1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án buổi sáng Lớp 2 tuần 24 - Trường tiểu học Hồ Chơn Nhơn

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 209,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS cả lớp làm - Làm bài theo yêu cầu: bài vào Vở Bài tập - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, - Nhận xét sau đó chữa bài?. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước[r]

Trang 1

TUẦN 24 Ngày soạn: 29 / 2 / 2010

Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010

Toán: LUYỆN TẬP

I Yêu cầu:

- Giúp hs rèn luyện kĩ năng giải BT "Tìm một một thừa số chưa biết"

- Biết cách tìm thừa số x trong các BT dạng: X x a = b ; a x X = b

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)

- Giúp hs hiểu ý nghĩa của sự cẩn thận khi làm bài

(Ghi chú: Bài 1, 3, 4)

II Chuẩn bị: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ :

- Tìm y: y x 2 = 8 3 x y = 15

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2 Luyện tập:

Bài 1: Ôn cách tìm thừa số

- Gọi hs nêu yêu cầu

- Gọi 3 hs lên làm

- Nhận xét, chữa

- Yêu cầu hs nhắc lại cách tìm thừa số

Bài 2: Ôn và phân biệt cách tìm số hạng, tìm thừa

số

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs nêu cách tìm số hạng, tìm thừa số

- Yêu cầu hs làm vào bảng con,1 em lên bảng

làm

- Nhận xét, chữa

Bài 3: Ôn cách tìm thừa số, tích

- Treo bảng phụ yêu cầu hs đọc đề

- Yêu cầu hs nhắc lại cách tìm thừa số, tích

- Yêu cầu 2 nhóm thi đua làm (tiếp sức)

Bài 4: Củng cố giải toán

- Gọi hs đọc đề, tự tóm tắt và giải

- Chấm 1 số bài, chữa

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu hs nhắc lại cách tìm thừa số, tích

- Nhận xét giờ học

- Ôn lại cách tìm số hạng, thừa số

- 2hs - lớp bảng con

- Nghe

- Tìm x

- 3 hs lên làm, lớp làm bảng con

- Tìm y

- Nêu cách tìm

- Làm bài

- QS đọc yêu cầu

- Nêu cách tìm

- Nối tiếp lên điền kết quả

- Đọc đề, tóm tắt làm bài, 1 em lên bảng giải 12 : 3 = 4 ( túi)

- Làm bài

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 2

Tập đọc: QUẢ TIM KHỈ

I Yêu cầu:

- Nắm được nghĩa các từ mới Hiểu nghĩa các từ đã chú giải

- Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn

Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn (trả lời được CH 1, 2, 3, 5)

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- GD HS phải sống chân thật trong tình bạn

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học:

Tiết 1 Khởi động:

A Bài cũ:

- 2 hs đọc bài: Nội quy đảo khỉ + TLCH

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu:

2.2 Hướng dẫn luyện đọc:

a Đọc từng câu:

- Yêu cầu hs đọc

- Tìm tiếng từ khó

- Luyện phát âm

b Đọc từng đoạn:

- Gọi hs đọc

- Treo bảng phụ hướng dẫn đọc

Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho

các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng

- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc:

- Theo dõi,nhận xét tuyên dương

e.Đọc đồng thanh:

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH

? Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá

Sấu?

? Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?

? Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?

- Hát

- 2 hs

- Lắng nghe

- Đọc thầm

- Nối tiếp đọc từng câu

- Tìm và nêu

- Luyện phát âm, cá nhân, lớp

- Nối tiếp đọc từng đoạn

- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc

- Nêu

- Các nhóm luyện đọc

- Đại diện các nhóm thi đọc

Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt

- Đọc 1 lần

- Đọc bài và TLCH

- Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí

- Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có

ai chơi

- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim của Khỉ

Trang 3

? Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ khi

biết Cá Sấu lừa mình?

? Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

? Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?

? Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?

? Theo em, Khỉ là con vật ntn?

? Còn Cá Sấu thì sao?

? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

4 Luyện đọc lại:

- Yêu cầu hs tìm giọng đọc toàn bài

Tổ chức cho HS thi đọc phân vai

- Nhận xét và ghi điểm HS

5 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 1 em đọc lại toàn bài

? Qua bài học em rút ra được điều gì?

