồi và rừng trồng chưa ñến tuổi thành thục ñã bị xâm hại, chặt ñốn, khai hoang Rừng phòng hộ ñầu nguồn trên các lưu vực sông vẫn ñang bị xâm hại, ñộ che phủ trung bình chỉ còn khoảng dưới 20%, mà mức báo ñộng là 30% (Võ Quý, 2002)
2.1.5 Ảnh hưởng của chính sách giao ñất lâm nghiệp tới thu nhập của ñồng bào các dân tộc ít người
Thu nhập của hộ gia ñình ñược hình thành từ các nguồn gồm: Thu từ hoạt ñộng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thu từ các hoạt ñộng phi nông nghiệp như sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn, dịch vụ, buôn bán nhỏ, sửa chữa cơ khí, thu từ tiền công, tiền lương, tiền lãi từ các khoản tiết kiệm, tiền ñược cho, ñược tặng, các khoản trợ cấp của nhà nước Các khoản thu nhập từ sản xuất là khoản còn lại của giá trị tổng sản lượng sau khi ñã trừ ñi các khoản chi phí sản xuất sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh Chu kỳ này thường ñược tính bằng một năm
Việc GðLN có ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập của hộ gia ñình vùng dân tộc thiểu số nói riêng do kết quả của việc GðLN không chỉ làm thay ñổi
về diện tích ñất rừng ñược giao mà còn làm thay ñổi cả cơ cấu thu nhập của
hộ Việc thay ñổi ñó dẫn ñến thay ñổi giá trị tổng sản phẩm sản xuất nông lâm nghiệp Hơn nữa, việc thay ñổi trong bố trí nguồn lực ñầu vào của sản xuất cũng làm thay ñổi chi phí sản xuất Kết quả tất yếu của quá trình này dẫn ñến thay ñổi thu nhập của hộ
Trang 37Ảnh hưởng của việc GðLN tới thu nhập của hộ ñồng bào các dân tộc thiểu số ñược thể hiện trên hai khía cạnh: ảnh hưởng tích cực và ảnh hưởng tiêu cực
- Ảnh hưởng tích cực: Trong trường hợp này, kết quả tổng hợp của quá trình GðLN làm tăng thu nhập cho hộ gia ñình ñược giao ñất so với thu nhập ở các hộ không ñược giao ñất Hay nói cách khác, việc GðLN ñã tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn ở các hộ ñược giao so với hộ không ñược giao Giá trị gia tăng lớn hơn ñược tạo ra trong các trường hợp sau:
Thứ nhất, giảm chi phí sản xuất trong khi giá trị sản lượng nông sản làm ra tăng hoặc giữ nguyên
Thứ hai, giảm chi phí sản xuất nhưng cũng ñồng thời tăng giá trị sản lượng sản phẩm làm ra
Thứ ba, cả chi phí sản xuất và giá trị sản lượng sản phẩm ñều tăng nhưng giá trị sản lượng có tốc ñộ tăng lớn hơn tốc ñộ tăng chi phí Hoặc cả chi phí sản xuất và giá trị sản lượng ñều giảm nhưng tốc ñộ giảm của chi phí sản xuất lớn hơn
Trong các trường hợp nêu trên, trường hợp vừa giảm chi phí vừa tăng giá trị sản lượng hàng nông sản mang lại ảnh hưởng tích cực nhất vì hộ gia ñình vừa tăng ñược thu nhập nhưng ñồng thời vừa dành ñược nguồn lực cho các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh khác, nhờ ñó có thêm cơ hội tăng thu nhập
