1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án hoàn chỉnh Tuần 26 Lớp 3

18 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 396,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: - Giúp HS hiểu được những biểu hiện của siêng năng, kiên trì; ý nghĩa của việc RL tính Siêng năng, kiên trì - Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và[r]

Trang 1

TUẦN 01 – Tiết 01

TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

(TCSRLTT), ý nghĩa của việc TCSRLTT

- Có ý thức thường xuyên RLTT, giữ vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ bản thân

- Biết TCSRLTT, biết tự đề ra kế hoạch tập TD, HĐTT

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: GV kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập của HS

3/ Tiến trình tổ chức bài mới:

* Giới thiệu bài mới:GV đưa ra tình huống sau: Ngạn ngữ Hy Lạp có câu: “ Người hạnh

phúc là người có 3 điều: Khoẻ mạnh, giàu có và trí thức” Theo em, trong 3 điều trên điều nào

là cơ bản nhất? Vì sao?

HS: Trao đổi: Khỏe mạnh là điều cơ bản nhất vì có sức khỏe mới tạo ra của cải vật chất và phát

triển trí thức

GV: Để có sức khoẻ chúng ta phải tự chăm sóc rèn luyện thân thể Đây là nội dung bài học hôm

nay

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

HĐ1: Phân tích truyện đọc:7'

- Gọi 1 HS đọc diễn cảm truyện:

“ Mùa hè kỳ diệu”

- Hướng dẫn HS thảo luận các câu

hỏi sau:

1) Điều kỳ diệu nào đã đến với

Minh trong mùa hè vừa qua?

2) Vì sao Minh có được điều kỳ

diệu ấy?

3) Sức khỏe có cần cho mỗi người

không? Vì sao?

- Ghi nhanh ý kiến của HS lên

bảng

* Nhận xét HS trả lời và chốt lại để

kết thúc HĐ:

Như vậy:Từ 1 cậu bé lùn nhất

lớp, sau 1 kỳ nghỉ hè, Minh đã cao

lên nhờ sự kiên trì luyện tập Bạn

Minh đã biết CSRLTT của mình

HĐ2: Thảo luận nhóm: 7'

?/ Tìm những biểu hiện của việc

TCSRLTT và những hành vi trái

với TCSRLTT

- Đọc truyện

- Cả lớp thảo luận theo gợi ý của GV:

1 Tập bơi thành công, cao hẳn lên, chân tay rắn chắc, khỏe, nhanh nhẹn

2 Do Minh có lòng kiên trì tập luyện để thực hiện ước muốn

3 Rất cần thiết vì: Có sức khỏe thì chúng ta mới học tập và LĐ có hiệu quả và sống lạc quan, yêu đời

- Về vị trí bàn thảo luận

- Cử đại diện lên bảng trình bày

* Biểu hiện:

I/ Bài học:

- Sức khỏe là vốn quý của con người

Ngày dạy: / /

Trang 2

- Chốt lại các vấn đề đúng

HĐ3: HDHS tìm hiểu nội dung

bài học: 7'

- Gọi 1 HS đọc NDBH trong SGK

Nêu câu hỏi để HS trả lời:

1 Sức khỏe có vai trò quan trọng

như thế nào đối với con người?

2 Muốn chăm sóc và RLTT chúng

ta phải làm gì?

3 Chăm sóc và RLTT có ý nghĩa

gì trong cuộc sống?

