luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng và công
bố trong các luận văn, luận án và các công trình khoa học nào trước ñây
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn ñược sử dụng trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc, ñảm bảo trích dẫn theo ñúng quy ñịnh
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam ñoan này !
Hà N ội, ngày tháng 09 năm 2010
Tác giả
Mai Bích Liên
Trang 3Tôi xin trân trọng cảm ơn những ý kiến ñóng góp, ñịnh hướng quý báu của các thầy cô bộ môn Rau hoa quả trong quá trình thực hiện ñề tài, hoàn
Trang 41.3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính mới của ñề tài 3
2.1.1 Nguồn gốc, phân loại và ñặc ñiểm thực vật học 4
2.1.3 Tình hình sản xuất hoa cẩm chướng trên thế giới và Việt Nam 8
2.2.1 Cơ sở khoa học của công nghệ khí canh 12 2.2.2 Ảnh hưởng của một số nhân tố ñến việc trồng trọt bằng kỹ thuật
2.2.3 Một số nghiên cứu về ứng dụng khí canh trong nhân giống và
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
Trang 53.3.1 Nghiên cứu nhân giống cẩm chướng bằng kỹ thuật khí canh 26 3.3.2 Thử nghiệm trồng hoa cẩm chướng bằng kỹ thuật khí canh 26
4.1 Nghiên cứu nhân giống cẩm chướng bằng kỹ thuật khí canh 33 4.1.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ñộ dung dich
4.1.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn mẫu ban ñầu
ñến khả năng nhân giống của cây cẩm chướng 39 4.1.3 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ ñến khả năng
4.1.4 Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp nhân
4.2 Thử nghiệm trồng hoa cẩm chướng bằng kỹ thuật khí canh 50 4.2.1 Thí nghiệm 5: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của phương pháp trồng
ñến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa 50 4.2.2 Thí nghiệm 6: Thử nghiệm trồng cẩm chướng trái vụ bằng kỹ
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CT : Công thức CðQH : Cường ñộ qung hợp ð/C : ðối chứng
ðK : ðường kính NXB : Nhà xuất bản T0KKNT : Nhiệt ñộ không khí nhà trồng T0VR : Nhiệt ñộ vùng rễ
TG : Thời gian
TB : Trung bình EGS : Enhanced Geothemal System NFT : Nutrient Film Technique NASA: National Aeronauticsand Space Adminitration
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ dung dịch dinh dưỡng ñến khả năng sống
và sự sinh trưởng, phát triển của cây mẹ 334.2 Ảnh hưởng của nồng ñộ dung dịch dinh dưỡng ñến khả năng sống
4.3 Ảnh hưởng của nồng ñộ dung dịch dinh dưỡng ñến hệ số nhân
giống của cây cẩm chướng trên hệ thống khí canh (sau 2 tháng
4.4 Ảnh hưởng của nguồn mẫu ban ñầu ñến hệ số nhân giống của cây
cẩm chướng trên hệ thống khí canh (sau 2 tháng theo dõi) 404.5 Ảnh hưởng của thời vụ ñến khả năng sống và sự sinh trưởng, phát
4.6 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng sống và ra rễ của ngọn
giâm cây cẩm chướng trên hệ thống khí canh 434.7 Ảnh hưởng của thời vụ ñến hệ số nhân của cây cẩm chướng trên
4.8 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống ñến tỷ lệ sống, khả năng
sinh trưởng, phát triển của cây cẩm chướng 464.9 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống ñến hệ số nhân của cây
4.10 Tỷ lệ sống và các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của cây cẩm
4.11 Khả năng quang hợp của cây cẩm chướng vàng 544.12 Khả năng quang hợp của cây cẩm chướng ñỏ 544.13 Một số chỉ tiêu về chất lượng hoa cẩm chướng 56
Trang 84.14 Khả năng sống, khả năng ra hoa của cây cẩm chướng ñỏ trồng trái
vụ trên hệ thống khí canh, khí canh cải tiến và ñịa canh 584.15 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây cẩm chướng ñỏ trái vụ trên
hệ thống khí canh, khí canh cải tiến và ñịa canh 594.16 ðộng thái ra lá của cây cẩm chướng ñỏ trái vụ trên hệ thống khí
4.17 Khả năng quang hợp của cây cẩm chướng trồng trái vụ trên hệ
thống khí canh, khí canh cải tiến và ñịa canh (sau trồng 3 tháng) 614.18 Nhiệt ñộ vùng rễ trong bồn trồng và nhiệt ñộ không khí nhà trồng 63 4.19 Chi phí/m2 trong thí nghiệm nhân cây 65
Trang 9DANH MỤC HÌNH
4.2 Ảnh hưởng của nồng ñộ dung dịch dinh dưỡng ñến hệ số nhân
4.3 Ảnh hưởng của nguồn mẫu khác nhau ñến hệ số nhân giống của
4.5 Ảnh hưởng của thời vụ ñến hệ số nhân của cây cẩm chướng 454.6 Ảnh hưởng của phương pháp nhân giống ñến hệ số nhân của cây
4.7 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của cây cẩm chướng trên hệ
4.8 ðộng thái ra lá của cây cẩm chướng trên hệ thống khí canh và ñịa
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Xã hội ngày càng phát triển, thu nhập và nhu cầu thẩm mỹ của người dân càng nâng cao, ựời sống tinh thần ngày càng ựược coi trọng thì cây hoa càng có vai trò ựặc biệt quan trọng trong cuộc sống Sản xuất hoa ựã trở thành một ngành thương mại cao, mang lại lợi ắch lớn cho nền kinh tế của nhiều nước Chắnh vì vậy, sản xuất hoa trên thế giới phát triển rất mạnh mẽ nhất là ở các nước Châu Âu, Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ,
Trong những loài hoa cắt ựược trồng, cẩm chướng là một trong bốn loại hoa cắt có giá trị thương mại chủ yếu Với những ưu ựiểm; màu sắc ựẹp, ựa dạng, phong phú, sản lượng cao, dễ vận chuyển, bảo quản , cẩm chướng ựã trở thành một loài hoa cắt cành ựược trồng phổ biến trên thế giới, chiếm khoảng 17% tổng sản lượng hoa cắt (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, 2005) [2]
Ở Việt Nam, hoa cẩm chướng ựược người Pháp ựưa vào trồng từ ựầu thế kỷ 19, chủ yếu trồng ở những nơi có khắ hậu mát mẻ như đà Lạt, SaPa Những năm gần ựây, cẩm chướng ựược trồng ở khắp các ựịa phương trong cả nước
Cẩm chướng ựược ựánh giá là loại hoa có nhiều triển vọng trong sản xuất cũng như xuất khẩu của nước ta Theo thống kê của website rauhoaquavietnam [30] trong 8 tháng ựầu năm 2009 cẩm chướng là loại hoa ựứng thứ 2 về kim ngạch xuất khẩu (sau hoa cúc) với kim ngạch xuất khẩu ựạt 1,5 triệu USD chiếm 27% tổng kim ngạch xuất khẩu hoa của cả nước Tuy nhiên, sản xuất hoa cẩm chướng của nước ta vẫn còn gặp những khó khăn mà một trong những khó khăn lớn ựó là ở các tỉnh phắa Bắc (trừ SaPa) hoa cẩm chướng chỉ ựược trồng một vụ trong năm, nên ảnh hưởng không nhỏ tới việc ựáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường nội ựịa cũng như chưa phát huy hết tiềm năng xuất khẩu của loại hoa này Bên cạnh ựó, việc giữ giống qua mùa hè
Trang 11trong ựiều kiện khắ hậu không thuận lợi và nhân giống cho vụ sau rất khó thực hiện bằng những phương pháp nhân giống truyền thống Vì vậy việc phát triển cây hoa có giá trị này không chỉ là tìm ra các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng hoa và tạo ra các giống hoa cẩm chướng mới mà còn phải tìm ra biện pháp hiệu quả ựể nhân giống và trồng hoa cẩm chướng trái vụ
