luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
LÊ VĂN LUY
NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH CƠ CẤU CÂY TRỒNG HỢP
LÝ TRÊN ðẤT TRỒNG LÚA HUYỆN VẠN NINH TỈNH
KHÁNH HÒA
Chuyên ngành: Hệ thống nông nghiệp
Mã số: 62-60-20
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS.Tạ Minh Sơn
HÀ NỘI - 2007
Trang 2Lời cảm ơn Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gởi ựến Thầy hướng dẫn PGS, TS Tạ Minh Sơn, ựã tận tình giúp ựỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới tập thể cán bộ Ban đào tạo Sau ựại học - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện ựề tài, chúng tôi luôn nhận ựược sự ủng
hộ, giúp ựỡ nhiệt tình của Huyện Uỷ, Uỷ ban Nhân dân huyện Vạn Ninh, các cơ quan: Phòng Nông nghiệp và PTNT, Trạm Khuyến nông, Phòng Thống kê huyện, UBND các xã Tôi xin gởi nơi ựây lòng cảm ơn sâu sắc nhất
Nhân dịp hoàn thành bản luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các bạn bè ựồng nghiệp; ựặc biệt là lãnh ựạo Viện Khoa Học KỹThuật Nông Nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ và gia ựình,
ựã ựộng viên cổ vũ và tạo ựiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập
và thực hiện ựề tài luận văn
Trang 3Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Lê Văn Luy
Trang 4chương 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của ñề tài 5
1.1.1 Khái niệm về hệ thống nông nghiệp: 5
1.1.6 Các quan ñiểm ñể chuyển ñổi cơ cấu cây trồng: 12
1.1.7 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến chuyển ñổi cơ cấu cây
Trang 51.1.8 Chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn với cơ cấu
1.1.9 Tổng quan về công nghiệp hoá và hiện ñại hoá nông
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về cơ cấu
2.1 Vật liệu nghiên cứu, và giải pháp công nghệ 27
2.2 Nội dung nghiên cứu và các vấn ñề cần giải quyết 28
2.2.1 ðiều tra bổ sung ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và hiện
2.2.2 Nghiên cứu xác ñịnh cơ cấu cây trồng hợp lý trên ñất canh
2.2.3 Nghiên cứu xác ñịnh cơ cấu cây trồng hợp lý trên ñất canh
tác vụ 3 lúa và 2 vụ lúa chủ ñộng nước tưới 29 2.2.4 Phân tích, ñánh giá hiệu quả kinh tế từng cơ cấu cây trồng
trên ñất lúa huyện vạn ninh ñã ñược thực nghiệm 30
3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện vạn ninh 32
3.1.2 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp ñến
3.1.2.3 Khí hậu và sản xuất nông nghiệp: 38
Trang 63.1.3.đánh giá tài nguyên thiên nhiên có liên quan ựến CđCCCT
3.1.3.3 Tài nguyên rừng và ựất rừng: 46
3.1.6.6 Các yếu tố hạn chế với sản xuất nông nghiệp 47
3.1.4.3 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế 51
3.2 Hiện trạng hệ thống cây trồng của huyện 53
3.2.3 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của huyện vạn ninh 58
3.2.3.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp 58
3.2.4.1 Hệ thống cây trồng trên chân ựất lúa : 64
3.2.4.3 Hệ thống cây trồng trên chân ựất màu: 67
3.3 Kết quả ựiều tra ựánh giá một số hệ thống cây trồng ở huyện
3.3.1 Một số hệ thống cây trồng có hiệu quả kinh tế cao : 74
Trang 73.3.1.1 Kết quả ñiều tra hiệu quả kinh tế của các công thức luân
3.3.1.2 Kết quả ñiều tra hiệu quả kinh tế của các công thức luân
3.3.1.3 Kết quả ñiều tra hiệu quả kinh tế của loại hình canh tác
3.3.2 Những ñiều kiện ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả
kinh tế hệ thống cây trồng và chuyển ñổi cơ cấu cây trồng 82
3.3.2.3 Yếu tố tổ chức sản xuất và kỹ thuật 83
3.4 Một số nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trên chân ñất
3.4.1 Nghiên cứu xác ñịnh cơ cấu cây trồng hợp lý trên ñất canh
tác 1 vụ lúa và 2 vụ lúa (lúa-lúa) không chủ ñộng nước 84 3.4.2 Nghiên cứu xác ñịnh cơ cấu cây trồng hợp lý trên ñất canh
tác 3 vụ lúa (lúa - lúa – lúa) và 2 vụ lúa (lúa – lúa) chủ ñộng nước
tưới
91
3.5 ðịnh hướng một số hệ thống cây trồng thích hợp theo hướng
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 AFSRN Nghiên cứu hệ thống canh tác châu Á
2 CCCT Cơ cấu cây trồng
3 CIAT TrungTâm Nông Nghiệp Nhiệt đới
4 CNH Công nghiệp hóa
5 CN-TTCN Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
7 FSR Nghiên cứu hệ thống canh tác
8 GIS Hệ thống thông tin ựịa lý
9 HđH Hiện ựại hóa
10 HTCT Hệ thống cây trồng
11 HTNN Hệ thống nông nghiệp
12 HTX Hợp tác xã
13 ICRISAT Viện Nghiên Cứu Cây Trồng Bán Nhiệt đới
14 IITA Viện Nông Nghiệp Nhiệt đới
15 IRRI Viện Nghiên Cứu Lúa Quốc Tế
16 KHKT Khoa học kỹ thuật
17 PRA đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân
18 RRA đánh giá nhanh nông thôn
19 SWOT Thu thập phân tắch và ựánh giá thông tin
21 WCED Ủy Ban Môi Trường Thế Giới
Trang 10DANH MỤC BẢNG
3.2 Một số ñặc trưng dòng chảy chính của huyện 39
3.4 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của huyện Vạn Ninh 50 3.5 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế 52 3.6 Hiện trạng sử dụng ñất huyện vạn ninh 2004 57 3.7 Tốc ñộ tăng trưởng giá trị của các ngành chính trong sản xuất nông nghiệp
58
3.9 Kết quả sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày 61 3.10 Kết quả sản xuất cây thực phẩm chủ yếu: 61
3.14 Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh trên chân ñất lúa 75
3.18 Hiệu quả kinh tế vườn với hệ thống cây hàng năm 79
3.21 Hiệu quả kinh tế của một số loài cây cảnh 81 3.22 Kết quả nghiên cứu sinh trưởng, phát triển và năng suất các loại cây trồng trên ñất không chủ ñộng nước 86 3.23 Hiệu quả Kinh tế các cơ cấu trên ñất không chủ ñộng nước 88 3.24 Một số chỉ tiêu phân tích hàm lượng các chất trong ñất 91 3.25 Kết quả nghiên cứu sinh trưởng, phát triển và năng suất các loại cây trồng trên ñất chủ ñộng nước 93 3.26 Hiệu quả Kinh tế các cơ cấu trên ñất chủ ñộng nước 98 3.27 Một số chỉ tiêu phân tích hàm lượng các chất trong ñất 100 3.28 Qui hoạch sử dụng ñất trồng cây nông nghiệp 102
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
3.1 Nhiệt ñộ, lượng mưa các tháng trong năm 37 3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế năm 2004 52 3.3 Lịch thời vụ một số mô hình luân canh chính của huyện Vạn
3.4 Mô hình ñậu tương xen ngô xã Vạn khánh huyện Vạn Ninh 85 3.5 Hội nghị ñầu bờ thăm mô hình lạc xã Vạn Long huyện Vạn Ninh 87 3.6 Mô hình lúa ñông xuân xã Vạn Long huyện Vạn Ninh 87
3.7 Hiệu quả kinh tế các cơ cấu cây trồng trên ñất lúa không chủ
3.8 Mô hình ñậu tương xen ngô xã Vạn khánh huyện Vạn Ninh 89
3.9 Mô hình ñậu tương xen ngô xã Vạn Long huyện Vạn Ninh 90
3.10 Mô hình ñậu tương xen ngô xã Vạn Lương huyện Vạn Ninh 92
3.11 Mô hình lạc xã Vạn Lương huyện Vạn Ninh 94
3.12 Mô hình ñậu tương xen ngô xã Vạn Lương huyện Vạn Ninh 94
3.13 Mô hình ñậu tương trồng thuần xã Vạn Lương huyện Vạn Ninh 95
3.14 Hội nghị ñầu bờ thăm mô hình lạc xã Vạn Phú huyện Vạn Ninh 95
3.15 Hội nghị ñầu bờ thăm mô hình ñậu tương xã Vạn Phú huyện Vạn Ninh 96
3.16 Mô hình ñậu tương xen ngô xã Vạn Phú huyện Vạn Ninh 97
3.17 Mô hình ñậu tương trồng thuần xã Vạn Phú huyện Vạn Ninh 97