- Chốt lại NDCB ghi bảng

HĐ4 : HDHS làm bài tập: 7'

Bài tập1:

- Phát phiếu HT cho HS

- Gọi HS trình bày BT

- Chữa BT

Bài tập2: Chơi trò chơi bốc thăm

trả lời câu hỏi theo các nội dung

sau:

- Chuẩn bị câu hỏi ra giấy

- Cùng HS bình chọn, đánh giá,

cho điểm HS trả lời tốt

HĐ5: HDHS củng cố bài: 7'

- Cho HS nhắc lại NDBH

+ Biết VS cá nhân + ăn uống điều độ + Không hút thuốc lá và các chất nghiện khác

+ Biết phòng bệnh, khi có bệnh phải đến thầy thuốc khám và chữa bệnh

+ Tập TD hàng ngày, năng HĐTT (chạy, nhảy, đá bóng)

* Hành vi trái với việc RCSRLTT:

+ Sống buông thả, tuỳ tiện + Lười tập TDTT

+ Học giờ TD chiếu lệ + ăn uống tuỳ tiện, hay ăn quà vặt

+ Không biết phòng bệnh, khi mắc bệnh không tích cực khám

Vi phạm ATVSTP

- Các nhóm khác bổ sung

- Đọc NDBH, cả lớp theo dõi

- Trả lời, nhận xét, bổ sung các câu hỏi

- Làm bài trên phiếu HT

- Bốc thăm trả lời theo câu hỏi

- Ngồi dưới lớp nghe, đánh giá nhận xét, chon ra người có câu trả lời hay nhất

- NDBH (Trang 4)

- Mỗi người phải biết giữ gìn VS cá nhân, ăn uống điều

độ, hàng ngày luyện tập TD, năng chơi thể thao để sức khoẻ ngày càng tốt hơn Phải tích cực phòng – chữa bệnh

- Sức khoẻ giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả và sống lạc quan, vui vẻ

II/ Bài tập:

4/ Dặn dò:

- Học thuộc NDBH, Làm BT a,d (SGK trang 5)

- Chuẩn bị bài: Siêng năng, kiên trì

    

PHẦN BỔ SUNG

………

………

………

Trang 3

TUẦN 02 – Tiết 02

SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Giúp HS hiểu được những biểu hiện của siêng năng, kiên trì; ý nghĩa của việc RL tính Siêng

năng, kiên trì

- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về siêng năng, kiên trì trong HT, LĐ

và trong các HĐ khác

- Phác thảo kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong HT, LĐ để trở thành người HS tốt

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

- Bản thân em đã làm gì để TCSRLTT?

3/ Tiến trình tổ chức bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Siêng năng, kiên trì là đức tính cần có của mỗi chúng ta Vậy siêng

năng, kiên trì là gì? Phải RL đức tính này như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài

học: Siêng năng, kiên trì

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

HĐ1: HDHS tìm hiểu truyện:

Bác Hồ tự học ngoại ngữ

- Gọi 1 HS đọc diễn cảm

truyện

- Nêu câu hỏi:

1 Bác Hồ đã tự học tiếng nước

ngoài như thế nào?

2 Trong quá trình tự học, Bác

Hồ đã gặp những khó khăn gì?

Bác đã vượt qua những khó

khăn đó bằng cách nào?

3 Cách học của Bác thể hiện

đức tính gì?

- Ghi nhanh ý kiến của HS lên

bảng

* Kết luận: Qua câu chuyện

trên, các em thấy: Muốn HT,

làm việc có hiệu quả tốt, cần

phải tranh thủ thời gian, say

sưa, kiên trì làm việc, HT,

không ngại khó, không nản

- Đọc truyện

- Trao đổi

1.* Khi làm phụ bếp trên tàu:

+ Phải làm việc từ 4 giờ sáng đến 9 giờ tối, nhưng Bác vẫn cố tự học thêm 2 giờ + Gặp những từ không hiểu: Bác nhờ thuỷ thủ người Pháp giảng lại

+ Mõi ngày viết 10 từ vào cánh tay để vừa làm việc vừa nhẩm học

* Khi làm việc ở Luân Đôn

+ Buổi sáng sớm và buổi chiều:Tự học ở vườn hoa

+ Ngày nghỉ: Đến học Tiếng Anh với 01 gioá sư người Ý

* Khi đã tuổi cao: Gặp từ không hiểu Bác

tra từ điển hoặc nhờ người thạo tiếng nước đó giải thích và ghi lại vào sổ tay để nhớ

