1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Luyện từ và câu - Trường TH Tân Hòa 1

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 252,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết được đoạn văn ngắn khoảng 5 câu giới thiệu về tổ của mình BT2 - GDHS yeâu tieáng Vieät II/ Đồ dùng dạy học-Tranh minh hoạ truyện cười Giấu cày.-Bảng phụ III/ Các hoạt động dạy học[r]

Trang 1

Tuần 15

Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2012

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN Tiết 43-44

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

TĐ- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4

- GDHS yêu lao động, biết quý trọng thành quả lao động

-GDKNS:Hình thành cho HS các kỹ năng :Tự nhận thức bản thân -Xác định giá trị -Lắng nghe tích cực (bằng các hoạt động:-Trình bày ý kiến cá nhân -Đặt câu hỏi-Thảo luận nhóm )

KC :- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo

tranh minh hoạ

- Mạnh dạn, hồn nhiên khi kể lại toàn bộ câu chuyện

II Chuẩn bị: GV: Tranh trang 121, 5 tranh kể chuyện, thẻ từ, bảng phụ HS : SGK.

III Các hoạt động:

1./Bài cũ:(5’) Nhớ Việt Bắc

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài: Đọc thuộc lòng những câu thơ mà em thích? Vì sao em thích những câu thơ ấy? GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới: ( )Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

 Gv đọc mẫu bài văn

- Gv đọc diễn cảm toàn bài

+ Giọng người kể: chậm rãi, khoan thia và hồi hộp cùng

với sự phát triển tình tiết truyện

+ Giọng ông lão: khuyên bảo, nghiêm khắc, cảm động

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa

từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

- + Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạnGv mời

Hs đọc từng đoạn trước lớp

- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài

- Gv mời Hs giải thích từ mới: người Chăm, hũ, dúi, thản

nhiên, dành dụm.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Năm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 5 đoạn

+ Một Hs đọc cả bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Ông lão người Chăm buồn về chuyện gì?

+ Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào?

+ Em hiểu thế nào là tự kiếm bát cơm?

- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận câu hỏi:

HT : Lớp, cá nhân, nhóm Học sinh đọc thầm theo Gv

Hs lắng nghe

Hs xem tranh minh họa

Hs đọc từng câu

Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn

Hs đọc từng đoạn trước lớp

5 Hs đọc 5 đoạn trong bài

Hs giải thích các từ khó trong bài

Hs đọc từng đoạn trong nhóm

Đọc từng đoạn trứơc lớp

Năm nhóm đọc ĐT 5 đoạn

Một Hs đọc cả bài

HT : Lớp, cá nhân, nhóm

Hs đọc thầm đoạn 1

Rất buồn vì con trai lười biếng.

Trở thành người siêng năng, chăm chỉ tự kiếm bát cơm.

Tự làm tự nuôi sống mình, không nhờ vào bố mẹ.

Hs đọc đoạn 2ø

Trang 2

+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?

- Gv chốt lại: Vì ông lão muốn thử xem những đồng tiền

ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không Nếu thấy tiền

của mình vứt đi mà con không xót nghĩa là tiền ấy không

phải tự tay con vất vả làm ra

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3

+ Người con đã làm lụng và vất vả như thế nào?

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 4 và đoạn 5 Câu hỏi:

+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa người con làm gì?

- Gv nói thêm: tiền ngày xưa đúc bằng kim loại nên đưa

vào lửa không bị cháy, nếu để lâu sẽ bị chảy ra

+ Vì sao người con phản ứng như vậy?

+ Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con thay đổi

như vậy?

+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện

này?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Gv đọc diễn cảm đoạn 4, 5

- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 4

- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của bài

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

+ Bài tập 1:

- Gv yêu cầu Hs quan sát lần lượt 5 bức tranh đã đánh

số Tự sắp xếp lại các tranh

- Gv chốt lại thứ tự các tranh là: 3 – 5 – 4 – 1 – 2

+ Tranh 3: Anh con trai lười biếng ngủ, cha già còm lưng

làm việc

+ Tranh 5: Người cha vứt tiền xuống ao, người con đứng

nhìn thản thiên

+ Tranh 4: Người con xay thóc thuê để lấy tiền

+ Tranh 1: Ngừơi cha ném tiền vào lửa, người con thọc

tay vào lửa lấy tiền ra

+ Tranh 2: Vợ chồng ông lão trao hu õbạc cho con và

cùng với lời khuyện

- Gv cho 3 Hs thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện

+ Bài tập 2:

- Gv mời 5 Hs nhìn tranh tiếp nói kể 5 đoạn của câu

truyện.- Hs kể lại toàn truyện

- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay

Hs thảo luận nhóm đôi.

Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình

Hs nhận xét

Hs đọc đoạn 3

Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo Ba tháng anh dành dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy tiền mang về

Hs đọc đoạn 4, 5

Người con vội thọc tay vào bếp lửa để lấy tiền ra, không hề sợ phỏng.

Vì anh vất vả 3 tháng để kiếm đựơc tiền Anh rất quý những đồng tiền mình làm ra Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai.

Có làm lụng vất vả mới yêu quý đồng tiền Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.

HT : Lớp, cá nhân, nhóm

5 hs thi đọc diễn cảm đoạn 5

năm Hs thi đọc 5 đoạn của bài

Hs nhận xét

HT : Lớp, cá nhân, nhóm

Hs quan sát tranh và sắp xếp theo thứ tự

Hs nhận xét

Hs đứng lên nói

HS khá,giỏi kể được cả câu chuyện

5 Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện

Hai Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

Hs nhận xét

5 Tổng kềt – dặn dò.: Về luyện đọc lại câu chuyện.Chuẩn bị bài: Nhà bố ở.

Trang 3

TOÁN Tiết 71

CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số 1 chữ số

- Đ ặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia có dư )

- GDHS tính toán chính xác, tư duy logic

II Chuẩn bị: GV : Bảng cài và số.HS : SGK.

III Các hoạt động dạy -học:

A/Bài cũ:(5’) “Chia số có hai chữ cho số cho số có

một chữ số ”Làm bảng con:

87 : 3 ; 90 : 5 ; 78 : 6 ; 85 : 4

- GV nhận xét bài làm

B/Bài mới:(25’)Giới thiệu bài

-GV Giới thiệu phép chia 648 : 3.

GV đưa phép tính: 648 : 3 , yêu cầu HS tính.

648 3

6 216

04

3

18

18

0 GV nx _ chốt cách tính trên bảng lớp - Cho vài HS đọc lại cách tính Vậy 648 : 3 = ? - Nhìn số dư và nhận xét phép chia? -GV Giới thiệu phép chia 236 : 5 - GV đưa tiếp phép tính 236 : 5 , yêu cầu HS thực hiện trong nhóm đôi

236 5

20 47

36

35

1 GV nhận xét, chốt cách tính

Lưu ý HS : ở lần chia thứ nhất, nếu lấy một chữ không

chia được thì phải lấy hai chữ số để chia.

Vậy 236 : 5 = ? Nhận xét gì về phép chia?

Bài 1/72: Tính(cột 1,3,4-)

872 : 4 ; 375 :5 ; 390 : 6 ; 905 : 5

457 : 4 ; 578 : 3; 489 : 5 ; 230 : 6

Bài 2/72:GV tổ chức cho HS tìm hiểu bài.

Bài 3/72:GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm.

Số đã cho 432m 888kg 600giờ 312 ngày

Giảm 8 lần 432m8=34m

Giảm 6 lần 432m6=72m

- GV nhận xét, tuyên dương.

C/Củng cố – Dặn dò :(5’)Ôn lại cách thực hiện phép

tính.Chuẩn bị: Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

Học sinh làm bảng con.

Hoạt động lớp.

HS sinh thực hiện vào bảng con.

- 1 HS làm bảng lớp.

- HS nêu cách thực hiện:

 6 chia 3 được 2 , viết 2

2 nhân 3 bằng 6 , 6 trừ 6 bằng 0

 Hạ 4 , 4 chia 3 được 1 , viết 1

1 nhân 3 bằng 3 , 4 trừ 3 bằng 1

 Hạ 8 , 18 chia 3 được 6 , viết 6

6 nhân 3 bằng 18 , 18 trừ 18 bằng 0

648 : 3 = 216

- Đây là phép chia hết (vì có số dư là 0).

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

HS thực hiện, đại diện 1 nhóm lên trình bày:

 23 : 5 được 4 , viết 4

4 nhân 5 bằng 20 , 23 trừ 20 bằng 3

 Hạ 6 , 36 : 5 được 7 , viết 7

7 nhân 5 bằng 35 , 36 trừ 35 bằng 1

- Vài HS nêu lại cách tính

236 : 5 = 47 (dư 1)

- Đây là phép chia có dư.

Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.

-Lớp làm bảng con và nêu cách thực hiện phép tính

- HS đọc đề và tóm tắt – lớp làm vở.

- Lớp tự làm bài _ 1 HS sửa bài ở bảng

Bài giải

Số hàng có tất cả là: 234 : 9 = 26 (hàng)

Đáp số: 26 hàng

HS đọc yêu cầu, nhắc lại cách giảm đi 1 số lần. Nhận xét bài mẫu

-Thảo luận nhóm đôi- làm phiếu HT

Trang 4

ĐẠO ĐỨC Tiết 15

QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 2) I-MỤC TIÊU:

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng tháng xóm giềng

- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- HS biết giữ gìn VSMT trong nhà và ngoài phố, hàng xóm, láng giềng

-GDKNS :-Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm Kỹ năng lắng nghe -thể hiện sự cảm thông

II-CHUẨN BỊ :_Giáo viên: tranh tình huống của hoạt động _HS : Vở BT ĐĐ ,các bài hát III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1-Khởi động :

2-Kiểm tra bài cũ: (5’)Quan tâm ,giúp đỡ hàng xóm láng

giềng -GV nêu câu hỏi:

-Em đã quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng của mình

bằng việc làm gì?

-Hãy đọc câu ca dao ,tục ngữ nói lên sự quan tâm giúp đỡ

hàng xóm láng giềng -GV nhận xét tuyên dương

3 Bài mới (25’)–Giới thiệu nêu vấn đề:

Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được về

chủ đề bài học

Mục tiêu: Nâng cao nhận thức , thái độ của HS về tình

làng nghĩa xóm

GDKNS-Kỹ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể

hiện sự cảm thông với hàng xóm.

-GV phát cho mỗi nhóm 1 Tấm bìa vẽ thân cây HS sẽ

đính những bông hoa chính là những tranh vẽ ,bài thơ, ca

dao, tục ngữ mà HS sưu tầm được

-GV nhận xét tuyên dương những nhóm, cá nhân đã sưu

tầm nhiều tư liệu và trình bày tốt

Hoạt động 2:Đánh giá hành vi

Mục tiêu:HS biết đánh giá hành vi ,việc làm đối với hàng

xóm láng giềng

GDKNS:-Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp

đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức.

-GV tổ chức trò chơi Đúng -Sai

+Luật chơi: GV đọc câu hỏi HS nghe hiệu lệnh:”Hết” đưa

bảng nhận xét của mình Đội nào có nhiều nhận xét đúng

,được nhiều điểm ,đội đó thắng

-GV đọc hành vi:

a)Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm

b)Đánh nhau với trẻ con hàng xóm

c)Ném gà của hàng xóm

d)Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm

e)Không làm ồn trong giờ nghỉ trưa

g)Không vứt rác sang nhà hàng xóm

-Hoạt động 3: Ai nhanh –Ai đúng.

Mục tiêu: Giúp HS biết thêm về ca dao ,tục ngữ nói về

tình làng nghĩa xóm

HS :hát “Em yêu trường em”

HS trả lời

Hoạt động: nhóm ,lớp

ĐC:Không yêu cầu tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về tình làng, nghĩa xóm; có thể cho học sinh kể về một số việc đã biết liên quan đến tình làng, nghĩa xóm

HS sẽ đại diện nhóm trình bày 1 số ý tiêu biểu

Sau mỗi phần trình bày HS có thể hỏi thêm hoặc bổ sung thêm ý kiến

-HS nhận xét bằng cách đưa bảng đúng sai

+Mỗi dãy 4HS thi đua Nhóm nào

Trang 5

+GV ghi câu ca dao vào bảng phụ HS sẽ chọn từ thích

hợp để diền vào phần còn thiếu để hoàn thanh câu ca dao

trên

-GV nhận xét tuyên dương

4- Củng cố,dặn dò (5’)

-Hãy đọc câu ca dao ,tục ngữ nói lên sự quan tâm giúp đỡ

hàng xóm láng giềng -Nhận xét:

-Chuẩn bị : Biết ơn thương binh liệt sĩ.

nhanh , đúng -nhóm đó thắng

Người xưa dã nói chớ quên .tối lửa có nhau Giữ gìn tương giao, Sẵn sàng khác nào người thân.

