Hoạt động 2: Tìm hiểu các yêu cầu của bài viết Mục tiêu: HS biết tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý cho đề bài văn tự sự kết kợp với miêu tả và biểu cảm Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm T[r]
Trang 1Ngày soạn
Ngày dạy :
Tiết 17 Văn bản : CÔ BÉ BÁN DIÊM
( Trích)
(An-đéc-xen )
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
I/ Kiến thức : Giúp học sinh :
- Hiểu biết những bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An- đéc- xen
- Khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết hợp lí của truyện “ Cô bé bán diêm”
- Lòng thương cảm của tác giả đối với những em bé bất hạnh
II/ Kĩ năng : - Đọc diễn cảm,hiểu và tóm tắt được tác phẩm.
- Phân tích được một số h/ảnh tương phản(đối lập,đặt gần nhau,làm nỗi bật lẫn nhau)
- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện
III/ Thái độ : Bồi dưỡng cho HS lòng nhân ái, cảm thông với những số phận đau thương bất hạnh.
B/ CHUẨN BỊ
- GV : Chân dung nhà văn,một số tư liệu có liên quan đến bài học
- HS : Học bài cũ - đọc và chuẩn bị bài theo câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
C/ PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT :Vấn đáp,thuyết trình,nêu vấn đề,giảng-bình.
D / TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I/ Oån định tổ chức:
II/ Kiểm tra bài cũ: CÂU HỎI
Học xong văn bản Lão Hạc của Nam Cao,hãy trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Lão Hạc?
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Học sinh có những suy nghĩ sâu sắc theo các ý sau: Là người thương con sâu sắc, sống tình nghĩa thuỷ chung, và luôn có lòng tự trọng ( dẫn chứng bằng các chi tiết trong văn bản) ( 10 đ)
III/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: thuyết trình.
Thời gian: phút
* GV giới thiệu: Trong cuộc sống quanh ta, có biết bao nhiêu hoàn cảnh thương tâm đã và đang xảy ra
Từ một đất nước Đan Mạch xa xôi, trong trang truyện dành cho thiếu nhi thế giới có câu chuyện kể về một cô bé mồ côi đã chết cóng trong đêm giao thừa lạnh giá Vì sao lại đến nông nỗi ấy? Câu chuyện liệu có thật và có thể xảy ra không? Nhà văn muốn nói gì qua câu chuyện thương tâm này Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu
* Nội dung bài mới :
Hoạt động 2 :HĐ tìm hiểu phần giới thiệu chung
- Mục tiêu : Giúp cho HS nắm được một vài nét tiêu biểu về tác giả An-đéc-xen và tác phẩm Cô
Trang 2bé bán diêm.
- Phương pháp : Nêu vâùn đề,hỏi-đáp, thuyết trình.
- Thới gian : 7phút
* GV: treo bản đồ
? Các em đã được học về địa lí,hãy
cho biết đất nước Đan Mạch nằm ở
châu lục nào?
HS: Chỉ trên bản đồ – Đan Mạch
nằm ở Bắc Aâu
? Trình bày những hiểu biết của em
về nhà văn An – đéc – xen ?
? Hãy kể một số truyện của
An-dec-xen mà em biết?
HS: Nàng tiên cá,nàg công chúa hạt
đạt đậu,bộ quần áo mới của Hoàng
đế,bay thiên nga…-> nổi tiếng
Nhấn mạnh- mở rộng : Sinh ra trong
một gia đình nghèo, bố là thợ giầy,
ông rất ham học nhưng không có
điều kiện, ông phải tự kiếm sống,lưu
laic khắp nơi Cuộc sống lam lũ đã
giúp ông thấu hiểu và thông cảm với
những cảnh đời nghèo khổ
? Em hãy nêu xuất xứ tác phẩm?
HS: Trả lời
GV: Văn bản là một truyện kể nhưng
đã thoát ra khỏi hình thức truyện cổ
tích có hậu để trở thành một truyện
ngắn mang tính bi kịch
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả
- An-đéc-xen( 1805 – 1875)
- Là nhà văn nổi tiếng của Đan Mạch,người kể truyện cổ tích nổi tiếng TG
Truyện của ông đem đến cho độc giả cảm nhận về niềm tin và lòng yêu thương đối với con người.