-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tốt giờ kể chuyện

- Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh

- Hứa vẫn giúp và nói rằng quả tim của Khỉ đang để ở nhà nên phải quay về nhà mới lấy được

- Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân

- Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu

- Người bạn tốt và rất thông minh

- Con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính

- Không ai muốn chơi với kẻ ác./ Phải chân thật trong tình bạn./ Những kẻ bội bạc, giả dối thì không bao giờ có bạn

- Tìm và nêu

- Thi đọc lại bài

Lớp theo dõi,nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt

- Đọc bài

- Nêu ý kiến

- Lắng nghe, ghi nhớ

Ngày soạn: 29 / 2 / 2010 Ngày giảng: Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010

Toán: BẢNG CHIA 4

I Yêu cầu:

- Lập được bảng chia 4

- Nhớ được bảng chia 4

- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4

GD HS tính cẩn thận, ý thức tự giác trong học tập

(Ghi chú: Bài 1, 2 )

II Chuẩn bị

- 4 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ : Tìm x:

x X 3 = 21 3 x X = 27

- Nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

- Hát

- 2 HS thực hiện

Trang 4

2.Giới thiệu phép chia 4:

a) Oân tập phép nhân 4

- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4

chấm tròn

- Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa

có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

b) Giới thiệu phép chia 4

- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi

tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?

- Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có

phép chia 4 là 12 : 4 = 3

c) Lập bảng chia 4

- Yêu cầu HS thành lập bảng chia 4 (như bài

học 104)

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bảng chia 4

3 Luyện tập:

Bài 1: Tính nhẩm

- Yêu cầu hs nối tiếp nêu phép tính và kết quả

Bài 2: - Gọi hs đọc bài toán

- Yêu cầu hs phân tích đề

? Có mấy hs?

? 32 hs xếp thành bao nhiêu hàng?

? Muốn biết mỗi hàng có bao nhiêu hs em làm

phép tính gì?

- Yêu cầu hs tóm tắt và giải vào vở

4 Củng cố – Dặn dò :

- Yêu cầu HS đọc bảng chia 4

- Nhận xét tiết học

- Học thuộc bảng chia 4

- Quan sát

- 4 x 3 = 12 Có 12 chấm tròn

- 12 : 4 = 3 Có 3 tấm bìa

- HS thành lập bảng chia 4

- Đọc thuộc lòng bảng chia 4

- Nêu yêu cầu

- Nối tiếp nêu

- Đọc

- 32 hs

- 4 hàng

- Nêu

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở

Bài giải:

Số học sinh trong mỗi hàng là:

32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

- 1HS

- Nghe

Đạo đức: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (TT)

I Yêu cầu:

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; Nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

- Tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong khi nói chuyện điện thoại

*(Ghi chú: Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn

minh.)

Trang 5

II Chuẩn bị:

- Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ:

? Khi nhận và gọi điện thoại em thực hiện

ntn?

? Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần có

thái độ ra sao?

- Nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Bài dạy:

 Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai.

- Chia lớp thành 3 nhóm Yêu cầu các nhóm

suy nghĩ Xây dựng kịch bản và đóng vai các

tình huống sau:

+ Em gọi hỏi thăm sức khoẻ của một người

bạn cùng lớp bị ốm

+ Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà em

+ Em gọi điện nhầm đến nhà người khác

- Yêu cầu các nhóm thể hiện lại tình huống

Kết luận: Trong tình huống nào các em cũng

phải cư xử cho lịch sự

 Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để xử lý các

tình huống sau:

+ Có điện thoại của bố nhưng bố không có ở

nhà

+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang bận

+ Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì

chuông điện thoại reo

Kết luận: Trong bất kì tình huống nào các em

cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói năng rõ

- Hát

- 2HS trả lời

- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận xây dựng kịch bản cho tình huống và sắm vai diễn lại tình huống

- Thể hiện lại tình huống Nhận xét đánh giá cách xử lý tình huống xem đã lịch sự chưa, nếu chưa thì xây dựng cách xử lý cho phù hợp

- Thảo luận và tìm cách xử lý tình huống

+ Lễ phép với người gọi điện đến là bố không có ở nhà và hẹn bác lúc khác gọi lại Nếu biết, có thể thông báo giờ bố sẽ về

+ Nói rõ với khách của mẹ là đang

bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lát nữa gọi lại

+ Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em gọi bạn về nghe điện

- Lắng nghe

Trang 6

ràng, rành mạch.