Kỹ thuật khắ canh là một trong số các kỹ thuật trồng cây không dùng ựất đây là một kỹ thuật cao, có nhiều ưu ựiểm như: hệ số nhân giống cao, cây giống có chất lượng ựồng ựều, sạch bệnh, sức sống cao khi ựưa ra trồng trên ựất, tạo sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu quả kinh tế cao, nên hiện nay ựang ựược ứng dụng vào sản xuất thành công trên một số cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, ựặc biệt là rau, hoa quả Xuất phát từ những cơ sở trên, với mong muốn góp phần phát triển sản xuất hoa cẩm chướng ở nước ta,
chúng tôi tiến hành ựề tài: ỘNghiên cứu ứng dụng kỹ thuật khắ canh trong nhân giống và trồng hoa cẩm chướng Ợ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
đánh giá ựược ảnh hưởng của một số khâu kỹ thuật ựể tiến tới hoàn thiện quy trình nhân giống hoa cẩm chướng bằng kỹ thuật khắ canh và thử nghiệm trồng hoa cẩm chướng bằng kỹ thuật này
1.2.2 Yêu cầu
1.2.2.1 V ới nhân giống cẩm chướng bằng kỹ thuật khắ canh
- Xác ựịnh ựược ảnh hưởng của nồng ựộ dung dịch dinh dưỡng ựến khả năng nhân giống
- Xác ựịnh ựược ảnh hưởng của nguồn mẫu ban ựầu ựến khả năng nhân giống
- Xác ựịnh ựược ảnh hưởng của mùa vụ ựến khả năng nhân giống
- Xác ựịnh ựược ảnh hưởng của phương pháp nhân giống ựến khả năng nhân giống
Trang 121.2.2.2 V ới trồng hoa cẩm chướng bằng kỹ thuật khắ canh
- Xác ựịnh ựược ảnh hưởng của phương pháp trồng khắ canh ựến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa
- đánh giá ựược khả năng trồng cẩm chướng trái vụ bằng kỹ thuật khắ canh cải tiến
1.3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tắnh mới của ựề tài
- đây là ựề tài ựầu tiên ở nước ta nghiên cứu nhân giống cây hoa cẩm chướng trong vụ hè, hè thu bằng kỹ thuật khắ canh và thử nghiệm trồng cẩm chướng bằng hệ thống kỹ thuật khắ canh cải tiến trong vụ Xuân-Hè ở ựồng bằng Sông Hồng
- Kết quả thực nghiệm của ựề tài sẽ cung cấp thêm các dẫn liệu khoa học chứng minh cho khả năng sử dụng kỹ thuật mới (kỹ thuật khắ canh) trong nhân giống vô tắnh và trồng cây cẩm chướng nói riêng, cây trồng nói chung đồng thời nó sẽ là tài liệu tham khảo về ứng dụng kỹ thuật khắ canh trong trồng hoa cẩm chướng cho người trồng hoa và các cơ sở sản xuất hoa
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ góp phần tắch cực vào hoàn thiện quy trình nhân giống và trồng cây hoa cẩm chướng bằng kỹ thuật khắ canh Khi hoàn thiện ựược quy trình kỹ thuật nhân giống và trồng cây hoa cẩm chướng bằng kỹ thuật khắ canh sẽ tạo ựiều kiện chủ ựộng sản xuất cây giống cẩm chướng với chất lượng tốt, giá thành cạnh tranh ựể phục vụ sản xuất Bên cạnh ựó nó sẽ tạo ựiều kiện phát huy hết tiềm năng năng suất, chất lượng hoa cẩm chướng ựáp ứng ựược yêu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cây cẩm chướng
2.1.1 Nguồn gốc, phân loại và ựặc ựiểm thực vật học
Cẩm chướng còn gọi là hoa Phăng (Dianthus caryophyllus L), có
nguồn gốc ở địa Trung Hải, ựược bắt ựầu nuôi trồng thưởng ngoạn từ thế kỷ
16 Lần ựầu tiên vào năm 1750, các nhà làm vườn ựã tạo ra giống cẩm chướng Remontant, cây cao, ra hoa nhiều lần trong năm
đến năm 1846, họ ựã nuôi trồng ựược rất nhiều giống cẩm chướng hoang dại và ựiều khiển cho chúng ra hoa quanh năm Năm 1852, cẩm chướng từ Châu Âu ựược nhập vào nước Mỹ Tại ựây, nhà nước và rất nhiều công ty ựã tạo ra hàng trăm giống cẩm chướng với các hình dạng và màu sắc khác nhau, trong ựó các giống North, Berwich, Maine và William Sim trở thành những giống hàng ựầu Từ các giống hoa này, người ta ựã gây ựột biến
và lai tạo ra rất nhiều giống cẩm chướng khác nhau, có hoa màu trắng, màu hồng, màu da cam, ựốm màu Trong ựó các giống thuộc dòng Sim nổi tiếng nhất và ựược trồng khắp nơi trên thế giới (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, 2005) [ 2]
Cẩm chướng thơm tên Việt Nam còn gọi là cẩm chướng hay hoa phăng
có tên khoa học là Dianthus caryophyllus L, thuộc chi Dianthus, họ
Caryophyllaceae, bộ Sentrospemea
Cẩm chướng là loại cây thân thảo, rễ chùm, không có rễ chắnh rõ ràng, phân bố chủ yếu ở tầng ựất mặt 0 Ờ 20cm, thân thẳng ựứng, phân nhánh nhiều, cây cao 70 Ờ 100cm và nửa hoá gỗ, lá hình lông chim, dầy, cuống hoa có từ
16 Ờ 18 ựốt (ựối với nhóm hoa to), và có từ 20 Ờ 22 ựốt (ựối với nhóm hoa nhỏ)
- Rễ: Rễ cẩm chướng là rễ chùm, có rất nhiều nhánh rễ con, phân bố tập trung ở tầng ựất mặt 20cm, một số ắt ăn sâu tới 40 Ờ 50cm Nếu ựất nhiều phân, nhiều nước rễ sinh trưởng không tốt
Trang 14- Thân: Thân thảo, nhỏ, mảnh mai, có ñốt Cẩm chướng thường có thân màu xanh nhạt, bao phủ một lớp phấn trắng xung quanh Lớp phấn trắng có tác dụng quan trọng trong chống thoát nước và bảo vệ cây khỏi bị bệnh hại Ở Việt Nam hiện trồng hai loại cẩm chướng ñó là các giống cẩm chướng thấp cây (30 – 50cm) và các giống cao cây (50 – 80cm)
- Lá: Lá mọc ñối từ các ñốt thân Phiến lá dày hình lưỡi mác, mặt lá nhẵn không có ñộ bóng Trên mặt lá có phủ một lớp phấn trắng mỏng và mịn
Lá nửa trên cong ra ngoài, gốc lá ôm lấy thân
- Hoa: Hoa cẩm chướng có hai dạng: hoa chùm và hoa ñơn Hoa ñơn mọc ñơn từng chiếc một Hoa chùm có nhiều hoa trên một cành Hoa nằm ở ñầu cành, có nhiều màu sắc Hoa cẩm chướng ñẹp tự nhiên, có mùi thơm thoang thoảng Nụ hoa có ñường kính khoảng 2 – 2,5cm Hoa khi nở hoàn toàn có ñường kính khoảng 6 – 8cm, chiều cao bông hoa 4 – 7,5cm (từ ñốt trên cùng của cành ñến ñỉnh bông)
- Hạt cẩm chướng: Hạt nhỏ nằm trong quả Mỗi quả thường có 300 – 600 hạt
2.1.2 Yêu cầu về ñiều kiện sinh thái
Mục ñích của việc trồng hoa cẩm chướng là phải ñạt sản lượng hoa cao, chất lượng tốt, màu sắc phù hợp với nhu cầu thị trường và cuối cùng là hiệu quả kinh tế cao ðể ñạt ñược mục ñích này cần phải hiểu rõ mối tương quan giữa ñiều kiện sinh thái với sản lượng , chất lượng hoa
* Nhiệt ñộ:
Cây cẩm chướng là cây ôn ñới nên thích hợp với khí hậu mát mẻ Nhiệt
ñộ thích hợp: 17 – 250C, tối thích là ở 18-200C cây sinh trưởng và cho chất lượng hoa tốt nhất Nếu vượt quá 300C thì cây sinh trưởng kém, thân lá nhỏ, hoa nhỏ, sản lượng và chất lượng hoa giảm, tuổi thọ hoa ngắn, dưới 100C cây sinh trưởng yếu, sản lượng giảm rõ rệt
* Ánh sáng:
Cẩm chướng là loại cây ưa sáng và thích hợp với thời gian chiếu sáng
Trang 15ngày dài Thời gian chiếu sáng trong ngày càng dài cây càng nhanh phân hóa hoa, hoa nở ñều, chất lượng hoa tốt Lượng chất khô và tốc ñộ sinh trưởng của cây tương quan thuận với cường ñộ ánh sáng Các thí nghiệm ñã cho thấy: chiếu sáng bổ sung không những kích thích ñốt dài ra, ức chế cành nách mà còn làm tăng ñường kính hoa, làm cho màu hoa tươi hơn.Cường ñộ ánh sáng thích hợp:
1500 – 3000 lux (ban ngày).Cường ñộ ánh sáng tối thích: 2000 – 2500 lux (ban ngày)
Trong quá trình phát triển cơ quan sinh sản, nếu cường ñộ ánh sáng cao (>3000 lux) sẽ làm cây ra hoa sớm, nếu cường ñộ ánh sáng thấp (<1000 lux), quá trình ra nụ, nở hoa muộn
Trồng trong nhà lưới thì cần chọn nilon có ñộ thấu quang cao và thường xuyên rửa bụi bẩn ñể tăng cường ñộ chiếu sáng cho cây Tuy nhiên, ở thời kỳ ra hoa rộ vào mùa nóng, lúc giữa trưa cường ñộ ánh sáng mạnh, cần che bớt ánh sáng cho cây vì ánh sáng quá mạnh sẽ làm cho cánh hoa dễ bị nhạt màu và cháy, ảnh hưởng ñến chất lượng hoa
Ngoài ra, mật ñộ trồng, số cành nhiều, ít, lá to, nhỏ, dài, ngắn khác nhau cũng ảnh hưởng ñến sự hấp thu ánh sáng của các tầng lá Vì vậy, ñể nâng cao chất lượng hoa ta phải bố trí mật ñộ trồng vừa phải và thường xuyên tỉa bớt cành, lá cho cây
Sự thoát hơi nước của cẩm chướng phụ thuộc vào cường ñộ ánh sáng Thông thường lượng hơi nước thoát qua lá chủ yếu từ 11 giờ ñến 16 giờ bằng 57,8% trong ñó từ 12 – 13 giờ chiếm 12,6%; từ 18 giờ ñến 6 giờ sáng hôm sau chỉ
Trang 16chiếm 3,3% tổng lượng nước thoát hơi trong ngày Vì vậy, tưới vào lúc chiều tối
là tốt nhất Nguyên tắc tưới nước cho cẩm chướng là khi ựất ở mức khô tới hạn Nếu như chưa ựến mức ựó, mỗi lần tưới một ắt thì cây sinh trưởng không tốt (vì ựất luôn ở trạng thái bão hoà nước, thiếu không khắ dễ làm thối rễ)
* đất:
Cẩm chướng là cây ưa ựất thịt nhẹ, có ựộ thoáng cao, thoát nước tốt 70% số rễ cẩm chướng tập trung ở tầng mặt (0 Ờ 20cm), nên phải cải thiện kết cấu vật lý ở tầng ựất này (bằng cách trộn thêm than bùn, một số chất tơi xốp khác ựể tăng ựộ rỗng cho ựất ựạt từ 3 Ờ 5%)
độ pH thắch hợp với cẩm chướng là từ 6,0 Ờ 6,5 Khi trồng cần trồng nông cây ựể cây sinh trưởng tốt, cây trồng quá sâu sẽ dễ bị nghẹt rễ và các bệnh ở gốc cây
Ngoài ra, do cẩm chướng sinh trưởng nhanh, mật ựộ trồng dày, sản lượng hoa cao nên thường xuyên phải phun thuốc phòng trừ sâu bệnh Biểu bì
lá có một lớp sáp cản trở sự hấp thu thuốc, vì vậy phòng bệnh rất khó khăn Hiện nay, các bệnh thối rễ, khô thân, bệnh gỉ sắt, trở nên rất nguy hiểm Bào
tử của các bệnh này tồn dư trong ựất càng làm cho tỷ lệ sống của cây con khó khăn và tạo ra nguy cơ bùng phát dịch bệnh Vì vậy, ựể giảm bớt nguồn bệnh, khi trồng nhiều vụ cẩm chướng liên tục trên một khu ựất thì nhất thiết phải tiêu ựộc ựất trước khi trồng
* Dinh dưỡng:
Các căn cứ ựể xác ựịnh phân và thời gian bón phân cho cây là trạng thái dinh dưỡng của cây, nồng ựộ dinh dưỡng trong ựất, lượng dinh dưỡng cây hút Trạng thái dinh dưỡng của cây thường ựược biểu thị bằng % nguyên tố dinh dưỡng và chất khô trong lá Kết quả nghiên cứu cho thấy: mức ựộ dinh dưỡng lý tưởng nhất trong lá cẩm chướng là: ựạm 3,0 Ờ 3,5%; lân 0,2 Ờ 0,3%; kali 3,0 Ờ 4,0%; canxi 1,0 Ờ 2,0%; magie 0,2 Ờ 0,5% (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, 2005) [ 2], (Lê đức Thảo, 2003) [18]
Trang 17để ựạt ựược năng suất cao, chất lượng tốt, cần phải ựảm bảo thành phần và hàm lượng dinh dưỡng trong ựất ở mức ựộ thắch hợp nhất Nồng ựộ thắch hợp của ựạm là 100mg/l; lân 20mg/l; kali 30mg/l; canxi 150 Ờ 200mg/l điều kiện trồng trọt khác nhau thì hiệu suất hấp thu dinh dưỡng của cẩm chướng cũng khác nhau Thông thường, 1m2 ựất trồng trong một năm cây cẩm chướng sẽ hấp thu một lượng ựạm từ 3 Ờ 5g, lân từ 2 Ờ 3g, kali từ 7 - 12g Khi tắnh toán lượng phân bón, nếu sử dụng phân hữu cơ là chắnh thì lượng phân ựạm bón gấp 3 Ờ 5 lần lượng hấp thu; lượng lân gấp 4 Ờ 6 lần; lượng kali gấp 1,5 lần (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, 2005) [2]
2.1.3 Tình hình sản xuất hoa cẩm chướng trên thế giới và Việt Nam
Tình hình sản xuất hoa cẩm chướng trên thế giới
Trong số các loại hoa, hoa cẩm chướng là loại hoa ựược trồng rộng rãi, phổ biến ở Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ Các nước trồng hoa nhiều ựều có trồng hoa cẩm chướng [5] Với những ưu ựiểm: sản lượng cao, ựẹp mắt, dễ vận chuyển, bảo quản cẩm chướng ựã trở thành một loài hoa cắt cành ựược trồng phổ biến trên thế giới (chiếm khoảng 17% tổng sản lượng hoa cắt)
Theo đặng Văn đông (2005) [2], Italia là nước có diện tắch trồng cẩm chướng nhiều nhất, năm 1995 sản lượng hoa cắt của nước này ựạt 2.500 triệu cành
Ở Hà Lan, tuy diện tắch trồng hoa cẩm chướng không bằng diện tắch trồng hoa tuylip nhưng sản lượng cũng ựạt trên 1800 triệu cành/năm, ựứng thứ 2 trên thế giới và có xuất khẩu sang Châu Âu, Bắc Mỹ và Nhật Bản (Donnan RS, 1998) [22]
Ở Ba Lan, cẩm chướng chiếm 60% sản lượng hoa cắt, mỗi năm nước này sản xuất ựược khoảng 400 triệu cành, ựứng thứ 3 trên thế giới (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, 2005) [2]
Ở Kenya, diện tắch trồng hoa cẩm chướng chủ yếu tập trung ở Ritf Valley Cây cẩm chướng cảnh ựược trồng ngoài ựồng không bảo vệ ở ựộ cao
Trang 18khoảng 1800m và cẩm chướng thường ựược trồng trong nhà plastic ở ựộ cao 2700m so với mực nước biển (Cox RJ, 1987) [21]
Ở Colombia, hoa cẩm chướng là cây hoa quan trọng nhất, chiếm tỷ lệ 40% tổng lượng hoa xuất khẩu Colombia là nước trồng cẩm chướng cho hoa tốt nhất trên thế giới và ựược gọi là thiên ựường của hoa cẩm chướng Trong tổng số 4.200 ha hoa cắt thì cẩm chướng chiếm 45,8% Với ựiều kiện tự nhiên rất phù hợp, cây cẩm chướng ựã phát triển trên 25 năm, năm 1986 ựã có diện tắch gần 1000 ha cẩm chướng ựược trồng trong nhà che plastic (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, 2005) [2]
Ở Thổ Nhĩ Kỳ, hoa cẩm chướng ựược trồng rộng rãi từ năm 1925, hiện nay diện tắch hoa cẩm chướng chiếm tỷ lệ 21%, ựứng thứ 2 sau hoa hồng (24%) (Menguc, A; Eris, A, 1987) [25]
Ở Châu Á, hoa cẩm chướng ựược trồng nhiều ở Trung Quốc, Malaysia, Srilanka,Ầ Ở Trung Quốc, hoa cẩm chướng cùng hoa hồng là hai loại hoa phổ biến nhất Cẩm chướng chiếm khoảng 25% tổng lượng hoa trên thị trường tại Bắc Kinh và Côn Minh Trung tâm sản xuất hoa cẩm chướng tập trung ở Côn Minh và Thượng Hải Hầu hết các giống của Trung Quốc ựược nhập từ Israel, Hà Lan và đức (Yang X, G Liu, L Zhu, 1998) [28]
Tại Malaysia, sản lượng hoa cẩm chướng ựứng thứ 3 sau cây hoa hồng
và hoa cúc, chiếm 9,02% tổng sản lượng hoa Ở ựây, hoa cẩm chướng ựược trồng bao gồm cả loại hoa chùm và hoa ựơn (Teresita L Risario, 1998) [27]
Ngược lại, ở Philippin, cây cẩm chướng trồng ựược rất ắt và phải nhập khẩu từ các nước khác Tỷ lệ nhập khẩu hoa cẩm chướng ựứng thứ hai trong tổng giá trị nhập khẩu hoa với 22,05% chỉ ựứng sau hoa cúc (36,98%) (Teresita L Risario, 1998) [27]
Tại Srilanka, hoa cẩm chướng là cây hoa ôn ựới quan trọng nhất Hoa cẩm chướng ựược trồng chủ yếu ựể xuất khẩu, còn các loại hoa khác chỉ tiêu thụ ựược
ở nội ựịa Hai giống cẩm chướng Châu Mỹ và cẩm chướng địa Trung Hải của
Trang 19Srilanka rất nổi tiếng trên thị trường thế giới (D.M.U.B.Dhanasekera, 1998) [23] Ixraen có 150 ha hoa cẩm chướng chiếm 7,5% tổng diện tắch trồng hoa, mỗi năm nước này xuất khẩu ựạt 119 triệu USD (http:// www.Rauhoaquavietnam.vn) [30]
Tình hình sản xuất hoa cẩm chướng Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, hoa cẩm chướng ựược trồng rộng rãi ở Hà Nội, Hải Phòng,
đà Lạt, thành phố Hồ Chắ Minh Các vùng chuyên hoa như An Hải (Hải Phòng), Tây Tựu Ờ Từ Liêm (Hà Nội), Phú Thượng Ờ Tây Hồ (Hà Nội) trồng nhiều hoa cẩm chướng Trước ựây, vào mùa hè, hoa cẩm chướng trên thị trường chủ yếu phải nhập từ Côn Minh (Trung Quốc) và Hà Lan nhưng vài năm trở lại ựây, cẩm chướng trồng từ đà Lạt, Lào Cai ựang dần chiếm lĩnh thị trường trong nước (Nguyễn Thị Kim Lý, Nguyễn Xuân Linh, 2005) [6]
Diện tắch trồng hoa cẩm chướng tại đà Lạt khoảng 50 ha, chủ yếu trồng trong nhà có mái che plastic Hàng năm đà Lạt cung cấp khoảng 100 Ờ 120 triệu cành hoa cẩm chướng các loại cho thị trường tiêu dùng (http:// www dalat.gov.vn) [31]
Tuy diện tắch trồng không nhiều và chỉ chiếm 3% trong cơ cấu chủng loại hoa của Việt Nam nhưng cẩm chướng luôn là hoa có trong danh mục hoa xuất khẩu (đặng Văn đông, 2009) [3]
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan tháng 3/2007 thì kim ngạch xuất khẩu hoa cẩm chướng tăng mạnh, tháng 2/2007 ựạt 312.000 USD, tăng 73% so với tháng 1/2007 và tăng 86% so với xuất khẩu năm 2006 Trong
ựó thị trường Trung Quốc là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam về hoa cẩm chướng, ựạt 202 nghìn USD và chiếm 64% tổng kim ngạch xuất khẩu hoa cẩm chướng của cả nước (http:// www.Rauhoaquavietnam.vn) [30]
Tháng 2 năm 2008, giá trị trung bình của các loại hoa xuất khẩu ựều giảm ngoại trừ hoa cẩm chướng với ựơn giá 0,18USD/ bông , tăng 0,07% so với tháng 12 năm 2007 Trong khi giá cẩm chướng xuất khẩu trung bình sang tất cả các thị trường là 0,175USD/bông thì xuất khẩu sang thị trường Nhật
Trang 20Bản với ựơn giá 0,14USD/bông bởi Nhật Bản là thị trường tiêu thụ lớn nhất của Việt Nam [29]
Theo số liệu thống kê trên trang web http://www.rauhoaquavietnam.vn
[30] thì xuất khẩu hoa các loại trong 8 tháng ựầu năm 2009 có sự tăng
trưởng vượt bậc, số liệu thống kê cho thấy, kim ngạch xuất khẩu hoa các loại
trong tháng 8/09 ựạt 1,7 triệu USD, tăng 111,9% so với cùng kỳ 2008 Sản
phẩm hoa xuất khẩu chủ yếu là hoa cúc, hoa cẩm chướng Số liệu thống kê cho thấy lượng xuất khẩu hoa cẩm chướng trong tháng 8/09 ựạt 1,7 triệu cành, kim ngạch ựạt 343,8 nghìn USD, mặc dù có tăng 32% về lượng và 48% về kim ngạch so với tháng 7/09 nhưng lại giảm 12% về lượng và 19%
về kim ngạch so với cùng kỳ 2008 Tắnh chung 8 tháng ựầu năm 2009, lượng xuất khẩu hoa cẩm chướng ựạt 8,4 triệu cành, tăng 10% về lượng nhưng kim
ngạch chỉ ựạt gần 1,5 triệu USD, giảm 0,5% so với cùng kỳ năm 2008 Cẩm
chướng là hoa ựang có triển vọng về sản xuất cũng như xuất khẩu Thị trường xuất khẩu hoa cẩm chướng chủ yếu là Nhật Bản, Ôxtrâylia và đài Loan Trong ựó kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản ựạt cao nhất với 5,6 triệu cành, kim ngạch ựạt 924,9 nghìn USD Tiếp ựến là Ôxtrâylia với lượng ựạt 1,9 triệu cành, kim ngạch ựạt 440,7 nghìn USD đáng chú ý, kim ngạch xuất khẩu hoa cẩm chướng sang thị trường đài Loan vẫn tăng rất mạnh, ựạt 901 nghìn cành và hơn 120 nghìn USD, tăng 111% về lượng và 117,9% về kim ngạch đơn giá trung bình xuất khẩu hoa cẩm chướng trong tháng 8/09 duy trì ở mức 0,18 USD/cành
Trồng hoa cẩm chướng sau 3 - 4 tháng ựã bắt ựầu cho thu hoạch Một sào Bắc Bộ trong một vụ cho thu từ 96000 Ờ 120000 bông Thâm canh ựúng
kỹ thuật thì mỗi vụ phần lãi thu ựược là 17 Ờ 30 triệu ựồng/sào (đặng Văn đông, đinh Thế Lộc, 2005) [2]
Như vậy có thể thấy cẩm chướng là một loại hoa có tiềm năng phát
Trang 21triển rất lớn, và có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát triển ngành sản xuất hoa của nước ta nói riêng và thế giới nói chung
2.2 Kỹ thuật khí canh
2.2.1 Cơ sở khoa học của công nghệ khí canh
2.2.1.1 Gi ới thiệu chung và lịch sử phát triển
Khí canh là hệ thống mà rễ cây ñược ñặt trong môi trường bão hòa với các giọt dinh dưỡng liên tục hay gián ñoạn dưới dạng sương mù hoặc phun (Steiner ñã ñịnh nghĩa tại Hội nghị ISOSC) Ở hệ thống này cây ñược trồng trong những lỗ ở các tấm polystyrene xốp hoặc vật liệu khác, nhưng rễ cây chỉ ñược treo lơ lửng trong môi trường không khí phía dưới tấm ñỡ Trong hộp có
hệ thống phun mù, hộp ñược che kín sao cho rễ nằm trong hộp ñược phun ñịnh kỳ vài phút một lần Với hệ thống này không phải dùng giá thể trơ, dinh dưỡng ñược phun trực tiếp ñến rễ, oxygen ñược cung cấp ñầy ñủ
Theo Phạm Minh Phương (2006) [11], năm 1942, W Carter là người ñầu tiên nghiên cứu việc trồng cây trong môi trường không khí và ông ñã mô
tả hệ thống trồng cây trong hơi nước ñể thuận tiện cho việc kiểm tra rễ Tiếp theo là L.J.Klotz là người ñầu tiên thực hiện phun mù cho cam quýt trong một nghiên cứu ñơn giản của ông về những bệnh ở rễ cam quýt Năm 1952, G.F.Trowel ñã trồng táo trong môi trường phun nước ðến năm 1957 F.W.Went là người ñầu tiên ñặt tên cho quá trình trồng cây trong không khí là
“ aeroponic”, ông ñã trồng cà chua với rễ lơ lửng trong không khí và áp dụng phun mù dinh dưỡng (màng sương dinh dưỡng) cho rễ cây Công nghệ này ñã ñược nghiên cứu và phát triển lần ñầu tiên tại trường ðại học Pia của Italia bởi tiến sĩ Franco Massantini Hệ thống này bao gồm các ống phun dung dịch ñặt trong các thùng xốp nuôi cây Tiếp theo công trình này các nhà khoa học Israel ñã cải tiến và cho ra ñời hệ thống EGS, hệ thống có sự kết hợp giữa kỹ thuật NFT và kỹ thuật khí canh Sau ñó hàng loạt các hệ thống ñược ra ñời: hệ
Trang 22thống Rainforest của Mỹ, hệ thống Schwalbach của Úc, hệ thống AGS ñược xem là cải tiến nhất Kỹ thuật này ñược các nhà nghiên cứu Singapore tiếp tục phát triển thành thiết bị Tero Green Technology ñược cấp bằng phát minh của mạng lưới nông nghiệp ñô thị Liên hiệp quốc vào năm 2000 NASA ñã lắp ñặt tổ hợp thiết bị gồm hệ thống khí canh và công nghệ màng dinh dưỡng NFT ñể trồng cây trong không gian
* ðặc ñiểm của hệ thống khí canh:
- Có chế ñộ xen kẽ giữa phun dinh dưỡng và ngừng phun
- Mức nước có thể ñiều chỉnh, pH ñược ổn ñịnh liên tục
- Toàn bộ hệ thống ñược ñiều khiển tự ñộng theo chương trình hoá ñặt theo phần mềm chuyên dụng