HS đọc lại câu ca dao trên

Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2012

Chính tả ( Nghe – Viết ) Tiết 29

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I/ Mục đích yêu cầu

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT điền tiếng có vần ui / uôi (BT2) - Làm đúng BT 3b BT2

- GDHS viết đúng tiếng Việt

II/ Đồ dùng dạy học Bảng lớp viêt 2 lần các từ ngữ trong BT2

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

1) Kiểm tra bài cũ : (5’)Nhớ Việt Bắc

GV đọc các từ HS dễ sai ở tuần tiết chính tả

trước -GVnhận xét

2) Bài mới : (25’) Giới thiệu bài: -GV ghi tựa

-Hướng dẫn viết chính tả-GV đọc mẫu

* Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :

-Lời nói của người cha được viết như thế nào?

-Những chữ nào trong bài chính tả dễ viết sai?

* Hướng dẫn cách trình bày:Y/c HS mở SGK

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Y/c HS nêu từ khó- GV nhận xét

* Viết chính tả :GV đọc

* Soát lỗi :GV đọc lại bài viết

* Chấm bài :GV chấm sơ bộ vài vởNhận xét

3/Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2-GV đưa bảng phụ

- Y/c HS thảo luận nhóm 4

- Y/c các nhóm trình bày

-GV nhận xét, tuyên dương, y/c HS đọc lại

Bài 3b : Y/c HS thảo luận nhóm 4

Y/c các nhóm trình bày theo hình thức tiếp sức

mỗi dãy 5 bạn-GV nhận xét, tuyên dương

4/Dặn dò:(5’)CB : Nhà rông ở Tây Nguyên

Nhận xét tiết học

2 HS viết bảng lớp –Cả lớp viết bảng con : lá trầu, đàn trâu,tim ,nhiễm bệnh ,tiền bạc Nhận xét

Hoạt động cá nhân , lớp Lắng nghe - 3 HS đọc lại cả bài viết

- HS trả lời

HS mở sách quan sát bài viết

- Nêu và phân tích từ Đọc CN-ĐT

- 2 HS viết bảng lớp – cả lớp viết bảng con

- Cả lớp viết bài

- 2 HS kế nhau đổi vở sửa bài

Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp Đọc yêu cầu- HS đọc

- HSthảo luận và trình bày vào thẻ nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày :

mũi dao – con muỗi núi lửa – nuôi nấng hạt muối – múi bưởi tuổi trẻ – tủi thân

Nhận xét- HS đọc lại các từ CN-ĐT Đọc yêu cầu

HS thảo luận nhóm 4 Đại diện các nhóm trình bày Mật – nhất - gấc

Nhận xét

Trang 6

Tập đọc Tiết 45

NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN I/ Mục đích yêu cầu

- Bước đầu biết bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên

- Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây nguyên gắn với nhà rông (Trả lời được các CH trong SGK)

- GDHS tình cảm đối với các dân tộc anh em trong nước

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh nhà rông trong SGK

III/ Các hoạt động dạy –học

1/Bài cũ: (5’)“Hũ bạc của người cha”

- HS đọc bài và TLCHGV nhận xét _ ghi điểm

2/ Bài mới (25’)Giới thiệu bài:  GV ghi tựa

-Luyện đọc

- GV đọc mẫu tòan bài( giọng đọc tha thiết, tình

cảm)nhấn giọng ở các từ gợi cảm

* Luyện đọc, giải nghĩa từ:

- Cho HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu

- Nêu từ cần luyện đọc?-Nêu từ khó hiểu?

- GV giải thích thêm:Rông chiêng, nông cụ

* Luyện đọc câu

3/Tìm hiểu bài.-Yêu cầu HS thảo luận nội dung câu

hỏi trong SGK

-GV gọi HS đọc đoạn 1( 5 dòng )Cho HS hướng dẫn

câu 1.+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?

- GV gọi HS đọc đoạn 2 tiếp theo

+Gian đầu của nhà rông được trang trí ntn?

-GV gọi HS đọc đoạn 3,4 tiếp theo

+Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông ?

+Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?

+Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau khi đã xem

tranh ,đọc bài giới thiệu nhà rông ?

