- Kỹ năng: Nhận xét, đánh giá hành vi của mình và của người khác đối với thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, bảo vệ và tuyên truyền mọi ngườ[r]
Trang 1TUẦN 1 tiÕt 1 bµi 1
S: 22/ 8/ 2010 TỰ CHĂM SãC RÌN LUYỆN TH©N ThÓ G:
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
- Kiến thức: HS hiểu được thân thể, sức khoẻ là tài sản quý nhất của mỗi người, cần
phải tự chăm sóc, rèn luyện để phát triển tốt, hiểu ý nghĩa của việc tự chăm sóc thân thể Biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
- Kỹ năng: Biết nhận xét, đánh giá hành vi chăm sóc thân thể của mình và của người
khác, biết đưa ra ứng xử phù hợp trong các tình huống để tự chăm sóc và rèn luyện thân thể, đặt kế hoạch chăm sóc thân thể và thực hiện theo kế hoạch
- Thái độ: Biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân, có ý thức bảo
vệ môi trường sống
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
+ Thầy : Sử dụng SGK, STK, câu hỏi tình huống, tranh bài 6
+ Học sinh : Học bài, chuẩn bị bài mới, đồ dùng học tập phục vụ môn học
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Nêu vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm, kích thích tư duy
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập.
3 Giảng bài mới: Giới thiệu bài.
- GV đọc mẫu
- Học sinh đọc truyện
? Điều kỳ diệu nào đã đến với
Minh trong mùa hè qua
? Vì sao Minh có được điều kỳ
diệu này
? Sức khoẻ có cần cho mọi người
không? Vì sao
? Sức khoẻ của con người có liên
quan tới môi trường sống không?
Vì sao
1 Truyện đọc:
- Minh quyết đinh đi tập bơi theo lời khuyên của thầy quân
- Minh muốn rèn luyện sức khoẻ và nâng chiều cao của mình
- Sức khoẻ rất cần cho mọi người Vì có sức khoẻ con người mới thực hiện được những điều mình muốn
- Môi trường sống có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ của con người Vì nếu môi trường sống bị ô nhiễm sẽ làm cho sức khoẻ của con người bị giảm sút (Dịch bệnh, …)
Trang 2- GV yêu cầu học sinh kiểm
tra vệ sinh cá nhân lẫn nhau
? Theo em làm thế nào để sức khoẻ
ngày một tốt hơn
? Muốn phòng bệnh tốt ta phải làm
gì
? Sức khoẻ tốt giúp con người điều
gì
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận theo những chủ đề sau:
+ Nhóm 1: Thế nào là tự chăm
sóc rèn luyện thân thể, giữ gìn sức
khoẻ?
+ Nhóm 2 : Nếu bị dụ dỗ hút hít
Hêrôin em sẽ ứng xử như thế nào?
+ Nhóm 3 : Các em làm gì để
phòng bệnh có hiệu quả?
+ Nhóm 4 : Sức khoẻ tốt giúp con
người điều gì?