* Ưu ñiểm của hệ thống khí canh:
- Môi trường hoàn toàn sạch bệnh
- Chu trình khép kín từ trồng ñến thu hoạch
- Tiết kiệm nước và dinh dưỡng, cây sinh trưởng nhanh, cho năng suất cao, ñiều khiển ñược môi trường nuôi trồng
- Giảm bớt công lao ñộng do không phải làm ñất, xới xáo và làm sạch cỏ dại trong quá trình canh tác
- Có thể ứng dụng sản xuất gieo ươm cây giống sạch bệnh trồng trong nhà kính, lưới hiện ñại
- Thúc ñẩy trình ñộ sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao
* Nhược ñiểm của hệ thống khí canh:
- ðầu tư ban ñầu lớn có thể dẫn ñến giá thành sản phẩm cao
Trang 23- Yêu cầu trình ñộ kỹ thuật cao về công nghệ sản xuất cũng như việc phải hiểu biết ñầy ñủ về ñặc tính sinh vật, hóa học của cây trồng, phân bón, hóa chất… cho cây
- Nguồn nước ñưa vào phải ñảm bảo những tiêu chuẩn nhất ñịnh và trước khi ñưa vào canh tác cần phải khử trùng cẩn thận
- Hệ thống này cần phải có nguồn ñiện liên tục
2.2.1.2 C ơ sở khoa học của công nghệ khí canh
Nước ñóng vai trò vô cùng quan trọng ñối với ñời sống sinh vật Nước
là yếu tố quan trọng quyết ñịnh sự tồn tại hay không tồn tại của sự sống Theo Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Trần Văn Phẩm (2000) [14] thì nước là một trong những thành phần cấu tạo nên keo nguyên sinh Mọi quá trình trao ñổi chất trong cơ thể ñều cần có nước tham gia Nước là môi trường vận chuyển của các chất và tham gia vào các phản ứng hóa sinh ñể tạo chất khử mang năng lượng lớn dùng ñể khử C02 trong cơ thể thực vật Bên cạnh ñó nước còn ảnh hưởng gián tiếp ñến quang hợp như làm giảm nhiệt ñộ trên mặt
và phát triển bình thường cần phải có 16 nguyên tố cơ bản là C, H, O, N, P,
K, Ca, Mg, S, Fe, Cu, Mn, Zn, Mo, Bo, Cl Từ ñó các ông ñề xuất phương
pháp trồng cây trong dung dịch
Trang 24Bên cạnh ñó, hệ thống rễ của cây trồng rất nhạy cảm ñối với oxy, nếu thiếu oxy sẽ ức chế sự sinh trưởng và hút nước, hút khoáng của cây Nồng ñộ oxy cung cấp cho bộ rễ quá thấp thì cây sẽ chuyển sang hô hấp yếm khí rất nguy hiểm cho cây, rễ cây hoàn toàn thiếu năng lượng cho cho sự sinh trưởng, hút nước, hút khoáng Trong công nghệ khí canh bộ rễ cây trồng hoàn toàn nằm trong không khí, nên luôn luôn ñược cung cấp ñầy ñủ oxy
Như vậy cơ sở khoa học của của công nghệ khí canh chính là dựa vào bản chất của sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng là phụ thuộc vào các yếu
tố như nước, các dinh dưỡng cần thiết và oxy cũng như các yếu tố ngoại cảnh khác mà không cần ñất
2.2.2 Ảnh hưởng của một số nhân tố ñến việc trồng trọt bằng kỹ thuật khí canh
2.2.2.1 Ảnh hưởng của loại dinh dưỡng
Phân bón là một trong những yếu tố quyết ñịnh ñến năng suất, chất lượng sản phẩm cây trồng, hiệu quả và thu nhập của người sản xuất Tuy nhiên không phải cứ bón nhiều phân hay bón phân như thế nào cũng ñem lại hiệu quả Bón phân không hợp lý có thể ảnh hưởng xấu ñến cây trồng, tăng khả năng bị sâu bệnh hại và làm cho môi trường ô nhiễm
ðể việc bón phân ñạt hiệu quả cao cần xây dựng ñược một quy trình bón phân phù hợp với cây trồng Quy trình bón phân hợp lý cho cây trồng là toàn bộ những quy ñịnh về loại phân, dạng phân, lượng phân bón, thời kỳ bón, phương pháp bón phù hợp (Nguyễn Như Hà, 2006) [4]
Trong kỹ thuật khí canh cũng vậy, loại và thành phần dung dịch dinh dưỡng là yếu tố quan trọng quyết ñịnh ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng Mỗi loại cây trồng yêu cầu khác nhau ñối với thành phần
và tỷ lệ các thành phần dinh dưỡng nhất ñịnh ñể ñạt ñược năng suất tối ña
Trang 25ðối với kỹ thuật khí canh thành phần và tỷ lệ các thành phần dinh dưỡng trong dung dịch có thể chủ ñộng ñiều khiển Vì vậy trong những năm gần ñây các nhà khoa học ñã có nhiều nghiên cứu ñể tìm ra các loại và thành phần dung dịch dinh dưỡng tối ưu cho một số loại cây trồng
Nguyễn Quang Thạch và cộng sự [16] khi nghiên cứu ảnh hưởng của
ba loại dung dịch dinh dưỡng là dung dịch dinh dưỡng 1, dung dịch dinh dưỡng 2, dung dịch dinh dưỡng 3 (là những dung dịch chuyên dùng ñể trồng khoai tây bằng phương pháp khí canh do Viện sinh học nông nghiệp – ðại học Nông nghiệp Hà Nội tạo ra) ñến năng suất củ mi ni giống Diamant và các tác giả ñi ñến kết luận: dung dich dinh dưỡng tốt nhất ñể tạo củ ñối với giống Diamant là dung dịch dinh dưỡng 3, năng suất củ ñạt tới 1070 củ/m2
Hoàng Thị Nga và cộng sự (2009) [8] cho biết: Khi nhân giống cây cà chua F1 bằng kỹ thuật chí canh sử dụng 3 loại dung dịch dinh dưỡng: dung dịch dinh dưỡng I, dung dịch dinh dưỡng II, dung dịch dinh dưỡng III (dung dịch dinh dưỡng này xuất phát từ dung dịch dinh dưỡng gốc là dung dịch trồng thuỷ canh của trung tâm nghiên cứu phát triển rau châu Á ñã ñược Viện Sinh học Nông nghiệp - Trường ðH Nông nghiệp Hà Nội nghiên cứu cải tiến) thì ở cả hai nền dung dịch dinh dưỡng II và III ñều cho hệ số nhân cao ñạt 10,62 – 10,71 lần/60 ngày, trong khi trên nền dinh dưỡng I hệ số nhân chỉ ñạt 9,84 lần/60 ngày Như vậy, có thể sử dung dịch dinh dưỡng II hoặc dung dịch dinh dưỡng III ñể nhân giống cây cà chua khí canh
2.2.2.2 Ảnh hưởng của pH dung dịch dinh dưỡng
pH của dung dịch dinh dưỡng rất quan trọng cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng Nó quyết ñịnh ñến sự hấp thu chất khoáng của rễ cây ðộ
pH của dung dịch ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng tích ñiện trên bề mặt rễ và ñiều ñó quyết ñịnh hấp thu ion khoáng nào (Vũ Quang Sáng và cộng sự, 1999) [12]
Trang 26Mỗi loại cây trồng thích hợp với một ngưỡng pH nhất ñịnh Tuy nhiên,
pH tốt nhất cho hầu hết các loại cây trồng sinh trưởng, phát triển là 5,5 – 7,5 Nếu pH quá cao hoặc quá thấp so với ngưỡng pH thích hợp có thể gây hại trực tiếp tới rễ cây và sẽ gây kết tủa các ion Fe2+, Mn2+, PO43-, Ca2+, Mg2+,… làm ảnh hưởng tới sự hút khoáng của rễ, ñiều này có thể làm cho cây thiếu dinh dưỡng hoặc bị chết
Tác giả Nguyễn Quang Thạch và cộng sự (2009) [16] kết luận: ñối với giống khoai tây Diamant khi ứng dụng công nghệ khí canh trong sản xuất củ giống mini sạch bệnh thì ngưỡng pH=6 là tối ưu nhất, cho năng suất củ cao nhất có thể ñạt 1350củ/m2, củ ñều, 60,6% là củ cấp 2, củ cấp 1 ñạt 3,1%
Hoàng Thị Nga và cộng sự (2009) [8] cho biết: ngưỡng pH tốt nhất cho cây cà chua trồng khí canh là 6,0-6,5 Ở ngưỡng này hệ số nhân ñạt 11,07-10,91lần/60 ngày Trong khi ñó ở ngưỡng pH thấp hơn (5,5) hay cao hơn (7,0) ñều cho hệ số nhân thấp (9,91-10,31lần/60 ngày
2.2.2.3 Ảnh hưởng của chỉ số EC
