Biết siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động sống hằng ngày Thái độ : Quý trọng những người siêng năng, kiên trì, không đồng tình với những biểu hiện của lười biếng[r]
Trang 1I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Hiểu được thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mỗi người, can tự chăm sóc, rèn luyện để phát triển tốt
- Hiểu được ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
- Nêu được cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân
2 Kỹ năng :
- Biết nhận xét đánh, đánh giá hành vi tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và của người khác
- Biết đưa ra cách xử lý phù hợp trong các tình huống để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
- Biết đặt kế hoạch tự chăm sóc, rèn luyện thân thể bản thân và thực hiện theo kế hoạch đó
3 Thái độ :
- Có ý thức chăm sóc, rèn luyện thân thể
II TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG :
- Nhấn mạnh vai trò quan trọng của sức khỏe con người: “có sức khỏe là có tất cả”,
“sức khỏe quý hơn vàng”
- Lợi ích của việc chăm sóc, rèn luyện thân thể
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, tập thể, thể thao, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, biết phòng bệnh khi có bệnh
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :
Giáo viên có thể kế hợp các phương pháp :
Thảo luận
Sắm vai
Trang 2 Nêu và giải quyết tình huống
IV ĐẶT VẤN ĐỀ :
Mùa hè kỳ diệu
Do biết tự rèn luyện thân thể, Minh đã có sức khỏe tốt sau một mùa hè
V NỘI DUNG BÀI HỌC :
a) Ý nghĩa
- Sức khoẻ là vốn quý của con người
- Cần giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ
- Năng tập thể dục, thể thao
b) Lợi ích
Sức khoẻ giúp ta:
- Học tập , lao động có hiệu quả
- Sống lạc quan, vui vẻ
Gợi ý giảng thêm
- Kể những tấm gương về chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ, luyện tập hàng ngày
- Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch tự chăm sóc, rèn luyện thân thể cách thực hiện kế hoạch đó
- Biết phòng bệnh, tích cực chữa bệnh khi có bệnh
- Sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao nói về sức khoẻ
VI BÀI TẬP :
1 Bài tập làm tại lớp : bài a và c trang 5 SGK
2 Bài tập về nhà
o Bài b,d trang 5 SGK
o Bài 3,4,6 sách thực hành
Trang 3TIẾT KIỆM
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Nêu được thế nào là tiết kiệm
- Hiểu được ý nghĩa của sống tiết kiệm
2 Kỹ năng :
- Biết nhận xét, đánh giá việc sử dụng sách vở, độ dùng, tiền của, thời gian của bản thân và người khác
- Biết đưa ra cách xử lý phù hợp, thể hiện tiết kiệm đồ dùng, tiền bạc, thời gian, công sức trong các tình huống
- Biết sử dụng sách vở, đồ dùng, tiềm bạc, thời gian một cách hợp lí
3 Thái độ :
- Yêu thích lối sống tiết kiệm, không thích lối sống xa hoa, lãng phí
II TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG :
- Cho học sinh hiểu tiết kiệm theo nghĩa rộng: tiết kiệm thời gian, tiết kiệm công sức, tiết kiệm tiền của trong chi tiêu, tiết kiệm trong tiêu dùng …
- Phân biệt được giữa tiết kiệm với hà tiện và keo kiệt, giữa tiết kiệm với xa hoa, lãng phí