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
+ Gọi học sinh lên bảng trắc
nghiệm bài tập a
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm BT
c
+ Yêu cầu học sinh lập kế hoạch
tập thể dục thể thao theo bài tập d
- Giáo viên nhận xét - tổng kết
2 Nội dung bài học:
- Chúng ta phải biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên để có sức khoẻ tốt
- Tích cực phòng bệnh, khi mắc bệnh phải tích cực chữa cho khỏi bệnh
- Sức khoẻ tốt giúp con người lao động, học tập
có hiệu quả và sống lạc quan vui vẻ
- Học sinh thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày đáp án
- Các nhóm nhận xét bổ xung
- Giáo viên nhận xét tổng kết
3 Bài tập:
Bµi tËp a
- §¸nh dÊu X vµo hµnh vi:1, 2, 3, 5
Bµi tËp c,d
- Từng nhóm thảo luận và trình bày đáp án
- Học sinh tự lập kế hoạch luyện tập thể dục thể thao trong 1 ngày, 1 tuần và trình bày trước lớp
4 Củng cố:
- Đọc cho học sinh nghe lời dạy của Hồ Chủ Tịch ngày 27/03/1946 về luyện tập giữ gìn sức khoẻ
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập b( kể một việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ của bản thân)
- Chuẩn bị bài 2.( Đọc bài 2 và trả lời những câu hỏi cuối bài)
Trang 3TUẦN 2 TIẾT 2 BÀI 2
S: 29.8.2010 SIÊNG NĂNG – KIÊN TRÌ
G:
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
- Kiến thức: Hiểu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì, ý nghĩa của việc rèn luyện
tính siêng năng, kiên trì
- Kỹ năng: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về tính siêng năng,
kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động khác.Biết siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và hoạt động hàng ngày
- Thái độ: Quý trọng người siêng năng, kiên trì, không đồng tình với biểu hiện lười
biếng, hay nản lòng
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Giáo viên: SGK, SGV, câu hỏi tình huống, tranh ảnh bài 1 (Nguyễn Ngọc Ký)
- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài mới
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Hoạt động nhóm, thuyết trình, đàm thoại, trắc nghiệm, kích thích tư duy
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em biết gì về tác hại của việc hút thuốc lá?
3 Bài mới:
? Em thấy Bác Hồ học ngoại ngữ như
thế nào
? Bác gặp những khó khăn gì trong
quá trình tự học
? Bác vượt qua những khó khăn đó
bằng cách nào
? Cách học của Bác thể hiện đức tính
1 Truyện đọc:
- Dù mệt Bác vẫn học thêm 2h, viết 10
từ tiếng Pháp vào tay vừa làm vừa nhẩm Ở nước Anh, Bác học ngoài vườn hoa, học với giáo sư, bác học hỏi khi cần thiết
- Không có nhiều thời gian, không có người cùng học, …
- Bác kiên trì trong học tập, khắc phục mọi khó khăn trong cuộc sống
- Siêng năng, kiên trì học tập
Trang 4- Yêu cầu học sinh tìm biểu hiện siêng
năng kiên trì trong cuộc sống
? Siêng năng là gì ? Nó được biểu hiện
như thế nào
? Em hiểu kiên trì là gì
? Siêng năng, kiên trì giúp gì cho con
người trong cuộc sống
? Tìm ca dao tục ngữ nói về siêng
năng, kiên trì
? Ám chỉ sự lười biếng
2 Nội dung bài học:
a Kh¸i niÖm:
- Biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên, đều đặn
- Là sự quyết tâm làm đến cùng dù gặp khó khăn, gian khổ
b ý nghÜa:
- Giúp con người thành công trong công việc, trong cuộc sống
+ Tay làm hàm nhai Tay quai miệng trễ
+ Siêng làm thì có
+ Siêng học thì hay
+ Luyện mới thành tài Miệt mài tất giỏi
+ Miệng nói tay làm
+ Lười người không ưa
+ Nói chín thì nên làm mười Nói 10 làm 9 kẻ cười người chê
4 Củng cố bài :
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn về nhà :
- Học phần nội dung bài học và nghiên cứu phần tiếp theo Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về siêng năng, kiên trì
Trang 5TUẦN 3 Tiết 3 Bài 2
S: 05.09.10 SIấNG NĂNG – KIấN TRè (Tiết 2)
G:
I MỤC TIấU BÀI GIẢNG :
- Kiến thức: Hiểu những biểu hiện của siờng năng, kiờn trỡ, ý nghĩa của việc rốn
luyện tớnh siờng năng , kiờn trỡ
- Kỹ năng: Biết tự đỏnh giỏ hành vi của bản thõn, của người khỏc về siờng năng, kiờn
trỡ trong học tập – lao động và cỏc hoạt động khỏc.Biết siờng năng, kiờn trỡ trong học tập, lao động và hoạt động hàng ngày
- Thỏi độ: Quý trọng người siờng năng, kiờn trỡ, khụng đồng tỡnh với biểu hiện lười
biếng, hay nản lũng
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Giỏo viờn : SGK, SGV, cõu hỏi tỡnh huống
- Học sinh : Học bài, chuẩn bị bài mới
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Hoạt động nhúm, thuyết trỡnh, đàm thoại, trắc nghiệm, kớch thớch tư duy
IV TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phỳt
Cõu hỏi:
- Em hiểu siờng năng là gỡ? Kiờn trỡ là gỡ? í nghĩa của siờng năng, kiờn trỡ trong cuộc sống?