Chỉ số EC của dung dịch (ñộ dẫn ñiện của dung dịch) thể hiện ñộ ñậm ñặc của dung dịch, cùng một loại cây trồng chỉ số EC khác nhau ảnh hưởng khác nhau ñến sự sinh trưởng phát triển của cây trồng cũng như năng suất, chất lượng sản phẩm Mỗi loại cây trồng với những mục ñích trồng trọt khác nhau thích hợp với một giá trị EC nhất ñịnh Nếu chỉ số EC cao so với EC thích hợp sẽ ngăn cản hấp thu chất dinh dưỡng do áp suất thẩm thấu EC thấp
sẽ ảnh hưởng ñến sinh trưởng và sản lượng của cây Do vậy thông qua chỉ số
EC giúp ta ñiều chỉnh dung dịch dinh dưỡng ñể cung cấp kịp thời chất dinh dưỡng cho cây Nếu EC cao hơn khoảng EC thích hợp ñối với cây trồng cần phải thêm nước vào ñể giảm EC, nếu thấp hơn thì phải cho thêm dinh dưỡng vào
Trang 27Khi nghiên cứu ảnh hưởng của chỉ số EC ñến năng suất củ mini khí canh của giống khoai tây Diamant, Nguyễn Quang Thạch và cộng sự (2009)[16] chỉ ra rằng: trong 3 dung dịch dinh dưỡng với các giá trị EC1=1400, EC2=1600, EC3=1800 thì giá trị EC=1600 là giá trị EC tối ưu cho năng suất, chất lượng và ñộ ñồng ñều của củ mini trong khí canh
Với nghiên cứu ảnh hưởng của ñộ dẫn ñiện (ñộ EC) trong dung dịch tới
hệ số nhân, sinh trưởng của cây cà chua F1 của tác giả Hoàng Thị Nga và cộng
sự (2009) [8] ñã kết luận: trong các chỉ số EC dung dịch dinh dưỡng từ 1000 -
2000 µs/cm thì ở ñộ EC từ 1600-1800 µs/cm cho hệ số nhân cao (10,97-11,2 lần/60 ngày) Ở ñộ dẫn ñiện cao hơn hoặc thấp hơn thì hệ số nhân ñều giảm
2.2.2.4 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ dung dịch dinh dưỡng
Trong các yếu tố nghiên cứu nhiệt ñộ là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc ñến
sự sinh trưởng, phát triển, sản lượng và chất lượng cây trồng Mỗi loại cây trồng yêu cầu nhiệt ñộ thích hợp ñể sinh trưởng, phát triển Nhiệt ñộ môi trường ảnh hưởng ñến sự bốc thoát hơi nước, sự hấp thu dinh dưỡng, sự ñồng hoá, hô hấp, tích luỹ chất dự trữ và các quá trình sinh lý khác nhau của thực vật Ở nhiệt ñộ quá thấp hoặc quá cao trong tế bào và mô cây xảy ra sự thay ñổi không thể phục hồi dẫn ñến việc chết toàn cây hay các cơ quan riêng biệt của cây Khi vượt quá nhiệt ñộ thích hợp khí khổng sẽ ñóng lại, ảnh hưởng ñến quá trình trao ñổi khí CO2, quá trình hô hấp lớn, quá trình quang hợp giảm, cây bị tiêu hao vật chất quang hợp…dẫn ñến cây sinh trưởng kém, giảm năng suất và chất lượng Nếu kéo dài trạng thái ñó cây sẽ bị chết
Bên cạnh ñó, nhiều nhà khoa học chỉ ra rằng nhiệt ñộ ñất có ảnh hưởng lớn ñến quá trình phát triển của hệ thống rễ Khi nhiệt ñộ ñất cao trên 39oC sẽ làm giảm quá trình lan toả của hệ thống rễ, nhiệt ñộ trên 44oC bất lợi cho sự
Trang 28sinh trưởng của bộ rễ cản trở quá trình hấp thụ nước và dinh dưỡng
Khi nhiệt ñộ không khí trên 30/25oC (ngày/ñêm) làm tăng số lượng ñốt dưới chùm hoa thứ nhất ở cà chua Nhiệt ñộ không khí lớn hơn 30/25oC (ngày/ñêm) cùng với nhiệt ñộ ñất trên 21oC làm giảm số hoa trên chùm (Kuo và cs…,1998) [24] Các tác giả ñã chỉ ra rằng nhiệt ñộ ở vùng bên dưới mặt ñất có thể ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất một số loại cây trồng ñặc biệt trong các vụ xuân hè và vụ hè
Trong kỹ thuật khí canh luôn có sự chênh lệch nhiệt ñộ giữa dung dịch khí canh và nhiệt ñộ không khí Theo Nguyễn Quang Thạch và cộng sự (2010) [17] một số loại cây trồng có nguồn gốc ôn ñới như khoai tây, yêu cầu nhiệt ñộ sinh trưởng phát triển 18-22oC, ñối với cẩm chướng nhiệt ñộ thích hợp ñể cây sinh trưởng phát triển 17-20oC ðiều kiện này ở miền Bắc Việt Nam chỉ có ñược khi vào mùa ñông, nếu trồng vào mùa hè tỉ lệ sống , năng suất chất lượng rất thấp Hoặc với một số loại rau như cà chua,…trồng ở các
vụ xuân hè, vụ hè năng suất bị giảm nặng Với giải pháp làm giảm nhiệt ñộ vùng rễ bằng cách sử dụng hệ thống máy lạnh có ñiều khiển tự ñộng hạ thấp nhiệt ñộ dung dịch trong hệ thống khí canh ñể trồng cây trái vụ, Viện Sinh học Nông nghiệp - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã áp dụng công nghệ này trong sản xuất khoai tây, cà chua trong vụ xuân hè và vụ hè ñã thu ñược những kết quả rất có ý nghĩa
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ dung dịch dinh dưỡng ñến sinh trưởng và năng suất cà chua trong vụ xuân hè, Nguyễn Quang Thạch và cộng
sự (2010) [17] kết luận: nhiệt ñộ dung dịch trồng có tác dụng ñiều chỉnh nhiệt
ñộ vùng rễ trong bồn trồng bằng kỹ thuật khí canh Nhiệt ñộ vùng rễ bồn trồng chỉ cao hơn nhiệt ñộ dung dịch 0,5-1,5oC Ở bốn ñiều kiện nhiệt ñộ dung dịch khác nhau 150C, 200C, 250C và hệ thống khí canh không ñược làm
Trang 29mát, dung dịch dinh dưỡng ñược làm mát ở nhiệt ñộ 200C thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây cà chua, thời gian thu hoạch quả kéo dài, năng suất quả ñạt cao, năng suất thực thu ñạt 5.31kg/m2 , cao gần gấp ñôi cây so với cây cà chua trồng ở ñiều kiện dung dịch dinh dưỡng không ñược là mát
2.2.2.5 Ảnh hưởng của chu kỳ phun dinh dưỡng, thời gian phun
Chu kỳ phun dinh dưỡng, thời gian phun, thời gian nghỉ phun dinh dưỡng trong hệ thống khí canh là các yếu tố hết sức quan trọng liên quan ñến khả năng giữ ẩm cho rễ cây Do ñó nó ảnh hưởng tới sự sinh trưởng phát triển của cây trồng Mỗi loại cây trồng với mục ñích trồng trọt khác nhau thích hợp với một chế ñộ phun nhất ñịnh
Hoàng Thị Nga và cộng sự (2009) [8] ñã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của chu kỳ phun dinh dưỡng khác nhau ñến hệ số nhân giống giâm cành của cây cà chua F1 với thời gian phun ñược ñặt cố ñịnh là 10 giây/lần phun và thay ñổi thời gian nghỉ là: 5, 10 và 15 phút và các tác giả kết luận chu kỳ phun khác nhau cho hệ số nhân của cây cà chua khác nhau Trong số các chu
kỳ phun trong thí nghiệm thì chu kỳ phun/nghỉ là 10s/5phút là tốt nhất, cho hệ
số nhân cao (11.04 lần/60ngày), cây sinh trưởng tốt
2.2.3 Một số nghiên cứu về ứng dụng khí canh trong nhân giống và trồng
trọt trên thế giới và Việt Nam
2.2.3.1 Trên th ế giới
ðến năm 1970, với công nghệ nhà kính ñã phát triển, các công ty hướng tới sử dụng công nghệ khí canh ñể nhân giống cây trồng phục vụ mục ñích thương mại Năm 1982, Dr Richard J Stoner ở ðại học Colorado (Mỹ) lần ñầu tiên ñưa ra và áp dụng thành công công nghệ khí canh ñể nhân giống cây trồng bằng cách sử dụng việc phun dinh dưỡng kèm theo chất kích thích
Trang 30ra rễ ngắt quãng cho phần gốc của cành giâm trong các hộp nhân giống 20 lần/ giờ [26] Công nghệ ñã ñược tác giả liên tục nghiên cứu hoàn thiện cho phép ra ñời một công nghệ mới gọi là công nghệ RPB (Rapid Propagation Biotechnology) Công nghệ này ñược xem như là một bước ñột phá trong lĩnh vực nghiên cứu và sản xuất giống vô tính cây trồng Các nhà nhân giống in vitro gọi kỹ thuật này là thế hệ mới của công nghệ nhân giống và cho rằng ñây sẽ là phương pháp nhân giống vô tính cây trồng quan trọng của thế kỷ 21
Kỹ thuật này có thể thay thế phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào do có lắp ñặt hệ thống lọc khử trùng dung dịch và buồng không khí trồng Toàn bộ khâu ñiều khiển pH, EC, nhiệt ñộ của dung dịch và môi trường ñều ñược tự ñộng hóa nhờ phần mềm chuyên dụng Công nghệ này là sự phối hợp giữa công nghệ sinh học, công nghệ tin học, công nghệ vật liệu mới và công nghệ tự ñộng hóa Công nghệ này cho phép nhân ñược nhiều loại cây trồng, chu kỳ nhân giống nhanh hơn, nhiều hơn, công suất tăng 30 lần so với kỹ thuật truyền thống, loại bỏ khâu khử trùng (môi trường, mẫu vật…) rất phức tạp, tiết kiệm lao ñộng, vật liệu, giảm giá thành cây giống… Có thể nêu ví dụ việc ứng dụng công nghệ này trong sản xuất củ giống khoai tây: Công nghệ
“Quantum TuberTM Biotechnology” là công nghệ có tính cách mạng, hoàn
toàn mới mẻ trong lĩnh vực sản xuất giống khoai tây Công nghệ này cho phép sản xuất hoàn toàn chủ ñộng trên diện tích nhỏ ñược một khối lượng khổng lồ củ giống khoai tây chất lượng cao, số lượng củ giống có thể tăng từ 600% - 1400% so với phương pháp nhân giống bằng nuôi cấy mô và trồng trong nhà màn Công suất của hệ thống này lớn hơn bất kể một hệ thống sản xuất giống nào hiện có (http:// w ww.quantumtuber.com) [32]
Trên thế giới hiện nay có hàng trăm loại cây trồng ñược nhân giống và thương mại hóa thành công bằng phương pháp trên Việc sản xuất cây giống
và cà chua thương phẩm khi áp dụng công nghệ này ñã rút ngắn thời gian tạo
Trang 31cây giống (từ 28 ngày xuống còn 10 ngày), thời gian thu hoạch lần ựầu (từ 68 ngày xuống còn 30 ngày) qua ựó làm tăng số vụ trồng/năm điều ựó cho phép tạo khối lượng sản phẩm cực lớn trên một ựơn vị diện tắch sử dụng Hệ thống RPB của Mỹ cho phép thay thế hệ thống nuôi cấy mô thông dụng và nhân nhanh hàng trăm loại cây khác nhau với hệ số nhân và chất lượng cây giống cao gấp 5 Ờ 10 lần so với nuôi cấy in vitro Có thể nói, công nghệ nhân giống bằng khắ canh là công nghệ có tắnh ựột phá trong lĩnh vực nhân giống cây trồng và là công nghệ của nền nông nghiệp công nghiệp hóa
2.2.3.2 Ở Việt Nam
Ở nước ta, công nghệ khắ canh còn là ựiều khá mới mẻ Gần ựây với chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao, một số công ty ựầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội, trung tâm phát triển nông lâm nghiệp công nghệ cao Hải PhòngẦ ựã du nhập hệ thống nhà trồng cây từ Israel ựể trồng rau và hoa theo kiểu công nghiệp, hàng năm mỗi cơ sở sẽ cung cấp cho thị trường 2,5 ựến 2,6 triệu cây giống rau, hoa quả có chất lượng cao, 4 ựến 5 tấn hạt giống rau
Gần ựây, các kết quả nghiên cứu về dung dịch dinh dưỡng cho các loại cây trồng của các tác giả: Lê đình Lương, Nguyễn Quang Thạch (1995), Võ Kim Oanh (1996),Vũ Quang Sáng (2000) [7], [10], [13]Ầ là những thành công bước ựầu trong việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ khắ canh trong ựiều kiện thực tiễn ở nước ta đáng chú ý là các tác giả ở trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
ựã ứng dụng kỹ thuật khắ canh như là một khâu chủ yếu phục vụ vào giai ựoạn vườn ươm của cây nuôi cấy mô ựể sản xuất cây giống Kết quả bước ựầu cho thấy các cây từ nuôi cấy mô ở giai ựoạn vườn ươm ựều có tỷ lệ sống cao, sinh trưởng mạnhẦ đặc biệt các tác giả Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Xuân Trường (2006) [15] ựã nghiên cứu thành công quy trình sản xuất giống khoai tây sạch bệnh bắt nguồn từ nuôi cấy mô bằng công nghệ khắ canh,
Trang 32ựã áp dụng vào sản xuất thực tiễn Bước ựầu ựã có kết luận: phương thức nhân giống trong khắ canh cho thấy tỷ lệ sống ở các công thức ựều ựạt 100% sau 6 ngày trồng, tỷ lệ cây sống cao, tăng khả năng ra rễ của cây giống, chỉ sau 4 ngày ựạt 72,76 Ờ 83,35%, sau 1 tuần ựạt 95%
Tại Viện Sinh học Nông nghiệp ựã ứng dụng rất thành công kỹ thuật khắ canh trong nhân giống khoai tây và ựã ựưa ra kết luận: Bước ựầu nghiên cứu ứng dụng công nghệ khắ canh trong nhân giống khoai tây nuôi cấy mô trong ựiều kiện mùa hè, cây khoai tây in vitro bằng phương pháp khắ canh cho
tỷ lệ sống ựạt 100% ở tất cả các thắ nghiệm trong khi ra cây bằng phương pháp thuỷ canh cho tỷ lệ tối ựa là 78% sau 6 ngày theo dõi Hệ số nhân giống bằng cắt ngọn trên phương thức khắ canh ựối với loại cây này cũng rất cao, ựạt 8-11 lần/tháng ở tất cả các thắ nghiệm, cao hơn 400-500% so với hệ số nhân bằng thuỷ canh (Nguyễn Quang Thạch và cộng sự, 2006) [15]
Cũng tại Viện Sinh học Nông nghiệp Ờ đH Nông nghiệp Hà Nội Hoàng Thị Nga và cs, 2009 [8] ựã áp dụng rất thành công kỹ thuật khắ canh trong nhân giống cây cà chua với hệ số nhân cao gấp 2-3 lần so với nhân giống bằng nuôi cấy mô
Năm 2005, tại trung tâm phát triển nông lâm nghiệp công nghệ cao Hải Phòng ựã triển khai gieo ươm một số loại giống cây trồng: cà chua, dưa chuột, cải thảo, súp lơ xanh, cải bắp, kết quả cho thấy tỷ lệ nảy mầm của các giống ựạt từ 95 ựến 98%, cây sinh trưởng phát triển mạnh, do ựó rút ngắn ựược thời gian trong vườn ươm từ 5-7 ngày so với phương pháp gieo ươm trên giá thể trồng cây của đài Loan
Kết quả của Phạm Ngọc Sơn (2006) [20] trên ựối tượng rau ăn lá cây cải xanh và xà lách cho thấy khi gieo ươm bằng phương thức khắ canh cây con có khả năng sinh trưởng nhanh về chiều cao thân lá, cho năng suất cao, rút ngắn ựược thời gian trong vườn ươm hơn so với khi gieo trên ựất
đối với cây hoa thì kỹ thuật thuỷ canh ựược ứng dụng vào sản xuất
Trang 33nhiều hơn Tuy nhiên, hiện nay kỹ thuật khí canh cũng ñang ñược nghiên cứu với ñối tượng cây hoa nhằm tạo ra năng suất chất lượng sản phẩm tốt Một số loại hoa ñang ñược ñưa vào nghiên cứu như hoa cẩm chướng, ñồng tiền, hồng môn…
Theo Phạm Minh Phương (2006) [11] khi nghiên cứu về cây hồng môn cho thấy: Phương thức thích hợp nhất ñể trồng hồng môn ở giai ñoạn bồn mạ là phương thức trồng bằng hệ thống khí canh với dung dịch dinh dưỡng Knop (pH 5,8 – 6,2, EC 0,8 – 1,3) Với phương thức này, sau 10 tuần tỷ lệ cây chuyển chậu ñã ñạt 91,11%, rút ngắn ñược 4 – 6 tuần so với trồng trên giá thể hữu cơ
Kết quả nghiên cứu bước ñầu của Nguyễn Thị Ngân (2007) [9] về ứng dụng kỹ thuật thủy canh và khí canh trong nhân giống cẩm chướng ñã xác ñịnh ñược việc sử dụng dung dịch dinh dưỡng Anthura với chu kỳ phun 10 phút một lần và mỗi lần phun 15 giây là phù hợp
Gần ñây nhất, Nguyễn Thị Lý Anh và cộng sự (2010) [1] ñã thành công trong ứng dụng công nghệ khí canh trong nhân giống cẩm chướng trong vụ Xuân – Hè Các tác giả này ñã khẳng ñịnh có thể nhân giống cẩm chướng vào tháng 5, tháng 6 bằng kỹ thuật khí canh với hệ số nhân ñạt 87% so với nhân giống trong ñiều kiện thích hợp của tháng 2 – tháng 3