? Trong lớp đã có em nào từng gặp tình huống

như trên? Khi đó em đã làm gì? Chuyện gì đã

xảy ra sau đó?

3 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

- Cần lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

- Chuẩn bị: Lịch sự khi đến nhà người khác

- Một số HS tự liên hệ thực tế

- Lắng nghe, ghi nhớ

Chính tả (Nghe-Viết): QUẢ TIM KHỈ

I Yêu cầu:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật

- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được BT 2a/b, hoặc BT 3a/b.)

- GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ :

- Yêu cầu hs viết : tưng bừng,nườm nượp, nục

nịch,…

- Nhận xét

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Đọc bài viết chính tả

? Đoạn văn có những nhân vật nào?

? Vì sao Cá Sấu lại khóc?

? Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?

b) Hướng dẫn cách trình bày

? Đoạn trích có mấy câu?

? Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa?

Vì sao?

- Hãy đọc lời của Khỉ, Cá Sấu

? Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?

? Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Cá Sấu, cũng, những, hoa quả…

d) Đọc cho hs viết bài:

e) Soát lỗi

- Hát

- 2 HS viết trên bảng lớp, lớp viết bảng con

- Nghe

- Nghe, đọc

- Khỉ và Cá Sấu

- Vì chẳng có ai chơi với nó

- Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn

- Đoạn trích có 6 câu

- Tìm và nêu

- Đọc

- Đặt sau dấu gạch đầu dòng

- Tìm và nêu

- Viết bảng con

- Nghe-viết

- Đổi vở soát bài

Trang 7

g) Chấm bài

3.Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2:

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét

Bài 3: Trò chơi (Tìm tên con vật bắt đầu bằng s)

- Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung

Yêu cầu chơi xì điện thi tìm nhanh (đếm đến 10

không nói được là thua)

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Viết lại những chữ viết sai

- Điền s hoặc x và chỗ trống thích hợp

- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm vào Vở bài tập

Đáp án:

say sưa, xay lúa; xông lên, dòng sông

chúc mừng, chăm chút; lụt lội; lục lọi

- Chơi theo tổ Nhận xét bình chọn đội thắng cuộc

- Nghe

Kể chuyện: QUẢ TIM KHỈ

I Yêu cầu:

- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, sinh động, phối hợp lời kể với điệu bộ

- Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời kể

- GD cho các em phải biết thật thà trong tình bạn; hứng thú kể chuyện

(Ghi chú: HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện BT2)

II Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ sgk

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ :

- Gọi 3 HS kể theo vai câu chuyện Bác sĩ Sói

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Dựa vào tranh kể lại từng đoạn

+Bước 1: Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh

hoạ và gợi ý của GV để kể cho các bạn trong

nhóm cùng nghe

- Hát

- 3 HS kể

- Nghe

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS

kể về 1 bức tranh Khi 1 HS kể thì các

HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung cho bạn

Trang 8

+ Bước 2: Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày

trước lớp

Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý

nếu HS còn lúng túng

b Phân vai dựng lại câu chuyện:

- Yêu cầu hs nhắc lại giọng các nhân vật

- Yêu cầu HS kể theo vai theo N3

- Nhắc hs chú ý điệu bộ, động tác

- Gọi 2 nhóm kể

- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể

Chú ý: Càng nhiều HS được kể càng tốt

3 Củng cố – Dặn dò :

? Qua câu chuyện con rút ra được bài học gì?

- Nhận xét tiết học

- Tập kể lại chuyện cho người thân nghe

- Đại diện nhóm kể Các nhóm theo dõi,nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

- Nhắc lại

- Kể theo nhóm

- Kể trước lớp

- Nhận xét bình chọn nhóm, cá nhân kể tốt

- Phải thật thà Trong tình bạn không được dối trá./…

- Nghe

Ngày soạn: 2 / 3 / 2010

Ngày giảng: Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010

Toán: MỘT PHẦN TƯ

I Yêu cầu:

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần tư", biết đọc, viết 1/4

Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau

- Giúp hs phát triển tư duy hình học

(Ghi chú: Bài 1, 3)

II Chuẩn bị: - Các mảnh bìa hoặc giấy hình vuơng, hình tròn

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ: - Yêu cầu HS đọc bảng chia 4

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu “Một phần tư”

- Giới thiệu “Một phần tư” (1/4) (gắn hình

vuông chia 4 phần bằng nhau tô màu 1 phần)

? Hình vuông được chia thành mấy phần bằng

nhau?

