- Viết được đoạn văn ngắn khoảng 5 câu giới thiệu về tổ của mình BT2 - GDHS yeâu tieáng Vieät II/ Đồ dùng dạy học-Tranh minh hoạ truyện cười Giấu cày.-Bảng phụ III/ Các hoạt động dạy học[r]
Trang 1Tuần 15
Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2012
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN Tiết 43-44
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
TĐ- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4
- GDHS yêu lao động, biết quý trọng thành quả lao động
-GDKNS:Hình thành cho HS các kỹ năng :Tự nhận thức bản thân -Xác định giá trị -Lắng nghe tích cực (bằng các hoạt động:-Trình bày ý kiến cá nhân -Đặt câu hỏi-Thảo luận nhóm )
KC :- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo
tranh minh hoạ
- Mạnh dạn, hồn nhiên khi kể lại toàn bộ câu chuyện
II Chuẩn bị: GV: Tranh trang 121, 5 tranh kể chuyện, thẻ từ, bảng phụ HS : SGK.
III Các hoạt động:
1./Bài cũ:(5’) Nhớ Việt Bắc
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài: Đọc thuộc lòng những câu thơ mà em thích? Vì sao em thích những câu thơ ấy? GV nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới: ( )Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
+ Giọng người kể: chậm rãi, khoan thia và hồi hộp cùng
với sự phát triển tình tiết truyện
+ Giọng ông lão: khuyên bảo, nghiêm khắc, cảm động
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- + Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạnGv mời
Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: người Chăm, hũ, dúi, thản
nhiên, dành dụm.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Năm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 5 đoạn
+ Một Hs đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Ông lão người Chăm buồn về chuyện gì?
+ Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào?
+ Em hiểu thế nào là tự kiếm bát cơm?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận câu hỏi:
HT : Lớp, cá nhân, nhóm Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
5 Hs đọc 5 đoạn trong bài
Hs giải thích các từ khó trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Đọc từng đoạn trứơc lớp
Năm nhóm đọc ĐT 5 đoạn
Một Hs đọc cả bài
HT : Lớp, cá nhân, nhóm
Hs đọc thầm đoạn 1
Rất buồn vì con trai lười biếng.
Trở thành người siêng năng, chăm chỉ tự kiếm bát cơm.
Tự làm tự nuôi sống mình, không nhờ vào bố mẹ.
Hs đọc đoạn 2ø
Trang 2+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
- Gv chốt lại: Vì ông lão muốn thử xem những đồng tiền
ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không Nếu thấy tiền
của mình vứt đi mà con không xót nghĩa là tiền ấy không
phải tự tay con vất vả làm ra
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3
+ Người con đã làm lụng và vất vả như thế nào?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 4 và đoạn 5 Câu hỏi:
+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa người con làm gì?
- Gv nói thêm: tiền ngày xưa đúc bằng kim loại nên đưa
vào lửa không bị cháy, nếu để lâu sẽ bị chảy ra
+ Vì sao người con phản ứng như vậy?
+ Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con thay đổi
như vậy?
+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện
này?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 4, 5
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 4
- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
+ Bài tập 1:
- Gv yêu cầu Hs quan sát lần lượt 5 bức tranh đã đánh
số Tự sắp xếp lại các tranh
- Gv chốt lại thứ tự các tranh là: 3 – 5 – 4 – 1 – 2
+ Tranh 3: Anh con trai lười biếng ngủ, cha già còm lưng
làm việc
+ Tranh 5: Người cha vứt tiền xuống ao, người con đứng
nhìn thản thiên
+ Tranh 4: Người con xay thóc thuê để lấy tiền
+ Tranh 1: Ngừơi cha ném tiền vào lửa, người con thọc
tay vào lửa lấy tiền ra
+ Tranh 2: Vợ chồng ông lão trao hu õbạc cho con và
cùng với lời khuyện
- Gv cho 3 Hs thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện
+ Bài tập 2:
- Gv mời 5 Hs nhìn tranh tiếp nói kể 5 đoạn của câu
truyện.- Hs kể lại toàn truyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
Hs thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
Hs nhận xét
Hs đọc đoạn 3
Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo Ba tháng anh dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về
Hs đọc đoạn 4, 5
Người con vội thọc tay vào bếp lửa để lấy tiền ra, không hề sợ phỏng.
