1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất

129 821 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng Đến Đời Sống Và Việc Làm Của Người Dân Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất
Tác giả Nguyễn Ngọc Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 4,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-       -

NGUYỄN NGỌC ANH

ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ðẾN ðỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở

MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN QUẬN HẢI AN,

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THANH TRÀ

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành bản luận văn này

Lời ñầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thanh Trà, Trưởng Bộ môn Quản lý ðất ñai, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện ñề tài

Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường,Viện Sau ðại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Sở Tài nguyên và Môi trường;

Uỷ ban nhân dân quận Hải An, Ban Bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư quận Hải

An, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý ñô thị, Phòng Thống

kê, Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất quận Hải An ñã tạo ñiều kiện giúp

ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại ñịa phương

Tôi xin cảm ơn tới gia ñình, những người thân, ñồng nghiệp và bạn bè

ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Anh

Trang 4

2.1 Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi

3 ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

4.1 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 344.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 34

4.1.3 Thực trạng phát triển sản xuất tại quận Hải An 444.2 Hiện trạng sử dụng ñất và biến ñộng ñất ñai của quận năm 2010 46

Trang 5

4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất quận An Hải 464.2.2 Biến ựộng một số loại ựất trên ựịa bàn quận giai ựoạn 2003-2010 484.3 Tình hình chung về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên

4.3.2 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Hải An năm

4.4 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt

bằng khi Nhà nước thu hồi ựất và tác ựộng của việc thu hồi ựất ựến ựời sống và việc làm của các hộ dân có ựất bị thu hồi tại 02

4.4.2 Các văn bản nghiên cứu liên quan ựến 02 dự án nghiên cứu 524.4.3 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh

cư khi Nhà nước thu hồi ựất ở 2 dự án nghiên cứu 544.4.4 đánh giá chung việc thực hiện các chắnh sách bồi thường giải

4.4.5 Tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng

mặt bằng ựến ựời sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ựất 64

4.5.2 Giải pháp về ựào tạo nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn ựịnh

Trang 6

13 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn BNN PTNT

19 Khu Công nghiệp, công nghiệp nhỏ KCN, CNN

22 Trung học cơ sở, Trung học phổ thông THCS, THPT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế quận Hải An 394.2 Hiện trạng sử dụng ñất quận Hải An năm 2010 47

4.4 Tổng hợp bồi thường về tài sản, vật kiến trúc, hoa màu 62

4.6 Kết quả phỏng vấn chi tiết về thu hồi ñất và bồi thường hỗ trợ của

4.7 Phương thức sử dụng tiền các hộ dân thuộc Dự án 1 664.8 Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân Dự án 2 664.9 Trình ñộ văn hóa, chuyên môn của số người trong ñộ tuổi lao

4.10 Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại

4.11 Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất Dự

án xây dựng ñường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng 704.12 Kết quả phỏng vấn về học vấn, giáo dục tại dự án 71

4.13 Kết quả phỏng vấn về học vấn, giáo dục tại dự án xây dựng ñường

4.14 Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của Dự án 1 734.15 Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của Dự án 2 74

4.17 Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất Dự án 1 76

Trang 8

4.18 Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu Dự

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Thực hiện chủ trương ñẩy mạnh Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, trong những năm qua trên ñịa bàn cả nước ñã hình thành và ñi vào hoạt ñộng, nhiều khu công nghiệp, khu ñô thị mới với các quy mô khác nhau Cùng với xu hướng ñó, quá trình xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, xây dựng kết cấu

hạ tầng kinh tế, xã hội, nhu cầu công cộng và lợi ích quốc gia cũng ñang diễn ra rất nhanh ở nước ta, không phải ñối với các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mà còn ñối với các tỉnh, thành phố trên cả nước, tạo nên ñộng lực cho sự phát triển, thúc ñẩy nhanh sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước Việc phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu ñô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ích quốc gia ñồng thời thu hồi cả ñất nông nghiệp và ñất ở của một bộ phận dân cư dẫn ñến thay ñổi chỗ ở và ñiều kiện sống

Chính sách thu hồi ñất theo Luật ðất ñai 2003 có nhiều ñổi mới về cơ chế, giá bồi thường, chính sách tái ñịnh cư ñược cụ thể hoá ở một số văn bản quy phạm pháp luật ñược ban hành: Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất; Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 sửa ñổi bổ sung một số ñiều Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP; Quyết ñịnh số 51/2005/Qð-TTg ngày 18/4/2005 của Chính phủ về chính sách dạy nghề ngắn hạn cho lao ñộng nông thôn trong

ñó có ñối tượng ưu tiên là lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp; Chỉ thị số 11/2006/CT-TTg ngày 27/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về giải pháp hỗ trợ dạy nghề và việc làm cho lao ñộng vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp và thực hiện các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp; Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số

Trang 10

197/2004/Nđ-CP; Nghị ựịnh số 69/2009/Nđ-CP ngày 13/08/2009 của Chắnh Phủ về quy ựịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ựất, giá ựất, thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ựịnh chi tiết về bồi thường,

hỗ trợ, tái ựịnh cư và trình tự thủ tục thu hồi ựất, giao ựất, cho thuê ựất Nhà nước ta ựã ban hành nhiều chắnh sách và ựã ựược các ựịa phương

nỗ lực vận dụng ựể giải quyết vấn ựề bồi thường, tái ựịnh cư, bảo ựảm việc làm, thu nhập và ựời sống của người dân có ựất bị thu hồi Song tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển ựổi ựược nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt nơi ở mới, ựặc biệt ựối với người nông dân bị thu hồi ựất ựã và ựang diễn ra ở nhiều ựịa phương Nguyên nhân này một phần do nhiều nơi thực hiện ựền bù, tái ựịnh cư, ựào tạo, giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi ựất còn chưa hợp lý, dẫn ựến tình trạng khiếu kiện gây mất trật

tự, an ninh xã hội Bên cạnh ựó, bản thân người dân bị thu hồi ựất còn thụ ựộng trông chờ vào Nhà nước, chưa tắch cực tự ựào tạo ựể ựáp ứng với sự nghiệp CNH, HđH ựất nước

Sự thay ựổi của người dân có ựất bị thu hồi là một vấn ựề lớn, mang tắnh thời sự cấp bách và trở thành vấn ựề mang tắnh xã hội trên cả nước Thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp cao, cùng với sự di chuyển tự do của lao ựộng nông thôn lên thành phố tìm việc làm ựang ựặt ra cho các nhà quản lý cũng như các nhà hoạch ựịnh cần giải quyết

Không nằm ngoài những vấn ựề chung ựó quận Hải An, Thành phố Hải Phòng cũng gặp những vấn ựề khó khăn trong công tác giải quyết việc làm cho người dân sau khi bị thu hồi ựất Quận Hải An là một quận mới ựược thành lập năm 2003 trên cơ sở tách một phần ựịa giới hành chắnh của huyện Hải An cũ (nay huyện An Dương) và phường Cát Bi của quận Ngô Quyền, gồm 8 ựơn vị hành chắnh cấp phường: đằng Lâm, đằng Hải, đông Hải 1, đông Hải 2, Tràng Cát, Nam Hải, Cát Bi và Thành Tô

Trang 11

Hải An là một quận mới thành lập, diện tắch ựất nông nghiệp còn nhiều nên nhiều dự án ựã và ựang triển khai trên ựịa bàn quận ựể phục vụ cho nhu cầu phát triển thành phố Hải Phòng nói chung và quận Hải An nói riêng Quá trình này ựi liền với việc thu hồi ựất của một bộ phận dân cư Giải quyết việc làm và nâng cao ựời sống của nhân dân là nhiệm vụ của các cấp Ủy, đảng, chình quyền và toàn xã hội,