- Sưu tầm 3 cõu ca dao, tục ngữ núi về tớnh siờng năng, kiờn trỡ?
- Đáp án:
+ Siêng năng là sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên, đều đặn
+ Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn, gian khổ
+ Siêng năng, kiên trì sẽ giúp cho con người thành công trong công việc, trong cuộc sống
+ Ví dụ: Có công mài sắt, có ngày nên kim
Học mới thành tài, miệt mài tất giỏi
Có học mới hay, có cày mới biết
Trang 63 Giảng bài mới:
- Giỏo viờn yờu cầu học sinh tỡm
những biểu hiện siờng năng kiờn trỡ
trong cuộc sống?
- Giỏo viờn liệt kờ những biểu hiện
học sinh tỡm được lờn bảng
- Nhận xột – phõn tớch
- Yờu cầu học sinh giải trắc nghiệm
bài tập a
- Gọi học sinh khỏc nhận xột bài làm
của bạn
- Chọn 1 học sinh chăm ngoan học
giỏi trỡnh bày 1 việc làm thể hiện sự
siờng năng, kiờn trỡ cho lớp nghe
- Hướng dẫn học sinh lập bảng tự
đỏnh giỏ quỏ trỡnh rốn luyện tớnh
siờng năng, kiờn trỡ
- Học sinh tỡm và nờu biểu hiện:
- Luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, gặp bài tập khó kiên trì tìm cách giải, giúp đỡ bố mẹ việc nhà,
Tập thể dục thường xuyên đều đặn…
3 Bài tập:
- Học sinh trắc nghiệm:
Biểu hiện siêng năng kiên trì là: 1.2
- Học sinh tự kể
Ngày
Đ C Đ C Đ C Đ C Đ C Đ C
+ Cỏch ghi : Khi tự thấy đó siờng năng kiờn trỡ thỡ đỏnh dấu +, chưa siờng năng kiờn trỡ đỏnh dấu –
+ Cỏch đỏnh giỏ: Sau 1 tuần cộng lại xem được bao nhiờu lần dấu + , bao nhiờu lần dấu – , cần phấn đấu để khụng cũn dấu –
4 Củng cố bài:
- Sưu tầm ca dao tục ngữ núi về siờng năng, kiờn trỡ
- Giỏo viờn hệ thống nội dung bài
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập c,d (Kể một tấm gương kiờn trỡ vượt khú mà em biết, sưu tầm ca dao, tục ngữ núi về siờng năng, kiờn trỡ )
- Xem trước bài 3: Tiết kiệm.( Đọc và trả lời cõu hỏi cuối bài để giờ sau học cú hiệu quả )
Trang 7TUẦN 4 TiÕt 4 Bµi 3
S: 12.09.10 TIẾT KIỆM
G:
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
- Kiến thức: Hiểu những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và hiểu ý nghĩa của
việc tiết kiệm
- Kỹ năng: Biết nhận xét, đánh giá việc sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền của, thời gian
của bản thân và của người khác Biết đưa ra cách xử lý phù hợp, thể hiện tiết kiệm đồ dùng, tiền bạc, thời gian công sức trong các tình huống
- Thái độ:Ưa thích lối sống tiết kiệm , không thích lối sống xa hoa, lãng phí.
