luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tàiluận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………i
Trang 2Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-& -
ơ
TRẦN ĐÌNH THAO
NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ THEO NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRỒNG NGÔ
Ở CÁC TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Trang 3Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………iii
Lời cam đoan Luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu ứng xử của các hộ nông dân trồng ngô
ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường”
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 62.31.10.01
Là công trình của riêng tôi
Luận án đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và các thông tin có sẵn đã được trích dẫn nguồn gốc
Tôi xin cam đoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu đã được nêu trong luận án là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, hoặc chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Tác giả luận án
Trần Đình Thao
Trang 4Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………iv
Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận án tiến sĩ khoa học kinh tế, tôi nhận được sự giúp
đỡ, động viên khích lệ của nhiều tổ chức, của nhiều nhà khoa học, của bạn bè đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Sau đại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tích định lượng, UBND, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Sơn La, Bắc Giang, Hà Tây, Nam Định, Thanh Hóa đã tạo điều kiện
về mọi mặt cho tôi hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Ngô Quốc tế và TS Prahbbu Pingali (FAO) đã hỗ trợ cho tôi kinh phí để thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tri Khiêm, Đại học An Giang và TS Nguyễn Hữu Ngoan, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành luận án
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các nhà khoa học, các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi hoàn thành luận
án này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận án
Trang 5Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………v
Trang 6Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………vi
Mục lục trang Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iv
Danh mục chữ viết tắt v
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xiii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Đóng góp của luận án 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6
1 Ứng xử của hộ nông dân trong nền kinh tế thị trường 6
1.1 Các khái niệm cơ bản 6
1.2 Lý thuyết về sản xuất hàng hoá 9
1.2.1 Sản xuất hàng hoá 9
1.2.2 Sản xuất nông sản hàng hoá 10
1.3 Lý thuyết cung - cầu 14
1.3.1 Cầu 14
1.3.2 Cung 18
1.2.3 Quan hệ cung cầu 19
1.4 Lý thuyết ra quyết định 20
1.4.1 Tối đa hoá năng suất 20
1.4.2 Tối đa hoá lợi nhuận 20
1.4.3 Nâng cao hiệu quả kinh tế 20
2 Ứng xử của hộ nông dân trồng ngô 21
2.1 Thị trường ngô và thị trường đầu vào cho sản xuất ngô 21
2.1.1 Cầu về ngô 21
2.1.2 Cung về ngô 22
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ứng xử của hộ nông dân 25
2.3 Đánh giá ứng xử của hộ nông dân 28
2.3.1 Hàm phản ứng cung 28
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá ứng xử của hộ nông dân 30
2.4 Bài học kinh nghiệm tại một số nước 31
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 37
Trang 7Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………vii
1.1 Giới thiệu một số vùng sản xuất ngô ở phía Bắc Việt Nam 37
1.2 Giới thiệu vùng nghiên cứu 44
1.3 Đặc điểm vùng nghiên cứu 44
1.3.1 Một số đặc điểm chính của vùng nghiên cứu 45
1.3.2 Tình hình dân số, dân tộc và giáo dục 46
1.3.3 Công thức luân canh ngô ở các điểm nghiên cứu 48
1.3.4 Cơ cấu nguồn thu của hộ trồng ngô 49
1.3.5 Tình hình chăn nuôi của các hộ điều tra 50
2 Phương pháp phân tích 51
2.1 Thu thập tài liệu nghiên cứu 51
2.2 Phương pháp phân tổ 55
2.3 Phương pháp hạch toán 55
2.4 Phương pháp so sánh 56
2.5 Các chỉ tiêu phân tích ứng xử của các hộ nông dân 56
2.6 Các mô hình toán 57
2.7 Phương pháp phân tích PPA 60
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ ỨNG XỬ TRONG SẢN XUẤT CỦA HỘ NÔNG DÂN TRỒNG NGÔ 62
1 Thực trạng sản xuất ngô 62
1.1 Tình hình sản xuất ngô của các hộ nông dân 62
1.1.1 Diện tích, năng suất ngô của các hộ điều tra 62
1.1.2 Tình hình năng suất thiệt hại do sâu bệnh 63
1.1.3 Tình hình đầu tư chi phí sản xuất ngô của các hộ điều tra 65
1.2 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất ngô của các hộ nông dân 70
1.2.1 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất ngô 70
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ngô của các hộ 88
2 Ứng xử trong sản xuất của hộ nông dân trồng ngô 96
2.1 Ứng xử của hộ nông dân trong đầu tư thâm canh 96
2.2 Ứng xử của hộ nông dân với tiến bộ khoa học kỹ thuật 100
2.2.1 Ứng xử của hộ nông dân trong việc thay đổi giống ngô 100
2.2.2 Ứng xử của hộ nông dân trong áp dụng kỹ thuật canh tác 101
2.3 Phân tích ứng xử của hộ nông dân trong việc thay đổi quy mô sản xuất ngô 105
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG TIÊU THỤ VÀ ỨNG XỬ TRONG TIÊU THỤ CỦA HỘ NÔNG DÂN TRỒNG NGÔ 118
1 Thực trạng tiêu thụ ngô của các hộ điều tra 118
1.1 Tình hình tiêu thụ ngô 118
1.2 Giá bán ngô 119
1.2.1 Giá bán ngô theo đối tượng khách hàng 119
1.2.2 Giá bán ngô theo tháng trong năm 120
Trang 8Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………viii
2 Ứng xử trong tiêu thụ của các hộ nông dân trồng ngô 125
2 1 Ứng xử của các hộ nông dân theo quy mô sản xuất 125
2.1.1 Ứng xử trong bán sản phẩm 125
2.1.2 Ứng xử trong chọn thời điểm bán sản phẩm 127
2.1.3 Ứng xử trong chọn khách hàng 130
2.1.4 Ứng xử trong việc quan tâm đến thông tin thị trường 132
2.1.5 Ứng xử trong việc tham khảo giá bán ngô 134
2.2 Ứng xử của các hộ nông dân theo loại hộ 137
2.2.1 Ứng xử trong bán sản phẩm 137
2.2.2 Ứng xử trong việc chọn thời điểm bán sản phẩm 139
2.2.3 Ứng xử trong chọn khách hàng 140
2.2.4 Ứng xử trong việc quan tâm đến thông tin thị trường 142
2.2.5 Ứng xử trong việc tham khảo giá bán 143
CHƯƠNG 5 NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG VÀ ỨNG XỬ CỦA HỘ NÔNG DÂN TRỒNG NGÔ Ở MIỀN BẮC VIỆT NAM 146
1 Căn cứ của định hướng và giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường cho hộ nông dân 146
1.1 Thị trường ngô thế giới 146
1.1.1 Sản lượng ngô giao dịch trên thị trường thế giới 146
1.1.2 Nhu cầu tiêu dùng ngô thế giới trong thời gian tới 147
1.2 Thị trường ngô trong nước 148
1.2.1 Nhu cầu ngô trong nước 148
1.2.2 Tình hình cung ngô trong nước 153
1.2.3 Cân bằng cầu - cung ngô trong nước 155
1.2.4 Lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh trong sản xuất ngô 156
2 Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng ứng xử tiếp cận thị trường của các hộ nông dân sản xuất ngô 159
2.1 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực sản xuất (giải pháp nhằm tăng nguồn cung) 159
2.1.1 Nâng cao năng suất ngô 160
2.1.2 Mở rộng diện tích trồng ngô 164
2.1.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm 166
2.1.4 Nâng cao công tác chống xói mòn đất 167
2.1.5 Cải tiến công nghệ bảo quản sau thu hoạch 168
2.1.6 Giải pháp tín dụng cho người sản xuất 170
2.1.7 Nâng cấp hệ thống thủy lợi 172
2.2 Các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường 173
2.2.1 Hạ giá thành sản phẩm 174
2.2.2 Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin thị trường 178
Trang 9Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………ix
2.2.3 Nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn và đầu tư mua sắm phương tiện vận chuyển 181
2.2.4 Tăng cường hợp tác giữa người sản xuất, người bán buôn, nhà máy và phát triển hệ thống thu gom 182
2.2.5 Giải pháp tín dụng cho người thu gom 183
2.3 Các giải pháp nâng cao năng lực ra quyết định cho hộ nông dân 183
2.4 Giải pháp phát triển giao thông nông thôn 186
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 187
1 Kết luận 187
2 Kiến nghị 189
CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 190
TÀI LIỆU THAM KHẢO 191
PHỤ LỤC 197
Trang 10Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………x
DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1 Độ co giãn cung của ngô với giá ngô 33
Bảng 2.1 Đặc điểm cơ bản của các điểm điều tra 45
Bảng 2.2 Tình hình dân số, dân tộc và giáo dục của các hộ điều tra 47
Bảng 2.3 Công thức luân canh ngô ở các hộ điều tra 48
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn thu của hộ điều tra 49
Bảng 2.5 Sản phẩm chăn nuôi bình quân một hộ ở các điểm nghiên cứu 50
Bảng 3.1 Tình hình sản xuất ngô của các hộ điều tra theo vùng nghiên cứu 62
Bảng 3.2 Năng suất thiệt hại do sâu bệnh 64
Bảng 3.3 Xu hướng phát triển của sâu bệnh 65
Bảng 3.4 Chi phí sản xuất ngô của các hộ điều tra miền núi 66
Bảng 3.5 Chi phí sản xuất ngô của các hộ điều tra vùng trung du 67
Bảng 3.6 Chi phí sản xuất ngô của các hộ điều tra vùng đồng bằng 68
Bảng 3.7 Chi phí sản xuất bình quân các vụ ngô ở các vùng điều tra 69
Bảng 3.8 Kết quả và hiệu quả sản xuất ngô của các hộ theo mùa vụ miền núi 71
Bảng 3.9 Kết quả và hiệu quả sản xuất ngô của các hộ theo mùa vụ vùng đồng bằng 72
Bảng 3.10 Kết quả và hiệu quả sản xuất ngô của các hộ theo mùa vụ vùng trung du 74
Bảng 3.11 Hiệu quả sản xuất ngô của các hộ theo quy mô diện tích ở miền núi 77
Bảng 3.12 Hiệu quả sản xuất ngô của các hộ theo quy mô diện tích vùng trung du 78
Bảng 3.13 Hiệu quả sản xuất ngô của các hộ theo quy mô diện tích vùng đồng bằng 79
Bảng 3.14 Hiệu quả sản xuất ngô của các hộ theo loại giống vùng núi 81
Bảng 3.15 Hiệu quả sản xuất ngô của các hộ theo loại giống vùng trung du 82
Bảng 3.16 So sánh hiệu quả sản xuất ngô với cây trồng khác ở vùng núi 84
Bảng 3.17 So sánh hiệu quả sản xuất ngô với cây trồng khác ở vùng trung du 86
Bảng 3.18 So sánh hiệu quả sản xuất ngô với cây trồng khác ở vùng đồng bằng 87
Bảng 3.19 Kết quả ước lượng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ngô các hộ vùng núi 90
Bảng 3.20 Kết quả ước lượng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ngô các hộ vùng trung du 93
Trang 11Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………xi
Bảng 3.21 Kết quả ước lượng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ngô các hộ vùng đồng bằng 95
Bảng 3.22 Thay đổi diện tích, năng suất và mức độ đầu tư trong sản xuất ngô của các hộ 98
Bảng 3.24 Ứng xử của hộ nông dân trong áp dụng kỹ thuật canh tác theo quy mô sản xuất .102
Bảng 3.25 Ứng xử của hộ nông dân trong áp dụng kỹ thuật canh tác theo loại hộ 104
Bảng 3.26 Tác động của thay đổi năng suất và thu nhập tới việc thay đổi diện tích trồng ngô của các hộ tại vùng núi 109
Bảng 3.27 Tác động của thay đổi năng suất và thu nhập tới việc thay đổi diện tích trồng ngô của các hộ tại vùng trung du 111
Bảng 3.28 Tác động của thay đổi năng suất và thu nhập tới việc thay đổi diện tích trồng ngô của các hộ tại vùng đồng bằng 112
Bảng 3.29 Kết quả ước lượng mô hình phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi diện tích trồng ngô của các hộ tại các vùng nghiên cứu 114
Bảng 4.1 Tỷ lệ ngô tiêu thụ của các hộ điều tra ở Miền Bắc 119
Bảng 4.2 Giá bán ngô bình quân theo đối tượng khách hàng 120
Bảng 4.3 Giá bán ngô bình quân qua các tháng 121
Bảng 4.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các hộ 125
Bảng 4.5 Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ của các hộ theo thời điểm 128
Bảng 4.6 Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ theo đối tượng khách hàng 131
Bảng 4.7 Tỷ lệ hộ trồng ngô quan tâm đến thông tin thị trường ở miền núi 132
Bảng 4.8 Tỷ lệ hộ trồng ngô quan tâm đến thông tin thị trường ở trung du 133
Bảng 4.9 Tỷ lệ hộ trồng ngô quan tâm đến thông tin thị trường ở đồng bằng 133
Bảng 4.10 Nguồn thông tin chính cung cấp giá bán ngô cho hộ nông dân vùng núi 134
Bảng 4.11 Nguồn thông tin chính cung cấp giá bán ngô cho hộ nông dân vùng trung du .135
Bảng 4.12 Nguồn thông tin chính cung cấp giá bán ngô cho hộ nông dân vùng đồng bằng .136
Bảng 4.13 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các hộ 138
Bảng 4.14 Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ của các hộ theo thời điểm 140
Bảng 4.15 Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ theo đối tượng khách hàng vùng núi 141
Trang 12Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………xii
Bảng 4.16 Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ theo đối tượng khách hàng vùng trung du 141
Bảng 4.17 Tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ theo đối tượng khách hàng vùng đồng bằng 142
Bảng 4.18 Tỷ lệ hộ trồng ngô quan tâm đến thông tin thị trường 143
Bảng 4.19 Nguồn thông tin chính cung cấp giá bán ngô cho hộ nông dân 144
Bảng 5.1 Tình hình cầu ngô trên thế giới 147
Bảng 5.2 Dự báo tình hình chăn nuôi trong những năm tới 150
Bảng 5.3 Kết quả ước lượng các tham số của mô hình dự báo cầu 152
Bảng 5.4 Kết quả ước lượng các tham số của mô hình dự báo cung 155
Bảng 5.5 Dự báo tình hình cung cầu ngô trong nước 156
Bảng 5.6 Chi phí nguồn lực trong nước cho sản xuất ngô ở các vùng tính bình quân cho 1 tấn ngô 157
Bảng 5.7 Chi phí nguồn lực trong nước cho sản xuất ngô ở các vùng nghiên cứu 158
Bảng 5.8 Hiệu quả kỹ thuật sản xuất ngô của các hộ điều tra 161
Bảng 5.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tăng năng suất ngô 162
Bảng 5.10 Tình hình sử dụng giống ngô của các vùng 163
Bảng 5.11 Tình hình tưới tiêu của các vùng 164
Bảng 5.12 Tỷ lệ diện tích trồng ngô của các hộ điều tra 166
Bảng 5.13 Tỷ lệ hao hụt ngô sau thu hoạch 169
Bảng 5.14 Ý kiến của các hộ nông dân về vay vốn 170
Bảng 5.15 Nhu cầu vay vốn cho sản xuất ngô ở các hộ điều tra 172
Bảng 5.16 Giá thành sản xuất ngô lai tại các điểm nghiên cứu 174
Bảng 5.17 Nguồn thông tin sản xuất chủ yếu của các hộ 179
Bảng 5.18 Tình hình học vấn của các hộ điều tra 184
Trang 13Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………xiii
DANH MỤC HÌNH trang Hình 1.1 Mô hình thị trường ngô ……… …… 23
Sơ đồ 4.1 Giá bán ngô bình quân của các hộ điều tra qua các tháng 122
Đồ thị 5.1 Tình hình xuất khẩu ngô thế giới 147
Đồ thị 5.2 Tình hình nhập khẩu ngô thế giới 147
Đồ thị 5.3 Biến động lượng cầu ngô của nước ta giai đoạn 1990-2004 148
Đồ thị 5.4 Diễn biến số lượng lợn và gia cầm của Việt Nam (giai đoạn 1990 – 2005) 150
Đồ thị 5.5 Biến động giá ngô của nước ta giai đoạn 1990 - 2005 151
Đồ thị 5.6 Lượng cung ngô của Việt Nam giai đoạn 1990 – 2005 154
Trang 14Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………1
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền nông nghiệp nước ta đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, trong giai đoạn 2000 - 2005, giá trị sản phẩm nông nghiệp (tính theo giá so sánh năm 1994) tăng bình quân năm khoảng hơn 4% Sản xuất lương thực phát triển, năm 2005 sản lượng lúa cả nước đạt 35,6 triệu tấn, trong đó xuất khẩu gạo đạt hơn 5 triệu tấn, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai thế giới [16] Sự phát triển vững chắc của sản xuất lương thực đã thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá và tăng cường xuất khẩu, đặc biệt là sự phát triển nhanh chóng của ngành chăn nuôi
Hiện nay ngành chăn nuôi đang trở thành bộ phận quạn trọng của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, tốc độ tăng trưởng bình quân (tính theo giá so sánh năm 1994) của ngành chăn nuôi giai đoạn 2000 - 2005 là 7,2%, cao hơn tốc độ phát triển chung của ngành nông nghiệp Trong ngành chăn nuôi, chăn nuôi lợn và chăn nuôi gia cầm đang phát triển với tốc độ nhanh, giai đoạn
2000 - 2005 tốc độ phát triển của ngành chăn nuôi lợn là 6,4%, của ngành chăn nuôi gia cầm là 2,6% [24] Nhiều trang trại chăn nuôi lợn và gia cầm quy mô lớn, chăn nuôi theo hướng công nghiệp xuất hiện đã góp phần thúc đẩy quá trình chuyển hình thức chăn nuôi quảng canh, năng suất thấp sang hình thức chăn nuôi thâm canh với năng suất cao
Sự phát triển của hình thức chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi thâm canh làm cho nhu cầu sử dụng thức ăn công nghiệp tăng, trong đó nhu cầu sử dụng ngô làm thức ăn cho chăn nuôi lợn và chăn nuôi gia cầm tăng rất nhanh Theo đánh giá của Viện Chính sách Lương thực thế giới (IFPRI) nhu cầu tiêu thụ ngô trên thế giới sẽ tăng từ 138 triệu tấn vào năm 1993 lên 243 triệu tấn
Trang 15Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………2
vào năm 2020, trong đó châu Á chiếm 60% mức tăng nhu cầu ngô của cả thế giới Nhu cầu ngô tiêu thụ ngô tăng chủ yếu cho sản xuất thức ăn gia súc Do vậy, nâng cao năng suất, tăng sản lượng và hạ giá thành sản xuất ngô ảnh hưởng rất lớn đến sự phát tiển ngành chăn nuôi của nước ta
Điều kiện tự nhiên, khí hậu ở nước ta phù hợp với sự phát triển của cây ngô và cây ngô luôn đóng vai trò quan trọng trong hệ thống cây trồng ở nước
ta Ở các tỉnh đồng bằng Bắc bộ việc đưa cây ngô vào sản xuất góp một phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất, thúc đẩy phát triển chăn nuôi, tăng thu nhập cho hộ gia đình nông dân Ở các tỉnh miền núi ngô đang trở thành cây hàng hoá đem lại thu nhập cao cho người nông dân, góp phần xoá đói giảm nghèo Ngô luôn là cây lương thực đứng thứ 2 sau cây lúa
Trong những năm qua, Chính phủ đã có nhiều chủ trương, chính sách
và kế hoạch cụ thể để phát triển cây ngô phù hợp với từng vùng sinh thái nhằm phát huy các tiềm năng về đất đai, lao động và các lợi thế so sánh của từng vùng và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngành chế biến thức ăn gia súc
Đến nay nước ta đã có bộ giống ngô có tiềm năng năng suất cao, có chất lượng tốt, phù hợp với nhiều vụ trong năm và phù hợp với nhiều vùng sinh thái Năng suất ngô thực tế không ngừng tăng lên, diện tích ngô ngày càng được mở rộng, sản xuất ngô đang dần đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước
Tuy nhiên, sản xuất ngô ở nước ta chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của ngành chăn nuôi cả về số lượng, chất lượng và giá của sản phẩm Năng suất ngô bình quân của nước ta hiện nay còn thấp (3,5 tấn/ha năm 2005), trong khi giá ngô ở nước ta cao hơn nhiều so với giá ngô của các nước trong khu vực, điều này làm cho giá thức ăn hỗn hợp cho lợn ở nước ta
Trang 16Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………3
cao hơn giá thức ăn cùng loại của Malaixia khoảng 28%, giá thức ăn cho gia cầm của Việt Nam cao hơn của Malaixia khoảng 72 USD/tấn [2]
Sản lượng ngô cũng không đáp ứng đủ nhu cầu chế biến Năm 1999, chúng ta nhập 124,5 ngàn tấn, năm 2000 lượng ngô nhập làm thức ăn gia súc tăng lên 2000 tấn và đến năm 2006 lượng ngô nhập khẩu đã tăng lên gần 600 ngàn tấn [15]
Trong bối cảnh cung cầu thị trường đang có biến động mạnh, các hộ nông dân chưa nắm vững các quy luật của thị trường, chưa sản xuất theo nhu cầu của thị trường, chưa thường xuyên theo dõi sự thay đổi cung cầu để có các quyết định sản xuất tiêu thụ sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường Các hộ nông dân nói chung và các hộ nông dân trồng ngô nói riêng chưa phản ứng theo tín hiệu thị trường để quyết định sản xuất với quy mô nào? Bán hàng vào thời điểm nào? Bán bao nhiêu và bán với giá nào? Các ứng xử đúng đắn của các hộ nông dân vừa nâng cao hiệu quả sản xuất của người nông dân vừa đảm bảo cân đối cung cầu, bình ổn giá cả đẩy mạnh sản xuất ngô và đẩy mạnh
sản xuất của ngành chăn nuôi
Để giúp nông dân có các ứng xử và quyết định đúng, hiệu quả trong sản xuất ngô, để giúp các hộ nông dân sản xuất ngô có năng suất cao, giá thành
hạ, nâng cao khả năng cạnh tranh đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngô
trên thị trường chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ứng xử của các hộ
nông dân trồng ngô ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường”
2 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất, tiêu thụ ngô và ứng xử của hộ nông dân trồng ngô với diễn biến của thị trường, tìm ra các giải pháp nhằm
Trang 17Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………4
nâng cao khả năng ứng xử có hiệu quả của hộ nông dân trồng ngô nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường
* Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ứng xử đáp ứng nhu cầu thị trường của
hộ nông dân nói chung và hộ nông dân trồng ngô nói riêng
Đánh giá thực trạng sản xuất, tiêu thụ và ứng xử của hộ nông dân trong sản xuất và tiêu thụ ngô hàng hóa
Sử dụng các mô hình phân tích và dự báo nhằm dự báo cung cầu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử và quyết định sản xuất và tiêu thụ đáp ứng nhu cầu thị trường của hộ nông dân trồng ngô
Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực ứng xử của hộ nông dân trồng ngô miền Bắc Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường
* Câu hỏi nghiên cứu
- Các hộ nông dân ở các vùng khác nhau sản xuất và tiêu thụ ngô như thế nào?
- Nông dân ở vùng nào sản xuất ngô có hiệu quả? Lợi thế sản xuất ngô
- Nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu sản xuất, tiêu thụ, ứng xử
và tiếp cận thị trường của các hộ nông dân ở các vùng sinh thái thuộc các tỉnh phía Bắc
Trang 18Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………5
- Không gian nghiên cứu: Các vùng sinh thái thuộc các tỉnh phía Bắc
- Phát hiện các lợi thế và các yếu tố cản trở trong sản xuất và tiêu thụ ngô của các loại hộ nông dân theo các vùng sản xuất khác nhau để có giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất và khả năng tiếp cận thị trường phù hợp cho các hộ trồng ngô
Trang 19Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1 Ứng xử của hộ nông dân trong nền kinh tế thị trường
1.1 Các khái niệm cơ bản
* Khái niệm về ứng xử
Theo từ điển tiếng Việt, ứng xử của các cá nhân là thái độ, hành động của các cá nhân trước một sự việc cụ thể Thông thường thái độ và hành động đúng đắn của các cá nhân sẽ giúp cho việc giải quyết công việc một cách hợp
lý, mang lại lợi ích cho cá nhân đó
Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, ứng xử của người nông dân đối với thị trường chính là các quyết định của nông dân trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Các quyết định đó bao gồm:
- Quyết định tăng cường đầu tư hay giảm bớt quy mô đầu tư Quyết định này thường phụ thuộc vào mức thu nhập biên hay tỷ suất lợi nhuận mà một đơn vị chi phí đầu tư mang lại Thông thường người nông dân sẽ tăng cường đầu tư thâm canh nếu đầu tư mang lại thu nhập cao cho người sản xuất
- Quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất: Đó là các quyết định mở rộng diện tích, số đầu con… nhằm tăng số lượng sản phẩm sản xuất
và cung cấp cho thị trường Các quyết định này thường phụ thuộc vào xu hướng thay đổi cung cầu và giá cả trên thị trường Khi nhu cầu một loại sản phẩm nào đó trên thị trường tăng, giá sản phẩm tăng, người nông dân có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất nhằm tăng nguồn cung cho thị trường
- Quyết định bán sản phẩm: bao gồm số lượng sản phẩm tiêu thụ ở từng thời điểm, giá bán và nơi tiêu thụ sản phẩm Các quyết định này phù hợp với diễn biến của thị trường sẽ giúp nông dân giảm thiểu được rủi ro về thị
Trang 20Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………7
trường, tăng lợi nhuận cho người sản xuất và hài hoà được lợi ích của các tác nhân tham gia ngành hàng
- Quyết định mua vật tư, hàng hoá: bao gồm nơi mua, thời điểm mua, giá vật tư hàng hoá và số lượng vật tư hàng hoá cần mua Các quyết định này ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản xuất và lợi nhuận của nhà sản xuất, đồng thời ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư thâm canh
* Khái niệm và đặc điểm của hộ nông dân
- Khái niệm hộ nông dân
Theo “Kinh tế hộ nông dân” của Đào Thế Tuấn xuất bản năm 1995 thì
hộ nông dân là một nhóm người cùng chung huyết tộc, sống chung hay không sống chung với những người khác huyết tộc trong cùng mái nhà, ăn chung và
có cùng chung ngân quỹ, có phân phối chung nguồn thu nhập mà các thành viên sáng tạo ra Ông cũng đã xác định hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn
- Kinh tế hộ nông dân
Theo Frank Ellis, kinh tế hộ nông dân là kinh tế của những hộ gia đình
có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu lao động gia đình Sản xuất của hộ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường
- Đặc điểm của hộ nông dân
+ Hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa
là đơn vị tiêu dùng;
Trang 21Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………8
+ Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của
hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hoá hoàn toàn Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường;
+ Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau, vì vậy hộ nông dân vừa
là người sản xuất, vừa là người cung cấp dịch vụ
* Khái nhiệm về thị trường
Thị trường được hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu, hay nó là tập hợp các dàn xếp mà thông qua đó người mua và người bán tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hoá, dịch vụ
Khi người sản xuất đưa hàng hoá, dịch vụ ra thị trường để tiêu thụ, nếu hàng hoá, dịch vụ đó bán được thì khi đó chúng đã được người mua hay thị trường thừa nhận Thị trường thừa nhận hàng hoá, dịch vụ ở các khía cạnh:
- Thừa nhận tổng số cung, tổng số cầu về một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó;
- Thừa nhận quan hệ cung cầu các hàng hoá, dịch vụ đó;
- Thừa nhận giá cả và chất lượng hàng hoá, dịch vụ
Như vậy, cung cầu là những yếu tố cấu thành của thị trường
* Khái niệm ứng xử phù hợp với quy luật thị trường
Ứng xử phù hợp với quy luật thị trường là ứng xử dựa trên cơ sở của việc nắm được quy luật sản xuất hàng hoá, quy luật cung-cầu, các tín hiệu thị trường để từ đó ra các quyết định phù hợp và mang lại lợi ích tối đa
Trang 22Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………9
1.2 Lý thuyết về sản xuất hàng hoá
1.2.1 Sản xuất hàng hoá
* Khái niệm về hàng hoá
Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và có thể dùng để trao đổi với hàng hoá khác Hàng hoá là một phạm trù kinh tế phản ánh những mối quan hệ xã hội giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hoá Sản phẩm lao động mang hình thái hàng hoá khi nó trở thành đối tượng mua bán trên thị trường Hàng hoá có thể ở dạng vật thể hữu hình hoặc ở dạng phi vật thể [8]
Sản phẩm hàng hoá sản xuất nhằm thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng là thứ sản phẩm để trao đổi, thông qua lưu thông trên thị trường thực hiện giá trị và mang lại hiệu quả để tái sản xuất, chứ không phải để tự cấp, tự túc, tự sản, tự tiêu Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người Giá trị của hàng hoá là hao phí lao động để tạo ra hàng hoá, kết tinh trong hàng hoá, là cơ sở chung của sự trao đổi
* Sản xuất hàng hoá
Sản xuất hàng hoá là sản xuất để trao đổi hay nói một cách chính xác thì sản xuất hàng hoá nhằm mục đích trao đổi hàng hoá Trao đổi hàng hoá từng bước ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của sức sản xuất Tỷ lệ trao đổi lúc đầu được xác định một cách ngẫu nhiên, dần dần hình thành tỷ lệ trao đổi hàng hoá được quyết định bởi sức lao động bỏ ra nhiều hay ít để có được vật phẩm trao đổi Quy mô sản xuất hàng hoá phát triển cùng với quy
mô trao đổi hàng hoá
Trang 23Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………10
Sản xuất hàng hoá vận hành theo cơ chế riêng của nó, chịu sự tác động của các quy luật chi phối, điều tiết sản xuất và trao đổi Sản xuất hàng hoá chỉ
ra đời và tồn tại trong một số phương thức sản xuất - xã hội, gắn liền với những điều kiện lịch sử nhất định Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá là phải có sự phân công lao động xã hội và hình thành chế độ đa sở hữu về tư liệu sản xuất [8]
1.2.2 Sản xuất nông sản hàng hoá
* Khái niệm
Nông sản hàng hoá là phần của tổng sản lượng nông nghiệp sau khi đã trừ đi phần dành cho tiêu dùng cá nhân và phần để mở rộng tái sản xuất trong nông nghiệp (giống, thức ăn chăn nuôi) Trong nông nghiệp, nông sản hàng hoá
là một bộ phận của tổng sản phẩm nông nghiệp, được tách ra khỏi nông nghiệp
để phục vụ cho các ngành kinh tế khác trong sản xuất và tiêu dùng [22]
* Đặc điểm của nông sản hàng hoá
- Nông sản là loại hàng hoá có hàm lượng nước lớn, nhiều chất hữu cơ,
dễ hao hụt, hư hỏng và khó bảo quản, lượng sinh khối lớn, cồng kệnh, lại thu hoạch tập trung nên sẽ bị tổn thất nếu chỉ chú ý đến khâu sản xuất mà không quan tâm đến khâu thu hoạch và công nghệ sau thu hoạch
Về tiêu dùng, nông sản cần cho mọi người ở mọi thời điểm trong năm Trong khi cung về nông sản co dãn lớn (do tính thời vụ) thì cầu về nông sản ít
co dãn Điều đó gây nên tình trạng mâu thuẫn về cung cầu trong thời vụ sản xuất Do vậy, ngoài việc tạo các cây, con ngắn ngày, có thời vụ khác nhau cần quan tâm đến khâu dự trữ, bảo quản và chế biến nông sản
- Khác với sản phẩm công nghiệp, phần lớn sản phẩm nông nghiệp là tươi sống, dễ hư hại, giá trị và giá trị sử dụng thấp, quá trình vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ gặp nhiều khó khăn, chi phí thu gom, vận chuyển
Trang 24Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………11
tương đối lớn Đối với những nước có nền công nghiệp chế biến kém phát triển, tập quán tiêu dùng sản phẩm tươi sống là chủ yếu thì đây là một vấn đề nan giải, điều đó đã gây nên sự tổn thất lớn sau thu hoạch
- Thị trường nông sản gồm nhiều người bán và nhiều người mua Người bán là những nông hộ, trang trại , còn người mua là người tiêu dùng, thu gom, chế biến và xuất khẩu nông sản Cầu của thị trường này phụ thuộc vào quy mô dân số, mức độ tiêu dùng của các tầng lớp dân cư, nhu cầu nông sản cho chế biến và xuất khẩu Nói chung, cầu về sản phẩm nông nghiệp co dãn rất ít trong khi cung co dãn lớn, tình trạng khan hiếm và dư thừa nông sản thường xảy ra với quy mô, phạm vi và thời gian khác nhau cho từng nông sản khác nhau Do đó, giá cả nông sản khá thất thường, chênh lệch nhau khá lớn theo thời vụ Trên thị trường nông sản, nhiều loại sản phẩm có thể thay thế cho nhau nên hay xảy ra sự co dãn chéo
- Các kênh thị trường nông sản khá phức tạp vì có rất nhiều tác nhân tham gia và mối quan hệ giữa các tác nhân đó thường không ổn định, dễ bị phá vỡ trong các mạch hàng, luồng hàng Trên thực tế khó có một cơ chế ràng buộc các tác nhân với nhau vì họ có nhiều cơ hội lựa chọn đầu tư và do họ chỉ
có một lượng vốn ít nên dễ dàng tham gia hoặc rút lui khỏi mạch hàng theo kiểu “ăn xổi”, nhất là đối với các hộ thu gom Sự không bền chặt về quan hệ giữa các tác nhân trong các luồng hàng đã tạo nên sự xáo trộn trên thị trường Các kênh thị trường nông sản được hình thành rất chậm và khó ổn định
- Nhu cầu hàng hoá không vô hạn về số lượng nhưng yêu cầu về chất lượng và tính an toàn ngày càng cao, việc thiết lập nên các mối quan hệ của kênh thị trường là một vấn đề phức tạp và lâu dài Trong quá trình cung ứng đòi hỏi người sản xuất phải kiểm soát được lượng hàng sản xuất ra và những thông tin đầy đủ về thị trường, giúp cho người sản xuất lựa chọn có hiệu quả sản phẩm của mình
Trang 25Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………12
- Quá trình tạo ra nông sản hàng hoá lâu hơn, khó khăn hơn so với công nghiệp và dịch vụ; tuy đòi hỏi vốn không lớn bằng công nghiệp nhưng thời gian thu hồi vốn chậm, hiệu quả thấp, nhiều rủi ro, đòi hỏi phải có chính sách
hỗ trợ của Nhà nước và các ngành kinh tế khác Mặt khác, sự tác động của khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất nông sản hàng hoá thường chậm hơn so với công nghiệp và dịch vụ
* Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nông sản hàng hoá
- Yếu tố điều kiện tự nhiên: sản xuất nông nghiệp gắn liền với điều kiện
tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết ) Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến việc sản xuất loại sản phẩm gì, chất lượng ra sao và cũng là cơ sở hình thành các vùng sản xuất, vùng chuyên môn hoá Vị trí địa lý cũng là yếu tố quan trọng cho việc phát triển sản xuất nông sản hàng hoá Vị trí gần thị trường tiêu thụ, giao thông thuận lợi là yếu tố lợi thế cho tiêu thụ và giảm chi phí sản xuất, kích thích sản xuất phát triển
- Yếu tố xã hội: Người lao động tham gia sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hoá thường trải rộng trên địa bàn lớn, cho nên yêu cầu nguồn lao động vừa thường xuyên vừa thời vụ Bởi vậy, cũng cần lực lượng lao động có trình
độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, trình độ quản lý và marketing Như vậy, có nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cho sản xuất nông sản hàng hoá sẽ có điều kiện, cơ hội phát triển nhanh và tiếp cận với thị trường Hiện tại nước ta sản xuất nông sản hàng hoá còn đang ở trình độ thủ công là chủ yếu, cho nên lao động đóng vai trò quyết định Chúng ta đang thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn rất cần có lực lượng lao động có trình độ,
có tay nghề cao để thúc đẩy nhanh quá trình phát triển sản xuất hàng hoá
Để phát triển sản xuất hàng hoá, cần có vốn đầu tư Các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất cần phải xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ, phương tiện vận chuyển đều cần vốn Vốn đầu tư
Trang 26Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………13
cho vùng sản xuất nguyên liệu cũng đóng vai trò quyết định cho quá trình sản xuất nông sản hàng hoá Muốn đảm bảo cho sản phẩm có khối lượng lớn và chất lượng cao đòi hỏi phải đầu tư cho hệ thống tưới nước, điện, hệ thống giao thông, công nghệ sản xuất tiên tiến Cho nên việc huy động vốn đầu tư hết sức quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến việc mở rộng sản xuất
Để sản xuất hàng hoá có hiệu quả không chỉ đầu tư cho các doanh nghiệp sản xuất mà còn đầu tư cho các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng như đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống thông tin, hệ thống cảng biển, sân bay, hệ thống vận tải, nhà kho Những công trình đầu tư này bao gồm đầu tư chung của quốc gia, của các ngành dịch vụ, nhằm nâng cao năng lực hoạt động của các ngành dịch vụ, đảm bảo cho sản xuất và tiêu thụ hàng hoá thông suốt
Đẩy mạnh phát triển vùng sản xuất hàng hoá không thể thiếu vai trò quản lý của Nhà nước Quản lý vĩ mô của Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật được thể hiện qua luật pháp, chính sách và được thực hiện thông qua bộ máy quản lý Nhà nước Hành lang pháp lý phù hợp tạo động lực to lớn thúc đẩy sản xuất phát triển Đường lối tự do hoá thương mại, Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài, các chính sách đầu tư, tín dụng, thuế, phát triển các thành phần kinh tế đã có tác động to lớn đến quá trình chuyển
từ cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường định hướng XHCN có sự quản lý của Nhà nước
- Yếu tố thị trường: Thị trường là nhân tố quyết định đến việc phát triển sản xuất hàng hoá nói chung và nông sản hàng hoá nói riêng Khi nhu cầu của thị trường tăng, thị trường mở rộng sẽ kích thích sản xuất phát triển và ngược lại khi nhu cầu thị trường giảm, thị trường thu hẹp sẽ hạn chế sản xuất Người sản xuất luôn quan tâm đến việc nắm bắt, mở rộng và ổn định thị trường để đảm bảo cho sản xuất của mình Thị trường ở đây không chỉ là thị trường tiêu
Trang 27Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………14
thụ sản phẩm, mà người sản xuất còn quan tâm đến thị trường tài chính, thị trường lao động, dịch vụ vì các yếu tố này có liên quan đến quá trình sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá cần có thị trường, hệ thống tổ chức tiêu thụ và quảng bá sản phẩm của mình mới có thể đảm bảo cho quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá và tiêu thụ được thông suốt
- Yếu tố khoa học công nghệ: Do yêu cầu của thị trường đòi hỏi sản phẩm hàng hoá phải có số lượng và chất lượng ngày càng cao, ổn định, đảm bảo an toàn thực phẩm; cho nên, chỉ có con đường ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nhằm tạo ra giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, tạo ra sức cạnh tranh cho hàng hoá Tiến bộ khoa học được áp dụng trong bảo quản, chế biến, bao bì đóng gói sẽ làm giảm thất thoát sau thu hoạch, đảm bảo chất lượng sản phẩm Nước ta là nước có điểm xuất phát thấp, sản xuất nông sản vẫn dựa trên cơ sở thủ công lạc hậu nên nhân tố khoa học và công nghệ là vấn đề then chốt để thúc đẩy quá trình phát triển nông sản hàng hoá và tạo lợi thế cạnh tranh
1.3 Lý thuyết cung - cầu
1.3.1 Cầu
* Khái niệm
Theo N Mankiw (Giáo sư Kinh tế học - trường Đại học Harvard), cầu
là số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định (với điều kiện các yếu tố khác không đổi) Như vậy, khi nói đến cầu là chúng ta phải hiểu hai yếu tố cơ bản là khả năng mua và ý muốn sẵn sàng mua hàng hoá hoặc dịch
vụ cụ thể đó
Cầu khác với nhu cầu vì nhu cầu là những mong muốn và nguyện vọng
vô hạn của con người Sự khan hiếm làm cho hầu hết các nhu cầu không được
Trang 28Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………15
thoả mãn Ngoài ra, khi nói đến cầu đối với bất kì hàng hoá, dịch vụ cụ thể nào chúng ta cũng phải lưu ý đến bối cảnh không gian và thời gian cụ thể, vì các nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến cầu
Khi nghiên cứu đến cầu chúng ta cần phải rõ một khái niệm quan trọng
khác liên quan đến cầu đó là lượng cầu Lượng cầu là lượng hàng hoá, dịch vụ
mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định
Như vậy, chúng ta thấy cầu là toàn bộ mối quan hệ giữa lượng cầu và giá Cầu cá nhân và cầu thị trường: Cầu cá nhân: là sự ứng xử của một cá nhân khi có ý muốn mua một hàng hoá, dịch vụ cụ thể nào đó; Cầu thị trường:
là tổng số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định Cầu thị trường là tổng hợp các cầu cá nhân lại với nhau
* Luật cầu
Một điểm chung của các đường cầu thị trường là có xu hướng nghiêng xuống dưới về phía bên phải Khi giá của hàng hóa hoặc dịch vụ giảm thì lượng cầu tăng lên Mối quan hệ tỷ lệ nghịch này giữa giá và lượng cầu là rất phổ biến Các nhà kinh tế gọi đây là luật cầu
Vậy, luật cầu là những hàng hoá hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hoá hoặc dịch vụ giảm xuống, và ngược lại khi giá của hàng hoá hoặc dịch vụ tăng lên thì cầu về hàng hoá, dịch
vụ đó giảm xuống (với các yếu tố khác không đổi)
Trang 29Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………16
* Các yếu tố xác định cầu
Điều gì sẽ xảy ra khi giả định các yếu tố khác không đổi bị vi phạm, ngoài giá của chính hàng hoá đó thì cầu còn phụ thuộc vào yếu tố nào nữa không Sau đây là một số câu trả lời cho các câu hỏi trên:
- Giá của hàng hóa, dịch vụ: khi giá tăng thì lượng hàng hoá, dịch vụ
này sẽ giảm xuống và ngược lại (với điều kiện các yếu tố khác không đổi)
- Thu nhập của người tiêu dùng: thu nhập là một yếu tố quan trọng
xác định cầu Thu nhập ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua của người tiêu dùng Khi thu nhập tăng lên thì người tiêu dùng cần nhiều hàng hoá và ngược lại Tuy nhiên phụ thuộc vào từng loại hàng hoá cụ thể mà mức độ thay đổi
của cầu sẽ khác nhau (Ernst Engel (1821- 1896), Nhà thống kê người Đức)
[8] Nếu hàng hoá có cầu tăng lên khi thu nhập tăng lên được gọi là các hàng hoá thông thường, ngược lại với các hàng hoá mà cầu giảm đi khi thu nhập tăng lên là các hàng hoá cấp thấp (sắn, ngô vì khi thu nhập cao lên người tiêu dùng sẽ mua nhiều thịt cá thay vì các mặt hàng trên)
- Giá cả các hàng hoá có liên quan: Cầu đối với hàng hoá không chỉ
phụ thuộc vào giá của bản thân hàng hoá Nó còn phụ thuộc chặt chẽ với các hàng hoá có liên quan Các hàng hoá này được chia làm 2 loại:
+ Hàng hoá thay thế: Là hàng hoá có thể sử dụng thay cho hàng hoá
khác Khi giá của một hàng hoá thay đổi thì cầu đối với hàng hoá kia cũng thay đổi
+ Hàng hoá bổ sung: Là hàng hoá được sử dụng đồng thời với hàng
hoá khác Khi sự giảm sút giá của một hàng hoá làm tăng cầu về hàng hoá khác và ngược lại, hai loại hàng hoá trên được gọi là bổ sung cho nhau
Trang 30Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………17
- Thị hiếu của người tiêu dùng: Yếu tố rõ ràng nhất quyết định nhu
cầu của người tiêu dùng là thị hiếu của người tiêu dùng Nếu người tiêu dùng thích một hàng hoá hay dịch vụ nào đó thì sẽ tiêu dùng nó nhiều hơn các hàng hoá, dịch vụ khác Các nhà kinh tế thường không tìm cách lý giải thị hiếu của con người vì nó hình thành từ các yếu tố lịch sử và tâm lý nằm ngoài vương quốc của kinh tế học Tuy nhiên, các nhà kinh tế chú ý phân tích xem điều gì
sẽ xảy ra khi thị hiếu thay đổi Mặt khác, khi không quan sát trực tiếp được thị hiếu, các nhà kinh tế thường giả định rằng thị hiếu không thay đổi hoặc thay đổi rất chậm và thị hiếu độc lập với các yếu tố khác của cầu
- Dân số: Khi so sánh một quốc gia có dân số đông với một quốc gia có
số dân nhỏ hơn cùng có cầu về một mặt hàng nào đó, nếu thị hiếu, thu nhập
và các yếu tố khác như nhau thì cầu của quốc gia có dân số đông sẽ lớn hơn Điều này được giải thích đơn giản vì quốc gia đó có quá nhiều người tiêu dùng mặt hàng này
- Các kỳ vọng: Cầu đối với hàng hoá hoặc dịch vụ sẽ thay đổi phụ
thuộc vào các kỳ vọng hay sự mong đợi của người tiêu dùng Nếu người tiêu dùng hy vọng rằng giá cả của hàng hoá nào đó sẽ giảm xuống trong tương lai thì cầu hiện tại đối với hàng hoá đó của họ sẽ giảm xuống trong hiện tại và ngược lại Các kỳ vọng cũng có thể về thu nhập, thị hiếu, số lượng người tiêu dùng… đều có tác động đến cầu đối với hàng hoá
Như vậy, các yếu tố ảnh hưởng đến lượng cầu có thể tóm tắt dưới dạng toán học như sau:
QDtx = f(Px,t; Yt; Pt,r; N, T, E, )
Trong đó:
Px,t : Giá của hàng hoá x trong thời gian t;
Yt : Thu nhập của người tiêu dùng trong thời gian t;
Trang 31Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………18
Pt,r : Giá của hàng hoá có liên quan trong thời gian t;
* Luật cung
Quy luật cung phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá cả và sản lượng hàng hoá, dịch vụ sản xuất ra Giá hàng hoá, dịch vụ tăng thì kéo theo cung tăng và ngược lại
* Các yếu tố xác định cung
Các yếu tố xác định cung là: Giá cả hàng hoá, dịch vụ sản xuất ra, giá
cả các yếu tố đầu vào, công nghệ sản xuất, quy mô sản xuất
Hàm cung là hàm số phản ánh mối quan hệ của cung với các yếu tố xác định cung
QStx = f(Px,t; Ct, R, G, ) Trong đó:
Px,t : Giá của hàng hoá x trong thời gian t;
Trang 32Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………19
1.2.3 Quan hệ cung cầu
Trong nghiên cứu người ta nghiên cứu kết hợp giữa cung và cầu để
thấy được mối quan hệ của cung - cầu với giá cả Trên thị trường quan hệ
cung cầu diễn ra theo các trạng thái:
- Trạng thái cân bằng (tại điểm A): Tại đó lượng cung đúng bằng
lượng cầu về hàng hoá và P* là giá cân bằng
- Trạng thái mất cân bằng: Có hai trường hợp
được hàng hoá phải giảm giá hoặc có sự điều tiết của Chính phủ
sẽ có phản ứng là nâng giá hàng hoá
D: Đường cầu
S: Đường cung
P*: Giá cân bằng
Q*: Khối lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tại điểm cân bằng
- Trạng thái cân bằng mới: Trạng thái cân bằng mới được giữ vững khi
các yếu tố ổn định Nhưng trong thực tế các yếu tố xác định cung và cầu luôn
luôn vận động làm cho đường cung và đường cầu dịch chuyển và di chuyển
Chính sự vận động đó dẫn đến trạng thái cân bằng mới
Trang 33Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………20
1.4 Lý thuyết ra quyết định
1.4.1 Tối đa hoá năng suất
Tối đa hoá năng suất là việc đạt được sản lượng tối đa trên đơn vị diện tích Giả sử ta có hàm sản xuất Y = f(X), trong đó Y là năng suất sản phẩm và X là yếu
1.4.2 Tối đa hoá lợi nhuận
Tối đa hoá lợi nhuận của một đơn vị sản xuất sẽ chọn mức sản lượng
Lợi nhuận(Pr) = Tổng doanh thu (TR) - Tổng chi phí sản xuất (TC)
dQ
dTC dQ
1.4.3 Nâng cao hiệu quả kinh tế
Khái niệm về hiệu quả kinh tế hiện nay đang có nhiều quan điểm khác nhau, tuy nhiên trong đề tài chúng tôi đã tham khảo một số tài liệu và tổng hợp thành khái niệm như sau: Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh
về mặt chất lượng của quá trình sản xuất, nó được xác định bằng cách so sánh kết quả thu được với chi phí bỏ ra
Hiệu quả kinh tế (H) = Kết quả thu được (Q)/Chi phí bỏ ra (C) Vậy để nâng cao hiệu quả kinh tế thì trong quá trình sản xuất các hộ nông dân cần quân tâm và điều chỉnh theo các tình huống sau:
+ Mở rộng quy mô sản xuất nhằm tăng kết quả thu được, tuy nhiên tốc
độ tăng của kết quả phải lớn hơn tốc độ tăng của chi phí bỏ ra;
+ Tăng kết quả thu được với chi phí sản xuất cố định, không thay đổi;
Trang 34Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………21
+ Hoặc sử dụng hiệu quả các chi phí đầu vào cho sản xuất nhằm giảm chi phí bỏ ra trong khi kết quả thu được không đổi
2 Ứng xử của hộ nông dân trồng ngô
2.1 Thị trường ngô và thị trường đầu vào cho sản xuất ngô
Thị trường ngô được miêu tả theo Hình 1.1 đó là sự cân bằng cung và cầu ngô trong mối quan hệ với thị trường các yếu tố đầu vào
2.1.1 Cầu về ngô
Cầu ngô trên thị trường nội địa là lượng ngô được người tiêu dùng tiêu thụ theo các mục đích khác nhau, nó bao gồm lượng ngô được tiêu dùng làm lương thực, ngô dùng để chế biến thức ăn gia súc và làm thức ăn chăn nuôi, ngô đưa vào chế biến dầu thực vật và nhiên liệu (ethanol) và ngô cho xuất khẩu
Trong điều kiện giá dầu tho tăng nhanh, các nước phát triển có xu hướng thay thế xăng dầu bằng nhiên liệu thực vật với giá chí phí thấp hơn Ngô là sản phẩm thích hợp để chế biến ethanol làm nhiên liệu thay thế xăng dầu, xu hướng này làm cho nhu cầu tiêu dùng ngô tăng trên thế giới và cả ở Việt Nam
Giá lương thực cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến lượng cầu ngô trên thị trường đặc biệt là giá lúa gạo và giá các loại mì mạch Giá gạo trên thị trường thế giới tăng nhanh trong thời gian gần đây đã làm người tiêu dùng có xu hướng chuyển từ nhu cầu tiêu dùng gạo sang tiêu dùng ngô làm cho cầu ngô tăng và giá ngô trên thế giới cũng có xu hướng tăng
Ngô làm lương thưc cho người phụ thuộc vào mức tiêu dùng ngô bình quân trên đầu người, tỷ lệ tăng dân số và thu nhập của người tiêu dùng Tuy nhiên nhu cầu ngô làm lương thực ở Việt Nam hiện nay thấp, chỉ rất ít người dân ở các vùng miền núi có thói quen dùng ngô làm lương thực thay lúa gạo, trong khi ở các vùng khác người dân tiêu dùng gạo là chính
Trang 35Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………22
Ngô làm thức ăn chăn nuôi: Ngô là nguyên liệu chủ yếu làm thức ăn cho chăn nuôi, lượng ngô tiêu dùng làm thức ăn vừa phụ thuộc vào giá ngô, vừa phụ thuộc vào giá thức ăn gia súc, phụ thuộc vào giá thịt trên thị trường đồng thời phụ thuộc vào quy mô đàn gia súc, gia cầm Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng, nhu cầu tiêu dùng thịt tăng, quy mô đàn gia súc sẽ tăng nhanh, nhu cầu ngô làm thức ăn tăng làm cho đường cầu ngô dịch chuyển, cân bằng thị trường ngô sẽ thay đổi Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến cầu ngô trên thị trường nội địa
Ngô cho nhu cầu xuất khẩu: trong điều kiện hội nhập, nhu cầu ngô thế giới ảnh hưởng mạnh đến cầu ngô trong nước, khi nhu cầu ngô thế giới tăng, nhu cầu thu mua ngô cho xuất khẩu cũng tăng Lượng ngô xuất khẩu tăng hay giảm phụ thuộc vào giá ngô thế giới, chính sách mậu dịch và chính sách tiền
tệ của chính phủ, đặc biệt là chính sách thuế xuất nhập khẩu và tỷ giá hối đoái Tuy nhiên lượng ngô xuất khẩu của Việt Nam là rất nhỏ so với nhu cầu ngô làm thức ăn gia súc
Nhu cầu sử dụng ngô làm dầu ăn và nhiên liệu đang có xu hướng tăng trên thế giới, đây cũng là yếu tố ảnh hưởng làm tăng nhu cầu tiêu dùng ngô trong nước
Ngô cung ứng trên thị trường gồm hai nguồn chủ yếu là ngô sản xuất trong nước và ngô nhập khẩu
Trang 36Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ……… 23
Hàm cầu yếu tố sản xuất
Dịch chuyển hàm cung
và hàm cầu yếu tố sản xuất:
Kỹ thuật (giống) Môi trường Chính sách
Các hàm cầu:
Hàm cầu của ngành Cầu xuất khẩu
Dịch chuyển hàm cầu:
Tăng dân số Thu nhập tăng Chính sách mậu dịch
Trang 37Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………24
Nguồn ngô sản xuất trong nước: lượng ngô sản xuất trong nước phụ thuộc vào diện tích và năng suất ngô và tiềm năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất của các hộ nông dân Nguồn cung trong nước tăng hay giảm phụ thuộc rất nhiều vào diễn biến của giá ngô và thị trường các yếu tố đầu vào, đặc biệt là giá thuê lao động và giá phân bón và các yếu tố kỹ thuật Khi giá phân bón và giá thuê lao động tăng người nông dân có xu hướng giảm đầu tư và thu hẹp diện tích, làm cho lượng cung trên thị trường giảm Thị trường các yếu tố sản xuất: phân bón, thuốc trừ sâu, lao động… Khi giá phân bón (đặc biệt là giá phân đạm) thuốc trừ sâu, giá xăng dầu tăng lên làm chi phí sản xuất của người trồng ngô tăng, lợi nhuận của người sản xuất giảm, người nông dân sẽ thu hẹp quy mô sản xuất, giảm đầu tư làm lượng cung ngô trên thị trường giảm
Giá phân bón, thuốc trừ sâu phụ thuộc vào sự cân bằng cung cầu các yếu tố này trên thị trường
Nguồn cung phân bón thuốc trừ sâu ở Việt Nam phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu, khi giá phân bón trên thị trường tăng, lượng nhập khẩu giảm, nguồn cung trong nước hạn hẹp làm giá phân bón tăng lên Nguồn cung phân bón cũng phụ thuôch vào tỷ giá hối đoái Khi tỷ giá đồng Việt Nam so với đô
la giảm, nhập khẩu giảm dần đến nguồn cung khan hiếm
Thị trường lao động: phần lớn sản xuất ngô ở Việt Nam chưa được cơ giới hóa, lao động thủ công chiếm tỷ lệ cao trong các công đoạn của quá trình sản xuất Do lực lượng lao động nông thôn đang có xu hướng dịch chuyển ra thành phố, lao động nông nghiệp chuyển sang lao động công nghiệp nên nguồn cungn lao động nông thôn giảm, giá thuê lao động tăng, làm chi phí sản xuất của người trồng ngô tăng Ảnh hưởng đến khả năng mở rộng sản xuất của người trồng ngô, ảnh hưởng đến lượng cung ngô ra thị trường
Trang 38Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………25
Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật trong sản xuất ngô, đặc biệt là tiến bộ về giống sẽ làm năng suất ngô tăng lên, yếu tố này làm tăng hiệu quả sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của người sản xuất, đồng thời làm tăng nguồn cung
Các yếu tố về điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất như hệ thống thủy lợi, phương tiện bảo quản, vận chuyển, đường giao thông cũng là yếu tố quan trọng để người sản xuất sản xuất có hiệu quả, tăng khả năng tiếp cận thị trường và tăng cường đầu tư, mở rộng sản xuất
Nguồn ngô nhập khẩu: Khi cung trong nước không đáp ứng nổi cầu, các doanh nghiệp, công ty nhập khẩu ngô hàng hóa nhằm bù đắp sự thiếu hụt của lượng cung ngô trong nước Lượng ngô nhập khẩu tăng hay giảm phụ thuộc vào chênh lệch giữa giá ngô nội địa và giá ngô thế giới, phụ thuộc vào chất lượng ngô thương phẩm, chính sách xuất nhập khẩu và sự bảo hộ mậu dịch của chính phủ
Hiểu rõ quy luật cung cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến cung cầu ngô trên thị trường là điều kiện quan trọng để người sản xuất có quyết định phù hợp với diễn biến thị trường
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ứng xử của hộ nông dân
Thái độ ứng xử, khả năng ra quyết định và hành động của hộ nông dân phù hợp hay không phù hợp mang lại hiệu quả cao hay thấp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Các yếu tố này bao gồm cả yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh:
- Trình độ học vấn của chủ hộ: Trình độ văn hoá, trình độ khoa học của chủ hộ ảnh hưởng tích cực đến khả năng ra quyết định đúng đắn và kịp thời của hộ Chủ hộ có trình độ học vấn cao, có hiểu biết về khoa học kỹ thuật sẽ
có quyết định và hành động kịp thời phù hợp với quy luật thị trường, mang lại hiệu quả cao cho nhà sản xuất
Trang 39Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………26
- Điều kiện sản xuất của hộ: bao gồm tình hình đất đai, lao động, trang thiết bị, vật chất của hộ
Các hộ sản xuất có quy mô lớn, sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá thường có ứng xử nhanh nhạy hơn với diễn biến của thị trường Các hộ có tiềm năng về lao động và đất đai sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong việc thay đổi
cơ cấu sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm đạt được năng suất và hiệu quả sản xuất cao hơn Các hộ có tiềm năng về vốn, trang thiết bị sản xuất được đầu tư đầy đủ thường mạnh dạn trong việc áp dụng kỹ thuật mới, chuyển hướng sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất nhằm đáp ứng kịp thời các nhu cầu của thị trường, các hộ này thường là những hộ dám chấp nhận rủi ro Trong khi đó các hộ nông dân nghèo, thiếu vốn, thiếu lao động thường không dám chấp nhận rủi ro, không có vốn đầu tư cho sản xuất hàng hoá, sản xuất chủ yếu là tự cung, tự cấp, khả năng đáp ứng thị trường thấp
- Khả năng tiếp cận thị trường của hộ: các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường của hộ bao gồm hệ thống giao thông, hệ thống thông tin thị trường, các hệ thống cung cấp dịch vụ mua và bán sản phẩm
Hệ thống giao thông có vai trò rất lớn trong việc lưu thông hàng hoá dịch
vụ, các hộ nông dân ở gần các trục giao thông chính có điều kiện tốt hơn trong việc tiếp cận với các công ty, các thương nhân và dễ dàng tiêu thụ được sản phẩm với khối lượng sản phẩm lớn và chi phí vận chuyển thấp Trong khi đó ở các vùng xa xôi, điều kiện đi lại khó khăn, người nông dân sẽ khó tiếp cận thị trường và gặp nhiều khó khăn trong vận chuyển và lưu thông hàng hoá
Hệ thống thông tin thị trường, trong đó diễn biến về giá cả sản phẩm, giá vật tư, nhu cầu thị trường… có ảnh hưởng lớn đến việc ra quyết định của các hộ nông dân Các thông tin này đầy đủ, chính xác sẽ giúp cho người sản
Trang 40Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học Kinh tế…… ………27
xuất có kế hoạch điều chỉnh sản xuất kịp thời, giảm được rủi ro có thể do thị trường mang lại
- Điều kiện tự nhiên của vùng: đặc điểm về đất đai, khí hậu, địa hình đóng vai trò to lớn trong quá trình ra quyết định sản xuất của hộ, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp Mỗi loại cây trồng, con gia súc có những yêu cầu nhất định về điều kiện sinh thái Môi trường sinh thái phù hợp với đặc điểm sinh học của cây trồng, vật nuôi sẽ góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả cho người sản xuất Vì vậy, trong quá trình ra quyết định lựa chọn sản phẩm, người nông dân phải đặc biệt chú ý đến điều kiện tự nhiên của vùng
- Truyền thống văn hoá, dân tộc và trình độ học vấn cũng có ảnh hưởng lớn đến việc ra quyết của hộ Những nông dân ở vùng sâu, vùng xa, thuộc các dân tộc ít người thường có truyền thống canh tác nương, rẫy còn mang nhiều tính tự nhiên và kém nhanh nhạy hơn rất nhiều so với người Kinh trong việc ra quyết định sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nguyên nhân của điều này một phần
do họ có trình độ văn hoá nhìn chung là thấp hơn người Kinh Ngay trong một cộng đồng dân cư, thuộc cùng một dân tộc, có chung truyền thống văn hoá, thì những người có trình độ học vấn cao hơn cũng thường là những người ra quyết định sản xuất tốt hơn như lựa chọn cây con để sản xuất, lựa chọn các yếu tố đầu vào, lựa chọn thời điểm đầu tư, phối hợp các yếu tố đầu vào… Là những yếu tố có quyết định tiêu thụ sản phẩm tốt hơn như tiêu thụ ở thời điểm nào, bán cho ai, bán theo hình thức nào, khối lượng là bao nhiêu…
- Cá tính của người nông dân cũng có ảnh hưởng đến quyết định sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nông dân thường có tính bảo thủ, tính “ì”, tránh rủi
ro, khó thay đổi Do đó việc thay đổi tập quán canh tác, thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi đòi hỏi một thời gian dài và thường phải có người “tiên phong”