2.Tác phẩm
Cô bé bán diêm là một trong những truyện nổi tiếng nhất của An-đec-xen.
Hoạt động 3 : HD tìm hiểu chi tiết văn bản
- Mục tiêu : Giúp HS thấy được hoàn cảch tội nghiệp,đáng thương của em bé trong đêm giao thừa,
những mộng tưởng đẹp đẽ khi em đốt diêm và hơn thế nữa là thấy được các chết đáng thương tội
nghiệp của em bé,khơi gợi được lòng đồng cảm của mọi người
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề,gợi mở, giảng bình.
- Thời gian : 40 phút
Dựa vào phần đầu văn bản, đoạn
văn giới thiệu cho chúng ta điều gì? HS: Trình bày II Tìm hiểu văn bản: 1 Số phận của cô bé bán
diêm
Trang 3? Tác giả giới thiệu hoàn cảnh của
em bé như thế nào?
? Qua chi tiết ấy, em hiểu gì về hoàn
cảnh và cuộc sống của cô bé?
? Cô bé đi bán diêm trong thời gian
nào?
?Thời điểm này có gì đặc biệt?
? Khung cảnh đêm giao thừa diễn ra
như thế nào?
TH: Thủ pháp nghệ thuật nào được
sử dụng? Có tác dụng gì?
? Qua những tìm hiểu trên, em có
nhận xét gì về hình ảnh cô bé đêm
giao thừa?
Bình chốt: Ngoài những hình ảnh đối
lập trên thì còn có những hình ảnh
đối lập khác: cái xó tăm tối >< ngôi
nhà xinh xắn…
=> sự tương phản là nổi bật hình ảnh
tình cảnh tội nghiệp( rét, đói, khổ)
của cô bé Không chỉ khổ về vật chất
mà còn thiếu thốn cả về tinh thần.
LH – GD: Những em bé mồ côi, bất
hạnh Em bé bán vé số, bán báo, bán
HS: Tìm kiếm, trả lời
HS: Trả lời HS: Trả lời
HS: Trao đổi, trình bày
Gợi - Trong nhà gợi lên điều
gì?
- Ngoài phố gợi lên điều gì?
- Mẹ mất, bà nội hiền hậu qua đời, bố khó tính
- Sống chui rúc trong một xó tối tăm
- Đi bán diêm để kiếm sống
-> Nghèo đói, đáng thương,
bất hạnh
+ Gia cảnh đáng thương:
người thân yêu của em là bà và mẹ đã mất từ lâu, nỗi khốn khổ khiến cho người bố trở nên thô bạo,
em phải đi bán diêm tự kiến sống.
- Thời gian: đêm giao thừa
- Không gian: tuyết rơi, rét dữ dội,đường phố vắng lặng
- Cửa sổ mọi nhà…mùi ngỗng quay
- Em ngồi nép mình…đánh em
-> Nghệ thuật tương phản
=> Cô độc, nhỏ nhoi, tình
cảnh tội nghiệp
+ Em phải chịu cảnh đói rét, không nhà, không người thương yêu ngay cả trong đêm giao thừa.
Trang 4Chuyển ý : Trong nỗi cô đơn, đói
khát giữa trời khuya giá lạnh em bé
đã làm gì?
HS: Em tìm hơi ấm và nguồn sáng
qua những que diêm nhỏ bé
? Cô bé đã có mấy lần quẹt diêm?
? Mỗi lần que diêm cháy cái gì đã
hiện lên? Khi que diêm tắt, có bé đã
trở về với cái gì?
? Lần quẹt diêm thứ nhất, cô bé
mộng tưởng gì?
? Đó là một khung cảnh như thế
nào? Qua đó em đọc được mong ước
gì của cô bé?
? Hiện thực gì trở về khi que diêm
tắt?
? Lần 2, cô bé thấy gì? Qua đó ta
hiểu được mong ước gì của cô bé?
? Que diêm tắt, mộng tưởng tươi đẹp
thay thế bằng những gì? Hiện thực
ấy khắc sâu thêm thân phận cô bé
như thế nào?
? Tại sao lần thứ 3 quẹt diêm cô bé
lại nhìn thấy cây thông Nô-en? Điều
đó cho ta thấy khát khao gì của cô
bé?