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :
Giáo viên có thể kế hợp các phương pháp :
Thảo luận
Sắm vai
Nêu và giải quyết tình huống
IV ĐẶT VẤN ĐỀ :
Thảo và Hà
Trang 4Trước đức tính tiết kiệm của Thảo, Hà ân hận về hành vi đòi tiền mẹ của mình
V NỘI DUNG BÀI HỌC :
a Tiết kiệm là biết sử dụng moat cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức
lực của mình và của người khác
b Biểu hiện quý trọng kết quả lao động của mình và của người khác
Gợi ý giảng thêm
- Kể những mẫu chuyện về tấm gương tiết kiệm, những vụ việc lãng phí làm thất thoát tiền của, vật dụng của Nhà nước
- Giải thích khẩu hiệu “Tiết kiệm là quốc sách”
- Tiết kiệm đã đem lại lợi ích gì cho bản thân, gia đình, xã hội
- Sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao nói về tiết kiệm và lãng phí
VI BÀI TẬP :
1 Bài tập làm tại lớp : bài a và b trang 10 SGK
2 Bài tập về nhà :
- Bài c trang 10 SGK
- Lựa chọn trong các bài 1,2,4,5 sách thực hành
Trang 5LỄ ĐỘ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Nêu được thế nào là lễ độ
- Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ với mọi người
2 Kỹ năng :
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lễ độ trong giao tiếp ứng xử
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện lễ độ trong các tình huống giao tiếp
- Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh
3 Thái độ :
Đồng tình, ủng hộ các hành vi cư xử lễ độ với mọi người, không đồng tình với những hành vi thiếu lễ độ
II TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG :
- Nêu được các biểu hiện của lễ độ qua lời ăn, tiếng nói, cử chỉ,…
- Tôn trọng, quan tâm đến mọi người
- Xây doing mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người
- Phân biệt được hành vi, thái độ lễ độ với hành vi, thái độ lễ độ
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :
Giáo viên có thể kế hợp các phương pháp :
Thảo luận
Sắm vai
Nêu và giải quyết tình huống
IV ĐẶT VẤN ĐỀ :
Em Thuỷ
Trang 6Thái độ của Thuỷ thể hiện bạn là một học sinh ngoan, lễ phép
V NỘI DUNG BÀI HỌC :
a Lễ độ : là cách cư xử đúng mực khi giao tiếp
b Biểu hiện :
- Thể hiện sự tôn trọng, quý mean người khác
- Thể hiện người có văn hoá, đạo đức
c Ý nghĩa :
Lễ độ giúp cho
- Quan hệ với mọi người tốt đẹp
- Xã hội văn minh, tiến bộ
Gợi ý giảng thêm
- Biểu lộ của lễ độ đối với người giao tiếp trong những hoàn cảnh khác nhau với ông bà, cha mẹ, anh, chị, em, cô bác, anh chị, họ hàng, người già cả, người lớn tuổi,…
- Sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao nói về đức tính lễ độ
VI BÀI TẬP :
1 Bàøi tập làm tại lớp: bài a và b trang 13 SGK
2 Bài tập về nhà :
- Bài c trang 13 SGK
- Bài 3,4 sách thực hành
Trang 7SỐNG CHAN HÒA VỚI MỌI NGƯỜI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Nêu được các biểu hiện cụ thể của sống chan hoà với mọi người
- Nêu được ý nghĩa của việc sống chan hoà với mọi người
2 Kỹ năng :
Biết sống chan hoà với bạn bè và mọi người xung quanh
3 Thái độ :
Yêu thích lối sống vui vẻ, cởi mở, chan hoà với mọi người
II TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG :
- Thế nào là sống chan hoà với mọi người
- Vì sao can phải sống chan hoà với mọi người
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :
Giáo viên có thể kế hợp các phương pháp :
Thảo luận
Sắm vai
Nêu và giải quyết tình huống
IV ĐẶT VẤN ĐỀ :
Bác Hồ với mọi người
Mặc dù phải lo việc nước nhưng Bác Hồ luôn quan tâm đến mọi người
V NỘI DUNG BÀI HỌC :
a Sống chan hoà :
- Sống vui vẻ, hoà hợp với mọi người
- Sẳn sàng tham gia các hoạt động chung
b Ý nghĩa :
Trang 8- Được mọi người quý mến, giúp đỡ
- Xây dựng quan hệ xã hội tốt đẹp
Gợi ý giảng thêm :
- Giúp học sinh hiểu cơ sở để sống chan hoà với mọi người là phải chân thành, biết nhường nhịn nhau, sống trung thực, thẳng thắn, nghĩ tốt về nhau, biết thương yêu giúp đỡ nhau một cách chu đáo, ân cần
- Giúp học sinh cho hiểu và thực hiện biết lắng nghe, chắt lọc, chấp nhận, đoàn kết, hợp tác cùng phát triển
- Biết phân biệt được giữa sống chan hoà với mọi người và sống tách biệt, xa lánh khép kín hoặc sống thụ động,…
- Sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao nói về sống chan hoà với mọi người
VI BÀI TẬP :
1 Bàøi tập làm tại lớp: bài a và b trang 25 SGK
2 Bài tập về nhà :
- Bài c và d trang 25 SGK
- Bài 3,4,5 sách thực hành
Trang 9BIẾT ƠN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Nêu được thế nào là biết ơn
- Nêu được ý nghĩa của lòng biết ơn
2 Kỹ năng :
- Biết nhận xét đánh giá sự biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo của n\bản thân và bạn bè xung quanh
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp trong các tình huống cụ thể
- Biết thể hiện sự biết ơn của bản thân với ông bà, cha mẹ, thầy cô, các anh hùng, liệt sĩ,… bằng những việc làm cụ thể
3 Thái độ
- Quý trọng những người đã quan tâm, giúp đỡ mình
- Trân trọng, ủng hộ những hành vi thể hiện lòng biết ơn
II TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG :
- Biết ơn là gì? Biết ơn những ai?
- Vì sao cần phải rèn luyện lòng biết ơn ?
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :
Giáo viên có thể kế hợp các phương pháp :
Thảo luận
Sắm vai
Nêu và giải quyết tình huống
IV ĐẶT VẤN ĐỀ :
Tình huống
Trang 10- Vì bị tai nạn giao thông nên mẹ Hiếu đã bị cụt mất một chân Không cam chịu số phận, ngày nay mẹ vẫn ngồi xa lăn bán vé số để có đủ tiền nuôi con ăn học
- Một hôm, Hiếu cùng các bạn đang ngồi ăn trong quán, chợt thấy mẹ bán vé số gần đó và đang mỉm cười với mình Sợ các bạn thấy, Hiếu tỏ ánh mắt giận dữ với mẹ và bỏ đi Ngọc ngồi cạnh Hiếu, biết chuyện nên đã chào mẹ Hiếu, đồng thời chạy theo và trách Hiếu sao có thái độ như vậy ?
Em có suy nghĩ gì về thái độ của Hiếu và Ngọc ?
- Thái độ của Hiếu là vô tâm, không biết ơn đắng sinh thành
V NỘI DUNG BÀI HỌC :
a Biết ơn :
- Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm
- Làm những việc đền ơn, đáp nghĩa
b Ý nghĩa :
- Tạo mối quan hệ xã hội tốt đẹp
- Làm đẹp nhân cách con người
Gợi ý giảng thêm :
- Kể được các biểu hiện của biết ơn, nêu được một vài ví dụ về biết ơn