-Luyện đọc lại

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài

- GV yêu cầu 4 HS đọc GV tổ chức thi đọc

4/Củng cố Dặn dò:(5’)1 HS nhắc lại nội dung bài

học.1 HS đọc diễn cảm bài Học đoạn mà em

thích.Chuẩn bị: “Đôi bạn”

-4 HS đọc và TLCH

Hoạt động lớp, cá nhân

Họat động cá nhân, lớp, nhóm

HS nghe

HS đọc nối tiếp mỗi em 2 câu

HS nêu và phân tích

HS nêu chú thích trong SGK

HS luyện đọc câu -Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Thảo luận nhóm đôi

- HS đọc -Gian đầu là thờ thần làng nên bài rất trang nghiêm

-HS trả lời -HS trả lời

- HS đọc

-HS nhắc lại

HS đọc diễn cảm bài

TOÁN Tiết 72

CHIA SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (tt)

I/Mục tiêu: Giúp HS

- Biết cách thực hiện phép chia: trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị.

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

- GDHS tính toán chính xác

II Chuẩn bị:GV : Thẻ từ, bảng phụ HS : SGK, bảng con.

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 7

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A/Bài cũ:(5’)“Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số”

312 : 6 ; 578 : 3

B/Bài mới:(25’)Giới thiệu bài

Tiếp tục tìm hiểu phép chia số có 3 chữ số cho số có 1

chữ số.

GV : Giới thiệu phép chia 560 : 8

- GV đọc phép tính 560 : 8, yêu cầu HS đặt tính và

tính

- 560 8

56 70

00

0

0

- Nhận xét phép chia ở từng lần chia?

- GV chốt cách thực hiện _ nhấn mạnh: 0 : 8 được 0 ,

viết 0 ở thương

-GV: Giới thiệu phép chia 632 : 7

- GVHD tính từng bước

- 632 7

63 90

0 2

0

2 GV nhận xét.

- GV lưu ý HS : Mỗi lần chia cần thực hiện đủ 3

bước (chia, nhân, trừ) Ở lần chia thứ 2, số bị chia nhỏ

hơn số chia thì phải ghi 0 ở thương trong lần chia đó.

- Thực hành

Bài 1/73: (cột 1,2,4) GV gọi vài HS đọc cách thực hiện

Bài 2/73: GV tóm tắt:

365 ngày: ……… tuần, ……… ngày ?

7 ngày: 1 tuần

- GV nhận xét _ chốt cách trình bày bài giải:

Bài 3/73:

- GV nêu yêu cầu: nhận xét và sửa lại cho đúng vào

SGK a) Đ b) S

C/Củng cố – Dặn dò :(5’)

- Thuộc lòng các bước chia.

- Chuẩn bị: Giới thiệu bảng nhân.

- 2HS làm bảng

Hoạt động cá nhân, lớp.

- HS đặt tính _ thực hiện.

- 1 HS làm ở bảng lớp.

- Lớp nhận xét _ nêu cách thực hiện:

 56 : 8 được 7 , viết 7

7 nhân 8 bằng 56 , 56 trừ 56 bằng 0

 Hạ 0 , 0 chia 8 được 0 , viết 0

0 nhân 8 bằng 0 , 0 trừ 0 bằng 0

- HS nhận xét: Lần chia thứ hai: số bị chia bằng 0.

Vài HS đọc lại cách thực hiện.

Hoạt động nhóm, lớp.

HS đặt tính, thực hiện.

- Đại diện 1 nhóm nêu cách thực hiện:

- Các nhóm khác nhận xét.

 63 chia 7 được 9 , viết 9

9 nhân 7 bằng 63 , 63 trừ 63 bằng 0

 Hạ 2 , 2 chia 7 được 0 , viết 0

0 nhân 7 bằng 0 , 2 trừ 0 bằng 2

- Vậy 632 : 7 = 90 (dư 2)

Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.

Tính :a) 350 : 7 ; 420 : 6 ; 480 : 4 b) 490: 7 ; 400 : 5 ; 725 : 6

4 HS làm xong trước lên sửa vào bảng

HS đọc đề, tìm hiểu đề.

- HS làm việc theo nhóm.

- Trình bày bài làm của nhóm.

Bài giải

365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó có 52 tuần, dư 1 ngày.

- HS làm việc cá nhân.

- Sửa bài: giơ bảng Đ , S ở từng bài.