? Nhưng thực tế lại thế nào?
GV: Mọi vật ở lần 3 điều là ảo ảnh,
vì thế ngọn nến biến thành những
ngôi sao trên bầu trời Lúc này cô bé
nghĩ gì?
? Lấn thứ 4,5 khi quẹt diêm em đã
nhìn thấy điều gì?
? Ngọn lửa diêm lần 4,5 mang theo
hình ảnh bà nội hiện về, tại sao cô
bé lại nhìn thấy hình ảnh bà nội?
? Em nhận xét gì về những mong
ước của cô bé bán diêm qua ánh lửa
HS : 5 lần quẹt diêm
HS : Que diêm cháy :
Mộng tưởng hiện lên
Que diêm tắt : Hiện thực trở về
HS: Trả lời HS: Trình bày
HS: Phát hiện, trình bày HS: Trả lời
HS: Trao đổi , trình bày
HS: Trả lời HS: Trình bày HS: Nghĩ đến cái chết
-> mong ước giản dị, chính
đáng của bất cứ đứa trẻ nào
2.Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh.
+ Đồng cảm với khao khát hạnh phúc của em bé (qua những mộng tưởng của em bé về chiếc lò sưởi ấm áp, bữa ăn ngon, cảnh đầm ấm với người bà đã khuất )
Trang 5? Hình ảnh “Hai bà cháu bay vút
lên cao…Thượng Đế” nói lên điều
gì?
GD : Thông điệp của tác giả : Hãy
biến những giấc mơ của trẻ em thành
hiện thực…
? Tìm những chi tiết miêu tả cái chết
của cô bé và không gian sáng mùng
một tết?
? Cái chết của cô bé trong thời điểm
này nói với ta điều gì về số phận của
cô bé?
? Sự đối lập khung cảnh buổi sáng
sớm và thi thể em bé ở xó tường ->
thể hiện tình cảm gì của tác giả?
? Mọi người có thái độ như thế nào
khi nhìn thấy thi thể cô bé trước
những bao diêm?
GV: trước những cảnh đời bất hạnh,
cái chết của em bé đã tố cáo, lên án
sự thờ ơ, vô nhân đạo của người đời
trước cái chết của một em bé đáng
thương
HS: Hình ảnh ấy-> rời thế giới đau buồn, đói rét =>cái chết sẽ giải thoát sự bất hạnh
HS tìm và trả lời HS: Trả lời
HS: Trao đổi, trình bày
HS : Họ bình phẩm “chắc…
ấm”
+ Cách kết thúc truyện thể hiện nỗi day dứt, nỗi xót xa của nhà văn đối với em bé bất hạnh.
Hoạt động 4: Tổng kết Mục tiêu: Giúp HS thấy được cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em bé, sử dụng những hình ảnh đối lập,
sáng tạo trong cách kể chuyện
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình,
Thời gian:
Em hãy nêu giá trị nghệ thuật của
III/ Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập
-Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc họa tâm lý em bé trong cảnh ngộ bất hạnh
-Sáng tạo trong cách kể
Trang 6Nêu ý nghĩa văn bản HS nêu chuyện.2 Ý nghĩa văn bản:
Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh
IV/ Củng cố: Hệ thống lại nội dung và nghệ thuật của văn bản
V/ Hướng dẫn về nhà
1.Bài vừa học:
- Đọc diễn cảm đoạn trích
- Ghi lại cảm nhận của em về một chi tiết nghệ thuật tương phản trong đoạn trích
2 Bài sắp học:
Chuẩn bị bài: “từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội”
Trang 7Ngày soạn :18/9/2011
Ngày dạy : 22/9/2011
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I/ Kiến thức
- Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
II/ Kĩ năng:
- Nhận biết hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.
- Dùng từ ngữ địa phương, biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp
B/ CHUẨN BỊ:
GV:N/cứu tài liệu , bảng phụ
HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài
C/ PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, gợi mở, qui nạp
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I/ Oån định tổ chức(1phút)
II/ Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Tìm từ tượng hình , tượng thanh trong 2 đoạn thơ sau:
“ Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu
Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy”
“ Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”
? Từ việc xđ các từ ngữ trong bài tập trên ,hãy cho biết thế nào là từ tượng hình,từ tượng thanh?
III/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút
- Tiếng Việt là thứ tiếng cĩ tính thống nhất cao Người Bắc Bộ , người Trung Bộ và người Nam Bộ cĩ thể
hiểu được tiếng nĩi của nhau Tuy nhiên bên cạch sự thống nhất cơ bản đĩ , tiếng mỗi địa phương , mỗi tầng lớp xã hội cũng cĩ những khác biệt về ngữ âm , từ vựng ngữ pháp Vậy sự khác biệt đĩ như thế nào thì tiết học hơm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đĩ
Hoạt động 2: HD tìm hiểu từ ngữ địa phương.
- Mục tiêu: Gúp HS hiểu được thế nào là từ ngữ địa phương,phân biệt được từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn
dân
- Phương pháp: Vấn đáp,qui nạp.
- Thời gian : 10 phút.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
Trang 8GV : Yêu cầu hs quan sát vd trong
sgk
? Hai từ bắp , bẹ đều có nghĩa là
ngô , nhưng từ nào được dùng phổ
biến hơn ? Tại sao ?
? Trong 3 từ trên từ nào là từ địa
phương ? Tại sao ?
? Vậy từ toàn dân khác từ địa
phương ở điểm nào?
YC hs cho ví dụ một số từ đp của Py
Gv DÙNG BẢNG ĐỐI CHIẾU TỪ
NGỮ TOÀN DÂN VỚI TỪ NGỮ
ĐỊA PHƯƠNG
Từ ngữ địa
phương có từ
đồng nghĩa trong
từ vựng toàn dân
Từ ngữ địa phương không có từ đồng nghĩa trong từ vựng toàn dân Đồng nghĩa hoàn
toàn:
+ Có sự khác biệt
chút ít về ngữ âm
: mầu sắc( Bắc Bộ
)- màu sắc ( Nam
bộ ); nác (TB )-
nước; dĩa (NB )-
đĩa
+ Có sự khác hẳn
về ngữ âm : mần,
nỏ, mô, tê ( TB )-
làm, không, kia,
đâu ; heo, trái
mận, té ( NB )-
lợn, quả roi, ngã
-Đồng nghĩa
không hoàn toàn :
nón (NB) với mũ (
toàn dân )
Từ ngữ chỉ đặc sản hay
cá hoạt động riêng của các địa phương : nhút, chôm chôm, măng cụt, sầu riêng,
vú sữa, sạ (lúa ) ( NB).Đó là những từ ngữ địa phương tích cực, làm giàu thêm vốn từ ngữ toàn dân
* Bài tập nhanh
+ Các từ mè đen , trái thơm có nghĩa
là gì ? chúng thuộc từ địa phương ở
vùng nào ?
- Nghĩa là vừng đen , quả dứa :
Nam bộ
Từ ngô được dùng phổ biến hơn vì
nó nằm trong vốn từ vựng toàn dân ,
có tính chuẩn mực văn hoá cao
- Hai từ bắp , bẹ là những từ địa
phương vì nó chỉ được dùng trong phạm vi hẹp , chưa có tính chuẩn mực văn hoá cao
I Từ địa phương
1 Ví dụ: vd1,2/sgk/56
- Bắp,bẹ, ngô bắp: từ sử dụng của người miền nam, bẹ: từ sử dụng của
người miền núi phía bắc
- Khác với từ ngữ toàn dân , từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số) địa phương nhất định
2 Kết luận: Ghi nhớ sgk/56
Trang 9Hoạt động 2: Tìm hiểu biệt ngữ xã hội
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu được thế nào là biệt ngữ xã hội,biết lấy ví dụ.
- Phương pháp: vấn đáp,qui nạp,thảo luận nhóm.
- Thời gian: 7 phút
?Tại sao tác giả dùng 2 từ mẹ và mợ
chỉ cùng một đối tượng ?
- Ở xã hội ta trước cách mạng
thánh Tám con gọi mẹ là mợ
? Các từ ngỗng , trúng tủ cĩ nghĩa là
gì ? Tầng lớp xã hội nào thường
dùng các từ ngữ này ?
=> Những từ như thế gọi là biệt ngữ
xã hội
? Vậy thế nào là biệt ngữ xã hội ?