- Giúp học sinh hiểu những biểu hiện trái với biết ơn
- Sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao nói về lòng biết ơn trong các mối quan hệ xã hội
VI BÀI TẬP :
1 Bàøi tập làm tại lớp: bài a trang 18 SGK
2 Bài tập về nhà :
- Bài b và b trang 18 SGK
- Bài 2,3 sách thực hành
Trang 11BÀI 6 : LỊCH SỰ, TẾ NHỊ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Nêu được thế nào là lịch sự, tế nhị
- Nêu được ý nghĩa của lịch sự, tế nhị trong gia đình, với mọi người xung quanh
2 Kỹ năng :
- Biết phân biệt hành vi lịch sự, tế nhị với hành vi chưa lịch sự, tế nhị
- Biết giao tiếp lịch sự, tế nhị với mọi người xung quanh
3 Thái độ :
Yêu mến, quý trọng những người lịch sự tế nhị trong giao tiếp
II TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG :
- Biểu hiện của lịch sự, tế nhị
- Nêu được một số ví dụ về cách giao tiếp lịch sự, tế nhị: chào hỏi, giới thiệu, tự giới thiệu, cám ơn, xin lỗi, nói lời yêu cầu, đề nghị, xử sự nơi công cộng,…
- Ý nghĩa trong việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :
Giáo viên có thể kế hợp các phương pháp :
Thảo luận
Sắm vai
Nêu và giải quyết tình huống
IV ĐẶT VẤN ĐỀ :
Tình huống
- Thầy Hùng và bạn Tuyết có hành vi lịch sự
- Những bạn chạy vào lớp có thái độ vô lễ, thiếu lịch sự
Trang 12V NỘI DUNG BÀI HỌC :
a) Lịch sự, tế nhị
- Lịch sự: là những cử chỉ, hành vi đúng mực trong giao tiếp ứng xử
- Tế nhị: sự khéo léo, nhã nhận trong giao tiếp ứng xử
b) Biểu hiện :
- Thể hiện ở lời nói và hành vi giao tiếp
- Hiểu biết cách xử sự trong quan hệ giữa người với người
c) Ý nghĩa :
Thể hiện người có văn hóa có đạo đức
Gợi ý giảng thêm :
- Sưu tầm thêm tranh ảnh, tuyện đọc, băng hình có nội dung thể hiện lịch sự, tế nhị và ngược lại
- Biểu hiện lịch sự, biểu hiện tế nhị, biểu hiện không lịch sự, tế nhị
- Sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao nói về lịch sự, tế nhị
VI BÀI TẬP :
1 Bàøi tập làm tại lớp: bài a và d trang 27 - 28 SGK
2 Bài tập về nhà :
- Bài b và c trang 27 SGK
- Bài 2,3,4 sách thực hành
Trang 13BÀI 7 (2 TIẾT) : MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Nêu được thế nào là mục đích học tập của học sinh
- Phân biệt được mục đích học tập đúng và mục đích học tập sai
- Nêu được ý nghĩa của mục đích học tập đúng đắn
2 Kỹ năng :
Biết xác định mục đích học tập đúng đắn cho bản thân và những việc cần làm để thực hiện được mục đích đó
3 Thái độ :
Quyết tâm thực hiện mục đích học tập đã xác định
II TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG :
- Xác định mục đích học tập để làm gì ?
- Chỉ ra được một vài mục đích học tập sai: học vì điểm, học vì tiền ,…
- Ý nghĩa của mục đích học tập đúng đắn
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :
Giáo viên có thể kế hợp các phương pháp :
Thảo luận
Sắm vai
Nêu và giải quyết tình huống
IV ĐẶT VẤN ĐỀ :
Cập nhật những tấm gương nghèo, học tốt trong báo, đài
Ghi tóm tắt thông tin
Khai thác truyện đọc “ Tấm gương của một học sinh nghèo vượt khó “
Trang 14Trường Bá Trạc đã xác định đúng đắn mục đích học tập để thực hiện ước mơ của mình?