để ựánh giá ựúng thực trạng ựời sống và việc làm của người dân bị thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn quận Hải An và kịp thời có ựề xuất những giải pháp tắch cực trong việc quản lý, sử dụng ựất ựai có hiệu quả và giải quyết các vấn ựề xã hội bức xúc hiện nay nhằm cải thiện, nâng cao ựời sống của người dân bị thu hồi ựất, tôi chọn ựề tài:

"đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng ựến ựời sống và việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn quận Hải An, Thành phố Hải Phòng"

- đề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm ổn ựịnh

và nâng cao ựời sống của người dân có ựất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai

Trang 12

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Những kết quả khoa học thu ñược thông qua thực hiện ñề tài sẽ bổ sung

cơ sở thực tiễn ñể ñánh giá chung tình hình ñời sống, việc làm của người dân trước và sau khi bị Nhà nước thu hồi ñất

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của ñề tài ngoài việc ñóng góp ñể giải quyết vấn ñề thực tiễn bức xúc ñang ñặt ra hiện nay ở quận Hải An, Thành phố Hải Phòng, kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các ñịa phương có cùng hoàn cảnh

1.4 Yêu cầu của ñề tài

- Nghiên cứu nắm vững chính sách, pháp luật ñất ñai, chính sách pháp luật về bồi thường, giải phóng mặt bằng và các văn bản có liên quan

- Các số liệu ñiều tra phải ñầy ñủ, chính xác, trung thực và khách quan

- Phân tích, ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất trong một dự án nghiên cứu và phân tích, ñánh giá tình hình ñời sống, việc làm của người dân trước và sau ñi bị Nhà nước thu hồi ñất

- Quá trình ñiều tra, nghiên cứu không ñược làm khơi dậy những mâu thuẫn về lợi ích ñối với các trường hợp Nhà nước ñã thu hồi ñất, ñể giải quyết công việc bồi thường, di dân tái ñịnh cư

Trang 13

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

2.1.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ, tái ñinh cư

2.1.1.1 Bồi thường

- "Bồi thường" hay “ ñền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác [18] ðiều này có nghĩa là:

+ Không phải mọi khoản bồi thường ñều chi trả ñược bằng tiền

+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần

+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng chế và vẫn là ñòi hỏi sự "hy sinh", không thể là một sự bồi thường ngang giá tuyệt ñối

Việc bồi thường có thể vô hình hoặc hữu hình, có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể

2.1.1.2 Hỗ trợ

Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất

là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [12]

2.1.1.3 Tái ñịnh cư

Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn Tái ñịnh cư bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển

Tái ñịnh cư (TðC) ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại

Trang 14

cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại ñó

Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế

- xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung

Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau:

- Bồi thường bằng nhà ở;

- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;

- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở [12]

Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng

2.1.2 ðặc ñiểm của quá trình giải phóng mặt bằng

Giải phóng mặt bằng là quá trình ña dạng và phức tạp Nó thể hiện khác nhau ñối với mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp ñến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội

- Tính ña dạng thể hiện: Mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí nhất ñịnh

Ở khu vực nội thành, khu vực ven ñô, khu vực ngoại thành, mật ñộ dân cư khác nhau, ngành nghề ña dạng và ñều hoạt ñộng sản xuất theo một ñặc trưng riêng của vùng ñó

- Tính phức tạp thể hiện: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý người dân là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao

hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê [19]

Trang 15

2.1.3 Tác ñộng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ñến phát triển cơ sở hạ tầng và ñời sống xã hội

2.1.3.1 Phát triển cơ sở hạ tầng

- Về tiến ñộ dự án:

Giải phóng mặt bằng ñúng tiến ñộ sẽ tiết kiệm ñược thời gian, chi phí

và sớm thực hiện dự án và ñưa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội Ngược lại, làm chậm tiến ñộ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm hiệu quả dự án

- Về kinh tế dự án:

Thực hiện GPMB tốt sẽ giảm chi phí, có ñiều kiện tập trung vốn cho

mở rộng ñầu tư Ngược lại, chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành tiến

ñộ dự án dẫn ñến quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà ñầu tư ðối với các dự án ñầu tư sản xuất kinh doanh nếu không ñáp ứng ñược tiến ñộ ñầu tư thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp

ðối với dự án ñầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài, tiến ñộ thi công bị ngắt quãng gây ra lãng phí và ảnh hưởng tới chất lượng công trình

2.1.3.2 ðời sống xã hội

Công tác GPMB góp phần cải thiện môi trường ñầu tư, khai thác các nguồn lực từ ñất ñai cho ñầu tư phát triển; các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nước ta thời gian qua ñã ñược ðảng và Nhà nước quan tâm ñầu tư hầu khắp các vùng, miền trên cả nước, ñặc biệt tại các thành phố lớn ñã ñóng góp vào

sự thành công bước ñầu của công cuộc “Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước”, thúc ñẩy kinh tế phát triển, ñáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân ðạt ñược kết quả nêu trên công tác bồi thường GPMB ñóng vai trò không nhỏ ñể các dự án phát huy hiệu quả

2.1.4 Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số nước và các

tổ chức ngân hàng quốc tế

Hầu hết các dự án ñược tài trợ bởi vốn vay của ngân hàng Thế giới

Trang 16

(WB) ñều có chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư do các dự án này ñưa ra Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của tổ chức này có nhiều khác biệt so với luật, quy ñịnh, chính sách của nhà nước Việt Nam nên có những khó khăn nhất ñịnh, nhưng bên cạnh cũng có những ảnh hưởng tích cực tới việc hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho người

bị thu hồi ñất của Việt Nam

Nhìn chung trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư thì vấn ñề tái ñịnh cư ñược WB quan tâm nhiều hơn, hỗ trợ những người bị ảnh hưởng trong suốt quá trình tái ñịnh cư, từ việc tìm nơi ở mới thích hợp cho một khối lượng lớn chủ sử dụng ñất phải di chuyển, tổ chức các khu tái ñịnh cư, trợ giúp chi phí vận chuyển, xây dựng nhà ở mới, ñào tạo nghề nghiệp, cho vay vốn phát triển sản xuất, cung cấp các dịch vụ tại khu tái ñịnh cư [9]

Từ tháng 2/1994, ngân hàng phát triển châu Á (ADB) ñã bắt ñầu áp dụng bản Hướng dẫn hoạt ñộng của WB về TðC và từ tháng 11/1995 Ngân hàng này ñã có chính sách riêng của Ngân hàng về TðC bắt buộc

ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường, chính sách của WB và ADB

là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường TðC hoàn thành trước một tháng khi

dự án triển khai thực hiện

Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường TðC ñược các tổ chức cho vay vốn quốc tế coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người BAH và mức ñộ tác ñộng của dự án Kế hoạch bồi thường TðC phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ BAH Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới

2.1.4.1 Trung Quốc

Ở Trung Quốc, ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu, gồm sở hữu toàn dân và

Trang 17

sở hữu tập thể ðất ñai ở khu vực thành thị và ñất xây dựng thuộc sở hữu nhà nước ðất ở khu vực nông thôn và ñất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể, nông dân lao ñộng Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai Trung Quốc năm 1998, ñất ñai thuộc sở hữu nhà nước ñược giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các hình thức giao ñất không thu tiền sử dụng ñất (cấp ñất), giao ñất có thu tiền sử dụng ñất và cho thuê ñất