Cho vd minh hoạ
- Mẹ và mợ là hai đồng nghĩa
Tầng lớp học sinh , sinh viên
thường dùng
-HS trả lời theo ghi nhớ sgk
II Biệt ngữ xã hội
1.Vídụ: vd a, b/57
- Mợ là từ dùng cho người phụ nữ
tầng lớp bình dân trong xã hội phong kiến
- Ngỗng, trúng tủ là những từ tiếng
lĩng , là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
2Kết luận : Ghi nhớ 2/57
VD:- phao ( tài liệu), cháy giáo án (
dạy không hết bài do thiếu thời gian)
- Gậy (1đ),ghi đông (3đ)
Hoạt động 3 HD tìm hiểu sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Mục tiêu: Giúp HS nhận biết và sử dụng từ ngữ địa phương ,từ ngữ xã hội phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp,đối
tượng giao tiếp
- Phương pháp: Vấn đáp,qui nạp.
- Thời gian: 5 phút.
? Khi sử dụng từ địa phương và biệt
ngữ xã hội chúng ta cần chú ý điều gì
? Tại sao ?
? Trong các tác phẩm thơ , văn , các
tác giả cĩ thể sử dụng lớp từ này ,vậy
chúng cĩ tác dụng gì ?
? Cĩ nên sử sụng lớp từ này một
cách tuỳ tiện khơng ? Tại sao ?
? Dùng từ địa phương và biệt ngữ
xã hội cĩ tác dụng gì ?
? Muốn tránh lạm dụng từ địa
phương chúng ta phải làm ntn?
- Cần chú ý đến đối tượng giao tiếp , tình huống` giao tiếp , hồn cảnh giao tiếp để đạt hiểu quả cao trong giao tiếp
- Tơ đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất thân , tính cách của nhân vật
Khơng nên lạm dụng lớp từ ngữ
này một cách tuỳ tiện vì nĩ dễ gây ra
sự tối nghĩa , khĩ hiểu
- HS trả lời theo ghi nhớ sgk /58
III Sử dụng từ địa phương , biệt ngữ xã hội
1 Ví dụ: sgk/58
- Mơ, bầy tui, Tác giả sử dụng khi
cần thiết và đúng ngữ cảnh
- Cần chú ý đến đối tượng giao tiếp , tính huống giao tiếp , hồn cảnh giao tiếp
- Trong các tác phẩm thơ , văn các tác giả cĩ thể sử dụng lớp từ này để
tơ đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất thân , tính cách nhân vật
- Khơng nên lạm dụng lớp từ ngữ này một cách tuỳ tiện vì nĩ dễ gây ra
sự tối nghĩa , khĩ hiểu
2 Ghi nhớ : sgk/58
Hoạt động 4 Hướng dẫn luyện tập
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại một số kiến thức đã học bằng việc vận dụng làm các bài tập trong SGK.
Trang 10- Phương pháp:Tổ chức trò chơi tiếp sức,học theo góc.
- Thời gian : 10 phút
- Goi Hs yêu cầu của bài tập
Chia nhóm – tiến hành trò chơi tiếp
sức
– GV chỉnh sửa
BT3 Goi Hs yêu cầu của bài tập.
- Nhận xét và chốt
ý
BT 1
- Hs xác định yêu cầu của bài tập
- HS Nhận xét
- Hs xác định yêu cầu của bài tập
- Thực hiện BT tại chỗ
IV LUYỆN TẬP
BT 1
Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân.
- mè - vừng
- đàng - đường
- nác - nước
- cươi - sân
BT3
- Các trường hợp sử
dụng từ địa phương: a
- Các trường hợp không nên sử dụng từ địa phuơng: b,c,d,e,g
IV/ Củng cố (2’) GV hệ thống lại kiến thức bài học.
V/ Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học phần ghi nhớ.
- Sưu tầm một số câu ca dao, vè, thơ, văn cĩ sử dụng từ địa phương và phương ngữ xã hội
- Đọc và sửa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa phương trong một số bài tập làm văn
- Soạn bài: Tĩm tắt văn bản tự sự
+ Thế nào là tĩm tắt văn bản tự sự ¿
+ Trình bày các bước tĩm tắt một văn bản tự sự ?