V NỘI DUNG BÀI HỌC :
a) Mục đích học tập
- Phấn đấu để trở thành con ngoan, trò giỏi, người công dân tốt
- Có đủ khả năng lao động để tự lập nghiệp
- Góp phần xây dựng quê hương và đất nước
b) Ý nghĩa
Có xác định đúng đắn mục đích học tập thì mới có thể học tập tốt
c) Nhiệm vụ học sinh
- Tu dưỡng đạo đức
- Tự giác, sáng tạo trong học tập
- Tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xã hội
Gợi ý giảng thêm :
- Tìm những câu chuyện “ Người tốt việc tốt “, các gương học sinh nghèo cượt khó trong học tập đạt học sinh giỏi trong sách và thực tế
- Hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học tập nhằmkhắc phục học sinh còn yếu kém
- Sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về học tập
VI BÀI TẬP :
1 Bàøi tập làm tại lớp: bài a,b và c trang 33 - 34 SGK
2 Bài tập về nhà :
- Bài d trang 34 SGK
- Bài 2 và 3 sách thực hành
Trang 15BÀI 8 (2 TIẾT) : SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Nêu được thế nào là siêng năng, kiên trì
- Hiểu được ý nghĩa của siêng năng kiên trì
2 Kỹ năng :
- Tự đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về siêng năng, kiên trì trong học tập và lao động
- Biết siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động sống hằng ngày
3 Thái độ :
Quý trọng những người siêng năng, kiên trì, không đồng tình với những biểu hiện của lười biếng, hay nản lòng
II TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG :
- Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học tập, biểu hiện của không siêng năng và biểu hiện trái với kiên trì
- Ý nghĩa của siêng năng kiên trì
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :
Giáo viên có thể kế hợp các phương pháp :
Thảo luận
Sắm vai
Nêu và giải quyết tình huống
IV ĐẶT VẤN ĐỀ :
Bác Hồ tự học ngoại ngữ
Bác Hồ có lòng quyết tâm và cần cù, đức tính đó đã giúp Bác nói được nhiều tiếng nước ngoài
Trang 16V NỘI DUNG BÀI HỌC :
a) Siêng năng, kiên trì
- Siêng năng là cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên, đều đặn
- Kiên trì là quyết tâm làm đến cùng
b) Ý nghĩa
Giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực
Gợi ý giảng thêm :
- Phân biệt được sự khác nhau giữa siêng năng với lười biếng , kiên trì với hay nản lòng, chóng chán
- Ý nghĩa của siêng năng kiên trì
- Liên hệ bản thân, tập thể trong học tập, lao động , rèn luyện,…
- Kể những tấm gương siêng năng kiên trì
- Hướng dẫn học sinh lập bảng tự đánh giá quá trình rèn luyện siêng năng kiên trì
- Sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao nói về siêng năng kiên trì
VI BÀI TẬP :
1 Bàøi tập làm tại lớp: bài a và d trang 7 SGK
2 Bài tập về nhà :
- Bài b và c trang 7 SGK
- Bài 5,6 sách thực hành
Trang 17BÀI 9 : TÔN TRỌNG KỸ LUẬT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Nêu được thế nào là tôn trọng kỹ luật
- Ý nghĩa của tôn trọng kỹ luật
- Tôn trọng kỹ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình, tập thể, xã hội
2 Kỹ năng :
- Tự đánh giá được ý thức tôn trọng kỷ luật của bản thân và bạn bè
- Biết chấp hành tốt nề nếp trong gia đình, nội quy của nhà trường và những quy định chung của đời sống cộng đồng và nhắc nhở bạn bè, anh chị em cùng thực hiện
3 Thái độ :
Tôn trọng kỷ luật và tôn trọng những người biết chấp hành tốt kỷ luật
II TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG :
- Phân biệt được hành vi, thái độ tôn trọng kỷ luật với hành vi, thái độ vô kỷ luật
- Ý nghĩa của việc tôn trọng kỷ luật
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :
Giáo viên có thể kế hợp các phương pháp :
Thảo luận
Sắm vai
Nêu và giải quyết tình huống
IV ĐẶT VẤN ĐỀ :
Giữ luật lệ chung
Mặc dù là Chủ tịch nước nhưng Bác vẫn luôn thể hiện sự tôn trọng luật lệ chung
V NỘI DUNG BÀI HỌC :
Trang 18a Tôn trọng kỷ luật :
- Biết tự giác chấp hành những quy định chung ở mọi lúc, mọi nơi
- Chấp hành sự phân công của tập thể
b Ý nghĩa :
- Duy trì nề nếp, kỉ cương của gia đình và xã hội
- Bảo vệ lợi ích của cộng đồng của tập thể
Gợi ý giảng thêm :
- Phân biệt tôn trọng kỷ luật và tôn trọng pháp luật
- Kể những mẫu chuyện về kỉ luật trong quân đội, gương thực hiện luật trong học sinh
- Sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao, thanh ngữ nói về tôn trọng kỷ luật
VI BÀI TẬP :
1 Bàøi tập làm tại lớp: bài a và b trang 15-16 SGK
2 Bài tập về nhà :
- Bài c trang 16GK
- Bài 4,5 sách thực hành