Vì anh vất vả 3 tháng để kiếm đựơc tiền Anh rất quý những đồng tiền mình làm ra Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai.
Có làm lụng vất vả mới yêu quý đồng tiền Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.
HT : Lớp, cá nhân, nhóm
5 hs thi đọc diễn cảm đoạn 5
năm Hs thi đọc 5 đoạn của bài
Hs nhận xét
HT : Lớp, cá nhân, nhóm
Hs quan sát tranh và sắp xếp theo thứ tự
Hs nhận xét
Hs đứng lên nói
HS khá,giỏi kể được cả câu chuyện
5 Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện
Hai Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.: Về luyện đọc lại câu chuyện.Chuẩn bị bài: Nhà bố ở.
Trang 3TOÁN Tiết 71
CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số 1 chữ số
- Đ ặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia có dư )
- GDHS tính toán chính xác, tư duy logic
II Chuẩn bị: GV : Bảng cài và số.HS : SGK.
III Các hoạt động dạy -học:
A/Bài cũ:(5’) “Chia số có hai chữ cho số cho số có
một chữ số ”Làm bảng con:
87 : 3 ; 90 : 5 ; 78 : 6 ; 85 : 4
- GV nhận xét bài làm
B/Bài mới:(25’)Giới thiệu bài
-GV Giới thiệu phép chia 648 : 3.
GV đưa phép tính: 648 : 3 , yêu cầu HS tính.
648 3
6 216
04
3
18
18
0 GV nx _ chốt cách tính trên bảng lớp - Cho vài HS đọc lại cách tính Vậy 648 : 3 = ? - Nhìn số dư và nhận xét phép chia? -GV Giới thiệu phép chia 236 : 5 - GV đưa tiếp phép tính 236 : 5 , yêu cầu HS thực hiện trong nhóm đôi
236 5
20 47
36
35
1 GV nhận xét, chốt cách tính
Lưu ý HS : ở lần chia thứ nhất, nếu lấy một chữ không
chia được thì phải lấy hai chữ số để chia.
Vậy 236 : 5 = ? Nhận xét gì về phép chia?
Bài 1/72: Tính(cột 1,3,4-)
872 : 4 ; 375 :5 ; 390 : 6 ; 905 : 5
457 : 4 ; 578 : 3; 489 : 5 ; 230 : 6
Bài 2/72:GV tổ chức cho HS tìm hiểu bài.
Bài 3/72:GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm.
Số đã cho 432m 888kg 600giờ 312 ngày
Giảm 8 lần 432m8=34m
Giảm 6 lần 432m6=72m
- GV nhận xét, tuyên dương.
C/Củng cố – Dặn dò :(5’)Ôn lại cách thực hiện phép
tính.Chuẩn bị: Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
Học sinh làm bảng con.
Hoạt động lớp.
HS sinh thực hiện vào bảng con.
- 1 HS làm bảng lớp.
- HS nêu cách thực hiện:
6 chia 3 được 2 , viết 2
2 nhân 3 bằng 6 , 6 trừ 6 bằng 0
Hạ 4 , 4 chia 3 được 1 , viết 1
1 nhân 3 bằng 3 , 4 trừ 3 bằng 1
Hạ 8 , 18 chia 3 được 6 , viết 6
6 nhân 3 bằng 18 , 18 trừ 18 bằng 0
648 : 3 = 216
- Đây là phép chia hết (vì có số dư là 0).
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
HS thực hiện, đại diện 1 nhóm lên trình bày:
23 : 5 được 4 , viết 4
4 nhân 5 bằng 20 , 23 trừ 20 bằng 3
Hạ 6 , 36 : 5 được 7 , viết 7
7 nhân 5 bằng 35 , 36 trừ 35 bằng 1
- Vài HS nêu lại cách tính
236 : 5 = 47 (dư 1)
- Đây là phép chia có dư.
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
-Lớp làm bảng con và nêu cách thực hiện phép tính
- HS đọc đề và tóm tắt – lớp làm vở.