Chính sách GðLN chỉ ñem lại hiệu quả khi nó gắn ñược lợi ích của người nhận ñất, nhận rừng với chính tài nguyên rừng mà họ ñược giao ðể ñạt ñược mục tiêu này, công tác GðLN cần tạo ra ảnh hưởng tích cực ñối với việc ổn ñịnh và nâng cao thu nhập cho hộ nông dân, có nghĩa là tạo ñiều kiện cho phát triển lâm nghiệp bền vững, thể hiện ở cả 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội
và môi trường
Trang 38Về mặt kinh tế, GðLN ñã xác ñịnh cho rừng có chủ thật sự, các chủ
rừng sẽ xây dựng phương án quản lý, bảo vệ rừng, phương án phòng chống cháy rừng, phòng chống sâu hại rừng của chính mình Vì vậy, sau GðLN tình trạng phá rừng làm nương rẫy, khai thác lâm sản, săn bắn chim muông, thú rừng trái phép ñã giảm ñáng kể Bên cạnh ñó, GðLN ñã xác ñịnh quyền và nghĩa vụ của chủ rừng ñối với diện tích rừng và ñất rừng ñược giao, ñặc biệt
là thời hạn sử dụng ñất lâu dài (50 năm) Từ ñó ñã khuyến khích chủ rừng yên tâm ñầu tư vốn và nhân công ñể phát triển vốn rừng ở tất cả ñối tượng rừng và ñất rừng
Chủ rừng ñã xác ñịnh cơ cấu cây trồng, du nhập giống mới, áp dụng tiến
bộ kỹ thuật lâm nghiệp ñể nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng
Về mặt xã hội, Sau khi nhận ñất lâm nghiệp nhiều chủ rừng ñã ñầu tư
vốn và lao ñộng cho công tác trồng rừng, bảo vệ và phát triển vốn rừng tạo ra sản phẩm hàng hoá theo yêu cầu của thị trường
+ Sau GðLN ý thức bảo vệ rừng của nhân dân ñược nâng lên một bước, rừng có chủ cụ thể Một số nơi còn xuất hiện quan hệ hợp tác trong quản lý bảo vệ rừng và kinh doanh rừng
+ Tác ñộng xoá ñói giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện ñời sống của nhân dân Xuất hiện nhiều mô hình vườn rừng, trại rừng, trang trại nông - lâm - ngư nghiệp, mô hình kinh tế hộ gia ñình có hiệu quả kinh tế cao
Về mặt môi trường, GðLN ñã khuyến khích và thúc ñẩy quá trình phủ
xanh ñất trống ñồi trọc, tăng ñộ che phủ của rừng từng bước cải tạo ñất, chống xói mòn, ñiều hoà khí hậu, giảm bớt lũ lụt góp phần lập lại cân bằng sinh thái, làm trong sạch khí quyển, chống ô nhiễm môi trường
- Ảnh hưởng tiêu cực: ðiều này có nghĩa chính sách GðLN làm giảm thu nhập của hộ nông dân hay giá trị gia tăng do cơ cấu sản xuất mới mang lại
Trang 39thấp hơn giá trị gia tăng ñược tạo ra bởi cơ cấu sản xuất của nông hộ trước ñó, ảnh hưởng tiêu cực này là do:
Thứ nhất, tăng chi phí sản xuất trong khi giá trị sản lượng sản phẩm làm ra giảm hoặc giữ nguyên
Thứ hai, tăng chi phí sản xuất nhưng cũng ñồng thời giảm giá trị sản lượng sản phẩm làm ra
Thứ ba, cả chi phí sản xuất và giá trị sản lượng sản phẩm ñều tăng nhưng chi phí sản xuất có tốc ñộ tăng lớn hơn Hoặc cả chi phí sản xuất và giá trị sản lượng ñều giảm nhưng tốc ñộ giảm của chi phí sản xuất nhỏ hơn
Trong các trường hợp nêu trên, trường hợp vừa tăng chi phí vừa giảm giá trị sản lượng sản phẩm sẽ ñem lại ảnh hưởng tiêu cực nhất vì hộ gia ñình vừa không tăng ñược thu nhập vừa phải huy ñộng thêm nguồn lực từ hoạt ñộng khác vào sản xuất