? Tô màu mấy phần?

- Hát

- 2 HS đọc bảng chia 4

- Nghe

- Quan sát

- 4 phần

- 1 phần

Trang 9

GT: Hình vuông được chia thành 4 phần bằng nhau trong đó có 1 phần được tô màu Như thế

đã tô màu một phần tư hình vuông

- Yêu cầu hs nhắc lại

- Hướng dẫn HS viết: 1/4; đọc : Một phần tư

3 Luyện tập:

Bài 1: Củng cố nhận biết 1/4

- Yêu cầu HS quan sát các hình rồi trả lời

? vì sao biết hìng A,B,C đã tô màu 1/4 hình?

Bài 3: Tiến hành tương tự bài 1

? Hình b đã tô màu 1 phần mấy con thỏ?

? Vì sao em biết hình a đã khoanh tròn 1/4 số con thỏ?

4 Củng cố – Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại các BT

- Nối tiếp nêu

- Đọc, viết bảng con

- Quan sát các hình trả lời A-B-C

- Hình được chia thành 4 phần bằng nhau, tô màu 1 phần

- 1/2

- Có 8 con chia 4 phần, khoanh 2 con là khoanh 1 phần

- Nghe

Tập đọc: VOI NHÀ

I Yêu cầu:

- Nắm được nghĩa các từ mới Hiểu nghĩa các từ đã chú giải

- Hiểu ND: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người (trả lời được các CH trong SGK)

- Đọc lưu loát được cả bài

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài

- GD hs yêu quý và bảo vệ các loài động vật

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học:

Khởi động:

A Bài cũ:

- 2 hs đọc bài: Quả tim khỉ + TLCH

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu:

2.2 Hướng dẫn luyện đọc:

a Đọc từng câu:

- Yêu cầu hs đọc

- Tìm tiếng từ khó

- Luyện phát âm

b Đọc từng đoạn:

- Hát

- 2 hs

- Lắng nghe

- Đọc thầm

- Nối tiếp đọc từng câu

- Tìm và nêu

- Luyện phát âm, cá nhân, lớp

Trang 10

- Gọi hs đọc

- Treo bảng phụ hướng dẫn đọc

Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho

các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng

- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc:

- Theo dõi,nhận xét tuyên dương

e.Đọc đồng thanh:

3 Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH

? Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong

rừng?

? Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố gắng mà

chiếc xe vẫn không di chuyển?

? Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?

? Vì sao mọi người rất sợ voi?

? Mọi người lo lắng ntn khi thấy con voi đến gần

xe?

? Con voi đã giúp họ thế nào?

? Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho chúng tôi

đã gặp được voi nhà? (dành cho hs khá giỏi)

4 Luyện đọc lại:

- Yêu cầu hs tìm giọng đọc toàn bài

Tổ chức cho HS thi đọc phân vai

- Nhận xét và ghi điểm HS

5 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 1 em đọc lại toàn bài

- Cho cả lớp hát bài: Chú voi con ở Bản Đôn

-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tốt giờ kể chuyện

- Nối tiếp đọc từng đoạn

- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc

- Nêu

- Các nhóm luyện đọc

- Đại diện các nhóm thi đọc

Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt

- Đọc 1 lần

- Đọc bài và TLCH

- Vì mưa rừng ập xuống, chiếc xe bị lún xuống vũng lầy

- Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích

- Một con voi già lững thững xuất hiện

- Vì voi khoẻ mạnh và rất hung dữ

- Nép vào lùm cây, định bắn voi vì nghĩ

nó sẽ đập nát xe

- Nó quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy

- Vì con voi này rất gần gũi với người, biết giúp người qua cơn hoạn nạn

- Tìm và nêu

- Thi đọc lại bài

Lớp theo dõi,nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt

- Đọc bài

- Hát

- Lắng nghe, ghi nhớ

Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ DẤU CHẤM – DẤU PHẨY

I Yêu cầu:

- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT 1, BT 2)

- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT 3)

- Luyện cho hs có thói quen nói, viết thành câu

II Chuẩn bị:

- Tranh thỏ, hổ, sóc, nai, cáo, gấu Thẻ từ có ghi các đặc điểm và tên con vật

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, 3

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w