ðất thuộc diện ñược cấp bao gồm ñất sử dụng cho cơ quan nhà nước, phục vụ mục ñích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho mục ñích quốc phòng, an ninh ðất sử dụng vào mục ñích sản xuất kinh doanh thì ñược Nhà nước giao ñất theo hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc

là cho thuê ñất

Trong trường hợp Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia thì Nhà nước có chính sách bồi thường và tổ chức TðC cho người bị thu hồi ñất

Vấn ñề bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh như sau:

Về thẩm quyền thu hồi ñất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi ñất Quốc vụ viện có thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên ñối với các loại ñất khác Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất ðất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu nhà nước

Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh, người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường Phần lớn tiền bồi thường do người sử dụng ñất trả Tiền bồi thường bao gồm các khoản như

lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có ñất bị thu hồi Ngoài ra, pháp luật ñất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức nộp

lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không

Trang 18

thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ 442.000 - 2.175.000 nhân dân tệ/ha

Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp TðC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy ñịnh Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất

Về nguyên tắc bồi thường: Các khoản tiền bồi thường phải ñảm bảo

cho người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ Ở Bắc Kinh, phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi thường ñó cộng với khoản tiền tiết kiệm của họ có thể mua ñược căn hộ mới Còn ñối với người dân ở khu vực nông thôn có thể dùng khoản tiền bồi thường mua ñược hai căn hộ ở cùng một nơi

Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia ñình sau khi ñược bồi thường cũng không mua nổi một căn hộ ñể ở Những ñối tượng trong diện giải toả mặt bằng thường ñược hưởng chính sách mua nhà ưu ñãi của Nhà nước, song trên thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường

Về tổ chức thực hiện và quản lý giải toả mặt bằng: Cục quản lý tài

nguyên ñất ñai ở các ñịa phương thực hiện việc quản lý giải toả mặt bằng Người nhận khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng giải toả mặt bằng khu ñất ñó, thường là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu ñất giải toả

Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và TðC của Trung Quốc ñều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án Theo một nghiên cứu gần ñây của WB thì các luật

về TðC của Trung Quốc ñối với các dự án phát triển ñô thị, công nghiệp và giao thông "ñã ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu của WB trong tài liệu hướng dẫn

Trang 19

thực hiện TðC"

Tại thành phố Thượng Hải, tiêu chuẩn sắp xếp bồi thường di dời nhà hiện nay ñược thực hiện theo 3 loại:

- Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà ñất ñối với nhà bị tháo dời

cộng thêm với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị

có thể là 70%, 80% hay 100% [1]

2.1.4.2 Thái Lan

Pháp Lðð Thái Lan cho phép hình thức sở hữu cá nhân với ñất ñai, vì vậy khi Nhà nước hoặc các tổ chức lấy ñất thì ñều phải có sự thỏa thuận về sử dụng ñất giữa chủ dự án và chủ ñang sử dụng khu ñất ñó (chủ sở hữu) trên cơ

sở một hợp ñồng

Năm 1987 Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất ñộng sản áp dụng cho việc trưng dụng ñất phục vụ vào các mục ñích xây dựng các công trình công cộng, an ninh quốc phòng Luật BE 2530 quy ñịnh những nguyên tắc thu hồi ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản ñược bồi thường, trình tự lập dự án, duyệt dự án, lên kế hoạch bồi thường trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt Luật còn quy ñịnh thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, trình tự khiếu nại, giải quyết khiếu nại, trình tự ñưa ra toà án [2]

Về giá ñất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một ủy ban của Chính phủ xác ñịnh trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất ñộng

Trang 20

sản Quá trình bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt

Việc chuẩn bị khu TðC ñược chính quyền Nhà nước quan tâm ñúng mức, luôn ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu tái ñịnh cư, cho nên họ chủ ñộng ñược công tác này

Việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng ñược di dời ñược thực hiện rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác bồi thường, GPMB rất ñược quan tâm, các tổ chức chuyên trách thực hiện công tác này

Sự thống nhất trong chỉ ñạo ñiều hành giải quyết, sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết vấn ñề, cũng góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện công tác bồi thường, GPMB

2.1.4.3 Australia

ðất ñai thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu ñược luật pháp bảo hộ tuyệt ñối Nhà nước có quyền trưng thu ñất tư nhân ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội ñồng thời gắn với việc Nhà nước thực hiện chính sách bồi thường

Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại ñất ñai bằng hai cách: thoả thuận

tự nguyện và cưỡng bức

Về bồi thường, luật quy ñịnh chủ sở hữu sẽ ñược bồi thường thiệt hại

do việc thu hồi ñất

Nguyên tắc bồi thường bao gồm:

- Giá thị trường mảnh ñất của chủ sở hữu;

- Giá trị ñặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị trường của mảnh ñất;

- Những thiệt hại gây ra khi thu hồi ñất;

- Thiệt hại về việc gây phiền hà;

Trang 21

- Các khoản chi phí về luật pháp và thẩm ñịnh giá;

Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh ñất ñó ñều có thể khiếu nại về bồi thường

Quy ñịnh mức bồi thường: khi tính toán mức bồi thường cần xem xét 6 yếu tố sau:

- Giá trị thị trường của mảnh ñất;

- Sự chia cắt ñất ñai;

- Những phiền nhiễu;

- Các khoản chi phí về chuyên môn hoặc pháp lý hợp lý;

- Người ñi thuê, có thể khiếu nại mức bồi thường cho bất cứ tài sản nào

bị ảnh hưởng mà bạn quản lý theo hợp ñồng cho thuê;

- Tiền bồi thường về mặt tinh thần;

Thanh toán khoản bồi thường gồm thanh toán ứng trước và thanh toán cuối cùng

- Thanh toán ứng trước: Chính phủ sẽ thanh toán cho chủ nhân toàn bộ khoản bồi thường một khi ñơn khiếu nại ñã ñược xem xét Nếu Chính phủ không chấp thuận toàn bộ các khoản mục trong ñơn khiếu nại thì Chính phủ

sẽ thanh toán trước ít nhất là 90% số tiền ñã ñược ñịnh ra

- Thanh toán cuối cùng: Chính phủ sẽ thanh toán ñầy ñủ số tiền bồi thường ngay sau khi tổng số tiền cuối cùng ñã ñược chấp thuận

2.1.4.4 Chính sách bồi thường và tái ñịnh cư của ngân hàng quốc tế

Như chúng ta ñã biết, khi Nhà nước thu hồi ñất và TðC thì những người BAH là những người mà do hậu quả của dự án họ phải chịu thiệt hại toàn bộ hay một phần tài sản vật chất và phi vật chất, bao gồm nhà cửa, cộng ñồng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các phương tiện sản xuất bao gồm ñất ñai, nguồn thu nhập, kế sinh nhai do ñất ñai tạo ra, ñặc trưng văn hoá

và tiềm năng về sự hỗ trợ lẫn nhau ñể ñảm bảo ñời sống, tài nguyên cho sinh tồn và hệ sinh thái

Trang 22

Từ tháng 2/1994, ngân hàng phát triển châu Á (ADB) ñã bắt ñầu áp dụng bản Hướng dẫn hoạt ñộng của WB về TðC và từ tháng 11/1995 Ngân hàng này ñã có chính sách riêng của Ngân hàng về TðC bắt buộc

ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường, chính sách của WB và ADB

là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường TðC hoàn thành trước một tháng khi

dự án triển khai thực hiện

Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường TðC ñược các tổ chức cho vay vốn quốc tế coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người BAH và mức ñộ tác ñộng của dự án Kế hoạch bồi thường TðC phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ BAH Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới

Về quyền ñược tư vấn và tham gia của các hộ BAH, các tổ chức quốc

tế quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường TðC của

dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác, thậm chí trao quyền cho các hộ BAH và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường TðC cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch

2.1.4.5 Nhận xét, ñánh giá

Nhìn chung, việc xây dựng và phát triển các công trình ñều cần có ñất

Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu ñất ñược ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật ñất ñai hoặc một bộ luật khác Nếu việc thu hồi, trưng thu ñã phù hợp với quy ñịnh của pháp luật mà người sở hữu hoặc sử dụng ñất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu ñất ñai Việc thu hồi ñất, trung thu ñất

và bồi thường thiệt hại về ñất tại mỗi quốc gia ñều ñược thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước ñó quy ñịnh Từ việc nghiên cứu chính sách bồi

Trang 23

thường GPMB của một số nước và các tổ chức ngân hàng quốc tế, chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm ñể tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường GPMB ở một số ñiểm sau:

Xây dựng hành lang pháp lý cũng như tuyên truyền vận ñộng và nêu cao tính tiền phong gương mẫu trong việc Nhà nước trưng dụng ñất ñai, người có quyền sử dụng ñất tự nguyện thực hiện việc hiến, tặng cho Nhà nước ñất ñai

ñể xây dựng các công trình công cộng mang lại lợi ích cộng ñồng

Tất cả mọi vấn ñề về kinh tế, xã hội phát sinh từ việc thu hồi ñất gây ra ñều phải quan tâm Cần tránh hoặc giảm thiểu việc phải bố trí tái ñịnh cư hoặc thiệt hại về ñất, công trình bằng cách khai thác mọi phương án khả thi khác Cần tập trung nhiều hơn ñến vấn ñề tái ñịnh cư ñể ñảm bảo ñời sống người bị thu hồi ñất có ñời sống tốt hơn trước khi bị thu hồi Tạo môi trường sản xuất cũng như duy trì, ñảm bảo tốt nhất về văn hoá, xã hội và môi trường sống cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển ñến cộng ñồng dân cư mới Thực hiện bồi thường, hỗ trợ về ñất, tài sản tương ñương với giá thị trường

Hoàn thiện các quy ñịnh về ñịnh giá ñất nói chung và ñịnh giá ñất ñể bồi thường GPMB nói riêng;

Thực hiện thống nhất trình tự, thủ tục thực hiện và thực hiện tốt quy ñịnh về thẩm ñịnh, phê duyệt, giám sát thực hiện phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng

Quan tâm hơn nữa tới việc quy hoạch và xây dựng nơi tái ñịnh cư, tạo việc làm của người có ñất bị thu hồi; xử lý hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa người sử dụng ñất, Nhà nước và nhà ñầu tư

2.1.5 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của việt nam

2.1.5.1 Trước khi có Luật ðất ñai năm 1993

Từ năm 1965, Việt Nam lại tập trung sức toàn dân vào cuộc kháng chiến chống lại sự chiếm ñống của Mỹ ở phía Nam, ñể thống nhất ñất nước

Trang 24

Vào năm 1975, chiến tranh kết thúc và nước Việt Nam ñược thống nhất Năm

1980, Quốc hôi Việt Nam ñã thông qua Hiến pháp lần thứ ba (gọi là Hiến pháp 1980), trong ñó Nhà nước công nhận chỉ một hình thức sở hữu toàn dân

về ñất ñai do Nhà nước thống nhất quản lý Như vậy, người ñang sử dụng ñất chỉ có quyền ñược sử dụng, ai có nhu cầu sử dụng ñất thì Nhà nước giao không thu tiền, ai không còn nhu cầu sử dụng thì Nhà nước thu hồi

Luật ðất ñai năm 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Tại Khoản 4 ðiều 48 quy ñịnh:

“ðền bù thiệt hại thực tế cho người ñang sử dụng ñất bị thu hồi ñể giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của pháp luật.”

Hiến pháp 1992 ra ñời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp luật ñất ñai nói chung và chính sách bồi thường, GPMB nói riêng, ñó là:

+ Tại ðiều 17 quy ñịnh “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”

+ Tại ðiều 18 quy ñịnh “Các tổ chức và cá nhân ñược Nhà nước giao ñất sử dụng lâu dài và ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật”

Tại ðiều 23 quy ñịnh “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh

và vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh” [9]

Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật ñất ñai 1993 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 15 thàng 10 năm 1993 Với quy ñịnh "ñất có giá"

và người sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ, ñây là sự ñổi mới có ý nghĩa

Trang 25

rất quan trọng ñối với công tác bồi thường GPMB của Luật ñất ñai năm 1993

ðể cụ thể hoá các quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 1993 và Luật sửa ñổi,

bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai năm 2001, nhiều văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB ñã ñược ban hành, bao gồm:

- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh

về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích

an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính chất và nội dung, Nghị ñịnh 90/CP ñã ñáp ứng ñược một số yêu cầu nhất ñịnh, so với các văn bản trước, Nghị ñịnh này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, việc ñền

bù bằng ñất cùng mục ñích sử dụng, cùng hạng ñất.v.v[10]

- Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất;

- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính

- Xây dựng - Tổng cục ðịa chính - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 87/CP;

- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thay thế Nghị ñịnh số 90/CP nói trên;

- Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ.

- Theo Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP giá ñất do Nhà nước quy ñịnh ñể bồi thường thiệt hại về ñất khác xa với giá thực tế Với giá trị ñược bồi thường người có ñất bị thu hồi không có khả năng tự lập nơi ở mới cũng như không

có khả năng ñầu tư ñể chuyển sang ngành nghề khác, ñể duy trì cuộc sống tối thiểu Như vậy, dưới tác ñộng của cơ chế thị trường cùng với số lượng dự án

Trang 26

gia tăng công tác bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ngày càng trở lên khó khăn, phức tạp, thực tiễn ñòi hỏi phải có sự thay

ñổi về mặt chính sách, cơ chế, năng lực thể chế trong công tác này [5]

2.1.5.2 Thời kỳ từ khi có Luật ñất ñai năm 2003

Luật ñất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2004 ðể hướng dẫn việc bồi thường GPMB theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, một số văn bản sau ñã ñược ban hành:

Lðð 2003 quy ñịnh về thu hồi ñất, việc thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích phát triển kinh tế là một quy ñịnh mới của Lðð 2003 Bổ sung trường hợp thu hồi ñất ñược Nhà nước giao, cho thuê ñể thực hiện dự án ñầu tư mà không ñược sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến ñộ sử dụng ñất chậm hơn 24 tháng so với tiến ñộ ghi trong dự án Quy ñịnh thêm về việc thu hồi ñất ñối với các trường hợp ñất bị lấn, chiếm [12]

Về vấn ñề bồi thường, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi ñược quy ñịnh tại ñiều 42: Người bị thu hồi loại ñất nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi

- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất;

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng

12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất

- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa ñổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm

2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất

Trang 27

Tuy nhiên ñể tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong công tác bồi thường GPMB ngày 25/5/2007, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP quy ñịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai [6]

Thông tư 06 Hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP, Thông tư 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh

số 188/204/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 Hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai; Nghị ñịnh

số 69/2009/Nð-CP ngày 13/08/2009 của Chính Phủ về quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư [6]; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất

- Về Nghị ñịnh 69/2009/Nð/CP tập trung vào việc làm rõ, bãi bỏ một số ñiều Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh số 84/20067Nð-CP về một

số những vấn ñề cơ bản về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư [6]

2.1.5.3 Nhận xét, ñánh giá

Chính phủ ñã ban hành nhiều văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông

tư và các văn bản hướng dẫn thi hành việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất Theo ñó tuỳ từng thời kỳ kịp thời ñiều chỉnh và quy ñịnh trình tự, thủ tục thu hồi ñất, trình tự, thủ tục về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Quy ñịnh tính pháp lý, giá trị của ñất ñai, tài sản