3.18 Hiệu quả kinh tế các cơ cấu cây trồng trên ñất lúa chủ ñộng nước 99
Trang 12MỞ ðẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI:
Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là chiến lược phát triển nông nghiệp của ñất nước; nhằm khai thác hợp lý và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên ñáp ứng nhu cầu của con người Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng không chỉ phục vụ những ñòi hỏi về lương thực, thực phẩm ở hiện tại, mà còn có ý nghĩa lâu dài cho cho sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp, dựa trên sự duy trì và bảo vệ hợp lý tài nguyên của ñất nước
Thực tế chứng minh rằng hơn hai thập niên qua chúng ta ñã có những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.Từ một nước thiếu ăn, ñi ñến xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệp có chất lượng cao như: Gạo, cà phê, cao su, ñiều, tiêu Trong ñó có sự ñóng góp không nhỏ của việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng
Việt Nam, dân số ñông, diện tích ñất nông nghiệp bình quân ñầu người thấp; cùng với sự phát triển ồ ạt của các ngành công nghiệp, làm cho diện tích ñất canh tác nông nghiệp ngày càng giảm dần Mặt khác những năm qua việc sử dụng, và khai thác không hợp lý tài nguyên rừng, ñã dẫn ñến sự suy thoái tài nguyên ñất; ñất xói mòn, rửa trôi, trơ sỏi ñá, hiện tượng thoái hoá ñất và hoang mạc hoá ñã diễn ra nhiều nơi trong cả nước Vì vậy chuyển ñổi cơ cấu cây trồng hợp lý còn có ý nghĩa
vô cùng lớn trong việc bảo vệ ñất, bảo vệ nước, cải thiện ñiều kiện khí hậu, làm ña dạng hoá cây trồng, xây dựng một hệ sinh thái khá hoàn chỉnh, góp phần bảo ñảm một nền nông nghiệp phát triển bền vững về: Kinh tế, xã hội, và môi trường
Cùng với cả nước, Khánh Hoà nói chung và Vạn Ninh nói riêng ñang thực hiện công nghiệp hoá và hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn; trong ñó có quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, gắn liền với công nghiệp chế biến và thị trường
Trang 13Huyện Vạn Ninh nằm phía bắc tỉnh Khánh Hoà với ñặc trưng khí hậu nhiệt ñới gió mùa và ảnh hưởng của khí hậu duyên hải Nhiệt ñộ trung bình hằng năm 26,90C, ñộ ẩm tương ñối khoảng 79,5%, số giờ nắng trong năm biến ñộng từ 2.400
- 2.500 giờ, tổng lượng mưa khoảng dưới 1.600-1.800mm và chia thành 2 mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa bắt ñầu từ tháng cuối tháng 9 ñến tháng 12 và tập trung nhiều nhất ở tháng 10 và 11 hằng năm Bên cạnh ñiều kiện khí hậu; ñất ñai tại huyện Vạn Ninh chủ yếu các loại : ðất ñồi, phân bố khu vực phía tây của huyện, cơ bản phát triển cây lâm nghiệp và các loại cây ăn quả hay công nghiệp dài ngày; ñất ñồng bằng cơ bản là ñất phù sa glây hoặc phù sa không glây ; ñây là diện tích ñất canh tác nông nghiệp chính của huyện, chủ yếu phát triển sản xuất các loại cây ngắn ngày như lúa, lạc…; Phần còn lại là ñất cát ven biển ở dạng ñã ổn ñịnh hoặc còn di ñộng, hiện nay diện tích ñất này còn chưa khai thác sử dụng hiệu quả.(theo nguồn quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Vạn Ninh 2001-2010)
Mặc dù ñiều kiện tự nhiên của huyện Vạn Ninh thích nghi ñể phát triển các loại cây trồng nhiệt ñới có giá trị kinh tế cao, ñặc biệt là các loại cây trồng ngắn ngày: Lạc, ñậu tương, ñậu xanh…nhưng cơ cấu và ñối tượng cây trồng nông nghiệp, chưa khai thác hết tiềm năng khí hậu, ñất ñai của huyện
Tổng diện tích tự nhiên huyện Vạn Ninh 55.016 ha, ñất nông nghiệp 8.411
ha và trong ñó ñất sản xuất lúa là 4.642 ha chiếm 55,19% và chủ yếu tập trung trên chân ñất phù sa thành phần cơ giới nhẹ
Trong khi diện tích sản xuất lúa trên ñịa bàn huyện chỉ có 4.642 ha nhưng cơ cấu cây trồng, mùa vụ phức tạp và tập trung vào 4 cơ cấu chủ yếu sau:
-Cơ cấu : 1 vụ lúa mùa với diện tích hằng năm 1.642 ha, năng suất bình quân ñạt 32,35 tạ/ha Như vậy với diện tích sản xuất lúa ở cơ cấu này thì doanh thu hằng năm chỉ ước ñạt 9,705 triệu ñồng/ha/năm, trong khi ñó khả năng tưới bổ sung hoặc
Trang 14khai thác nguồn nước ngầm ñể phát triển sản xuất một vụ màu ñông xuân là hoàn toàn có thể
-Cơ cấu 3 vụ lúa với diện tích 450 ha, sản lượng lúa bình quân trong 129,9
tạ, với cơ cấu này thì doanh thu hằng năm khoảng 38,97 triệu ñồng/ha/năm Tuy nhiên trong cơ cấu sản xuất trên còn bấp bênh trong vụ lúa mùa, do bão lũ thường xuyên xảy ra, nên cần chuyển ñổi mùa vụ ñể ăn chắc và tăng hiệu quả sử dụng ñất
-Cơ cấu : Lúa(mùa) - lúa(ñông xuân) ñảm bảo nước tưới với diện tích 1500
ha, với cơ cấu này thì sản lượng lúa hằng năm/ha ñạt bình quân 82,87 tạ/ha tương ñương doanh thu 24,82 triệu ñồng/ha/năm
-Cơ cấu : Lúa (mùa) – lúa (ñông xuân) không ñảm bảo nước tưới với diện tích 1050 ha, sản lượng bình quân hằng năm 70,0 tạ/ha tương ứng với doanh thu 21 triệu ñồng/ha/năm
Từ hiện trạng về cơ cấu sản xuất trên chân ñất lúa của huyện Vạn Ninh như vừa nêu trên; ñể nâng cao giá trị trên ñơn vị ñất sản xuất lúa tại ñịa phương cần thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu xác ñịnh cơ cấu cây trồng hợp lý trên chân ñất trồng lúa huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa”
2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả ñề tài sẽ là cơ sở khoa học cho những công trình nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng chuyên sâu tiếp theo Ngoài ra nó còn là tiền ñề cho các nhà hoạch ñịnh chính sách xây dựng phương án phát triển kinh tế xã hội nông thôn phù hợp hơn
- Là cơ sở khoa học giúp cho các kỹ thuật viên, khuyến nông viên, tại ñịa phương hiểu rõ hơn các tiến bộ kỹ thuật mới trong công tác chuyển ñổi cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
2.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trang 15- Góp phần sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, các nguồn lực của huyện
- Nâng cao một bước ñời sống người dân nông thôn, góp phần xoá ñói giảm nghèo, ñảm bảo an ninh lương thực của huyện
- Là cơ sở ñể xây dựng kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp hàng năm,
tổ chức và bố trí sản xuất phù hợp với cơ cấu cây trồng Ngoài ra ñây còn là một
mô hình ñể cho các vùng có cùng ñiều kiện sinh thái tương tự có thể áp dụng
3 MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI
3.1 Mục tiêu
3.1.1 Mục tiêu tổng quát
Nâng cao năng suất cây trồng trên một ñơn vị diện tích, góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện, xoá ñói, giảm nghèo, nâng cao ñời sống của người dân nông thôn
- Phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, và tập quán canh tác ñịa phương
- Góp phần bảo vệ tốt môi trường
4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 ðối tượng nghiên cứu
Trang 16Hệ thống cây trồng nông nghiệp và các yếu tố tự nhiên, kinh tế- xã hội tác ñộng ñến hệ thống cây trồng
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Xác ñịnh cơ cấu cây trồng hợp lý trên chân ñất lúa huyện Vạn Ninh- tỉnh Khánh Hoà
Trang 17Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