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Giáo viên: SGK, SGV, câu hỏi tình huống
- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài mới
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Nêu vấn đề, §µm thoại, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh chữa bài tập a
- Kiểm tra bảng tự đánh giá của học sinh
3 Giảng bài mới:
- GV đọc mẫu - Học sinh đọc truyện
? Sau khi nhận được giấy báo vào lớp 10
Hà yêu cầu mẹ điều gì
? Vì sao nét mặt mẹ Hà lại bối rối khi Hà
đưa ra yêu cầu đó
? Cũng như vậy Thảo có yêu cầu gì ở mẹ
không
? Khi mẹ nói sẽ đưa tiền công đan giỏ của
Thảo để Thảo đi ăn liên hoan Thảo có
nhận không
? Hoàn cảnh nhà Thảo như thế nào
1 Truyện đọc:
- Thưởng tiền để đi liên hoan với bạn
- Vì nhà Hà nghèo, mẹ không có tiền
- Thảo không đòi hỏi gì
- Thảo không nhận và nói : “Con thấy gạo nhà mình hết rồi mẹ để tiền mà mua gạo”
- Nhà nghèo, bố mất sớm, mẹ tần tảo nuôi 3 chị em
Trang 8? Thảo cú suy nghĩ gỡ khi được mẹ
thưởng tiền
? Việc làm của Thảo thể hiện đức tớnh gỡ
? Hành vi của Hà sau khi đến nhà Thảo
như thế nào
? Em cú nhận xột gỡ về 2 nhõn vật Thảo
và Hà trong truyện
? Hàng ngày chúng ta phải có ý thức tiết
kiệm.đối với môi trường ta cần tiết kiệm
như thế nào?
- Qua nội dung cõu truyện em hiểu thế
nào là tiết kiệm?
- Vỡ sao phải tiết kiệm?
Giỏo viờn chốt lại: Tiết kiệm đem lại cuộc
sống bền vững như ụng cha ta thường
núi: “Ăn bữa trước lường bữa sau” Đú
chớnh là lời khuyờn cho mọi người biết
tiết kiệm để tớch luỹ phũng khi ốm đau,
…
- Yờu cầu học sinh giải bài tập a, b
- Học sinh thảo luận tập thể
- Giỏo viờn nhận xột, tổng kết
- Là con phải giỳp đỡ mẹ, tiền đan giỏ của mỡnh giỳp mẹ mua gạo nuụi em
- Hiếu thuận với cha mẹ và nổi bật là đức tớnh tiết kiệm của Thảo
- Hà õn hận đó khụng biết giỳp đỡ mẹ lại vũi tiền của mẹ Em hứa với mỡnh từ nay khụng đũi tiền của mẹ nữa mà phải tiết kiệm trong tiờu dựng
- Thảo và Hà là 2 em bộ ngoan nhưng lỳc đầu Hà chưa ý thức được những việc làm của mỡnh nờn chưa cú ý thức tiết kiệm
- Chúng ta cần khai thác và sử dụng tiết kiệm, có kế hoạch đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên Vì TNTN là nguồn của cải vô giá nhưng không phải là vô tận
2 Nội dung bài học:
a Khái niệm:
- Tiết kiệm là sử dụng hợp lý, đỳng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mỡnh và của người khỏc
b í nghĩa:
- Tiết kiệm là thể hiện sự quý trọng thành quả lao động của mỡnh và của người khỏc
3 Bài tập:
- Học sinh giải bài tập a, b cho ý kiến
- Học sinh cho biết ý kiến của mỡnh
4 Củng cố:
- Giỏo viờn hệ thống nội dung bài học
- Nhận xột giờ học
5 Hướng dẫn về nhà:
- Thu nhặt phế liệu tiết kiệm
- Làm bài tập c ( đưa ra dự định của mỡnh về việc sắp xếp thời gian dành cho ụn tập ) tỡm, sưu tầm ca dao, tục ngữ danh ngụn núi về tiết kiệm
- Xem trước bài 4: Lễ độ Đọc bài và tỡm hiểu xem lễ độ là gỡ? Vỡ sao phải sống lễ độ?