- Lớp tự làm bài _ 1 HS sửa bài ở bảng
Bài giải
Số hàng có tất cả là: 234 : 9 = 26 (hàng)
Đáp số: 26 hàng
HS đọc yêu cầu, nhắc lại cách giảm đi 1 số lần. Nhận xét bài mẫu
-Thảo luận nhóm đôi- làm phiếu HT
Trang 4ĐẠO ĐỨC Tiết 15
QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 2) I-MỤC TIÊU:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng tháng xóm giềng
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- HS biết giữ gìn VSMT trong nhà và ngoài phố, hàng xóm, láng giềng
-GDKNS :-Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm Kỹ năng lắng nghe -thể hiện sự cảm thông
II-CHUẨN BỊ :_Giáo viên: tranh tình huống của hoạt động _HS : Vở BT ĐĐ ,các bài hát III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1-Khởi động :
2-Kiểm tra bài cũ: (5’)Quan tâm ,giúp đỡ hàng xóm láng
giềng -GV nêu câu hỏi:
-Em đã quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng của mình
bằng việc làm gì?
-Hãy đọc câu ca dao ,tục ngữ nói lên sự quan tâm giúp đỡ
hàng xóm láng giềng -GV nhận xét tuyên dương
3 Bài mới (25’)–Giới thiệu nêu vấn đề:
Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được về
chủ đề bài học
Mục tiêu: Nâng cao nhận thức , thái độ của HS về tình
làng nghĩa xóm
GDKNS-Kỹ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể
hiện sự cảm thông với hàng xóm.
-GV phát cho mỗi nhóm 1 Tấm bìa vẽ thân cây HS sẽ
đính những bông hoa chính là những tranh vẽ ,bài thơ, ca
dao, tục ngữ mà HS sưu tầm được
-GV nhận xét tuyên dương những nhóm, cá nhân đã sưu
tầm nhiều tư liệu và trình bày tốt
Hoạt động 2:Đánh giá hành vi
Mục tiêu:HS biết đánh giá hành vi ,việc làm đối với hàng
xóm láng giềng
GDKNS:-Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp
đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức.
-GV tổ chức trò chơi Đúng -Sai
+Luật chơi: GV đọc câu hỏi HS nghe hiệu lệnh:”Hết” đưa
bảng nhận xét của mình Đội nào có nhiều nhận xét đúng
,được nhiều điểm ,đội đó thắng
-GV đọc hành vi:
a)Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm
b)Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c)Ném gà của hàng xóm
d)Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm
e)Không làm ồn trong giờ nghỉ trưa
g)Không vứt rác sang nhà hàng xóm
-Hoạt động 3: Ai nhanh –Ai đúng.
Mục tiêu: Giúp HS biết thêm về ca dao ,tục ngữ nói về
tình làng nghĩa xóm
HS :hát “Em yêu trường em”
HS trả lời
Hoạt động: nhóm ,lớp
ĐC:Không yêu cầu tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về tình làng, nghĩa xóm; có thể cho học sinh kể về một số việc đã biết liên quan đến tình làng, nghĩa xóm
HS sẽ đại diện nhóm trình bày 1 số ý tiêu biểu
Sau mỗi phần trình bày HS có thể hỏi thêm hoặc bổ sung thêm ý kiến
-HS nhận xét bằng cách đưa bảng đúng sai
+Mỗi dãy 4HS thi đua Nhóm nào
Trang 5+GV ghi câu ca dao vào bảng phụ HS sẽ chọn từ thích
hợp để diền vào phần còn thiếu để hoàn thanh câu ca dao
trên
-GV nhận xét tuyên dương
4- Củng cố,dặn dò (5’)
-Hãy đọc câu ca dao ,tục ngữ nói lên sự quan tâm giúp đỡ
hàng xóm láng giềng -Nhận xét:
-Chuẩn bị : Biết ơn thương binh liệt sĩ.
nhanh , đúng -nhóm đó thắng
Người xưa dã nói chớ quên .tối lửa có nhau Giữ gìn tương giao, Sẵn sàng khác nào người thân.
HS đọc lại câu ca dao trên
Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2012
Chính tả ( Nghe – Viết ) Tiết 29
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I/ Mục đích yêu cầu
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ui / uôi (BT2) - Làm đúng BT 3b BT2
- GDHS viết đúng tiếng Việt
II/ Đồ dùng dạy học Bảng lớp viêt 2 lần các từ ngữ trong BT2
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
1) Kiểm tra bài cũ : (5’)Nhớ Việt Bắc
GV đọc các từ HS dễ sai ở tuần tiết chính tả
trước -GVnhận xét
2) Bài mới : (25’) Giới thiệu bài: -GV ghi tựa
-Hướng dẫn viết chính tả-GV đọc mẫu
* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :
-Lời nói của người cha được viết như thế nào?