Trang 28

trên ñất ñể từ ñó có căn cứ tính bồi thường thiệt hại, cùng ñó là quy ñịnh các khoản hỗ trợ, giải pháp hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất (tư liệu sản xuất) Quy ñịnh quyền lợi, nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất trong việc bồi thường thiệt hại và khiếu nại khi thấy việc bồi thường, hỗ trợ chưa thoả ñáng Quy ñịnh vai trò thẩm quyền của các cơ quan chức năng trong việc ñược giao

nhiệm vụ thực hiện

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của Việt Nam qua các thời kỳ cho thấy vấn ñề bồi thường GPMB ñã ñược ñặt ra từ rất sớm, các chính sách ñều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và ñược ñiều chỉnh tích cực

ñể phù hợp hơn với xu hướng phát triển của ñất nước Trên thực tế các chính sách ñó ñã có tác dụng tích cực trong việc ñảm bảo sự cân ñối và ổn ñịnh trong phát triển, khuyến khích ñược ñầu tư và tương ñối giữ ñược nguyên tắc công bằng

Cùng với sự ñổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan lập pháp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất trong những năm gần ñây ñã có nhiều ñiểm ñổi mới thể hiện chính sách ưu việt của một Nhà nước của dân, do dân và vì dân

2.2 Cơ sở thực tiễn của công tác thu hồi ñất

2.2.1 Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng tại Việt Nam

2.2.1.1 Về diện tích ñất nông nghiêp, ñẩt ở bị thu hồi ñể phát triển các khu công nghiệp, ñô thị và các công trình công cộng

Những ñịa phương có diện tích ñất thu hồi lớn là Tiền Giang (20.308 ha), ðồng Nai (19.752 ha), Bình Dương (16.627 ha), Quảng Nam (11.812 ha), Cà Mau (13.242 ha ), Hà Nội (7.776 ha), Hà Tĩnh (6.391 ha), Vĩnh phúc (5.573 ha) Theo số liệu ñiều tra của BNNPTNT tại 16 tỉnh trọng ñiểm về thu hồi ñất, diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi chiếm khoảng 89% và diện tích ñất thổ cư

Trang 29

chiếm 11% đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tắch ựất bị thu hồi lớn nhất, chiếm 4,4% tổng diện tắch ựất nông nghiệp của cả nước, tỷ lệ này ở đông Nam Bộ là 2,1%, ở nhiều vùng khác là duới 0,5% [7]

Trước tình trạng ựất nông nghiệp bị thu hẹp ựáng báo ựộng, vào năm

2009, Bộ NNPTNT ựã Ộmạnh tayỢ ựề nghị ựưa ra một dự thảo nghị ựịnh về quản lý ựất lúa nước và chắnh phát triển lúa ựảm bảo an ninh lương thực quốc gia Theo ựó, ựiều khoản về quy ựịnh ựền bù ựất trồng lúa với mục ựắch phi nông nghiệp nêu rõ: đối với vùng ựất trồng lúa thắch hợp, có hạ tầng thuận lợi, tiền bồi thường khi thu hồi phải cao gấp ựôi giá ựất thổ cư ở cùng thời ựiểm Còn ở vùng ựất trồng lúa hạ tầng kém thì tiền thu hồi ựất phải cao gấp 3 - 4 lần giá ựền bù của ựất nông nghiệp khác đặc biệt, nhà ựầu tư khi thu hồi ựất lúa phải bồi thường toàn bộ số tiền ựầu tư hạ tầng trên ựất ựó như các công trình về thuỷ lợi, ựiện lưới

2.2.1.2 Về ựời sống, lao ựộng và việc làm của các hộ nông dân bị thu hồi ựất

Các khu công nghiệp, ựã thu hút ựược hàng chục ngàn dự án ựầu tư của các nhà ựầu tư ở trong và ngoài nước với số vốn vài chục tỷ USD và hàng trăm ngàn tỷ ựồng Hàng triệu lao ựộng ựược giải quyết việc làm với thu nhập cao hơn, ổn ựịnh hơn Việc thu hồi ựất ựể xây dựng các khu công nghiệp chắnh là ựiều kiện và thời cơ tốt nhất ựể chuyển một bộ phận quan trọng lực lượng lao ựộng nông nghiệp, là khu vực có năng suất lao ựộng thấp, sang công nghiệp và dịch vụ

Theo báo cáo của BNNPTNT [7] cho thấy việc thu hồi ựất nông nghiệp trong 5 năm qua ựã tác ựộng ựến ựời sống của trên 627.000 hộ gia ựình với khoảng 950.000 lao ựộng và 2,5 triệu người Trung bình mỗi ha ựất bị thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao ựộng nông nghiệp Vùng ựồng bằng sông Hồng có số hộ bị ảnh hưởng do thu hồi ựất lớn nhất: khoảng 300 nghìn hộ; đông Nam Bộ khoảng 108 nghìn hộ Mặc dù quá trình thu hồi ựất, các ựịa phương ựã ban hành nhiều chắnh sách cụ thể ựối với người dân bị thu hồi ựất về

Trang 30

các vấn ñề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ñào tạo chuyển ñổi nghề,

hỗ trợ tái ñịnh cư Tuy nhiên trên thực tế, có tới 67% lao ñộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi bị thu hồi ñất, 13 % chuyển sang nghề mới và khoảng 20% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ñịnh

Người nông dân có duy nhất ñất nông nghiệp là công cụ sản xuất, khi

bị thu hồi rồi thì người ta không còn công cụ sản xuất nữa Chính vì vậy mà nhu cầu chuyển ñổi việc làm là rất cần thiết Những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng phải ñi tìm lấy một nghề ñể học và ñáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các DN Người nông dân phải tự vay kinh phí từ các chương trình và tự học nghề, sau ñó họ tự tạo việc làm Các huyện ngoại thành, các ngành nghề chưa phát triển lắm, phần lớn là thuần nông, cho nên có sự chênh lệch về trình ñộ ñào tạo, giáo dục phổ thông so với người dân trong nội thành Ngoài ra, các

cơ sở dạy nghề tại khu vực nông thôn còn ít

Trước khi bị thu hồi ñất, phần lớn người dân ñều có cuộc sống ổn ñịnh

vì họ có ñất sản xuất, có tư liệu sản xuất mà ñất sản xuất, tư liệu sản xuất ñó ñược ñể thừa kế từ thế hệ này cho các thế hệ sau Sau khi bị thu hồi ñất, ñặc biệt là những hộ nông dân bị thu hồi hết ñất sản xuất, ñiều kiện sống và sản xuất của họ bị thay ñổi hoàn toàn Mặc dù nông dân ñược giải quyết bồi thường bằng tiền, song họ vẫn chưa ñịnh hướng ngay ñược những ngành nghề hợp lý ñể có thể ổn ñịnh ñược cuộc sống Sau khi bị thu hồi ñất, chỉ có 32,3%

số hộ ñánh giá là ñời sống có tốt hơn trước, 42,3% số hộ cho rằng ñời sống không có gì cải thiện, và số hộ còn lại khẳng ñịnh ñời sống của họ kém ñi so với trước khi bị thu hồi ñất Như vậy, có ñến 67,7% số hộ dân ñược ñiều tra khẳng ñịnh ñời sống của họ kém ñi hoặc không có gì cải thiện hơn sau khi Nhà nước thu hồi ñất ñể chuyển sang xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị mới và các dự án khác về phát triển kinh tế - xã hội tại các ñịa phương [8] Một số ñịa phương chưa thực hiện chính sách hỗ trợ tuyển dụng ñào tạo việc làm cho các hộ thuộc diện chính sách, mặc dù số hộ ñược hưởng chính sách rất cao