2 + Bác không được học ở trường

+ Bác học trong hòan cảnh LĐ vất vả

* Bác vượt lên hoàn cảnh bằng cách:

không nản chí, kiên trì học tập

3 Cách học của Bác thể hiện đức tính

Ngày dạy: / /

Trang 4

HĐ2: HDHS thảo luận

nhóm: Tìm biểu hiện của siêng

năng, kiên trì và những biểu

hiện trái với siêng năng, kiên

trì trong cuộc sống

- Chia lớp làm 6 nhóm

+ Nhóm 1-3: Tìm biểu hiện

của siêng năng, kiên trì

+ Nhóm 4-6: Những biểu hiện

trái với siêng năng, kiên trì

trong cuộc sống

- Chốt lại ý kiến đúng

HĐ3: HDHS liên hệ thực tế

Em hãy kể về 1 tấm gương

siêng năng, kiên trì ở trường,

lớp

- Nhận xét, đánh giá

HĐ4: HDHS rút ra bài học

? Từ sự tìm hiểu trên, em hiểu

thế nào là siêng năng, kiên trì?

- Chốt vấn đề

- Cho HS đọc NDBH phần a,b

- Ghi bảng kiến thức cơ bản

* Chốt lại NDBH tiết 1

Siêng năng, kiên trì

- Về vị trí thảo luận theo nhóm:

- Ghi kết quả ra giấy khổ to

- Treo kết quả thảo luận lên bảng

- Cử đại diện trình bày

- Các nhóm khác nghe, bổ sung ý kiến

* Biểu hiện:

+ Cần cù, tự giác làm việc + Miệt mài làm việc, thường xuyên, đều đặn

+ Luôn tìm việc để làm

+ Tận dụng thời gian để làm việc

+ Cố gắng làm việc đều đặn

* Trái với siêng năng, kiên trì:

+ Lười biếng, làm đâu bỏ đấy + Làm qua loa cho xong việc

+ Làm cầm chừng, trốn việc

+ Chọn việc dễ để làm

+ Đùn đẩy việc cho người khác…

- Tự liên hệ bản thân

- Kể và liên hệ bản thân Trao đổi

- Siêng năng là đức tính cần có của con người, biểu hiện ở sợ cần cù, tự giác, miệt mài làm việc thường xuyên, đều đặn

- Kiên trì: Là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn, gian khổ

4/ Dặn dò:

- Học thuộc NDBH, Làm BT a,d (SGK trang 6)

- Chuẩn bị bài: Phần còn lại của bài 2

    

PHẦN BỔ SUNG

………

………

………

Trang 5

TUẦN 03 – Tiết 03

SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ (TT)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Giúp HS hiểu được những biểu hiện của SN, KT; ý nghĩa của việc rèn luyện tính SN, KT

- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về SN, KT trong học tập, lao động và

trong các HĐ khác

- Phác thảo kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong HT, LĐ để trở thành người HS tốt

II/ CHUẨN BỊ:

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: - Thế nào là siêng năng, kiên trì?

- Em sẽ làm gì để trở thành người có đức tính SN, KT?

3/ Tiến trình tổ chức bài mới:

* Giới thiệu bài mới:(Có thể sử dụng tranh hoặc một câu chuyện có nội dung thể hiện

đức tính SN, KT)

HĐ1: Tìm hiểu biểu hiện của đức SN, KT

GV: chia nhóm để học sinh thảo luận theo 3

chủ đề:

CĐ 1: Biểu hiện của SN, KT trong học tập

CD2: Biểu hiện của SN, KT trong lao động

CĐ 3: Biểu hiện của SN, KT trong các HĐ

XH khác

- Chia bảng thành 3 phần với 3 chủ đề:

- Theo dõi

- Thảo luận

- Cử đại diện nhóm trình bày kết quả lên bảng

I/ Bài học:

1 Khái niệm:

2 Biểu hiện của

SN, KT:

- Trong học tập

- Trong lao động

- Trong các hoạt động XH khác

- Đi học chuyên cần

- Chăm chỉ làm bài

- Có kế hoạch học tập

- Bài khó không nản chí

- Tự giác học

- Không chơi la cà

- Đạt kết quả cao

- Chăm chỉ làm việc nhà

- Không bỏ dở công việc

- Không ngại khó

- Miệt mài với công việc

- Tiết kiệm

- Tìm tòi, sáng tạo

- Kiên trì luyện TDTT

- Kiên trì đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hộ.

- Bảo vệ môi trường.

- Đến với đồng bào vùng sâu, vùng xa, xoá đói, giảm nghèo, dạy chử.

- GV gợi ý thêm cho các nhóm và nhận

xét (Chú ý đánh giá thời gian và lượng

kiến thức)

?/ Tìm những câu ca dao, tục ngữ liên

quan đến đức tính SN, KT :

GV: Nhận xét và cho điểm

Rút ra ý nghĩa

?/ Em hãy kể tên những danh nhân mà em

biết nhờ có đức tính SN, KT đã thành

công xuất sắc trong sự nghiệp của mình

- Lắng nghe, tiếp thu

- Tay làm hàm nhai; Siêng làm thì có; Miệng nói tay làm;

Có công mài sắt có ngày nên kim; Kiến tha lâu cũng đầy tổ;

Cần cù bù khả năng;

- Nhà bác học Lê Quý Đôn,

GS – bác sĩ Tôn Thất Tùng, nhà nông học Lương Đình Của, nhà bác học Niutơn

3 Ý nghĩa:

- Giúp cho con

người thành công trong mọi lĩnh vực của đời sống

Ngày dạy: / /

Trang 6

- GV giới thiệu thêm những người có được sự thành đạt

nhờ đức tính SN, KT ; Liên hệ những học sinh có kết

quả học tập cao trong lớp

- Gợi ý để học sinh nêu những biểu hiện trái với

đức tính SN, KT qua bài tập:

Đánh dấu x vào cột tương ứng.

- Cần cù chịu khó

- Lười biếng, ỷ lại

- Tự giác làm việc

- Việc hôm nay chớ để ngày mai

- Uể oải, chểnh mảng

- Cẩu thả, hời hợt

- Đùn đẩy, trốn tránh

- Nói ít làm nhiều

x

x x

x

x

x x x

- GV hướng dẫn học sinh rút ra bài học và nêu phương

hướng rèn luyện Phê phán những biểu hiện trái với SN,

KT

- Lắng nghe

- Thực hiện bài tập

- Nêu hướng giải quyết các vấn đề trên

HĐ 2: Luyện tập khắc sâu kiến thức, hình thành thái

độ và củng cố hành vi:

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập (a)

Đánh dấu x vào tương ứng thể hiện tính SN, KT

- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà

- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập

- Gặp bài tập khó Bắc không làm

- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật

- Hùng tự tự giác nhặt rác trong lớp

- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em

Bài tập b Trong những câu tục ngữ, thành ngữ sau câu

nào nói về sự SN, KT

- Khen nết hay làm, ai khen nết hay ăn

- Năng nhặt, chặt bị

- Đổ mồ hôi sôi nước mắt

- Liệu cơm, gắp mắm

- Làm ruộng , nuôi tằm ăn cơm đứng

- Siêng làm thì có, siêng học thì hay

Bài tập c Hãy kể lại những việc làm thể hiện tính siêng

II/ Bài tập:

Bài tập a, b, c.