-Những chữ nào trong bài chính tả dễ viết sai?
* Hướng dẫn cách trình bày:Y/c HS mở SGK
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/c HS nêu từ khó- GV nhận xét
* Viết chính tả :GV đọc
* Soát lỗi :GV đọc lại bài viết
* Chấm bài :GV chấm sơ bộ vài vởNhận xét
3/Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2-GV đưa bảng phụ
- Y/c HS thảo luận nhóm 4
- Y/c các nhóm trình bày
-GV nhận xét, tuyên dương, y/c HS đọc lại
Bài 3b : Y/c HS thảo luận nhóm 4
Y/c các nhóm trình bày theo hình thức tiếp sức
mỗi dãy 5 bạn-GV nhận xét, tuyên dương
4/Dặn dò:(5’)CB : Nhà rông ở Tây Nguyên
Nhận xét tiết học
2 HS viết bảng lớp –Cả lớp viết bảng con : lá trầu, đàn trâu,tim ,nhiễm bệnh ,tiền bạc Nhận xét
Hoạt động cá nhân , lớp Lắng nghe - 3 HS đọc lại cả bài viết
- HS trả lời
HS mở sách quan sát bài viết
- Nêu và phân tích từ Đọc CN-ĐT
- 2 HS viết bảng lớp – cả lớp viết bảng con
- Cả lớp viết bài
- 2 HS kế nhau đổi vở sửa bài
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp Đọc yêu cầu- HS đọc
- HSthảo luận và trình bày vào thẻ nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày :
mũi dao – con muỗi núi lửa – nuôi nấng hạt muối – múi bưởi tuổi trẻ – tủi thân
Nhận xét- HS đọc lại các từ CN-ĐT Đọc yêu cầu
HS thảo luận nhóm 4 Đại diện các nhóm trình bày Mật – nhất - gấc
Nhận xét
Trang 6Tập đọc Tiết 45
NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN I/ Mục đích yêu cầu
- Bước đầu biết bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên
- Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây nguyên gắn với nhà rông (Trả lời được các CH trong SGK)
- GDHS tình cảm đối với các dân tộc anh em trong nước
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh nhà rông trong SGK
III/ Các hoạt động dạy –học
1/Bài cũ: (5’)“Hũ bạc của người cha”
- HS đọc bài và TLCHGV nhận xét _ ghi điểm
2/ Bài mới (25’)Giới thiệu bài: GV ghi tựa
-Luyện đọc
- GV đọc mẫu tòan bài( giọng đọc tha thiết, tình
cảm)nhấn giọng ở các từ gợi cảm
* Luyện đọc, giải nghĩa từ:
- Cho HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu
- Nêu từ cần luyện đọc?-Nêu từ khó hiểu?
- GV giải thích thêm:Rông chiêng, nông cụ
* Luyện đọc câu
3/Tìm hiểu bài.-Yêu cầu HS thảo luận nội dung câu
hỏi trong SGK
-GV gọi HS đọc đoạn 1( 5 dòng )Cho HS hướng dẫn
câu 1.+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
- GV gọi HS đọc đoạn 2 tiếp theo
+Gian đầu của nhà rông được trang trí ntn?
-GV gọi HS đọc đoạn 3,4 tiếp theo
+Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông ?
+Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
+Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau khi đã xem
tranh ,đọc bài giới thiệu nhà rông ?
-Luyện đọc lại
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài
- GV yêu cầu 4 HS đọc GV tổ chức thi đọc
4/Củng cố Dặn dò:(5’)1 HS nhắc lại nội dung bài
học.1 HS đọc diễn cảm bài Học đoạn mà em
thích.Chuẩn bị: “Đôi bạn”
-4 HS đọc và TLCH
Hoạt động lớp, cá nhân
Họat động cá nhân, lớp, nhóm
HS nghe
HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu
HS nêu và phân tích
HS nêu chú thích trong SGK
HS luyện đọc câu -Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Thảo luận nhóm đôi
- HS đọc -Gian đầu là thờ thần làng nên bài rất trang nghiêm
-HS trả lời -HS trả lời
- HS đọc
-HS nhắc lại
HS đọc diễn cảm bài
TOÁN Tiết 72
CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (tt)
I/Mục tiêu: Giúp HS
- Biết cách thực hiện phép chia: trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị.