Trang 31

Một số dự án có thực hiện chính sách ñào tạo việc làm cho lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp song chất lượng ñào tạo không ñảm bảo trình ñộ và tay nghề ñể làm việc ở các nhà máy

Tình trạng không có việc làm ở khu vực có dự án ngày càng cao, nhất

là ñối với các dự án chiếm dụng ñất nông nghiệp có quy mô lớn Vì vậy, sự di dân tự do vào các thành phố lớn ngày càng nhiều gây hậu quả lâu dài về mặt

xã hội, nên phải có biện pháp giải quyết kịp thời

2.2.2 Những ưu nhược ñiểm về tình hình GPMB trong thời gian qua

2.2.2.1 Những mặt ñạt ñược:

- Nhiều ñịa phương ñã vận dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh

cư thỏa ñáng nên việc thu hồi ñất tiến hành bình thường hầu như không có hoặc có rất ít khiếu nại

- Các quy ñịnh về thu hồi ñất, bồi thường, tái ñịnh cư ngày càng phù hợp hơn với quy luật kinh tế, quan tâm nhiều hơn ñến lợi ích của người có ñất

bị thu hồi; trình tự, thủ tục thu hồi ñất ngày càng rõ ràng hơn

- ðối với trường hợp thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh; việc triển khai bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khá thuận lợi và ít gặp trở ngại từ phía người có ñất bị thu hồi

- Việc bổ sung quy ñịnh về tự thỏa thuận giữa nhà ñầu tư cần ñất với người sử dụng ñất ñã giảm sức ép từ các cơ quan hành chính trong việc thu hồi ñất [20]

2.2.2.2 Những mặt thiếu sót, yếu kém và vướng mắc:

- Giá ñất bồi thường, hỗ trợ nhìn chung chưa sát giá thị trường trong ñiều kiện bình thường, trong nhiều trường hợp giá ñất bồi thường quá thấp so với giá ñất cùng loại chuyển nhượng thực tế, ñặc biệt là ñối với ñất nông nghiệp trong khu vực ñô thị và liền kề với khu dân cư Tại vùng giáp ranh giữa các tỉnh và vùng giáp ranh giữa ñô thị và nông thôn còn chênh lệch quá lớn về giá ñất bồi thường, hỗ trợ

- Tiền bồi thường ñất nông nghiệp thường không ñủ ñể chuyển sang

Trang 32

làm ngành nghề khác Những trường hợp bị thu hồi ñất ở thì tiền bồi thường trong nhiều trường hợp không ñủ ñể nhận chuyển nhượng lại ñất ở tương ñương hoặc nhà ở mới tại khu tái ñịnh cư

- Việc xác ñịnh tính hợp thức về quyền sử dụng ñất ñể tính toán mức bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñang là một vấn ñề nổi cộm trong thực tế Một mặt, tính hợp thức chưa ñược quy ñịnh rõ trong Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-

CP trước ñây Mặt khác, việc áp dụng pháp luật ở các ñịa phương ñể giải quyết vấn ñề này cũng khác nhau, nhiều trường hợp mang tính chủ quan, không công bằng trong xử lý giữa những trường hợp có cùng ñiều kiện

- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa quyền của Nhà nước với tư cách

là ñại diện sở hữu toàn dân về ñất ñai và quyền của người sử dụng ñất ñược pháp luật công nhận ðặc biệt là trong việc ñịnh giá ñất bồi thường, xử lý mối tương quan giữa giá ñất thu hồi với giá ñất TðC (thu hồi bồi thường giá quá thấp, chưa sát với giá trên thị trường)

- Chưa giải quyết tốt việc làm cho người có ñất bị thu hồi, nhất là ñối với nông dân không còn hoặc còn ít ñất sản xuất hoặc những người không còn việc làm như nơi ở cũ

- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích giữa nhà ñầu tư cần sử dụng ñất với người có ñất bị thu hồi Việc quy ñịnh giá ñất quá thấp so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường tuy có tác ñộng tích cực tới việc việc khuyến khích nhà ñầu tư nhưng lại gây ra những phản ánh gay gắt của những người có ñất bị thu hồi

- Tại nhiều dự án, các cơ quan có trách nhiệm thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñể giải phóng mặt bằng chưa thực hiện ñúng trình tự, thủ tục

từ khi công khai quy hoạch, thông báo kế hoạch, quyết ñịnh thu hồi, v.v…cho tới khâu cưỡng chế

- Thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích phát triển kinh tế hoặc xây dựng công trình công cộng nhưng một thời gian sau lại quyết ñịnh sử dụng vào mục

Trang 33

ñích xây dựng nhà ở hoặc phân lô bán nền

- Nhiều dự án chưa có khu TðC ñã thực hiện thu hồi ñất ở Nhìn chung các ñịa phương chưa coi trọng việc lập khu TðC chung cho các dự án tại ñịa bàn, một số khu TðC ñã lập nhưng không bảo ñảm ñiều kiện tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ, có trường hợp người có ñất bị thu hồi phải ñi thuê nhà ở 5 năm nay mà vẫn chưa ñược bố trí vào khu TðC

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC ngày càng ñược Nhà nước quan tâm giải quyết thoả ñáng hơn; tuy nhiên, việc thay ñổi chính sách cùng với việc thiếu sự vận dụng cụ thể, linh hoạt tại các dự án mức bồi thường khác nhau do sự thay ñổi chính sách ñã dẫn tới sự so bì và khiếu kiện kéo dài của người có ñất bị thu hồi Vì vậy việc GPMB ñể thực hiện một số dự án không bảo ñảm tiến ñộ

- Một số ñịa phương thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; chưa làm tốt công tác tuyên truyền, vận ñộng, giải thích cho nhân dân hiểu rõ quy ñịnh của pháp luật; hoặc né tránh, thiếu cương quyết, không giải quyết dứt ñiểm, làm cho việc GPMB bị dây dưa kéo dài nhiều năm

- ðội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường, GPMB gồm các thành viên ñược trưng tập từ các ngành khác nhau, thiếu kinh nghiệm, chưa am hiểu sâu chính sách, pháp luật về ñất ñai, lúng túng trong việc giải thích chính sách pháp luật cho nhân dân, thậm chí có trường hợp làm trái quy ñịnh của pháp luật, dẫn tới khiếu nại và phải tạm dừng việc GPMB

- Nhiều nhà ñầu tư không ñủ khả năng về tài chính ñể bồi thường, hỗ trợ cho người có ñất bị thu hồi Việc ngân hàng rút bỏ cam kết, không cho vay vốn khi thị trường nhà ñất chững lại cũng ảnh hưởng ñến việc huy ñộng vốn của nhà ñầu tư ñể triển khai dự án

2.2.3 Một số khó khăn hạn chế chung trong quá trình thu hồi ñất ñể phát triển các khu ñô thị và các công trình công cộng

- Diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi hầu hết là vùng ñất tốt, có ñiều

Trang 34

kiện thuận lợi cho canh tác, trong khi các diện tích ñất ñền bù là ñất xấu, cách

xa khu dân cư và ñiều kiện hạ tầng phục vụ sản xuất còn nhiều khó khăn

- Thời gian triển khai công tác thu hồi ñất kéo dài nhiều năm gây bất lợi ñến tâm lý cũng như việc ổn ñịnh ñời sống và việc làm của các hộ dân nằm trong diện bị thu hồi ñất Các yếu tố trượt giá hầu như chưa ñược tính ñến trong ñịnh giá ñất bù cho người dân