4/ Dặn dò:

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện cười nói về đức tính siêng năng, kiên trì

- Xem trước bài 3: Tiết kiệm

    

+ + + +

+ + + + + +

Trang 7

TUẦN 04 – Tiết 04

TIẾT KIỆM

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Hiểu được những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết kiệm

- Biết sống tiết kiệm, không xa hoa, lãng phí

- Biết tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm như thế nào Biết thực hiện tiết kiệm

chi tiêu, thời gian, công sức của bản thân, gia đình và của tập thể

II/ CHUẨN BỊ: Những mẩu truyện về tấm gương tiết kiệm Những vụ án làm thất thoát tài sản

của Nhà nước, nhân dân, tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tiết kiệm

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: - Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết?

- Ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì?

3/ Tiến trình tổ chức bài mới:

* Giới thiệu bài mới:Siêng năng, kiên trì là đức tính cần có của mỗi chúng ta, một đức

tính nữa cũng vô cùng cần thiết đó là tính tiết kiệm Vậy TK có ý nghĩa như thế nào trong cuộc

sống, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

HĐ1: HDHS khai thác truyện Thảo

và Hà

- HDHS đọc truyện và thảo luận lớp

theo câu hỏi

1 Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ

thưởng tiền? Việc làm của Thảo thể

hiện đức tính gì?

2 Em hãy phân tích diễn biến trong

suy nghĩ và hành vi của Hà trước và

sau khi đến nhà Thảo Em hãy cho biết

ý kiến của em về 2 nhân vật trong

truyện

- Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng

- NXBS, chốt ý đúng

HĐ2: HDHS tìm hiểu biểu hiện của

Tiết kiệm và những biểu hiện lãng phí

- Chia lớp làm 6 nhóm

+ Nhóm 1-3: Tìm biểu hiện của tiết

kiệm

+ Nhóm 4-6: Những biểu hiện của lãng

phí

- Chốt lại ý kiến đúng, biểu dương

- Đọc truyện

- Trao đổi ý kiến

1 Suy nghĩ của Thảo: Không sử dụng tiền công đan giỏ của mẹ mình để đi chơi, dành tiền đó để mua gạo;Việc làm của Thảo thể hiện đức tính tiết kiệm

2 Suy nghĩ và hành vi của Hà:

Trước khi đến nhà Thảo: Đề nghị

mẹ thưởng tiền để liên hoan cùng các bạn; Sau khi đến nhà Thảo:

Thấy được việc làm của Thảo, Hà khóc, ân hận, tự hứa quyết định tiết kiệm trong tiêu dùng

* Ý kiến về 2 nhân vật Thảo - Hà:

- Các nhóm thảo luận

- Cử đại diện ghi kết quả thảo luận ra giấy

- Cử đại diện trình bày

- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

* Biểu hiện của tiết kiệm:

- TK thời gian, TK công sức, TK

I/ Bài học:

1 Khái niệm:

- Tiết kiệm là:

biết sử dụng một cách hợp

lý, đúng mực của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

2 Biểu hiện:

Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng kết quả lao động của bản thân mình

Ngày dạy: / /

Trang 8

nhóm thảo luận tốt.

- Đặt câu hỏi để HS tiếp tục trao đổi:

Bản thân em đã thực hiện TK như thế

nào ở trường cũng như ở nhà?

* Nhấn mạnh: TK là 1 đức tính vô

cùng cần thiết trong cuộc sống Mỗi

chúng ta đều phải có ý thức TK TK sẽ

có lợi cho xã hội

HĐ3: HDHS tìm hiểu nội dung bài

học:

? Tiết kiệm là gì?

? Ý nhĩa của tiết kiệm

* Chốt lại, ghi bảng kiến thức cơ bản

HĐ4: HDHS làm bài tập, củng cố bài

học:

- Ghi bài tập lên bảng phụ cho HS theo

dõi làm

- Nhận xét, đánh giá HS làm BT, cho

điểm

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

sức khỏe, TK tiền của

* Biểu hiện của lãng phí:

- Sống xa hoa, Lãng phí thời gian, công sức, tiền của, sức khỏe

- Trao đổi

- Đọc nội dung bài học

- Trả lời câu hỏi

- Bài tập 1: (SGK trang 8)

- Bài tập 2: Thảo luận theo chủ đề

Em đã tiết kiệm như thế nào?