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- GDHS tính toán chính xác
II Chuẩn bị:GV : Thẻ từ, bảng phụ HS : SGK, bảng con.
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 7HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A/Bài cũ:(5’)“Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số”
312 : 6 ; 578 : 3
B/Bài mới:(25’)Giới thiệu bài
Tiếp tục tìm hiểu phép chia số có 3 chữ số cho số có 1
chữ số.
GV : Giới thiệu phép chia 560 : 8
- GV đọc phép tính 560 : 8, yêu cầu HS đặt tính và
tính
- 560 8
56 70
00
0
0
- Nhận xét phép chia ở từng lần chia?
- GV chốt cách thực hiện _ nhấn mạnh: 0 : 8 được 0 ,
viết 0 ở thương
-GV: Giới thiệu phép chia 632 : 7
- GVHD tính từng bước
- 632 7
63 90
0 2
0
2 GV nhận xét.
- GV lưu ý HS : Mỗi lần chia cần thực hiện đủ 3
bước (chia, nhân, trừ) Ở lần chia thứ 2, số bị chia nhỏ
hơn số chia thì phải ghi 0 ở thương trong lần chia đó.
- Thực hành
Bài 1/73: (cột 1,2,4) GV gọi vài HS đọc cách thực hiện
Bài 2/73: GV tóm tắt:
365 ngày: ……… tuần, ……… ngày ?
7 ngày: 1 tuần
- GV nhận xét _ chốt cách trình bày bài giải:
Bài 3/73:
- GV nêu yêu cầu: nhận xét và sửa lại cho đúng vào
SGK a) Đ b) S
C/Củng cố – Dặn dò :(5’)
- Thuộc lòng các bước chia.
- Chuẩn bị: Giới thiệu bảng nhân.
- 2HS làm bảng
Hoạt động cá nhân, lớp.
- HS đặt tính _ thực hiện.
- 1 HS làm ở bảng lớp.
- Lớp nhận xét _ nêu cách thực hiện:
56 : 8 được 7 , viết 7
7 nhân 8 bằng 56 , 56 trừ 56 bằng 0
Hạ 0 , 0 chia 8 được 0 , viết 0
0 nhân 8 bằng 0 , 0 trừ 0 bằng 0
- HS nhận xét: Lần chia thứ hai: số bị chia bằng 0.
Vài HS đọc lại cách thực hiện.
Hoạt động nhóm, lớp.
HS đặt tính, thực hiện.
- Đại diện 1 nhóm nêu cách thực hiện:
- Các nhóm khác nhận xét.
63 chia 7 được 9 , viết 9
9 nhân 7 bằng 63 , 63 trừ 63 bằng 0
Hạ 2 , 2 chia 7 được 0 , viết 0
0 nhân 7 bằng 0 , 2 trừ 0 bằng 2
- Vậy 632 : 7 = 90 (dư 2)
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
Tính :a) 350 : 7 ; 420 : 6 ; 480 : 4 b) 490: 7 ; 400 : 5 ; 725 : 6
4 HS làm xong trước lên sửa vào bảng
HS đọc đề, tìm hiểu đề.
- HS làm việc theo nhóm.
- Trình bày bài làm của nhóm.
Bài giải
365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó có 52 tuần, dư 1 ngày.
- HS làm việc cá nhân.
- Sửa bài: giơ bảng Đ , S ở từng bài.
1 HS sửa lại bài sai lên bảng.
THỂ DỤC Tiết 29
TIẾP TỤC HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I/Mục tiêu :
-Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài TDPTC
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi“ Đua ngựa
II/Địa điểm phương tiện: Trên sân trường - chuẩn bị còi, kẻ sân trò chơi
III/Nội dung và phương pháp
Trang 8A.Phần mở đầu:
Nhận lớp phổ biến nội dung ,yêu cầu giờ học
Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
Trò chơi : “ Chui qua hầm”
7’
1 – 2’
2’
2’
4 HÀNG DỌC
B.Phần cơ bản:
-Ôn tập hợp hàng ngang ,dóng hàng,điểm số
-HS thực hiện theo HD của GV
-Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung 8 động tác
- Chia tổ ôn luyện bài TD phát triển chung
GV chia thành 6 tổ để ôn luyện
Đại diện 1 tổ ,5em thi đua tập
Học trò chơi : “Đua ngựa”
-GV tổ chức các đội chơi & nêu tên trò chơi ,rồi gt
cách cưỡi ngựa ,phi ngựa & luật lệ chơi
-GV HD cách chơi HS chơi TC GV sửa sai
20 – 22’
3-4 lần
8 – 10’
4l x8 n
8-10’
X
x x x x
x x x x
x x x x
C.Phần kết thúc:
Đứng tại chỗ thả lỏng,sau đó vỗ tay & hát
GV hệ thống bài học
Nhận xét lớp
6’
1 – 2’
1 – 2’
1’
X x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
Thứ tư ngày 05 tháng 12 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 15
TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC - LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH I/ Mục đích yêu cầu
- Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)
- Điền đúng từ thích hợp vào chỗ trống (BT2)
- Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3)
- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4)
- GDHS tình cảm đối với các dân tộc ít người
II/ Chuẩn bị:Giáo viên:Tranh Học sinh : SGK, các tranh sưu tầm
III/ Các hoạt động dạy -học:
1/Bài cũ:(5’) Ôân tập về từ chỉ đặc điểm, và về mẫu
câu Ai thế nào?.
-Đọc đoạn thơ và tìm từ chỉ đặc điểm:
Nhờ hình Bác giữa bóng cờ
Hồng hào đôi má, bạc phơ mái đầu.
Mắt hiền sáng rực như sao
Bác nhìn đến tận Cà Mau sáng ngời
-Tìm hình ảnh so sánh có trong khổ thơ trên?
HS đọc, và trả lời câu hỏi
Lớp nhận xét
-Tìm hiểu về 1 số dân tộc thiểu số ở nước ta.
+ Bài 1:
- Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số?Ví dụ ?
-GV chia lớp thành các nhóm : nhóm trình bày tranh
sưu tầm được về các dân tộc thiểu số
nhóm sưu tầm tên các dân tộc thiểu số có ở nước ta
HĐ lớp, cá nhân, nhóm
HS đọc yêu cầu
- Là các dân tộc có ít người, thường sống ở các vùng cao, vùng núi
- VD: Nùng , Chăm, Tày,
- HS làm việc trong nhóm thích hợp tùy
Trang 9- GV bổ sung thêm tên các dân tộc mà HS còn thiếu,
phân loại theo khu vực:
*Ở phía Bắc: Tày, Mường,Thái,Nùng, Dao,
Hmông, Giáy,
* Ở miền Trung: Vân Kiều, Khơ- mú, Ê- đê, Ba-
na, Chăm, Cơ- ho, Xơ- đăng,
* Ở miền Nam: Khơ-me, Xtiêng,
Bài tập 2:Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền
vào chỗ trống
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gắn băng giấy sửa bài / có thể sửa bài theo hình
thức Chung sức
- GV cho xem tranh, mô hinh nhà rông, nhà sàn,
ruộng bậc thang
theo sự chuẩn bị của cá nhân
- Các nhóm trình bày, bổ sung cho nhau, giới thiệu trước lớp về vài dân tộc thiểu số mà em biết
HS viết vào vở tên 1 số dân tộc thiểu số
HS đọc yêu cầu
HS tự làm bài 4 học sinh lên gắn từ thích hợp vào chỗ trống- mỗi em đọc lại kết quả từng câu ( bậc thang, nhà rông, nhà sàn, Chăm )
- Ôn về phép so sánh
Bài tập 3:
- GV nhắc học sinh quan sát từng cặp tranh ve:õ có sự
vật nào được so sánh với nhau
- GV khen ngợi những nhóm có hình ảnh so sánh đẹp
Bài tập 4 : Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ
trống
Hoạt động nhóm, lớp
-HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở Sau đó trao đổi trong nhóm 4
- Các nhóm đọc câu văn hay nhất của nhóm
-HS làm VBT
3/Tổng kết:(5’)
Viết lại tên các dân tộc thiểu số, tập đặt câu có hình
ảnh so sánh Chuẩn bị: tìm hiểu về các thành phố ở
nước ta, và các vùng quê mà em biết, sưu tầm tranh
ảnh về các thành phố lớn/ vùng quê
TOÁN Tiết 73
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
I Mục tiêu: HS:
- Biết cách sử dụng bảng nhân
GDHS tính toán chính xác
II Chuẩn bị: GV : Bảng nhân như SGK GV : Vở BT Toán, SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A/Bài cũ: (5’)“Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ
số”
- GV cho làm bảng con
580 : 3 ; 428 : 4 ; 389 : 4
- GV nhận xét tuyên dương
B/Bài mới: (25’)Giới thiệu bài
Các em đã học các bảng nhân 2, 3 … 9 Hôm nay,
cô sẽ giới thiệu bảng nhân cho các em + hướng dẫn sử
dụng.-GV vừa chỉ bảng nhân vừa nêu:
+ Dòng đầu tiên gồm 10 số từ 1 10 là các thừa số
+ Cột đầu tiên gồm 10 số từ 1 10 là các thừa số
HS làm bảng con
- Lớp nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân
- HS quan sát
Vài HS nêu lại trên bảng nhân của GV
Trang 10+ Ngoài dòng và cột đầu tiên, mỗi số trong 1 ô là tích
của 2 số mà 1 số ở dòng + 1 số ở cột tương ứng
- GV nêu ví dụ: 4 3 = ?
Hướng dẫn: Tìm số 4 ở cột đầu tiên; tìm số 3 ở dòng
đầu tiên; đặt thước dọc theo 2 mũi tên gặp nhau ở ô số
12 Số 12 là tích của 4 và 3
- Vậy: 4 3 = 12
Thực hành.
Bài 1/74: Dùng bảng nhân để tìm tích của 2 số
- Đọc yêu cầu
- Đề bài yêu cầu gì?
-GV cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
Bài 2/74: Điền số vào ô trống
- Yêu cầu của bài là gì?
- GV tổ chức HS thi đua theo nhóm
- GV theo dõi, sửa chữa
- GV nhận xét
Bài 3/73: Giải toán bằng 2 phép tính
- Đọc đề.Gạch chân câu hỏi của đề
- GV cho HS làm BT vào vở
C/Củng cố – Dặn dò :(5’)
- Xem lại bảng nhân.Chuẩn bị: Giới thiệu bảng chia
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- HS quan sát, theo dõi
Hoạt động lớp, cá nhân
HS nêu
- Tìm tích của 2 số dựa vào bảng nhân
1 HS đọc.HS làm bảng con
Điền số Cử 4 HS thi đua làm nhanh làm đúng
- Bài toán giải bằng 2 phép tính
- Hs cả lớp làm vào vở,1 hs lên bảng làm bài
Giải Số huy chương bạc là:
8 x 3 = 24 (huy chương) Tổng số huy chương là:
24 + 8 = 32 (huy chương) Đáp số: 32 huy chương
TỰ NHIÊN –XÃ HỘI Tiết 29
CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC.
I/Mục tiêu: Sau bài học ,HS biết
- Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình
- GDHS yêu khoa học
II Chuẩn bị: GV : Giấy khổ to, bút dạ HS: SGK
III Các hoạt động dạy -học:
1 Khởi động:
2 Bài cũ : (5’)“Tỉnh TP nơi bạn đang sống”
- Nêu tên một số cơ quan và chức năng của nó nơi em
đang ở
- GV nhận xét bổ sung
3 Bài mới (30’) Giới thiệu bài GV ghi tựa
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động ở bưu điện.
-Mục tiêu: Kể tên một số hoạt động chính diễn ra ở nhà bưu
điện tỉnh, và ích lợi của hoạt động này trong cuộc sống
- Yêu cầu HS kể tên các hoạt động thông tin liên lạc diễn ra
ở bưu điện
Hát
- 1 _ 2 HS nêu
- HS nhận xét
-Thảo luận nhóm, 6 nhóm
Các nhóm thảo luận, kể tên các hoạt động em thấy ở bưu