- Một số ñịa phương chạy theo phong trào phát triển các khu công nghiệp, khu ñô thị mà chưa cân nhắc ñến hậu quả; hoặc phát triển công nghiệp, dịch vụ bằng mọi cách mà chưa chú ý ñúng mức ñến tác ñộng ñối với người dân

- Việc thực hiện ñịnh giá ñền bù ñất cũng như tài sản trên ñất chưa phù hợp với giá thị trường và khu tái ñịnh cư

- Hiện tượng quy hoạch treo, quy hoạch các khu ñô thị, khu công nghiệp tràn lan là khá phổ biến Quá trình quy hoạch chuyển ñổi mục ñích sử dụng cũng như thẩm ñịnh các phương án sử dụng ñất và xây dựng phương án bồi thường chưa thực sự khoa học, thiếu sự tham gia ñầy ñủ của các ngành, các tổ chức có liên quan hoặc ñại diện cho quyền lợi của người dân

- Công tác tuyển dụng lao ñộng tại các ñịa phương có ñất bị thu hồi chưa thực sự hiệu quả Do vậy lao ñộng nông nghiệp nhìn chung không ñáp ứng ñược yêu cầu của doanh nghiệp

- Trong quá trình bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư, nhiều nơi lại thiên về bảo vệ quyền lợi của nhà ñầu tư mà chưa cân ñối quyền lợi với người dân bị thu hồi ñất

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư triển khai thiếu ñồng bộ, có

sự chênh lệch giữa các ñịa phương, giữa các thời ñiểm khiến người dân suy

bì, làm chậm tiến ñộ

- Hồ sơ ñất ñai chưa ñầy ñủ, chưa ñồng bộ và thiếu chính xác

- ðội ngũ cán bộ làm công tác GPMB còn thiếu cả về số lượng và kinh nghiệm

Trang 35

- Việc phân tích xử lý hồ sơ, phương án bồi thường, hỗ trợ còn có những sai sót, thiếu chính xác nên phải chỉnh sửa, mất thời gian

- Một số dự án khi phê duyệt còn thiếu giải pháp tổng thể

- Chưa quan tâm ñến cuộc sống của nhân dân sau khi bị thu hồi ñất nên chưa nhận ñược sự ñồng tình, ủng hộ của nhân dân

- Tiến ñộ ñầu tư xây dựng của các doanh nghiệp khi ñược giao ñất còn chậm, một số doanh nghiệp còn bỏ ñất hoang gây tâm lý nghi ngờ của nhân dân [18]

2.2.4 Nghiên cứu trong nước về bồi thường giải phóng mặt bằng

2.2.4.1 Việc áp dụng, thực hiện chính sách bồi thường GPMB

Theo các quy ñịnh mới của hệ thống pháp luật, vấn ñề con người ñược ñặt lên trước hết khi Nhà nước thực hiện thu hồi ñất Các văn bản như Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004; Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/1994; Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009

Người sử dụng ñất hợp pháp luôn ñược pháp luật bảo hộ kèm với những chính sách cụ thể giúp người có ñất bị thu hồi (ñặc biệt là người nông dân) có ñủ khả năng tái tạo lại tư liệu sản xuất tương ñương với giá trị quyền sử dụng ñất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại ñể phát triển sản xuất, ổn ñịnh cuộc sống Tuy nhiên cũng còn nhiều bất cập từ phía các chủ thể, là một trong những nguyên nhân chính của tình trạng khiếu kiện gia tăng trong lĩnh vực ñất ñai hiện nay Hậu quả thu hồi ñất thấp, nhiều dự án bị chậm tiến ñộ do không giải phóng ñược mặt bằng là áp lực kìm hãm phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều ñịa phương trong cả nước [3]

2.2.4.2 Giá ñất áp dụng trong bồi thường GPMB

Người bị thu hồi ñất nông nghiệp thường chịu thiệt thòi hơn người bị thu hồi ñất phi nông nghiệp về mức, loại, khoản bồi thường bằng tiền ðây là một trong những nguyên nhân của các trường hợp khiếu kiện về ñất ñai Một trong những nội dung quan trọng của chính sách pháp luật ñất ñai

Trang 36

về thu hồi ñất và có ảnh hưởng tiêu cực ñến ñời sống - xã hội và việc làm là giá ñất ñể áp giá bồi thường cho người bị thu hồi ñất ñảm bảo tái tạo cuộc sống và thu nhập

2.2.4.3 Về tình hình ñời sống việc làm của các hộ dân có ñất bị thu hồi

a Tình hình chung:

Do tốc ñộ ñô thị hoá nhanh cùng với việc tăng cường ñầu tư phát triển công nghiệp và ñô thị ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong những năm gần ñây nên một diện tích lớn ñất nông nghiệp ñã phải chuyển sang ñể xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị mới và các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật… Việc chuyển mục ñích ñối với ñất nông nghiệp nêu trên ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến ñời sống, việc làm của người dân bị thu hồi

Các khu công nghiệp, ñã thu hút ñược hàng chục ngàn dự án ñầu tư của các nhà ñầu tư ở trong và ngoài nước với số vốn vài chục tỷ USD và hàng trăm ngàn tỷ ñồng Hàng triệu lao ñộng ñược giải quyết việc làm với thu nhập cao hơn, ổn ñịnh hơn Việc thu hồi ñất ñể xây dựng các khu công nghiệp chính là ñiều kiện và thời cơ tốt nhất ñể chuyển một bộ phận quan trọng lực lượng lao ñộng nông nghiệp, là khu vực có năng suất lao ñộng thấp, sang công nghiệp và dịch vụ

Tuy nhiên, so với ít nhất 7 triệu lao ñộng ở nông thôn hiện có ñất canh tác do bị thu hồi ñất phục vụ cho các công trình, dự án ñầu tư trong và ngoài nước trong tiến trình CNH, HðH Hiện họ ñang rất cần công ăn việc làm

- Năm 2005, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã tiến hành khảo sát về tình hình sử dụng ñất nông nghiệp xây dựng các khu công nghiệp và ñời sống việc làm của người có ñất bị thu hồi ðây mới chỉ là khảo sát sơ bộ, tập trung vào việc thu hồi ñất ñể phát triển các khu công nghiệp ðề án ñược triển khai trên

ñịa bàn 15 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương [4]

b Về khó khăn trong việc giải quyêt việc làm cho lao ñộng các hộ bị thu hồi ñất nông nghiệp

Trang 37

- Bồi thường GPMB là vấn ñề nhạy cảm, phức tạp, việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB tác ñộng sâu rộng tới mọi mặt của ñời sống kinh tế-

xã hội

- Một trong những vấn ñề cơ bản ñể phát triển kinh tế- xã hội và môi trường bền vững là ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống cho người dân bị thu hồi ñất

ñể phát triển công nghiệp và ñô thị

- Người dân chưa kịp chuẩn bị ñể kiếm một nghề mới khi ñột ngột mất ñất, mất việc làm Bản thân họ ít có khả năng tìm ngay việc làm mới ñể ñảm bảo thu nhập Tình trạng thất nghiệp toàn phần và thất nghiệp một phần rất gay gắt ða số thanh niên các vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp có trình ñộ văn hóa thấp, trong khi ñể có một nghề chắc chắn ñáp ứng chỗ làm việc trong các doanh nghiệp, phần lớn yêu cầu phải có trình ñộ từ phổ thông trung học

- Số tiền hỗ trợ chuyển ñổi ngành nghề chỉ ñủ tham gia một khóa ñào tạo ngắn hạn với ngành nghề ñơn giản