Ngoài ra, GðLN còn tạo ra sự chênh lệch giầu nghèo giữa các hộ ñược giao nhiều ñất và hộ không ñược giao Có sự tranh chấp, không ñảm bảo quyền lợi của người ñược giao ñất với chính sách giao ñất, giao rừng…
2.2 Cơ sở thực tiễn của việc giao ñất lâm nghiệp
2.2.1 Quá trình giao ñất lâm nghiệp ở Việt Nam
Giao ñất lâm nghiệp là chủ trương lớn, có ý nghĩa chiến lược quan trọng lâu dài của ðảng và Nhà nước, thể hiện ñường lối phát triển lâm nghiệp dựa vào sức dân, sử dụng có hiệu quả ñất ñai, tài nguyên rừng, tạo công ăn việc làm cho nông thôn, tăng thêm sản phẩm sản xuất và bảo vệ môi trường sinh thái
Chủ trương GðLN ñã ñược ñề ra và thực hiện từ năm 1968; trong mỗi giai ñoạn phát triển của cách mạng, Nhà nước ñã ñề ra các chính sách và ñược
bổ sung kịp thời cho phù hợp với thực tế Vì vậy, việc thực hiện GðLN trong từng giai ñoạn cũng có sự khác nhau về phạm vi, quy mô và mức ñộ kết quả ñạt ñược Nhìn tổng quát, quá trình GðLN tạm thời có thể chia thành ba thời
kỳ như sau:
Trang 40- Thời kỳ 1968 - 1982: ðây là thời kỳ phát triển kinh tế quốc doanh và
hợp tác xã ðất nơng nghiệp, đất lâm nghiệp và rừng mới được giao cho hai thành phần kinh tế là quốc doanh và hợp tác xã (kể cả tập đồn sản xuất sau ngày miền Nam hồn tồn giải phĩng) nhưng quốc doanh vẫn là chính, chưa giao đến hộ gia đình ðối với các thành phần kinh tế khác chỉ mới thơng qua chế độ khốn sản phẩm đến nhĩm và người lao động
- Thời kỳ 1982 - 1992: Vào đầu những năm 1980 là thời kỳ Nhà nước
đang nghiên cứu thử nghiệm cải tiến quản lý hợp tác xã Nên trong lâm nghiệp, Nhà nước đã cĩ các chính sách GðLN cho các hợp tác xã và các hộ gia đình trong hợp tác xã để sản xuất nơng lâm nghiệp Nhất là, vào giai đoạn cuối của thời kỳ này chủ trương giao đất đến từng hộ gia đình cũng được cụ thể và đẩy mạnh hơn Từ đĩ, ngành lâm nghiệp đã cùng với địa phương vận dụng và thực hiện GðLN đến hộ nơng dân (hoặc áp dụng hình thức khốn trực tiếp đến hộ gia đình cán bộ cơng nhân viên trong lâm trường quốc doanh), lấy hộ là đơn vị sản xuất kinh doanh để làm hợp đồng khốn, nên việc GðLN đã cĩ những tiến bộ đáng kể, mang lại khởi sắc mới cho nghề rừng nước ta Ở những nơi thực hiện đúng chính sách GðLN thì rừng đã cĩ người làm chủ cụ thể, khơng cịn tình trạng làm chủ chung chung mà thực chất là vơ chủ Vì thế, tại đây người nhận đất, nhận rừng đã yên tâm đầu tư vào việc kinh doanh rừng và bồi bổ đất đai Nhiều nơi đã cĩ sản phẩm hàng hĩa Diện tích đất trống, đồi núi trọc được đưa vào khai thác sử dụng ngày càng tăng Nhiều mơ hình sản xuất theo phương thức nơng lâm kết hợp làm vườn rừng, trang trại, đã phát triển khá phổ biến ở nhiều địa phương, cĩ hộ gia đình đã đầu tư vốn hàng chục triệu đồng để trồng rừng Qua nhận đất nhận rừng, phát triển kinh tế vườn, đời sống nơng dân đã khá lên rõ rệt Những hộ nơng dân
và hộ thành viên lâm trường nhận đất, nhận rừng cĩ thu nhập hàng năm vài