- Vận dụng kiến thức m về sự nở vì nhiệt của khối lượng riêng D chất lỏng để giải thích V , khi đun nóng chất lỏng một số hiện tượng thì thể tích của chất lỏng trong thực tế.. tăng lên[r]
Trang 1Tuần: 35
Tiết: 34
KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011-2012
MÔN: VẬT LÍ 6
I Mục tiêu:
a Phạm vi kiến thức:
- Từ tiết 19 đến tiết 34 (sau tiết ôn tập)
b Mục đích:
- Đối với học sinh: Cần nắm vững những kiến thức trọng tâm của HKI để làm bài có hiệu quả
- Đối với giáo viên: Cần kiểm tra đánh giá lực học của học sinh theo đúng chuẩn kiến thức kĩ năng mà học sinh đã học trong chương trình
II Hình thức kiểm tra:
- Kết hợp TNKQ và TK (50%TNKQ, 50% TL)
III Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
- Bảng trọng số:
Số tiết thực dạy Trọng số Số câu Điểm số Nội dung Tổng tiết
Tổng tiết lí
1 1.Máy cơ đơn
2.sự nở vì nhiệt của
3 Nhiệt kế- nhiệt
4 sự nóng chảy và
5 sự bay hơi và sự
Lop6.net
Trang 3Ma trận chuẩn
Vận dụng
Tên chủ đề
Cộng
1.Máy cơ
đơn giản - Dùng ròng rọc cố định để đưa một vật
lên cao chỉ có tác dụng thay đổi hướng của lực
- Dùng ròng rọc động
để đưa một vật lên cao giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
2 sự nở vì
nhiệt của
các chất
- Các chất rắn, lỏng, khí đều nở ra khi nóng lên Co lại khi lạnh đi
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất rắn nở vì nhiệt
ít hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt ít hơn chất khí
- Theo công thức tính khối lượng riêng
V
m
D , khi đun nóng chất lỏng thì thể tích của chất lỏng tăng lên, mà khối lượng của nó không thay đổi, nên khối lượng riêng của chúng giảm xuống
- Vận dụng kiến thức
về sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải thích một số hiện tượng trong thực tế
Lop6.net
Trang 43 Nhiệt kế-
nhiệt giai - Nhiệt độ của cơ thể người bình thường là:
37oC
4 sự nóng
chảy và sự
đông đặc
- Phần lớn các chất nóng chảy ở nhiệt độ xác định, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy
- Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau
-Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi
5.sự bay
hơi và sự
ngưng tụ
- Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió
và diện tích mặt thoáng của chất lỏng
- Sự ngưng tụ là sự chuyển thể từ thể hơi sang thể lỏng
- Vận dụng kiến thức
về sự bay hơi để giải thích một số hiện tượng trong thực tế
6 sự sôi - Đặc điểm về nhiệt độ
sôi:
+ Mỗi chất lỏng sôi ở
Trang 5một nhiệt độ nhất định, nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi
+ Trong suốt thời gian sôi nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi
Tổng số câu
Lop6.net
Trang 6IV NỘI DUNG ĐỀ
A TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng nhất (mỗi đáp án đúng được 0.5 điểm).
Câu 1: Sự ngưng tụ là:
A: sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể hơi B: sự chuyển thể từ thể hơi sang thể lỏng
C: sự chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn D: sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng
Câu 2: Khi nói về sự nở vì nhiệt của các chất, kết luận không đúng là:
A: Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
B: các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
C: các chất khí khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
D: các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Câu 3: Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào là của sự sôi?
A: Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào B: Chỉ xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng
C: Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng D: Chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng
Câu 4: Nhiệt độ của cơ thể người bình thường là:
A: 27oC B: 30oC C: 35oC D: 37oC
Câu 5: Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật:
A: tăng B: giảm C: không thay đổi D: không xác định được
Câu 6: Chọn câu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
A: Khi nhiệt độ giảm, khối lượng riêng của chất lỏng giảm
B: Khi nhiệt độ tăng, khối lượng riêng của chất lỏng tăng
C: Khi nhiệt độ tăng hoặc giảm, khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi
D: Khi nhiệt độ tăng, khối lượng riêng của chất lỏng giảm
Câu 7: Hãy chọn câu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
A: Ròng rọc cố định chỉ thay đổi độ lớn của lực
B: Chỉ có ròng rọc động, không có ròng rọc cố định
C: Ròng rọc động có thể thay đổi cả độ lớn và hướng của lực
D: Với hai ròng rọc cố định có thể thay đổi độ lớn của lực
Câu 8: Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào:
A: nhiệt độ B: nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng
C: nhiệt độ và gió D: nhiệt độ và diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Câu 9: Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự sôi?
A: Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng
B: Xảy ra ở cả trong lòng và mặt thoáng của chất lỏng
C: Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào
D: Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi
Câu 10: Khi nói về sự nở ra về nhiệt của chất rắn, kết luận nào là đúng?
A: Các chất rắn khác nhau, nở ra vì nhiệt giống nhau B: Các chất rắn nở ra khi lạnh đi
C: Các chất rắn khác nhau, nở ra vì nhiệt khác nhau D: Các chất rắn co lại khi nóng lên
B TỤ LUẬN
Câu 1: (2 điểm) Nêu những kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng So sánh sự nở vì nhiệt của
chất lỏng và chất khí
Câu 2: (1 điểm) Giải thích hiện tượng : tại sao khi đun nước ta không nên đổ đầy ấm.
Câu 3: (1 điểm) Nêu đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn.
Câu 4: (1 điểm) Giải thích hiện tượng: khi lau nhà xong ta thường bật quạt để là gì?
Trang 7V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
A TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp
B TỰ LUẬN.
Câu 1:
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi (0.5 điểm)
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau (0.5 điểm)
* So sánh(1.0 điểm)
-Các chât lỏng và khí đều nở ra khi nóng lên,
co lại khi lạnh đi - Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng
Câu 2: (1.0 điểm) Khi đun nước ta không nên đổ nước đầy ấm để đun Bởi vì, khi đun nhiệt
độ của nước sẽ tăng, nước nở ra và trào ra ngoài ấm
Câu 3: (1.0 điểm)
- Phần lớn các chất nóng chảy ở nhiệt độ xác định, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy
- Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau
-Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi
Câu 4: (1.0 điểm) Khi lau nhà xong, ta thường bật quạt để tốc độ bay hơi của nước trên sàn
nhà diễn ra nhanh hơn
Lop6.net