- Tình trạng người lao ñộng còn thụ ñộng, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước, vào tiền ñền bù; tâm lý chờ nhận sự ưu ñãi của Nhà nước ñang tồn tại khá phổ biến ở các vùng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp

Hiện nay, nhiều ñịa phương ñã có chính sách quy ñịnh các doanh nghiệp sử dụng ñất phải có trách nhiệm sử dụng lao ñộng tại chỗ mất việc làm

do bị thu hồi ñất nông nghiệp Nhưng Doanh nghiệp lại chưa quan tâm nhiều ñến vấn ñề này Tình trạng quy hoạch treo, hoặc chủ ñầu tư nhận ñất nhưng không triển khai dự án dẫn ñến mất ñất mà không có việc làm, còn doanh nghiệp không thu hút ñược lao ñộng vào làm việc khá phổ biến

2.2.5 Nhận xét chung về tổng quan các vấn ñề nghiên cứu

- Bồi thường GPMB là vấn ñề nhạy cảm, phức tạp, việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB tác ñộng sâu rộng tới mọi mặt của ñời sống kinh tế-

xã hội

- Một trong những vấn ñề cơ bản ñể phát triển kinh tế - xã hội và môi

Trang 38

trường bền vững là ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống cho người dân bị thu hồi ñất

ñể phát triển công nghiệp và ñô thị

- Bồi thường GPMB khi thu hồi ñất hoặc trưng thu ñất là vấn ñề không thể tránh khỏi trong mọi giai ñoạn phát triển của bất kỳ quốc gia nào

- Chưa có công trình nghiên cứu cụ thể về tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB ñến ñời sống và việc làm của người dân khi bị Nhà nước thu hồi ñất

Từ ñó cần phải nghiên cứu sâu rộng hơn nữa về tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB ñến ñời sống và việc làm của người dân khi bị Nhà nước thu hồi ñất

Trang 39

3 ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

ðề tài ñược tiến hành trên ñịa bàn quận Hải An, Thành phố Hải Phòng, chọn 2 ñịa ñiểm nghiên cứu:

- Dự án 1: Dự án thu hồi ñất, giao ñất cho Công ty xây dựng và phát triển nhà ñể thực hiện dự án xây dựng Khu ñô thị mới tại phường ðằng Hải, quận Hải An

- Dự án 2: Dự án thu hồi ñất tại phường Nam Hải, quận Hải An ñể bồi thường, giải phóng mặt bằng giao ñất cho Ủy ban nhân dân quận Hải An ñể thực hiện Dự án ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh cư thực hiện dự

án xây dựng ñường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng

3.2 ðối tượng nghiên cứu

- Chính sách bồi thường GPMB ñược áp dụng trên ñịa bàn nghiên cứu;

- Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu của ðề tài, ñất mà dự án lựa chọn làm ñối tượng nghiên cứu là nhóm ñất nông nghiệp (ñất sản xuất nông nghiệp

là chủ yếu);

- Vấn ñề ñời sống và việc làm của các hộ dân có ñất bị thu hồi trên ñịa bàn nghiên cứu

3.3 Nội dung nghiên cứu

ðể thực hiện mục tiêu của ñề tài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo các nội dung sau:

3.3.1 Nghiên cứu ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Hải An 3.3.2 Nghiên cứu tình hình sử dụng ñất và chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất 3.3.3 Nghiên cứu Luật ñất ñai, các văn bản chính sách có liên quan ñến

Trang 40

việc thu hồi ựất, bồi thường GPMB ở trong nước (Trung ương, ựịa

phương) và ngoài nước

3.3.4 điều tra việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất ựể thực hiện các dự án ựầu tư trên ựịa bàn

nghiên cứu

3.3.5 điều tra tình hình ựời sống việc làm của người dân trước và sau khi

bị Nhà nước thu hồi ựất ựể thực hiện các dự án ựầu tư trên ựịa bàn nghiên cứu

3.3.6 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn nghiên cứu

3.3.7 đề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm ổn ựịnh

và nâng cao ựời sống của người dân có ựất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu

Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan ựến dự án bao gồm: Tài liệu

về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất, bản ựồ

vẽ trắch ựo khu ựất bị thu hồi của 02 dự án nghiên cứu, các văn bản, chắnh sách có liên quan ựến công tác bồi thường, hỗ trợ và giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi ựất ở dự án nghiên cứu

3.4.2 Phương pháp ựiều tra thực tế

- điều tra tình hình thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng;

- điều tra thu thập tài liệu, số liệu về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thành phố (thu thập số liệu thứ cấp);

- điều tra phỏng vấn trực tiếp hộ gia ựình, cá nhân có ựất bị thu hồi (sử dụng phiếu ựiều tra ựể tìm hiểu về tình hình ựời sống, lao ựộng, việc làm, thu nhập của người dân có ựất bị thu hồi thuộc phạm vi nghiên cứu)

Ngày đăng: 20/11/2013, 16:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế quận Hải An - Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất
Bảng 4.1. Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế quận Hải An (Trang 47)
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ủất quận Hải An năm 2010 - Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ủất quận Hải An năm 2010 (Trang 55)
Bảng 4.8. Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân Dự án 2 - Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất
Bảng 4.8. Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân Dự án 2 (Trang 74)
Bảng 4.7.  Phương thức sử dụng tiền các hộ dân thuộc Dự án 1 - Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất
Bảng 4.7. Phương thức sử dụng tiền các hộ dân thuộc Dự án 1 (Trang 74)
Bảng 4.9. Trỡnh ủộ văn húa, chuyờn mụn của số người   trong ủộ tuổi lao ủộng - Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất
Bảng 4.9. Trỡnh ủộ văn húa, chuyờn mụn của số người trong ủộ tuổi lao ủộng (Trang 76)
Bảng 4.12. Kết quả phỏng vấn về học vấn, giáo dục tại dự án   Xõy dựng Khu ủụ thị mới - Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất
Bảng 4.12. Kết quả phỏng vấn về học vấn, giáo dục tại dự án Xõy dựng Khu ủụ thị mới (Trang 79)
Bảng 4.14. Tài sản sở hữu của cỏc hộ ủiều tra phỏng vấn của Dự ỏn 1  Tăng (+), giảm (-)  Bình quân/hộ  Chỉ tiờu ủiều tra  Trước thu - Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất
Bảng 4.14. Tài sản sở hữu của cỏc hộ ủiều tra phỏng vấn của Dự ỏn 1 Tăng (+), giảm (-) Bình quân/hộ Chỉ tiờu ủiều tra Trước thu (Trang 81)
Bảng 4.15. Tài sản sở hữu của cỏc hộ ủiều tra phỏng vấn của Dự ỏn 2  Tăng (+), giảm (-)  Bình quân/hộ - Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất
Bảng 4.15. Tài sản sở hữu của cỏc hộ ủiều tra phỏng vấn của Dự ỏn 2 Tăng (+), giảm (-) Bình quân/hộ (Trang 82)
Bảng 4.18. Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu  Dự án 1 - Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất
Bảng 4.18. Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu Dự án 1 (Trang 85)
Bảng 4.19. Tỡnh hỡnh thu nhập của cỏc hộ sau khi bị thu hồi ủất Dự ỏn 2 - Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất
Bảng 4.19. Tỡnh hỡnh thu nhập của cỏc hộ sau khi bị thu hồi ủất Dự ỏn 2 (Trang 85)
Bảng 4.20. Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu  Dự án 2 - Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất
Bảng 4.20. Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 năm phân theo nguồn thu Dự án 2 (Trang 86)
Bảng 4.22. Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau  khi thu hồi ủất - Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất
Bảng 4.22. Tình hình an ninh trật tự xã hội của người dân sau khi thu hồi ủất (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm