Bµi míi: Giíi thiÖu bµi: Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết: - Giáo viên đọc bài chính tả “Cô gái - Học sinh theo dõi trong sgk.. + Bµi giíi thiÖu Lan Anh lµ mét b¹n g¸i giái gian[r]
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010
Chào cờ
Tập trung toàn trường
Toán
ôn tập về đo diện tích
I Mục tiêu:
- Giúp học ính củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các
số đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng, viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Vận dụng làm bài tập có liên quan
- Học sinh chăm chỉ ôn luyện
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: học sinh làm bài tập 4.
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Bài 1: Học sinh tự làm cá nhân
- Giáo viên nhận xét, chữa
Bài 2: Học sinh làm cá nhân
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 3: Học sinh tự làm cá nhân
- Giáo viên chấm, chữa
- Học sinh làm cá nhân, 1 học sinh làm bảng dưới lớp điền cho đầy đủ vào bảng
đơn vị đo diện tích
- Học sinh làm cá nhân, đổi vở soát lỗi
a) 1 m2 = 100 dm2 = 10000 cm2
= 1000 000 mm2
1 ha = 10 000 m2
1 km2 = 100 ha = 1 000 000m2 b) 1 m2 = 0,01 dm2 1m2 = 0,000 001 km
1 m2 = 0,0001 km2 1 ha = 0,01 km2 = 0,0001 ha 4 ha = 0,04 km2
- Học sinh làm cá nhân, chữa bảng
a) 65000 m2 = 6,5 ha b) 6 km2 = 600 ha
846 000 m2 = 84,6 ha 9,2 km2 = 920 ha
5000 m2 = 0,5 ha 0,3 km2 = 30 ha
4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: - Về học bài.
AÂm nhaùc HOẽC HAÙT: DAỉN ẹOÀNG CA MUỉA HAẽ
I MUẽC TIEÂU:
- HS haựt ủuựng giai ủieọu baứi Daứn ủoàng ca muứa haù Theồ hieọn ủuựng nhửừng
tieỏng haựt ủaỷo phaựch, haựt luyeỏn vaứ ngaõn daứi 2, 3 phaựch
- HS trỡnh baứy baứi haựt keỏt hụùp goừ ủeọm theo nhũp vaứ theo phaựch
- Goựp phaàn giaựo duùc HS bieỏt yeõu quyự vaứ baỷo veọ thieõn nhieõn
Trang 2II CHUAÅN Bề ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
III HOAẽT ẹOÄNG TREÂN LễÙP:
1 Kieồm tra baứi cuừ:
+ GV ủaứn giai ủieọu, caỷ lụựp cuứng ủoùc
nhaùc roài haựt lụứi keỏt hụùp goừ phaựch baứi
TẹN soỏ 7, soỏ 8
2 Baứi mụựi.
a Giụựi thieọu baứi:
b Hửụựng daón tỡm hieồu baứi:
- Yeõu caàu HS ủoùc lụứi ca theo caực phaàn sau:
Chaỳng nhỡn thaỏy… maứn xanh laự daứy
Tieỏng ve ngaõn … bao nieàm tha thieỏt
Lụứi ve ngaõn … neàn maõy bieỏc xanh
Daứn ủoàng ca … ve ve ve
* Nghe haựt maóu
- GV haựt maóu
* Khụỷi ủoọng gioùng
- GV ủaứn chuoói aõm thanh ngaộn ụỷ gioùng
Pha trửụỷng, HS nghe vaứ ủoùc baống
nguyeõn aõm La
* Taọp haựt tửứng caõu
- GV yeõu caàu HS laỏy hụi ụỷ ủaàu caõu
haựt
- GV chổ ủũnh HS khaự haựt maóu
- GV hửụựng daón HS taọp caực caõu tieỏp
theo tửụng tửù
* Haựt caỷ baứi
- GV hửụựng daón HS tieỏp tuùc sửỷa nhửừng
choó haựt coứn chửa ủaùt, thửùc hieọn ủuựng
trửụứng ủoọ coự ủaỷo phaựch vaứ nhửừng tieỏng
haựt luyeỏn trong baứi
+ HS thửùc hieọn
- HS nghe
- HS ủoùc lụứi ca
- HS nghe haựt
- HS noựi caỷm nhaọn ban ủaàu veà baứi haựt
- HS khụỷi ủoọng gioùng
- HS taọp haựt
- GV yeõu caàu HS haựt noỏi caực caõu haựt.- HS haựt hoứa theo
- HS sửỷa choó sai
- HS trỡnh baứy baứi haựt keỏt hụùp goừ ủeọm theo nhũp
- HS haựt ủuựng nhũp ủoọ Theồ hieọn saộc thaựi vui tửụi, trong saựng cuỷa baứi haựt
3 Cuỷng coỏ - Daởn doứ:
Chuaồn bũ baứi: OÂn taọp: Daứn ủoàng ca muứa haù - Nghe nhaùc
Tập đọc Thuần phục sư tử
(Truyện dân gian A Rập)
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn
- Từ ngữ: Thuần phục
Trang 3- Nội dung: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra: Học sinh nối tiếp đọc bài Con gái.
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Luyện đọc
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
rèn đọc đúng và giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc mẫu
b) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Ha-li-ma đến gặp gị giáo sĩ để làm gì?
- Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào?
- Vì sao khi nghe điều kiện của giáo sĩ,
Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa
khó?
- Ha-li- ma đã nghĩ ra cách gì để làm
thân với sư tử?
- Ha- li- ma đã lấy 3 sợi lông Bờm của
sư tử như thế nào?
- Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma
con sư tử đang giận giữ “bỗng cụp mắt
xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi”
- Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức
mạnh của người phụ nữ?
- Nêu ý nghĩa bài
c) Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3- hướng dẫn
học sinh luyện đọc
- Giáo viên đánh giá
- 5 học sinh đọc nối tiếp 5 đoạn
- Rèn đọc đúng và đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1- 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi
- Nàng muốn vị giáo sĩ cho lời khuyên: Làm cách nào để chồng nàng hết cau có, …
- Nếu Ha-li-ma lấy được 3 sợi lông bờm của một con sư tử sống, giáo sĩ sẽ nói cho nàng bí quyết
- Vì điều kiện giáo sĩ đưa ra không thể thực hiện được Đến gần sư tử đã khó, nhổ 3 sợi lông bờm của nó lại càng khó
- Tối đến nàng ôm một con cừu non vào rừng … có hôm còn nằm cho nàng chải
bộ lông bờm sau gáy
- Một tối, khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãn nằm bên chân nàng, Ha-li-ma bền khấn … bỏ đi
- Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư tử không thể tức giận được
- Trí thông minh, lòng kiên nhẫn và sự dịu dàng
- Học sinh nối tiếp nêu cách đọc
- 5 học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp
4 Củng cố: - Hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Luyện đọc diễn cảm ở nhà.
Địa lí Các đại dương trên thế giới
Trang 4I Mục tiêu: Học sinh học xong bài này học sinh:
- Nhớ tên và xác định được vị trí 4 đại dương trên quả địa cầu hoặc trên Bản
dồ Thế giới
- Mô tả được một số đặc điểm của các đại dương
- Biết phân tích bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật của các đại dương
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Thế giới
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu vị trí địa lí của châu Đại Dương.
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
1 Vị trí của các đại dương
* Hoạt động 1: (Làm việc theo
nhóm)
(?) Thái Bình Dương giáp với châu
lục nào và đại dương nào?
(?) Đại Tây Dương giáp với châu lục
và đại dương nào?
(?) Bắc Băng Dương giáp với chây
lục và đại dương nào?
(?) Bắc Băng Dương giáp với châu
lục và đại dương nào?
2 Một số đặc điểm của các đại
dương
* Hoạt động 2: (Làm việc theo cặp)
(?) Xếp các đại dương theo thứ tự từ
lớn đến nhỏ về diện tích?
(?) Đại Dương nào có độ sâu lớn
nhất? Độ sâu trung bình lớn nhất?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính
Bài học (sgk)
- Học sinh quan sát hình 1, hình 2 trong sgk
- Giáp với châu Mĩ, châu á, châu Nam Cực, châu Đại Dương và giáp với các đại dương
- Giáp với châu Mĩ, châu Phi, châu Âu, châu Nam Cực và giáp với các đại dương
- Giáp với châu Phi, châu á, châu Đại Dương, châu Nam Cực và giáp với các đại dương
- Giáp với châu Âu, châu á, châu Mĩ và giáp với các đại dương
- Học sinh quan sát vào bảng số hiệu trong sgk
- Thái Bình Dương là đại dương có diện tích lớn nhất: 18 triệu km2
- Bắc Băng Dương là đại dương có diện tích nhỏ nhất: 13 triệu km2
- Thái Bình Dương là đại dương có độ sâu lớn nhất (11034 m) và độ sâu trung bình lớn nhất (4279 m)
- Học sinh đọc lại
3 Củng cố- Tóm tắt nội dung bài
Nhận xét giờ học
4 Dặn dò: Giao bài về nhà.
Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010
Chính tả (Nghe- viết) Cô gái tương lai
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe viết đúng chính tả bài “Cô gái của tương lai”
Trang 5- Tiếp tục luyện viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, biết một
số huân chương của nước ta
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng , lớp viết vào giấy nháp: anh hùng lao động, tên các huân chương, Huân chương kháng chiến
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết:
- Giáo viên đọc bài chính tả “Cô gái
tương lai”
- Tìm nội dung bài
- Nhắc chú ý từ dễ sai
in-tơ-nét (từ mượn tiếng nước ngoài)
ốt-xtrây-li-a (tên riêng nước ngoài)
Nghị viện thanh niên (tên tổ chức)
- Giáo viên đọc chậm
- Giáo viên đọc chậm
- chấm, chữa bài
Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 2
- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau lên bảng
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
- Trao đổi phiếu làm kiểm tra
Bài 3: Làm vở
- Học sinh theo dõi trong sgk
+ Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương lai
- Học sinh đọc thầm bài chính tả
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát lỗi
- Đọc yêu cầu bài 2
+ Anh hùng lao động
+ Anh hùng lực lượng vũ trang
+ Huân chương Sao vàng
+ Huân chương Độc lập hạng Ba
+ Huân chương lao động hạng Nhất + Huân chương Độc lập hạng Nhất
- Đọc yêu cầu bài 3
a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là Huân chương Sao vàng
b) Huân chương Quân công là huân chương dành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích xuất sắc trong chiến đấu và xây dựng quân đội
c) Huân chương lao động là huân chương dành cho những tập thể cá nhân lập thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất
4 Củng cố: - Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ
5 dặn dò:- Chuẩn bị bài sau.
Toán
ôn tập về đo thể tích
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
Trang 6- Củng cố quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng- ti- mét khối viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân, chuyển đổi số đo thể tích
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên chữa bài 3 sgk.
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Làm cá nhân
- Gọi học sinh lên bảng làm
lớp làm vở
- Nhận xét
Bài 2: Làm nhóm
- Gọi học sinh lên nhận phiếu
(4 nhóm)
- Đại diện nhóm lên trình
bày
- Nhận xét
Bài 3:
- chấm vở
- Gọi lên bảng chữa
- Nhận xét, cho điểm
- Đọc yêu cầu bài 1
a)
hiệu Quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau Mét khối
Đề-xi-mét khối Xăng-ti-mét khối
m 3
dm 3
cm 3
1 m 3 = 1000 dm 3 = 1000000 cm 3
1 dm 3 = 1000 cm3 ; 1 dm3 = 0,001 m 2
1 cm 3 = 0,001 dm 3
b) Học sinh lần lượt trả lời câu hỏi
Đọc yêu cầu bài 2
1 m3 = 1000 dm3 1 dm3 = 1000 cm3 7,268 m3 = 7268 dm3 4,351 dm3 = 4351 cm3 0,5 m3 = 500 dm3 0,2 dm3 = 200 cm3
3 m32dm3 = 3002 dm3 1 dm3 9 cm3 = 1009 cm3
- Đọc yêu cầu bài 3, Làm vở
a) 6 m3272 dm3= 6,272 m3
2105 dm3 = 2,105 m3 3 m3 82 dm3 = 3,082 m3 b) 8 dm3439 cm3 = 8,439 dm3
3670 cm3 = 3,67 dm3 5 dm3 77 cm3 = 5,077
dm3
3 Củng cố: - Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ
4 Dặn dò:BTVN: VBT
Thể dục Môn thể thao tự chọn – trò chơi “lò cò tiếp sức”
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân, yêu cầu nâng cao thành tích hơn giờ trước hoặc học đứng ném bóng vào rổ bằng một tay (trên vai), yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác
- Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ
động
II Chuẩn bị:
- Sân bãi
- 3 quả bóng rổ số 5
Trang 7III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài
- Khởi động: - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
+ Đi vòng tròn, hít thở sâu
+ Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, vai
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, thăng bằng
2 Phần cơ bản:
a) Môn thể thao tự chọn
- Ôn phát cầu bằng mu bàn chân
- Thi phát cầu bằng mu bàn chân
b) Trò chơi “Lò cò tiếp sức”
- Quan sát
Đá cầu
- Tập theo hai hàng ngang phát cầu cho nhau
- Thi giữa các tổ
- Nhận xét, chọn ra bạn giải nhất
- Chơi theo đội hình đã chuẩn bị
3 Phần kết thúc:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ
- Dặn về ôn động tác tung và bắt bóng
- Thả lỏng
- Đứng vỗ tay và hát 1 bài
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: nam và nữ
I Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ: Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ Giải thích nghĩa của các từ đó
- Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về Nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam
và nữ Xác định được thái độ đúng đắn: không coi thường phụ nữ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết những phẩm chất quan trọng nhất của nam và phụ nữ
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn tìm ra
những phẩm chất quan trọng
của cả nam và nữ sau đó giải
nghĩa
- 1 hoc sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm rồi suy nghĩ trả lời
a) Đồng ý với những phẩm chất trên
b) Chọn những phẩm chất quan trọng nhất của nam hoặc nữ
+ Giải thích nghĩa của từ ngữ chỉ phẩm chất mà
em vừa chọn cho là quan trọng nhất
+ Dũng cảm: Dám đương đầu với nguy hiểm + Năng nổ: Hoạt động hăng hái và chủ động + Dịu dàng: cảm giác dễ chịu, êm nhẹ
+ Cần mẫn: siêng năng và lanh lợi
Trang 8- Giáo viên hướng dẫn làm bài.
- Giáo viên nhận xét - Tìm những phẩm chất chung và riêng của 2 nhân vật trong truyện
+ Phẩm chất chung của 2 nhân
vật
+ Phẩm chất riêng của 2 nhân vật
Bài 3:
- Giáo viên nhấn mạnh 2 yêu cầu
của bài tập
1 Nêu cách hiểu về câu tục ngữ
2 Tán thành câu a hay câu B và
giải thích tại sao?
- Giáo viên cho học sinh thuộc
các thành ngữ, tục ngữ trong bài
- Cả 2 đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác
+ Ma-ri-ô rất giàu nam tính, quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng
+ Giu-li-ét-ta: dịu dàng ân cần, đầy nữ tính
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Câu a: Con trai hay con gái đều quý miễn là
có tình cảm, hiếu thảo với cha mẹ
- Câu b: chỉ có một con trai được xem là có con nhưng có đến 10 con gái thì được xem như là chưa có con
- Câu c: Trai, gái đều giỏi giang
- Câu d: Trai gái thanh nhã, lịch sự
- Em tán thành câu a vì câu a: thiể hiện 1 quan niệm đúng đắn: không coi thường con gái
- Còn câu b: thể hiện quan niệm lạc hậu, sai trái: trọng con trai, khinh con gái
3 Củng cố:- Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Giao bài về nhà: Làm lại vào VBT
Khoa
Sự sinh sản của thú
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ
- So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú
và chim
- Kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa một con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi.
? Nói về sự nuôi con của chim?
- Nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Quan sát
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các
nhóm
(?) Chỉ vào bào thai trong hình và cho
biết bào thai của thú được nuôi dạy ở
đâu?
(?) Chỉ và nói tên một số bộ phận của
thai mà bạn nhìn thấy?
- Chia lớp làm 4 nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát và trả lời câu hỏi
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng trong cơ thể mẹ
+ Thai có đầu, mình, chân, …
Trang 9+ Thú con giống mẹ nhưng kích thước,
(?) Nhận xét gì về hình dạng của thú
con và thú mẹ?
(?) Thú con mới ra đời được thú mẹ
nuôi bằng gì?
- Nhận xét, chốt lại
Hoạt động 2: Làm với phiếu học tập
- Phát phiếu cho các nhóm
- Mời các đại diện lên trình bày
cân nặng nhỏ hơm thú mẹ nhiều
+ Thú con được thú mẹ nuôi bằng sữa
- Đại diện lên trình bày
+ Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
Số con trong 1 lứa Tên động vật Thông thường chỉ
đẻ 1 con (không kể trường hợp đặc biệt)
Trâu, bò, ngựa, hươu, nai
2 con trở lên Hổ, sư tử, chó,
mèo, chuột, lớn
3 Củng cố- Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ
4 Dặn dò:Học thuộc mục bạn cần biết
Thứ tư ngày 7 tháng 4 năm 2010
Toán
ôn tập về số đo diện tích và thể tích (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập củng cố về:
- So sánh các số đo diện tích và thể tích
- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, tính thể tích các hình đã học
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài:
Bài 1:
- Giáo viên gọi học sinh lên
bảng chữa
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh lên
chữa bài
- Nhận xét chữa bài
- Học sinh tự làm rồi chữa bài
a) 8m25 dm2 = 8,05 m2 b) 7 m3 5 dm3 = 7,005
m3 8m2 5 dm2 < 8,5 m2 7 m3 5 dm3 < 7,5 m3
8 m2 5 dm2 > 8,005 m2 2,94 dm3 > 2 dm3 94
cm3
- Học sinh tự tóm tắt rồi giải bài toán
Giải Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 x = 100 (m)
3
2
Diện tích của thửa ruộng là:
150 x 100 = 15 000 (m2)
15 000 m2 gấp 100 m2 số lần là:
15 000 : 100 = 150 (lần)
Trang 10Số tấn thóc thu được là:
60 x 150 = 9000 (kg)
Bài 3:
- Giáo viên gọi học sinh lên
chữa
- Giáo viên nhận xét chữa
bài
9000 kg = 9 (tấn)
Đáp số: 9 tấn
- Học sinh nêu tóm tắt rồi giải bài toán
Giải Thể tích của bể nước là:
4 x 3 x 2,5 = 30 (m3) Thể tích phần bể có chứa nước là:
30 x 80 : 100 = 24 (m3) a) Số lít nước chứa trong bể là:
24 m3 = 24 000 dm3 = 24 000 (lít) b) Diện tích đáy của bể là:
4 x 3 = 12 (m2) Chiều cao của mực nước trong bể là:
24 : 12 = 2 (m)
Đáp số: a) 24000 lít b) 2 m
4 Củng cố: - Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: BTVN: VBT
Mĩ thuật
( GV chuyên ngành soạn giảng)
Tập đọc
Tà áo dài việt nam
(Trần Ngọc Thêm)
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài Việt Nam
-Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền, vẻ đẹp kết hợp giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện
đại phương Tây của tà áo dài Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài “Thuần phục sư tử”
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
a) Luyện đọc
- Giáo viên chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn)
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
- 2 học sinh khá, giỏi đọc cả bài
- Học sinh quan sát tranh sgk
- HS nối tiếp nhau đọc theo 4 đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc cả bài