Trang 9TUẦN 5 tiÕt 5 bµi 4
S: 19.09.10 LỄ ĐỘ
G:
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
- Kiến thức: Nêu được thế nào là lễ độ.Hiểu được ý nghĩa và sự cần thiết của việc cư
xử lễ độ với mọi người
- Kỹ năng: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân, của người khác về lễ độ trong giao
tiếp, ứng xử, biết cách ứng xử phù hợp thể hiện lễ độ trong giao tiếp hàng ngày
- Thái độ:Đồng tình, ủng hộ các hành vi cư xử lễ độ với mọi người, không đồng tình
với hành vi thiếu lễ độ
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Giáo viên: SGK, SGV, câu hỏi tình huống, bảng phụ
- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài mới
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trắc nghiệm, diễn giảng
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết kiệm là gì? Vì sao phải tiết kiệm?
- Giải bài tập a
3 Giảng bài mới:
- GV đọc mẫu – HS đọc truyện
? Khi anh Quang đến chơi Thuỷ đã làm
gì
? Khi anh Quang hỏi về cha mẹ Thuỷ trả
lời như thế nào
? Thuỷ kể chuyện gì cho anh Quang
nghe
? Khi anh Quang xin phép ra về, Thuỷ có
1 Truyện đọc : Em Thuỷ.
- Mời anh vào nhà, giới thiệu anh với bà, mời anh ngồi, pha trà mời bà, mời khách Xin phép bà ngồi tiếp chuyện khách
- Dạ … Mẹ em dạy học ở trường ạ !
- Kể chuyện học hành của bản thân, hoạt động đoàn đội của lớp, trường
- Thuỷ tiễn anh ra tận ngõ và nói : “Lần sau
có dịp mời anh đến nhà em chơi”
Trang 10hành động gỡ? Em núi như thế nào
? Trờn đường về anh Quang cú suy nghĩ
gỡ về Thuỷ
? Em cú nhận xột gỡ về cỏch ứng xử của
Thuỷ
? Em hiểu lễ độ là gỡ
? Trong cuộc sống lễ độ được thể hiện
như thế nào
? Lễ độ giỳp gỡ cho con người trong cuộc
sống
- Yờu cầu học sinh tỡm những hành vi thể
hiện sự lễ độ hoặc chưa lễ độ trong cuộc
sống?
- Giải thớch thành ngữ SGK
- Yờu cầu học sinh trắc nghiệm bài tập a:
- Thuỷ đỳng là một học sinh ngoan, lễ độ
- Cư xử đỳng mực, ngoan, lễ phộp Đú chớnh
là đức tớnh lễ độ trong con người Thuỷ
2 Nội dung bài học :
a Khái niệm:
- Lễ độ là cỏch cư xử đỳng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khỏc
- Thể hiện sự tụn trọng, quý mến của mỡnh đối với người khỏc
b ý nghĩa:
- Giỳp quan hệ giưã người với người tốt đẹp hơn Gúp phần làm cho xó hội ngày càng văn minh
- Hành vi lễ độ:Đi xin phép về chào hỏi, gọi dạ bảo vâng, nói năng nhẹ nhàng dễ hiểu
- Hành vi thiếu lễ độ: Nói trống không, nói buông song,ngắt lời người khác
3 Bài tập:
- Bài tập a: + lễ độ:1.3.5.6 + Thiếu lễ độ:2.4.7.8
- Giỳp học sinh giải bài tập c : Tiờn học lễ hậu học văn
+ Muốn trở thành người cụng dõn tốt điều trước hết là phải học đạo dức, lễ phộp sau đú mới học đến văn hoỏ, kiến thức như Bỏc Hồ đó núi : “Cú tài mà khụng cú đức
là người vụ dụng”
4 Củng cố bài :
- Nờu những biểu hiện của lễ độ?
- Giỏo viờn hệ thống nội dung bài học
- Nhận xột giờ học
5 Hướng dẫn về nhà :
- Học bài, làm bài tập b.(Nhận xột tỡnh huống và đưa ra cỏch ứng xử phự hợp cho bạn Thanh)
- Chuẩn bị bài 5 : Tụn trọng kỷ luật ( đọc truyện "Giữ luật lệ chung" và trả lời cõu hỏi cuối bài )