1.1.1 Khái niệm về hệ thống nông nghiệp:
Từ thế kỷ 19 nhà nông học người đứcVonvalfen ựã ựưa ra một khái niệm về
hệ thống nông trại (Farming systems), ựể nghiên cứu Ộựầu vàoỢ và Ộựầu raỢ về sự màu mỡ của ựất Sau ựó một số nhà ựịa lý trên thế giới ựã ựưa ra một khái niệm khác ựó là khái niệm hệ thống nông nghiệp (Agricultural systems) ựể sử dụng khi tiến hành phân kiểu nông nghiệp và nghiên cứu sự tiến hoá của chúng
đến ựầu thập kỷ 80 có nhiều tác giả cho rằng hệ thống nông trại là một tiếp cận mới trong hệ thống nông nghiệp Cho ựến nay khái niệm này gần như ựã ựược các nhà khoa học nghiên cứu nông nghiệp công nhận và sử dụng; tuy nhiên mỗi tác giả có những ựịnh nghĩa khác nhau Theo GS đào Thế Tuấn cho rằng: Hệ thống nông nghiệp (HTNN) về thực chất là sự thống nhất từ hai hệ thống ựó hệ sinh thái nông nghiệp (là bộ phận sinh thái tự nhiên bao gồm cây trồng và vật nuôi) và hệ thống kinh tế xã hội (chủ yếu là hoạt ựộng của con người trong sản xuất ựể tạo ra của cải trong xã hội) [17]
1.1.2 Khái niệm hệ thống cây trồng:
Hệ thống cây trồng là một hợp phần quan trọng trong hệ thống nông nghiệp
Hệ thống cây trồng xuất hiện rất sớm từ khi con người biết lựa chọn những loài cây
ăn ựược ựể trồng và thuần dưỡng, ựó là những biểu hiện ựầu tiên của hoạt ựộng nông nghiệp
Các nhà khoa học ựã ựưa ra nhiều khái niệm về hệ thống cây trồng:
- Hệ thống cây trồng là thành phần các giống và các loài cây ựược bố trắ trong không gian và thời gian của các loại cây trồng trong hệ sinh thái nông nghiệp,
Trang 18nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế, xã hội (đào Thế 1984) [47]
Tuấn Hệ thống cây trồng là các hình thức ựa canh bao gồm trồng xen, trồng gối, trồng luân canh, trồng thành băng trồng phối hợp
- Công thức luân canh là tổ hợp trong không gian và thời gian của các loại cây trồng trên một mảnh ựất và các biện pháp canh tác dùng ựể sản xuất chúng (Zandstra.HG Price EC 1981) [63]
- Hệ thống cây trồng là hoạt ựộng sản xuất cây trồng trong nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có ựể sản xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng và môi trường, các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý và sinh học cũng như kỹ thuật, lao ựộng và quản lý (Zandstra-1981) [63]
Như vậy từ các khái niệm trên cho ta thấy: Hệ thống cây trồng là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loài, giống cây trồng trong từng
vụ và giữa các vụ trên một mảnh ựất trong mọi hệ sinh thái
- Hệ thống cây trồng (HTCT) bao gồm các nội dung sau ựây: Công thức luân canh và ựa canh, cơ cấu cây trồng hay tỷ lệ diện tắch dành cho những mùa vụ cây trồng nhất ựịnh (Nguyễn Văn Luật ,1990[24] )
Khi nghiên cứu, các nhà khoa học ựều ựặt hệ thống trong môi trường bao gồm : Khắ hậu, ựất ựai, loại cây trồng, phương thức canh tác, quần thể sinh vật và xét hiệu quả tác ựộng qua lại giữa hệ thống và các yếu tố môi trường
đối tượng nghiên cứu HTCT theo Phạm Chắ Thành, 1996 [39] là :
- Các công thức luân canh và hình thức ựa canh
- Cơ cấu cây trồng hay tỷ lệ diện tắch dành cho mùa vụ cây trồng
- Kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống ựó
Nội dung chủ yếu trong nghiên cứu hệ thống cây trồng:
Trang 19Loại nghiên cứu này tập trung vào các hệ thống cây trồng và tìm ra các biện pháp kỹ thuật giúp nâng cao sản lượng bằng cách áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào
hệ thống cây trồng hiện trạng hoặc ñưa vào hệ thống các cây trồng mới Nó nhằm vào các hợp phần tự nhiên, sinh học, kỹ thuật, lao ñộng, quản lý ñể sản xuất nên một tập hợp các cây trồng trong nông trại và mối quan hệ giữa chúng và môi trường ( ðặng Kim Sơn, 1997) [35]
-Việc nghiên cứu, phát triển hệ thống cây trồng chủ yếu phải dựa vào hiệu ứng hệ thống bằng việc bố trí lại hoặc chuyển ñổi hệ thống cây trồng thích ứng với các ñiều kiện ñất ñai, chế ñộ khí hậu, chế ñộ nước, các nguồn lực tự nhiên, lao ñộng tiền vốn nhằm ñem lại hiệu quả cao nhất Cùng với quá trình chuyển ñổi hệ thống cây trồng cần có những giải pháp kinh tế- kỹ thuật, tổ chức và quản lý cho toàn bộ hệ thống phù hợp với từng vùng sinh thái nhất ñịnh
Như vậy có thể nói rằng nghiên cứu hệ thống cây trồng ñể bố trí hoặc chuyển ñổi chúng nhằm xây dựng một hệ thống nông nghiệp bền vững
1.1.3 Khái niệm về cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng là tổ hợp cây trồng ñược bố trí trong không gian, thời gian nhất ñịnh và hệ thống các biện pháp kỹ thuật ñược phối hợp một cách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp trong ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội cụ thể.(Nguyễn Văn Luật, 1990) [23] Cơ cấu cây trồng có thể hiểu là sự biểu thị vị trí vai trò của từng bộ phận hợp thành và có mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong tổng thể, trong ñó các bộ phận hay yếu tố của nó ñược cấu tạo có qui luật và hệ thống theo trật tự và tỷ lệ thích ứng phù hợp với ñiều kiện khách quan , nó gắn bó hữu cơ với nhau theo những tỷ lệ về mặt lượng và liên quan chặt chẽ với nhau về mặt chất Một cơ cấu có thể ñược thay ñổi ñể phù hợp với ñiều kiện khách quan nhất ñịnh
Trang 20ðể phát triển sản xuất nông nghiệp vững chắc và có hiệu quả cao, thì ở mỗi vùng sản xuất phải chọn ñược cơ cấu cây trồng thích hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở vùng ñó
Cơ cấu cây trồng là một hệ thống ñộng luôn biến ñổi theo trình ñộ phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, mang tính vận ñộng tất yếu khách quan bên trong Như vậy khi xây dựng cơ cấu cây trồng cần lưu ý hai vấn ñề sau ñây :
- Xác ñịnh cơ cấu cây trồng phù hợp với thực tế phát triển cả về ñịnh lượng
và ñịnh tính
- Dự báo ñược mô hình cơ cấu trong tương lai
Phương hướng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phải xuất phát từ chính nền sản xuất truyền thống, căn cứ vào vốn tích luỹ từ chính nền kinh tế hiện tại, kết hợp với lao ñộng và ñất ñai, tận dụng mọi nguồn vốn ñầu tư nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế cao; bảo vệ môi trường sinh thái, ñó chính là một cơ cấu cây trồng hợp lý Theo Phạm Chí Thành (1994) [38] Cơ cấu cây trồng có những ñặc trưng chính là :
- Cơ cấu cây trồng mang tính hợp lý khách quan, hình thành do trình ñộ phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao ñộng xã hội Xu hướng biến ñổi của cơ cấu cây trồng phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội , không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
- Cơ cấu cây trồng mang tính lịch sử và xã hội nhất ñịnh Vì vậy không có một cơ cấu cây trồng chung cho mọi vùng sản xuất, mà nó chỉ có ý nghĩa kế thừa, cải tiến và chọn lọc ñể phù hợp với mỗi giai ñoạn lịch sử; không thể ñem nội dung
cơ cấu cây trồng của một thời kỳ phát triển áp ñặt vào một ñất nước, một vùng, một thời kỳ mà ở ñó lực lượng sản xuất còn lạc hậu, phân công lao ñộng xã hội còn ñơn giản