* Ở nhà: ăn mặc giản dị, không phô trương, lãng phí TK điện nước, sử dụng thời gian hợp lý để học tập và giúp đỡ bố mẹ việc nhà Tiêu dùng đúng mức Tận dụng đồ cũ…

* Ở lớp: Giữ gìn bàn ghế, tắt điện, quạt khi ra về, tiết kiệm nước, giữ gìn tài sản của lớp, trường…

- Nhắc lại nội dung bài học

và của người khác

3 Ý nghĩa:

Tiết kiệm sẽ đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân, gia đình và xã hội

II/ Bài tập:

Bài tập 1:

Bài tập 2:

4/ Dặn dò:

- Học thuộc NDBH, làm bài tập b, c SGK, sưu tầm những câu tục ngữ, thành ngữ nói về

tiết kiệm

- Chuẩn bị bài: Lễ độ

    

PHẦN BỔ SUNG

………

………

………

………

………

Trang 9

TUẦN 05 – Tiết 05

LỄ ĐỘ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:

- Hiểu được những biểu hiện của Lễ độ và ý nghĩa của sự cần thiết rèn luyện tính Lễ độ

- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân để từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ

- Có thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè

II/ CHUẨN BỊ: Những mẩu truyện về lễ độ; tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ.

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Bài cũ: - Em hiểu thế nào là tiết kiệm? ý nghĩa của tiết kiệm trong cuộc sống?

- Làm bài tập c SGK.

3/ Tiến trình tổ chức bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Trong cuộc sống, chúng ta phải có những phép tắc khi giao tiếp

với mọi người xung quanh Lễ độ là một yêu cầu cần thiết đối với mỗi người khi giao tiếp Lễ

độ là một phẩm chất đạo đức cần có Vậy lễ độ là gì? Biểu hiện của lễ độ như thế nào? Chúng ta

cùng tìm hiểu bài học hôm nay

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

HĐ1: HDHS tìm hiểu truyện Em Thủy

- HDHS đọc truyện và thảo luận câu hỏi

- Định hướng cho HS trao đổi

1 Kể lại việc làm của Thủy khi khách đến

nhà?

2 Nhận xét về cách cư xử của bạn Thủy

Cách cư xử ấy biểu hiện đức tính gì?

?/ Vậy, thế nào là lễ độ?

* Chốt lại vấn đề

HĐ2: Thảo luận nhóm

- Nêu câu hỏi thảo luận nhóm:

1 Lựa chọn mức độ biểu hiện sự lễ độ phù

hợp với các đối tượng:

Đối tượng Biểu hiện thái độ

- Ông bà, cha mẹ

- Anh chị em

trong gia đình

- Chú, bác, cô, dì

- Người già cả,

lớn tuổi

- Tôn kính, biết ơn, vâng lời

- Quý trọng, đoàn kết, hòa thuận

- Quý trọng, gần gũi

- K/trọng, lễ phép

2

Thái độ Hành vi

- Vô lễ

- Lời ăn tiếng

nói thiếu văn

hoá

- Cãi lại bố mẹ

- Lời nói, hành động cộc lốc, xấc xược, xúc phạm đến mọi người

- Đọc truyện theo vai trong truyện

- Trao đổi nội dung câu hỏi

1 Giới thiệu khách với bà, kéo ghế mời khách ngồi, đi pha trà, xin phép bà nói chuyện với khách, tiễn khách khi khách ra về

2 Thuỷ nhanh nhẹn, lịch sự khi tiếp khách, biết chào hỏi, thưa gởi, niềm nở khi khách đến Thuỷ nói năng lễ phép, làm vui lòng khách đến và để lại 1 ấn tượng tốt đẹpThuỷ

là 1 cô bé ngoan, lễ độ

- Về vị trí thảo luận, cử nhóm trưởng, thư ký ghi kết quả ra giấy khổ to

- Cử đại diện trình bày

- Nhận xét, bổ sung

* Biểu hiện của lễ độ:

+ ĐV ông bà cha mẹ: Tôn kính, biết ơn, vâng lời

+ ĐV anh chị em ruột: Quý trọng, đoàn kết, hòa thuận

+ ĐV chú, bác, cô, dì: Quý

I/ Bài học:

1 Khái niệm:

- Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác

2 Biểu hiện:

- Thể hiện sự tôn trọng, hòa nhã, quý mến người khác

- Là biểu hiện của người có văn hóa, có đạo đức

Ngày dạy: / /

Trang 10

- Ngông nghênh - Cậy học giỏi, nhiều

tiền của, có địa vị xã hội, học làm sang

3 Đánh dấu X vào ô trống ý kiến đúng:

+ Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn

+ Lễ độ thể hiện người có đạo đức tốt

+ Lễ độ là việc riêng của cá nhân

+ Không lễ độ với kẻ xấu

+ Sống có văn hoá là cần phải lễ độ

- GV chia 2 nhóm 1 câu hỏi, cho HS thảo

luận, trình bày

GV: Nhận xét, kết luận về biểu hiện và ý

nghĩa của Lễ độ

? Bản thân em đã thể hiện đức tính lễ độ như

thế nào khi ở nhà cũng như ở trường?

* Chốt lại vấn đề: Như vậy trong cuộc sống

hàng ngày, chúng ta cần thể hiện sự lễ độ Lễ

độ sẽ giúp chúng ta có quan hệ với mọi người

xung quanh tốt đẹp hơn

- Cho HS giải thích thành ngữ:

+ Đi thưa về gửi

+ Trên kính, dưới nhường

HĐ4: HDHS làm bài tập

- Cho HS làm BT 1 SGK

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu tình huống (ghi trên bảng phụ)

Tổ chức chơi sắm vai theo tình huống

- Chia nhóm theo tổ

+ Tổ 1,3: Tình huống 1

+ Tổ 2,4: Tình huống 2

- Đánh giá cho điểm

HĐ5: HDHS củng cố bài học

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

trọng, gần gũi, chào hỏi đúng phép

+ ĐV người già cả, lớn tuổi:

Kính trọng, lễ phép

* Hành vi thể hiện lễ độ:

+ Chào hỏi lễ phép, đi xin phép, về chào hỏi Kính thầy, yêu bạn, gọi dạ bảo vâng,…

* Hành vi trái với lễ độ:

+ Nỏi trống không, cãi lại bố

mẹ, hay ngắt lời người khác, lời nói cộc lốc, xất xược…

- Liên hệ thực tế

- Tóm tắt ý cơ bản của nội dung bài học

- Ghi nội dung bài học vào vở

- Giải thích:

+ Là con cháu khi đi phải xin phép, khi về phải chào hỏi

+ Đối với bề trên phải kính trọng, đối với người dưới phải nhường nhịn

- Làm việc cá nhân, trình bày kết quả

+ Có lễ độ: 1,3,5,6 + Thiếu lễ độ: 2,4,7

* Tình huống 1: Trường hợp hỏi thăm đường của một cụ già từ quê ra

* Tình huống 2 : Trường hợp sang đường của một cụ già

- Từng tổ lên diễn tình huống

- Nhận xét

- Đọc lại nội dung bài học

3 Ý nghĩa:

- Quan hệ với mọi người tốt đẹp

- Xã hội tiến

bộ, văn minh

II/ Bài tập:

4/ Dặn dò:

- Học thuộc NDBH, làm bài tập b, c SGK, sưu tầm những câu tục ngữ, thành ngữ nói về lễ độ

- Chuẩn bị bài: Tôn trọng kỷ luật

    

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w