1 HS sửa lại bài sai lên bảng.

THỂ DỤC Tiết 29

TIẾP TỤC HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I/Mục tiêu :

-Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài TDPTC

- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi“ Đua ngựa

II/Địa điểm phương tiện: Trên sân trường - chuẩn bị còi, kẻ sân trò chơi

III/Nội dung và phương pháp

Trang 8

A.Phần mở đầu:

Nhận lớp phổ biến nội dung ,yêu cầu giờ học

Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập

Trò chơi : “ Chui qua hầm”

7’

1 – 2’

2’

2’

4 HÀNG DỌC

B.Phần cơ bản:

-Ôn tập hợp hàng ngang ,dóng hàng,điểm số

-HS thực hiện theo HD của GV

-Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung 8 động tác

- Chia tổ ôn luyện bài TD phát triển chung

GV chia thành 6 tổ để ôn luyện

Đại diện 1 tổ ,5em thi đua tập

Học trò chơi : “Đua ngựa”

-GV tổ chức các đội chơi & nêu tên trò chơi ,rồi gt

cách cưỡi ngựa ,phi ngựa & luật lệ chơi

-GV HD cách chơi HS chơi TC GV sửa sai

20 – 22’

3-4 lần

8 – 10’

4l x8 n

8-10’

X

x x x x

x x x x

x x x x

C.Phần kết thúc:

Đứng tại chỗ thả lỏng,sau đó vỗ tay & hát

GV hệ thống bài học

Nhận xét lớp

6’

1 – 2’

1 – 2’

1’

X x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x

Thứ tư ngày 05 tháng 12 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 15

TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC - LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH I/ Mục đích yêu cầu

- Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)

- Điền đúng từ thích hợp vào chỗ trống (BT2)

- Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3)

- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4)

- GDHS tình cảm đối với các dân tộc ít người

II/ Chuẩn bị:Giáo viên:Tranh Học sinh : SGK, các tranh sưu tầm

III/ Các hoạt động dạy -học:

1/Bài cũ:(5’) Ôân tập về từ chỉ đặc điểm, và về mẫu

câu Ai thế nào?.

-Đọc đoạn thơ và tìm từ chỉ đặc điểm:

Nhờ hình Bác giữa bóng cờ

Hồng hào đôi má, bạc phơ mái đầu.

Mắt hiền sáng rực như sao

Bác nhìn đến tận Cà Mau sáng ngời

-Tìm hình ảnh so sánh có trong khổ thơ trên?

HS đọc, và trả lời câu hỏi

Lớp nhận xét

-Tìm hiểu về 1 số dân tộc thiểu số ở nước ta.

+ Bài 1:

- Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số?Ví dụ ?

-GV chia lớp thành các nhóm : nhóm trình bày tranh

sưu tầm được về các dân tộc thiểu số

nhóm sưu tầm tên các dân tộc thiểu số có ở nước ta

HĐ lớp, cá nhân, nhóm

HS đọc yêu cầu

- Là các dân tộc có ít người, thường sống ở các vùng cao, vùng núi

- VD: Nùng , Chăm, Tày,

- HS làm việc trong nhóm thích hợp tùy

Trang 9

- GV bổ sung thêm tên các dân tộc mà HS còn thiếu,

phân loại theo khu vực:

*Ở phía Bắc: Tày, Mường,Thái,Nùng, Dao,

Hmông, Giáy,

* Ở miền Trung: Vân Kiều, Khơ- mú, Ê- đê, Ba-

na, Chăm, Cơ- ho, Xơ- đăng,

* Ở miền Nam: Khơ-me, Xtiêng,

Bài tập 2:Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền

vào chỗ trống

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gắn băng giấy sửa bài / có thể sửa bài theo hình

thức Chung sức

- GV cho xem tranh, mô hinh nhà rông, nhà sàn,

ruộng bậc thang

theo sự chuẩn bị của cá nhân

- Các nhóm trình bày, bổ sung cho nhau, giới thiệu trước lớp về vài dân tộc thiểu số mà em biết

HS viết vào vở tên 1 số dân tộc thiểu số

HS đọc yêu cầu

HS tự làm bài 4 học sinh lên gắn từ thích hợp vào chỗ trống- mỗi em đọc lại kết quả từng câu ( bậc thang, nhà rông, nhà sàn, Chăm )

- Ôn về phép so sánh

Bài tập 3:

- GV nhắc học sinh quan sát từng cặp tranh ve:õ có sự

vật nào được so sánh với nhau

- GV khen ngợi những nhóm có hình ảnh so sánh đẹp

Bài tập 4 : Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ

trống

Hoạt động nhóm, lớp

-HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào vở Sau đó trao đổi trong nhóm 4

- Các nhóm đọc câu văn hay nhất của nhóm

-HS làm VBT

3/Tổng kết:(5’)

Viết lại tên các dân tộc thiểu số, tập đặt câu có hình

ảnh so sánh Chuẩn bị: tìm hiểu về các thành phố ở

nước ta, và các vùng quê mà em biết, sưu tầm tranh

ảnh về các thành phố lớn/ vùng quê

TOÁN Tiết 73

GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN

I Mục tiêu: HS:

- Biết cách sử dụng bảng nhân

 GDHS tính toán chính xác

II Chuẩn bị: GV : Bảng nhân như SGK GV : Vở BT Toán, SGK

III Các hoạt động dạy - học:

A/Bài cũ: (5’)“Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ

số”

- GV cho làm bảng con

580 : 3 ; 428 : 4 ; 389 : 4

- GV nhận xét tuyên dương

B/Bài mới: (25’)Giới thiệu bài

Các em đã học các bảng nhân 2, 3 … 9 Hôm nay,

cô sẽ giới thiệu bảng nhân cho các em + hướng dẫn sử

dụng.-GV vừa chỉ bảng nhân vừa nêu:

+ Dòng đầu tiên gồm 10 số từ 1  10 là các thừa số

+ Cột đầu tiên gồm 10 số từ 1  10 là các thừa số

HS làm bảng con

- Lớp nhận xét

Hoạt động lớp, cá nhân

- HS quan sát

Vài HS nêu lại trên bảng nhân của GV

Trang 10

+ Ngoài dòng và cột đầu tiên, mỗi số trong 1 ô là tích

của 2 số mà 1 số ở dòng + 1 số ở cột tương ứng

- GV nêu ví dụ: 4  3 = ?

Hướng dẫn: Tìm số 4 ở cột đầu tiên; tìm số 3 ở dòng

đầu tiên; đặt thước dọc theo 2 mũi tên gặp nhau ở ô số

12 Số 12 là tích của 4 và 3

- Vậy: 4  3 = 12

Thực hành.

Bài 1/74: Dùng bảng nhân để tìm tích của 2 số

- Đọc yêu cầu

- Đề bài yêu cầu gì?

-GV cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

Bài 2/74: Điền số vào ô trống

- Yêu cầu của bài là gì?

- GV tổ chức HS thi đua theo nhóm

- GV theo dõi, sửa chữa

- GV nhận xét

Bài 3/73: Giải toán bằng 2 phép tính

- Đọc đề.Gạch chân câu hỏi của đề

- GV cho HS làm BT vào vở

C/Củng cố – Dặn dò :(5’)

- Xem lại bảng nhân.Chuẩn bị: Giới thiệu bảng chia

Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

- HS quan sát, theo dõi

Hoạt động lớp, cá nhân

HS nêu

- Tìm tích của 2 số dựa vào bảng nhân

1 HS đọc.HS làm bảng con

Điền số Cử 4 HS thi đua làm nhanh làm đúng

- Bài toán giải bằng 2 phép tính

- Hs cả lớp làm vào vở,1 hs lên bảng làm bài

Giải Số huy chương bạc là:

8 x 3 = 24 (huy chương) Tổng số huy chương là:

24 + 8 = 32 (huy chương) Đáp số: 32 huy chương

TỰ NHIÊN –XÃ HỘI Tiết 29

CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC.

I/Mục tiêu: Sau bài học ,HS biết

- Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình

- GDHS yêu khoa học

II Chuẩn bị: GV : Giấy khổ to, bút dạ HS: SGK

III Các hoạt động dạy -học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ : (5’)“Tỉnh TP nơi bạn đang sống”

- Nêu tên một số cơ quan và chức năng của nó nơi em

đang ở

- GV nhận xét bổ sung

3 Bài mới (30’) Giới thiệu bài  GV ghi tựa

Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động ở bưu điện.

-Mục tiêu: Kể tên một số hoạt động chính diễn ra ở nhà bưu

điện tỉnh, và ích lợi của hoạt động này trong cuộc sống

- Yêu cầu HS kể tên các hoạt động thông tin liên lạc diễn ra

ở bưu điện

Hát

- 1 _ 2 HS nêu

- HS nhận xét

-Thảo luận nhóm, 6 nhóm

Các nhóm thảo luận, kể tên các hoạt động em thấy ở bưu

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w