Trang 21- Cơ cấu cây trồng luôn biến ñổi theo xu hướng ngày càng hoàn thiện, nó luôn vận ñộng và phát triển, từ ñơn ñiệu ñến ña dạng, từ hiệu quả thấp tới hiệu quả cao do yêu cầu của sự tăng trưởng và phát triển xã hội Quá trình vận ñộng, biến ñổi chính là quá trình ñiều chỉnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng
- Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là một quá trình từ thay ñổi về lượng tới tích luỹ về chất Quá trình này diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất, quan hệ cung cầu của các loại nông sản trên thị trường, biện pháp tác ñộng bằng một hệ thống chính sách, và biện pháp ñồng bộ tác ñộng hợp quy luật phát triển kinh tế xã hội
- Cơ cấu cây trồng phải ñảm bảo các mối quan hệ cân ñối và ñồng bộ giữa các bộ phận trong một tổng thể ñó là hệ thống lớn bao gồm những hệ thống con và mỗi hệ thống con bao gồm nhiều hệ thống nhỏ, gắn bó với nhau một cách chặt chẽ trong mối quan hệ cân ñối
Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng hợp lý có vai trò thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp phát triển Thực chất chuyển cơ cấu cây trồng là thực hiện một loạt các biện pháp nhằm thúc ñấy cơ cấu cây trồng phát triển trong kiện kinh tế
xã hội mới, mà ở ñó kinh tế thị trường ñang tác ñộng ñến sản xuất nông nghiệp Trong quy hoạch phát triển nông nghiệp, xác ñịnh cơ cấu cây trồng hợp lý là một trong những cơ sở cho việc hình thành phương hướng sản xuất của ñịa phương Trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn, nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng tạo nên sự ña dạng hoá của hệ thống nông nghiệp, ña dạng hoá cây trồng,
là nền tảng cho quá trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn và phát triển kinh tế trong tương lai
1.1.4 Khái niệm về phát triển bền vững
Ngày nay dân số ñông, tốc ñộ phát triển ồ ạt của công nghiệp ñã làm môi trường suy thoái nghiêm trọng Những dấu hiệu không bền vững trong phát triển
Trang 22toàn cầu ñã xuất hiện từ những năm 1960, tình trạng này ñược làm rõ trong hội nghị quốc tế về “môi trường và con người” do Liên Hợp Quốc tổ chức tại Stockholm năm 1972, tiếp ñó là báo cáo “ hiện trạng môi trường thế giới” năm
1984 Năm 1987 Hội ðồng Thế Giới về môi trường và phát triển công bố báo cáo
“Tương lai chung của chúng ta, trong ñó ñã ñưa ra khái niệm về phát triển bền vững”:
- Phát triển bền vững là phát triển ñáp ứng nhu cầu ở thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại ñến khả năng của các thế hệ tương lai ñáp ứng nhu cầu của họ
Ngày 25/6/ 1998 chỉ thị 36-CT/TW của bộ chính trị về công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện ñại hoá ñất nước: “Bảo vệ môi trường
là nội dung cơ bản không thể tách rời trong ñường lối chủ trương và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tất cả các cấp, các ngành; là cơ sở ñảm bảo phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện ñại hoá ñất nước”
Uỷ Ban Môi Trường Thế Giới (WCED) ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về phát triển bền vững: “Phát triển bề vững là phát triển ñể ñáp ứng nhu cầu của ñời nay, nhưng không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của ñời sau”
1.1.5 Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng
Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng là một trong những nội dung chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá hiện ñại hoá là quá trình chuyển từ một nền kinh tế nông nghiệp thuần nông, quy mô sản xuất nhỏ lên sản xuất nông nghiệp hàng hoá lớn, từng bước phân công lại lao ñộng xã hội hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp tăng tỷ trọng công nghiệp
và dịch vụ Trong nông nghiệp cơ cấu kinh tế cũng chuyển dịch theo hướng giảm
tỷ trọng sản xuất ngành trồng trọt, chuyển dịch sang sản xuất ngành chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và dịch vụ nông nghiệp.Với xu hướng ñó, trong ngành trồng
Trang 23trọt diễn ra quá trình chuyển dịch từ ngành sản xuất lương thực cĩ tỷ trọng cao từng bước giảm xuống để nâng cao tỷ trọng sản xuất cây nơng sản thực phẩm, cây cơng nghiệp ngắn ngày, cây cơng nghiệp dài ngày và cây ăn quả
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng là phát triển cơ cấu cây trồng mới trên cơ sở cải biến cơ cấu cây trồng cũ hoặc phát triển hệ thống cây trồng tăng vụ để khai thác cĩ hiệu quả tiềm năng khí hậu, đất đai, trên từng vùng sinh thái Trên thực tế chuyển đổi cơ cấu là tổ hợp lại các cơng thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng đảm bảo cho các thành phần trong hệ thống cĩ mối quan hệ tương tác với nhau, thúc đẩy lẫn nhau, tạo cho hệ thống cĩ sức sản xuất cao, bảo vệ mơi trường sinh thái (Nguyễn Duy Tính, 1995 [43], Lê Thế Hồng,
1995 [12]
Trong quá trình nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, việc xác định chẩn đốn để nhận ra và hiểu rõ các nhân tố hạn chế làm trở ngại hoặc giới hạn phát triển sản xuất trước khi nghiên cứu thành phần kỹ thuật, để đề ra các biện pháp kỹ thuật thích hợp, khắc phục các tồn tại trong hồn cảnh cho phép của cả hệ thống đĩ
là rất quan trọng Hoạt động chẩn đốn bao gồm rà sốt lại số liệu cĩ sẵn, phỏng vấn, quan sát đồng ruộng hoặc từ những thí nghiệm kiểm chứng Qua đĩ thơng tin được thu thập và phân tích để nhận ra nguyên nhân gây ra trở ngại một cách rõ ràng trước khi chọn lựa giải pháp kỹ thuật để cải tiến hệ thống cây trồng
Nội dung của chuyển đổi cơ cấu cây trồng là đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, mơi trường trong vùng hệ thống, xác định các mặt thuận lợi và hạn chế của các điều kiện nĩi trên đến sự phát triển của hệ thống cây trồng, định hướng
xu thế phát triển, phát hiện các lợi thế, xây dựng các mơ hình và các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thực hiện
Mục tiêu của chuyển đổi cơ cấu cây trồng là: Thực hiện một bước chuyển từ trạng thái hiện trạng của cơ cấu cây trồng sang một trạng thái cơ cấu mới nhằm đáp
Trang 24ứng những yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Chuyển ựổi hệ thống cây trồng kéo theo sự chuyển ựổi của các yếu tố môi trường hệ thống đó là
sự chuyển ựổi về các yếu tố kinh tế xã hội, tổ chức và kỹ thuật, chắnh sách và cơ chế quản lý trong mối quan hệ tương tác giữa yếu tố bên trong hệ thống và yếu tố bên ngoài hệ thống Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng nhằm phát triển một nền nông nghiệp sinh thái bền vững, có hiệu quả kinh tế cao, tỷ trọng hàng hoá lớn, phát triển các hệ thống nông hộ và cộng ựồng thôn, ổn ựịnh sản xuất Mục tiêu trước mắt là cải thiện và nâng cao năng suất cây trồng, tăng giá trị sản xuất và giá trị gia tăng trên một ựơn vị diện tắch tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá, nâng cao thu nhập
và cải thiện ựời sống nông dân; trên cơ sở ựó từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá
1.1.6 Các quan ựiểm ựể chuyển ựổi cơ cấu cây trồng:
Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là nội dung trung tâm của chuyển ựổi hệ thống cây trồng, luôn chịu sự tác ựộng lớn các quy luật kinh tế khách quan, các quy luật này sẽ quyết ựịnh sự hình thành và phát triển cơ cấu cây trồng mới Do vậy cần phải nhận thức một cách ựầy ựủ và ựúng ựắn các qui luật này ựể từ ựó ựiều chỉnh
sự chuyển ựổi cơ cấu cây trồng theo hướng có lợi nhất
- Quan ựiểm phát triển sản xuất hàng hoá:
để sản xuất nông nghiệp phát triển nhanh, ựạt hiệu quả cao; cơ cấu cây trồng phải chuyển dịch theo hướng tăng nhanh các cây nông sản có tỷ suất hàng hoá lớn; ựồng thời tập trung cao ựộ cho việc nâng cao chất lượng nông sản Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng trước hết phải ựảm bảo cung cấp ựầy ựủ nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của thị trường trong nước, ựồng thời phải quan tâm ựến khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế
- Quan ựiểm ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật:
Trang 25Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp là một yếu tố then chốt quyết ñịnh sự thành bại trong chuyển ñổi cơ cấu cây trồng Khi xác ñịnh một
cơ cấu cây trồng mới ñều phải gắn liền với một qui trình mới, các biện pháp kỹ thuật mới ðồng thời phải giải quyết các mối quan hệ giữa tập quán sản xuất mang tính truyền thống với tính khoa học thời sự của qui trình sản xuất, công nghệ mới Chỉ có hiệu quả sản xuất và lợi nhuận mới có thể giúp cho người nông dân tiếp nhận và ñánh giá ñúng ñắn các tiến bộ kỹ thuật
- Quan ñiểm ña canh, ña dạng sản phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái Nước ta hiện nay nhiều ý kiến ñồng ý phân chia Việt nam thành 7 vùng kinh
tế nông nghiệp chính và 9 vùng sinh thái nông nghiệp (Trần An Phong và cộng sự,
1995 [29], Vũ Năng Dũng 1997 [6]) ðối với mỗi vùng, mỗi tỉnh, thậm chí ñối với mỗi huyện cũng có thể chia thành các vùng nông nghiệp, mỗi vùng ñều có những nét ñặc thù riêng và ở từng vùng lãnh thổ ñó phù hợp với việc phát triển một số nông sản chính có ý nghĩa quan trọng ñối với việc phát triển kinh tế nông nghiệp chung của vùng và cả nước ðịnh hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá, vừa bảo ñảm an toàn lương thực, nâng cao thu nhập cho hộ gia ñình ñồng thời phải bảo vệ ñược tài nguyên thiên nhiên ðể chuyển dịch ñược cơ cấu cây trồng theo hướng trên cần phát triển nông nghiệp sinh thái, ña dạng hoá sản phẩm có lựa chọn và ñầu tư tập trung phát triển nhanh các cây trồng mũi nhọn, các vùng sản xuất hàng hoá lớn, có hiệu quả kinh tế cao
-Quan ñiểm về kinh tế thị trường với cơ cấu cây trồng (CCCT):
Cơ cấu cây trồng mới phải ñạt giá trị kinh tế cao hơn cấu cây trồng cũ Trong sản xuất nông nghiệp hàng hoá, việc ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng ñược xem là một yếu tố quyết ñịnh ñến sự cạnh tranh thắng lợi thị trường trong nước và ñặc biệt là xuất khẩu Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng theo hướng xuất khẩu, góp phần tăng tích luỹ kim ngạch, là một mục ñích ñúng ñắn và cấp thiết của nông nghiệp nước ta
Trang 26- Quan ựiểm hiệu quả:
Hiệu quả là thước ựo kết quả chuyển ựổi cơ cấu cây trồng.Thực tế sản xuất cho thấy giá trị sản lượng trên một ựơn vị diện tắch của các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ựặc sản, cây ăn quả và cây thực phẩm cao hơn so với cây lương thực
Vì vậy ựịnh hướng phát triển các loại cây trồng nói trên là mục tiêu trong chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trong giai ựoạn hiện nay trên cơ sở phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của vùng
Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng phải vừa ựảm bảo tăng hiệu quả kinh tế vừa phải chú ý ựến hiệu quả xã hội, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho các tầng lớp dân cư nông thôn, tham gia xoá ựói giảm nghèo tạo ựiều kiện giảm dần sự chênh lệch về mức sống sinh hoạt giữa thành thị và nông thôn
1.1.7 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ựến chuyển ựổi cơ cấu cây trồng
1.1.7.1 Khắ hậu với cây trồng:
Khắ hậu là một căn cứ quan trọng hàng ựầu trong việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, chi phối rất lớn ựến quá trình sinh trưởng và phát triển của bất cứ loài cây trồng nào trên một vùng nhất ựịnh Như vậy nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là nghiên cứu ựặc tắnh sinh vật học và yêu cầu sinh thái của cây trồng ựó với khả năng ựáp ứng của ựiều kiện tự nhiên
a Nhiệt ựộ, ánh sáng: Mỗi một loài cây trồng thắch hợp với một nhiệt ựộ và cường ựộ chiếu sáng Theo đào thế Tuấn (1984) [47]; có cây trồng ưa lạnh và cây trồng ưa nóng, có cây trồng ưa sáng, có cây trồng chịu bóng Nhiệt ựộ và ánh sáng ảnh hưởng lớn ựến sự sinh trưởng và khả năng ra hoa ựậu quả của cây trồng
b lượng mưa và ựộ ẩm:
Nước mưa cung cấp phần lớn nhu cầu nước cho cây trồng Lượng mưa hàng năm có ý nghĩa quan trọng ựối với sản xuất nông nghiệp, ựặc biệt là vùng Duyên
Trang 27Hải Nam Trung bộ, nơi có mùa nắng hạn kéo dài thiếu nước nghiêm trọng, và mùa mưa thường gây ra lụt bão lớn Việc nghiên cứu lượng mưa, thời ñiểm mưa, cường ñộ mưa… là yêu cầu quan trọng trong việc bố trí cây trồng mùa vụ, nhằm tránh những rủi ro, tổn thất mà thiên tai gây ra Ngoài ra còn chú ý ñến ẩm ñộ, ñộ
ẩm không khí thấp trong mùa nắng hạn làm hạn chế rất nhiều ñến khả ñậu quả của cây trồng, ñộ ẩm không khí cao hạn chế quá trình thụ phấn, thụ tinh, và làm tăng khả nhiễm bệnh của cây trồng…
1.1.7.2 ðất ñai với cơ cấu cây trồng
ðất là môi trường sống của sinh vật, là nơi cung cấp dinh dưỡng chủ yếu cho cây trồng Nghiên cứu cơ cấu cây trồng ñể sử dụng ñất một cách hợp lý nhất, nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên ñất ñể nâng cao sức sản xuất cây trồng trên một ñơn
vị diện tích Cần nắm vững ñịa hình, thành phần cơ giới ñặc tính lý hoá tính của ñất ñể bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp
Trước hết cơ cấu cây trồng phụ thuộc vào ñịa hình, ñặc biệt là ñộ dốc và tầng dày của ñất Sự phân hạng này có ý nghĩa rất lớn ñối với cơ cấu cây trồng ở vùng trung du và miền núi
Hệ thống phân loại ñất ñược dùng ở Mỹ, theo Bibley và Mackney (1969) ñược chia làm 7 cấp:
Cấp 1: ðất canh tác gần như không hạn chế
Trang 28Thành phần cơ giới của ựất quy ựịnh nhiều ựến tắnh chất của ựất như: Chế ựộ nước, chế ựộ không khắ, nhiệt ựộ và dinh dưỡng Vì vậy tuỳ theo cây trồng khác nhau mà bố trắ trên các loại ựất khác nhau đất có thành phần cơ giới nhẹ có thể
bố trắ các loại cây trồng: Ngô, ựậu, lạcẦ.đất thịt có nước nên bố trắ trồng lúaẦựất ựồi trồng cây ăn quả , cây công nghiệp, ựất ựồi nghèo dinh dưỡng có thể trồng rừngẦ(Lý Nhạc, Dương hữu Tuyền, Phùng đăng Chinh,1987) [27]
1.1.7.3 Hệ sinh thái với cơ cấu cây trồng
Xây dựng cơ cấu cây trồng là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, ựó là hệ sinh thái nông nghiệp, ngoài thành phần chắnh là cây trồng, còn có cỏ dại, sâu bệnh, các
vi sinh vật, các ựộng vật, các loài côn trùngẦtạo nên một quần thể sinh vật chúng chi phối lẫn nhau, tác ựộng qua lại lẫn nhau Vấn ựề làm sao ựể tạo dựng mối quan
hệ cân bằng sinh học trong hệ sinh thái theo hướng có lợi ựối với con người (Lý Nhạc, Dương hữu Tuyền, Phùng đăng Chinh, 1987) [27] (đào Thế Tuấn, 1984) [47]
1.1.7.4 Các nhân tố kinh tế xã hội, tổ chức sản xuất và kỹ thuật ựến cơ cấu cây trồng
Nền kinh tế ở hầu hết các nước ựều phát triển từ nền kinh tế tự nhiên tự cung,
tự cấp tới trao ựổi sản phẩm và phân công lao ựộng hình thành hàng hoá và thị trường (Nguyễn Văn Tiêm, 1997) [42]
a Kinh tế thị trường:
- Kinh tế hàng hoá: Là một nền sản xuất mà người sản xuất không nhằm sản xuất ra cái mà họ cần, mà mục tiêu sản xuất là ựể bán, sản xuất cho xã hội, cho thị trường
- Thị trường là nơi mà người bán và người mua gặp nhau ựể trao ựổi hàng
hoá và tiền tệ với 3 chức năng :
Trang 29+ Chức năng thừa nhận: Thị trường thừa nhận sản phẩm theo yêu cầu và sự
cạnh tranh giữa người mua và người bán Khi người bán có lợi ích kinh tế thì sản xuất mới ñược thực hiện
+ Chức năng ñiều tiết, kích thích: Thị trường làm nhiệm vụ hạch toán xã hội
về kết quả, về sản phẩm; thông qua thị trường khi cung lớn hơn cầu thì sản xuất giảm và ngược lại
+ Chức năng thông tin: Sự vận ñộng của giá cả là tín hiệu của thị trường, giúp cho người sản xuất ñưa ra quyết ñịnh phù hợp, cung cấp những tin tức cập nhật cho kinh doanh phát triển sản xuất cho người sản xuất và người tiêu dùng
- Kinh tế thị trường: Là cách tổ chức nền kinh tế xã hội trong ñó các quan hệ kinh tế của các cá nhân ñều thực hiện qua mua bán hàng hoá trên thị trường ðây
là nền kinh tế có hệ thống tự ñiều chỉnh ñảm bảo tạo ra năng suất, chất lượng và hiệu quả cao
b Kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa :
Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước là nền kinh tế xã hội vừa có cơ chế tự ñiều chỉnh của thị trường vừa có cơ chế ñiều tiết của nhà nước thông qua luật lệ, sở hữu nhà nước
ðối với Việt Nam theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa là: Xây dựng nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, ñi ñôi với tăng cường vai trò quản lý của nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc , bảo vệ môi trường sinh thái
Thời gian qua nước ta ñã có những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp, tuy nhiên vẫn còn nhiều tiềm năng ñể khai thác Muốn khai thác những tiềm năng còn tiềm ẩn ñó ñể ñẩy mạnh nông nghiệp hàng hoá cần phải có
Trang 30những giải pháp ñồng bộ về kinh tế, tổ chức quản lý một hệ thống chính sách tích cực tạo hành lang pháp lý thúc ñẩy sản xuất nông sản hàng hoá có chất lượng cao ñáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu
1.1.8 Chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn với cơ cấu cây trồng
Nghị quyết 10 của bộ chính trị (1988) về “ðổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp”; nông nghiệp Việt Nam ñã tiến những bước dài ngoạn mục Nhờ chính sách ñúng ñắn như: Giao quyền sử dụng ñất cho nông dân, phát triển kinh tế nông
hộ, tự do hoá thương mại, phát triển tín dụng nông thôn, khuyến nông….giai ñoạn 1990- 1999; nông nghiệp ñã ñạt tốc ñộ tăng trưởng nhanh Thuỷ lợi, giống, công nghệ sản xuất, và chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi là những mối quan tâm hàng ñầu của của nhà nước và người nông dân Trong những năm gần ñây nhằm chuyển hẳn từ nền sản xuất tự cấp sang nền sản xuất nông sản hàng hoá, ñã tạo nên một bước nhảy vọt về giá trị sản lượng các loài cây trồng
1.1.9 Tổng quan về công nghiệp hoá và hiện ñại hoá nông nghiệp:
Theo ñịnh nghĩa của Liên Hiệp Quốc (1993), công nghiệp hoá (CNH) là một quá trình phát triển kinh tế, trong quá trình này nguồn của cải quốc dân ñược huy ñộng ñể phát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành trong nước với kỹ thuật hiện ñại Còn hiện ñại hoá (HðH) theo ñịnh nghĩa của ñại học Harvard (1994) là sự ñầu tư một cách hệ thống lâu dài và có hướng ñích của con người (ðinh Sơn Hùng, 1994 [14]) Như vậy CNH và HðH luôn là ñiều kiện và tiền ñề của nhau
Về nội dung CNH thực chất là xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, ñó không chỉ là tăng nhanh tốc ñộ và tỷ trọng của sản xuất công nghiệp trong nền kinh tế mà còn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với ñổi mới cơ bản về kỹ thuật và công nghệ, hiện ñại hóa tất cả các ngành kinh tế quốc dân (Trần Văn Chánh 1994) [3]
Trang 31- Thực hiện cơ khí hoá, tự ñộng hoá, hoá học hoá, tin học hoá trong các ngành sản xuất nông lâm ngư nghiệp và công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản
- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, hình thành các vùng tập trung, chuyên canh có cơ cấu hợp lý cây trồng vật nuôi
- Phát triển và hiện ñại hoá hệ thống thuỷ lợi giải quyết tốt nhu cầu tưới tiêu khoa học cho nông nghiệp
- Coi trọng việc ñưa tiến bộ khoa học công nghệ sinh học vào nông nghiệp, trước hết là các loại giống mới, phù hợp với ñiều kiện sinh thái từng vùng và các qui trình, công nghệ mới, chú ý ñặc biệt tới sinh thái môi trường
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng ñặc biệt là hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, hạ tầng cơ sở văn hoá - giáo dục
- Ưu tiên ñầu tư vốn cho sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, miền núi, phát triển các ngành nghề , làng nghề truyền thống
- Từng bước nâng cao trình ñộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp và trình ñộ dân trí nói chung trong dân cư nông thôn, xây dựng nông thôn văn minh, hiện ñại
- Tăng cường tính bền vững của quá trình CNH, theo nghĩa ñảm bảo cơ sở vững chắc cho tăng trưởng kinh tế ñất nước trước biến ñộng thất thường của thị trường thế giới , chỉ khi nào ñã xây dựng ñược một nền kinh tế công nghiệp hoá liên kết vững chắc với sản xuất nông nghiệp trong nước ñủ sức tự ñứng vững và phát triển thì mới có thể hướng nền kinh tế vào quỹ ñạo gia tăng xuất khẩu (ðặng Ngọc Dinh, Nguyễn ðức Trị, 1997 [5] )
- Phân bổ lại lao ñộng, giải quyết việc làm tại chỗ, tăng thu nhập và tăng sức mua cho thị trường nông thôn
Trang 32- Phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống thông qua quá trình CNH nông nghiệp, nông thôn sẽ là cơ hội ñể củng cố, tăng cường và phát huy những giá trị văn hoá truyền thống dân tộc
ðẩy mạnh CNH nông thôn, góp phần HðH nông thôn, giảm bớt sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, ñảm bảo công bằng xã hội
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
VỀ CƠ CẤU CÂY TRỒNG LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Châu á chiếm 90% diện tích và sản lượng lúa gạo thế giới là nơi diễn ra cưéc
“cách mạng xanh”; ñến giữa thế kỷ XX nơi ñây ñã phát minh và sử dụng thành công các giống lúa nước và lúa mì thấp cây, ngắn ngày, năng suất cao, giúp cho tăng vụ và thâm canh trên ñất có tưới và không tưới Từ những năm 1970 các nhà khoa học châu á ñã ñi sâu nghiên cứu hệ thống cây trồng trên ñất lúa và trên các vùng sinh thái khác nhau Các viện nghiên cứu của các nước cũng ñưa ra nhiều giống cây trồng mới, những công thức luân canh, bố trí cơ cấu cây trồng mới, kỹ thuật canh tác mới; ñặc biệt là viện lúa IRRI ñã có nhiều thành tựu về cơ cấu giống lúa (Vũ Tuyên Hoàng, 1995[13], (Nguyễn Ngọc Kính, 1995 [19]
Otaka và Tanaka, 1981 [28] ñã nêu lên những vấn ñề cơ bản về sinh thái ñồng ruộng và từ ñó cho rằng yếu tố quyết ñịnh của hệ thống nông nghiệp là sự thay ñổi về kỹ thuật, kinh tế xã hội
Yoshida nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái, dinh dưỡng tới năng suất cây trồng, xác ñịnh các yếu tố hạn chế ñỉnh cao năng suất, ñưa ra giải pháp tăng nguồn và sức chứa ( Shuichi Yoshida, 1985 [33])
Các nhà khoa học IRRI, trong nghiên cứu hệ canh tác cũng ñưa ra các phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận của nghiên cứu hệ thống canh tác (FSR) Theo VR.Carangal (IRRI) [62] thì hệ canh tác phụ thuộc vào môi trường tự nhiên,
Trang 33kinh tế xã hội Hệ thống canh tác biểu thị tính ñặc thù cao của môi trường, vì vậy phải nghiên cứu hệ canh tác ở nhiều môi trường khác nhau Trong những năm gần ñây, nhiều nước Châu Á ñã nghiên cứu hệ thống canh tác luân canh giữa lúa nước
và cây trồng cạn và ñã có những kết luận có giá trị ( IRRI, 1991 [60], [58], [56], [57]
Theo MS Swaminathan 1978, [26] thì việc nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu ngành trồng trọt phải ñược bắt ñầu từ việc phân tích hệ thống canh tác truyền thống, trên cơ sở phân tích, mới ñánh giá một cách sâu sắc và toàn diện
Theo Spedding [61] có hai phương pháp nghiên cứu cơ bản trong nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt ñó là :
- Nghiên cứu hoàn thiện hoặc cải tiến một hệ thống ñã có sẵn tức là dùng phương pháp phân tích hệ thống ñể tìm ra yếu tố hạn chế, từ ñó tác ñộng cải tiến, sửa chữa ñể hệ thống ñược hoàn thiện hơn và cho hiệu quả kinh tế cao hơn
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới, ñòi hỏi ñầu tư và trình ñộ cao hơn, ñể
tổ chức, sắp ñặt các bộ phận trong hệ thống dự kiến nằm ñúng vị trí trong mối quan
hệ tương ñương của các phần tử, có thứ tự ưu tiên ñể ñạt ñược mục tiêu của hệ thống tốt nhất
Tổng quan quá trình nghiên cứu hệ thống canh tác FSR (Farming System Research):
- FSR là phương pháp nghiên cứu ñược dùng ñể tìm hiểu các vấn ñề quan tâm chính của nông dân, thường ñược dùng gắn liền với công tác thí nghiệm trong nông trại ñể xác ñịnh và thích nghi hoá các tiến bộ kỹ thuật cho từng nhóm hộ nông dân Vào ñầu thập niên 1950, nhiều nghiên cứu ñã ñược thực hiện ở Ấn ðộ, châu Phi và Mỹ ñể tìm hiểu những ách tắc trong việc tiếp thu tiến bộ kỹ thuật, các công trình này ñều cho rằng các tiến bộ kỹ thuật ñược giới thiệu là khá thích hợp, vậy sai sót cần phải tìm trong hệ thống chuyển giao và ngay tại nông hộ, các
Trang 34nghiên cứu về khả năng tiếp thu cho thấy sự quan trọng của yếu tố kinh tế xã hội trong việc chấp nhận tiến bộ kỹ thuật
- Trong thập kỷ 1960, với sự thành công của cuộc cách mạng xanh, tập trung vào việc phát triển các giống lúa mới ngắn ngày cao sản trên ñất có tưới, hàng loạt nghiên cứu ñã mở ñầu cho FSR
- Thập kỷ 1970, xuất hiện những yêu cầu cấp bách về các tiến bộ kỹ thuật thích hợp cho từng vùng sinh thái Các nghiên cứu giai ñoạn này chú trọng vào vùng lúa nước trời, nhằm tăng thêm hệ số sử dụng ñất bằng kỹ thuật luân canh, xen canh, gối vụ
- ðầu thập kỷ 1980, khái niệm FSR ñược phổ biến rộng từ nền tảng của mạng lưới nghiên cứu hệ thống cây trồng châu Á mạng lưới nghiên cứu hệ thống canh tác Châu Á (AFSRN) ñã hình thành với 17 nước hội viên Cách tiếp cận của FSR ñược ña dạng hoá và áp dụng ở nhiều nước trên thế giới và các Viện nghiên cứu như IRRI, ICRISAT, IITA ; CIAT, CIMMYT cũng áp dụng và phát triển cách tiếp cận này với nhiều hình thức ðây là thập kỷ nở rộ FSR trên thế giới; hệ thống lúa - cá ñược tập trung nghiên cứu, với các ñề tài kỹ thuật ña canh IPM và
hệ thống lúa cá Cuối thế kỷ 20, kỹ thuật hệ thống thông tin ñịa lý (Geographic Intermation System- GIS) bắt ñầu ñược áp dụng trong việc ngoại suy kết quả nghiên cứu và quản lý dữ liệu thí nghiệm nông trại
Thập kỷ 1990, với sự ñòi hỏi phát triển cao hơn về phạm vi ứng dụng và cải thiện phương pháp Chiến lược “Phát triển bền vững” trở thành kim chỉ nam trong công tác nghiên cứu và phát triển Các hướng nghiên cứu chính trong giai ñoạn này là: Các vấn ñề làm cản trở năng suất lúa tăng lên, ña dạng hoá cây trồng tại các vùng ñất có tưới, quan hệ giữa môi trường và sản xuất, bảo vệ ñộ phì ñất, sử dụng một cách tối ưu nguồn tài nguyên hiện có, phối hợp giữa FSR và khuyến nông, giữa cán bộ nghiên cứu và nông dân
Trang 35Tại nhiều nước phần nghiên cứu nông hộ ñược ñưa vào các viện, trường; phần nghiên cứu thích ứng các tiến bộ kỹ thuật ñược chuyển hẳn cho mạng lưới khuyến nông và các cơ quan quản lý nông nghiệp ñịa phương Cách tiếp cận FSR còn ñược ứng dụng trong nghiên cứu ñầu tư phát triển, lập dự án ñầu tư, quản lý chương trình phát triển ( ðặng Kim Sơn, 1997 [35])
Bill-Mollíon 1994 [02] ñã ñề ra phương án nghiên cứu hệ thống công thức luân canh cây trồng mới, ñể thay thế hệ canh tác cũ, nhằm khắc phục tình trạng mất cân bằng sinh học dẫn ñến dịch bệnh ngày càng tăng Mục ñích là xây dựng một hệ thống ổn ñịnh về mặt sinh thái, có tìm lực kinh tế, có khả năng thoả mãn nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất ñai, không gây ô nhiễm môi trường
GomerA-Azandstra H.G 1982 [59] khẳng ñịnh xen canh gối vụ, có tác dụng làm tăng tổng sản lượng của các cây trồng cạn do tạo ra ñược chế ñộ che phủ ñất tốt hơn, tận dụng ñược bức xạ mặt trời trong suốt thời gian sinh trưởng Các cơ cấu cây trồng ñã ñược thực hiện: Ngô-lúa, lúa -ñậu xanh, lúa -lúa mì, lúa-lúa mì - ngô; lúa- lúa mùa
Trung Quốc bằng việc phát triển trồng lạc che phủ nilon ñã ñưa năng suất tăng 20%-50% so với không che phủ Cũng tại Trung Quốc, khi thử nghiệm trên diện hẹp ñã thu ñến 120 tạ/ha Trên diện tích rộng hàng 10 ha, năng suất lạc trên ñất lúa ñã ñạt 96 tạ/ha.( Ngô Thế Dân, 2000)[5]
Tương tự tại Hàn Quốc khi sử dụng giống lạc mới, và những tiến bộ kỹ thuật
ñã ñưa năng suất lạc lên 60 tạ/ha ( Ngô Thế Dân,2000) [4]
Nhìn chung các nước có nền nông nghiệp tiên tiến trên thế giới ñã ứng dụng tốt các giải pháp khoa học công nghệ và tận dụng triệt ñể ñiều kiện tự nhiên ñể nâng cao thu nhập trên ñơn vị ñất canh tác
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trang 36Ở Việt Nam, nghiên cứu về hệ thống cây trồng là ựề tài ựược nhiều tác giả, nhiều cơ quan quan tâm nghiên cứu
Trong những công trình nghiên cứu mô phỏng chiến lược phát triển nông nghiệp ựồng bằng sông Hồng, GS.VS đào Thế Tuấn 1992 [46] cũng ựã ựề cập ựến phát triển HTCT trong ựiều kiện của Việt Nam
Bùi Huy đáp (1994)[7] nghiên cứu cơ sở khoa học của cây vụ ựông; Nguyễn Trung (1997)[45], nghiên cứu cơ cấu cây trồng ở vùng phù sa ngọt, ựồng bằng Sông Cửu Long; Lê Thanh Hà (1993) [8], nghiên cứu hệ thống canh tác trên ựất dốc vùng Văn Yên, Yên Bái
Nghiên cứu về chuyển ựổi HTCT trên vùng ựất trũng ựồng bằng sông Hồng - Phạm Chắ Thành, Trần đức Viên 1994[40], cho thấy hệ thống canh tác mới (cây ăn quả- nuôi cá- lúa, lúa- vịt- cá) tăng thu nhập thuần từ 2- 3 lần so với hệ thống canh tác cũ
Trong những năm gần ựây, nhiều nghiên cứu về chuyển ựổi hệ thống cây trồng cũng ựã ựược thực hiện ở nhiều vùng sinh thái khác nhau :
- Vùng ựồng bằng và trung du Bắc Bộ, Nguyễn Duy Tắnh, 1995 [43], trên cơ
sở nghiên cứu hệ thống cây trồng theo các chân ruộng có ựặc thù sinh thái khác nhau như: Chân ruộng trũng, chân vàn và cao, chân bãi ngoài ựê, chân ựất cát ven biển Miền Trung Xác ựịnh các công thức luân canh chủ yếu và ựánh giá hiệu quả kinh tế các công thức luân canh ựó cho thấy: Công thức luân canh cây lương thực - cây thực phẩm có tổng giá trị sản xuất, giá trị gia tăng tỷ lệ thuận với số vụ gieo trồng Hiệu quả những công thức ựộc canh lúa thấp hơn những công thức ựa canh lúa, màu hoặc cây công nghiệp ngắn ngày và cao nhất là công thức chuyên canh màu, từ ựó ựưa ra phương hướng chuyển ựổi HTCT phù hợp với từng vùng, chân ruộng ựể ựạt hiệu quả cao
Trang 37Trên vùng gò ñồi tỉnh Hà Tây, Lê Hưng Quốc 1995 [32] ñề nghị 1 số hệ thống canh tác mới, trong ñó có cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, trồng cỏ và phát triển chăn nuôi, từ ñó dự báo 2 mô hình cơ cấu kinh tế mới, trên cơ sở chuyển ñổi cơ cấu cây trồng như trên
Theo nghiên cứu Tạ Minh Sơn, 1996 [36] về các HTCT trên các nhóm ñất khác nhau ở ðồng Bằng Sông Hồng cho thấy các hệ thống cây trồng 3-4 vụ/năm bằng rau cao gấp 2-3 trồng lúa Hệ thống chuyên hoa và cây cảnh ở Hà Nội có tổng thu ñặc biệt cao tới 60 triệu ñồng/ha/năm, tiếp ñến là hệ thống chuyên màu 3 vụ, có tổng thu ñạt 25- 39 triệu ñồng/ha/năm
Trên các vùng ñất bãi ven sông, một số tác giả ñã ñi sâu nghiên cứu các hệ thống cây trồng màu trên ñất bãi, từ ñó ñề xuất các mô hình có hiệu quả cao như
mô hình: Lạc xuân - ngô hè thu - rau ñông, cà rốt - ngô xuân xen ñậu ñen, ngô xuân ñậu tương hè - ngô ñông + khoai lang (Lê ðức Lưu 1996, [22] Nguyễn Viết Kim 1997 [18], Trần Anh Hùng) 1997 [15]
ðối với vùng phù sa ngọt ven và giữa sông Tiền, sông Hậu ñồng bằng sông Cửu Long, Tào Quốc Tuấn 1994, [48], ñã xác ñịnh có 5 tiểu vùng và ñã ñề xuất các mô hình cơ cấu cây trồng hợp lý phát triển với qui mô lớn trên từng tiểu vùng
- Ở miền Trung và khu 4 cũ, các kết quả nghiên cứu hệ thống canh tác (Trần Xuân Lạc, 1994, [20] cho thấy vùng ñồng bằng có các cơ cấu : Lạc- ñậu xanh- khoai lang (3 vụ), lạc - lúa và ngô - lúa (2 vụ), ở vùng ñất cát nội ñồng là cây lương thực (lúa, sắn)- cây công nghiệp (lạc, ớt ) - chăn nuôi (gà, lợn)
Nguyễn ðức Thi 1997 [41], nghiên cứu hệ thống cây trồng trên ñất xám tỉnh Bình ðịnh, ñã xác ñịnh có 4 vùng sinh thái là : Vùng miền núi, vùng trung du, vùng nội ñồng và vùng ven biển ðối với vùng sinh thái nội ñồng có 5 loại hình canh tác phổ biến là :
- Hệ canh tác 3 lúa : Có tổng thu nhập 11,71 triệu ñồng/ha/năm
Trang 38- Hệ canh tác 2 lúa : Tổng thu nhập 8,37 triệu ñồng/ha/năm
- Hệ canh tác 2 màu : Tổng thu nhập ñạt 19,09 triệu ñồng/ha/năm
- Hệ canh tác chuyên mía, tương ứng là: 5,88 triệu ñồng/ha/năm
- Hệ canh tác dừa : với thu nhập 7,53 triệu ñồng/ha/năm
ðồng thời cũng ñề xuất một số hướng chuyển ñổi HTCT trên vùng ñất xám
là cải tiến ñể nâng cao hiệu quả kinh tế, xây dựng các mô hình trồng cây ăn quả theo kiểu trang trại, vườn ñồi
Theo PGS.TS Tạ Minh Sơn và các cộng sự (2005) [37] trên chân ñất 3 vụ lúa bấp bênh tại Bình ðịnh, ñược chuyển ñổi thành:
Lúa (ñông xuân)- ðậu Xanh (hè)- Lúa (thu)
Lúa (ñông xuân)- ðậu tương (hè)- Lúa (thu)
Thì lãi thuần của 2 cơ cấu chuyển ñổi trên ñạt cao hơn so với cơ cấu: Lúa-Lúa là 9,3 triệu ñồng/ha/năm và 12,7 triệu ñồng/ha/năm
Lúa-Cũng theo Tạ Minh Sơn trên chân ñất 2 vụ lúa khi chuyển ñổi sang lạc xen bông (ñông xuân)- lúa (hè thu) thì lãi ròng cũng tăng hơn 9,5 triệu ñồng/ha/năm; khi chuyển ñổi sang lúa (ñông xuân)- ðậu tương xen ngô (hè thu), thì lãi thuần cũng tăng hơn cơ cấu lúa-lúa là 7,1 triệu ñồng/ha/năm
Theo Th.S Nguyễn Thanh Phương (2005) [31] trên chân ñất ñồi trồng ñiều tỉnh Bình ðịnh, khi thay bằng ñiều ghép và trồng xen với cây nông nghiệp ngắn ngày như sả, dứa, ñậu ñỗ; thì lãi thuần của vườn trồng sẽ là:
- ðiều + Sả: 14,236 triệu/ha/năm
- ðiều + Dứa: 12,247 triệu/ha/năm
- ðiều + ðậu ñỗ: 11,706 triệu/ha/năm
Như vậy so với ñiều trồng thuần bằng hạt thì lãi thuần vượt hơn từ những cơ cấu trên tương ứng là: 11,83 triệu; 9,84 triệu; 9,3 triệu ñồng/ha/năm Mặt khác với
Trang 39cơ cấu này hạn chế khả năng xói mòn ñất do mưa, nhất là mưa tập trung trên những vùng ñồi có dốc khá lớn
Tỉnh Bình Thuận, trên một vùng ñất khô hạn trồng lúa, nông dân ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trồng và xử lý thanh long ra hoa trái vụ ñạt hiệu quả, cho thu nhập cao h¬n từ 3 ñến 5 lần so với trồng lúa
Xã nghèo ven biển Quỳnh Lương, Nghệ An, nay ñã giàu lên nhờ trồng rau, màu Thu hoạch từ rau, màu ñạt trên 100 triệu ñồng/ ha, gấp 20 lần trồng lúa; (Nguyễn Thị Hiền; 2004) [16]
Như vậy ñể ñạt doanh thu trên 50 triệu ñồng/ha/năm và mang lại hiệu quả kinh tế cao trên ñơn vị ñất canh tác thì không phải là yêu cầu quá xa trong ñiều kiện Việt Nam Tuy nhiên ngoài yêu cầu chuyển ñổi cơ cấu cây trồng hợp lý, tăng vụ sản xuất, cần thiết phải có tác ñộng tích cực của các giải pháp khoa học công nghệ (Giống, kỹ thuật thâm canh, chế ñộ thâm canh, bảo vệ thực vật…) mới ñạt ñược mục tiêu ñặt ra
Trang 40Chương 2
VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU, VÀ GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ
2.1.1 Vật liệu nghiên cứu
- Giống cây trồng:
+ Lúa: Sử dụng các giống lúa năng suất cao phù hợp với ñiều kiện tự nhiên huyện Vạn Ninh, có thời gian sinh trưởng 105 - 110 ngày trong vụ ñông xuân 90-95 ngày vụ hè thu
+ Lạc: Giống L14 và LDH01
+ ðậu tương: Sử dụng giống ðT84 trồng thuần và MTD176 có thời gian sinh trưởng 90 ngày ñể trồng xen với ngô
+ Ngô: Giống CP989 có thời gian sinh trưởng 90 ngày
+ Dưa leo: Giống L04 (lai F1)có thời gian sinh trưởng 45 ngày
2.1.2 Giải pháp công nghệ
ðề tài sử dụng các giải pháp khoa học công nghệ sau:
+ Thời vụ: Vụ ñông xuân ñược gieo sớm, từ ngày 10/11 ñể thu hoạch vào thời ñiểm ngày 10-15/2 năm sau Vụ hè bắt ñầu từ 15/2 và kết thúc 30/5 Vụ hè thu
từ 30/5 ñến 15/9 ðối với công thức ñậu tương xen ngô thì tiến hành gieo ñậu tương trước 10 ngày
+ Qui trình canh tác:
- ðối với cây lúa (qui phạm 10TCN309-98): Sử dụng phương thức sạ ñể gieo trồng, mật ñộ gieo sạ 140kg giống/ha Lượng phân bón ñầu tư trên 1 ha: 10,0 tấn phân chuồng + 300 kg vôi + 400 kg super lân(60P2O5) + 250 kg urê(110N) + 100
kg kali clorua Phương thức bón: Bón lót toàn bộ phân chuồng, vôi và lân Bón thúc vào 4 giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa (sau sạ 10 ngày : 20% urê + 50% kali; sau sạ 20 ngày 30% urê; sau sạ 35 ngày : 30% urê; khi ñòng ñược 2cm :