Tuy nhiên, ñể có thể có cây giống cung cấp cho sản xuất hoa cẩm chướng chính vụ ở miền Bắc vào tháng 9 – tháng 10 hàng năm thì phải nhân ñược giống cẩm chướng trong tháng 7 – tháng 9 Mặt khác, liệu phương pháp này có thể sử dụng có hiệu quả ñể trồng cây cẩm chướng với mục ñích sản xuất hoa cắt chất lượng cao ñược hay không cũng là một câu hỏi thực tế cần trả lời Do ñó, ñề tài nghiên cứu nhân giống cẩm chướng bằng kỹ thuật khí canh trong vụ Hè – Thu và thử nghiệm trồng hoa cẩm chướng cắt cành bằng
kỹ thuật này là rất cần thiết ñược tiến hành
Trang 343 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng nghiên cứu
Cây hoa cẩm chướng thơm (Dianthus caryophyllus L.) gồm 2 giống:
- Giống hoa màu ựỏ: ỘNelsonỢ
- Giống hoa mầu vàng: ỘTahitiỢ
Nguồn giống từ công ty đàLạthasfarm
3.2 Vật liệu
- Hệ thống khắ canh của Viện Sinh học Nông nghiệp, đHNNI gồm: Hộp xốp có kắch thước 1,5m x 0,6m x 1,5m và 1,5m x 0,6m x 6m ựược bao bọc bởi một lớp nilon ựen tạo buồng tối ựể rễ cây sinh trưởng Trên mặt buồng tối ựược ựậy kắn bằng tấm xốp có ựục lỗ ựể trồng cây với khoảng cách 5cm x 5cm hoặc 15cm x 15cm Trong buồng tối có lắp hệ thống ống dẫn và vòi phun sương phun dung dịch dinh dưỡng vào vùng rễ Rễ cây ựược treo lơ lửng trong không khắ, cây ựược giữ trên bề mặt tấm xốp có ựục lỗ Ống dẫn ựược gắn với máy bơm có hộp ựiều khiển ỘtimerỢ về thời gian phun và ngừng phun
- Hệ thống khắ canh cải tiến: Là hệ thống khắ canh có sử dụng thiết bị
ựể làm mát dung dịch dinh dưỡng ban ựầu ựến nhiệt ựộ thấp nhất là 150C trong ựiều kiện mùa hè
- Dung dịch dinh dưỡng Anthura: Pha chế theo công thức của công ty Anthura B.V của Hà Lan (Phụ lục 1)
- Cây cẩm chướng nuôi cấy mô, ngọn cắt từ cây nuôi cấy mô ựã ựược trồng trên khắ canh, sạch bệnh, không dị dạng, ựạt tiêu chuẩn 2 Ờ 3 lá, chiều dài 2 Ờ 3 cm, ngọn cắt từ cây trồng ựịa canh có 2 Ờ 3 lá, chiều dài 3 Ờ 4 cm, không dị dạng, sạch bệnh
Trang 353.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Nghiên cứu nhân giống cẩm chướng bằng kỹ thuật khắ canh
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ựộ dung dịch dinh dưỡng ựến khả năng nhân giống
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn mẫu ban ựầu ựến khả năng nhân giống
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ ựến khả năng nhân giống
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp nhân giống ựến khả năng nhân giống
3.3.2 Thử nghiệm trồng hoa cẩm chướng bằng kỹ thuật khắ canh
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp trồng ựến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa
- đánh giá khả năng trồng cẩm chướng trái vụ bằng kỹ thuật khắ canh cải tiến
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Bố trắ thắ nghiệm
3.4.1.1 Nhân gi ống cẩm chướng bằng kỹ thuật khắ canh
Thắ nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ựộ dung dich dinh dưỡng ựến
khả năng nhân giống hoa cẩm chướng
STT Tên công thức Nồng ựộ dung dịch
1 CT1 (ựối chứng) Dung dịch Anthura
2 CT2 Dung dịch Anthura pha loãng 1/2
3 CT3 Dung dịch Anthura pha ựặc 3/2
Cây cẩm chướng in vitro sau khi rửa sạch agar ựược trồng vào hộp khắ canh Ở mỗi hộp ựặt chế ựộ phun tự ựộng cài ựặt ở bộ ựiều khiển Các công thức thắ nghiệm ựược bố trắ hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 40 cây Theo dõi ựịnh kỳ 7 ngày/lần Dung dịch dinh dưỡng ựược
Trang 36thay mới 2 tuần/lần Thí nghiệm ñược tiến hành vào tháng 10 năm 2009
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn mẫu ban ñầu ñến khả năng
nhân giống của cây hoa cẩm chướng
STT Tên công thức Nguồn mẫu ban ñầu
1 CT1 (ñối chứng) Chồi nách của cây trồng trong ñiều kiện
tự nhiên
Chồi nách ở ñốt thứ 3 (tính từ dưới lên) của cây mẹ trồng trong ñiều kiện tự nhiên sau 15 ngày giâm trên giá thể trấu hun ñã ñủ tiêu chuẩn xuất vườn và cây in vitro sau khi rửa sạch agar ñược trồng vào hộp khí canh Các công thức thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 40 cây Theo dõi ñịnh kỳ 7 ngày/lần.Thí nghiệm ñược tiến hành vào tháng 11/2009
Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ ñến khả năng nhân giống
của cây hoa cẩm chướng
Trang 37Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của phương pháp khí canh ñến khả năng nhân
giống của hoa cẩm chướng
STT Tên công thức Phương pháp nhân giống
1 CT1 Giâm ngọn bằng kỹ thuật khí canh
2 CT2 (ðối chứng) Giâm ngọn bằng kỹ thuật ñịa canh
Sử dụng cây giống in vitro Các công thức thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 40 cây Theo dõi ñịnh kỳ 7 ngày/lần Thí nghiệm ñược tiến hành vào tháng 10/2009
3.4.1.2 Tr ồng cây cẩm chướng bằng kỹ thuật khí canh
Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của phương pháp khí canh ñến sinh trưởng, phát
triển và chất lượng hoa cẩm chướng
2 CT2 (ðối chứng) Trồng ñịa canh
Các công thức thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 40 cây Theo dõi ñịnh kỳ 10 ngày/lần, theo dõi 30 cây cho mỗi
lần nhắc lại
Thí nghiệm 6: Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và quang
hợp của cây cẩm chướng trên hệ thống khí canh có ñiều chỉnh nhiệt ñộ dung dịch trong ñiều kiện trồng trái vụ
1 CT1 (ð/C 1) Trồng khí canh, dung dịch không ñược làm mát
2 CT2 Trồng khí canh, dung dịch khí canh ñược làm mát ở 150C
3 CT3 Trồng khí canh, dung dịch khí canh ñược làm mát ở 200C
4 CT4 Trồng khí canh, dung dịch khí canh ñược làm mát ở 250C
Trang 38Các công thức thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 40 cây Theo dõi ñịnh kỳ 10 ngày/lần, theo dõi 30 cây
cho mỗi lần nhắc lại
3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi
3.4.2.1 V ới nhân giống bằng kỹ thuật khí canh
* Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển của cây cẩm chướng
Chiều cao cây TB (cm/cây) =
Tổng số cây theo dõi
- Số lá TB (lá/cây)
Tổng số lá
Số lá TB (lá/cây) =
Tổng số cây theo dõi
- Thời gian bắt ñầu ra rễ: Là thời gian từ khi trồng ngọn cắt vào hộp khí canh ñến khi ngọn ñầu tiên ra rễ
- Thời gian kết thúc ra rễ: Là thời gian từ khi trồng vào hộp xốp ñến khi ngọn cuối cùng ra rễ
Trang 39( Chỉ tiêu này ñánh giá trong 2 tháng)
- Tỷ lệ cây bật mầm nách sau khi cắt ngọn
3.4.2.2 V ới trồng cẩm chướng bằng kỹ thuật khí canh
* Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển của cây cẩm chướng
Chiều cao cây TB (cm/cây) =
Tổng số cây theo dõi
Trang 40- Thời gian ra nụ: Là thời gian từ khi trồng ñến khi bắt ñầu xuất hiện nụ
- Thời gian nở hoa: Là thời gian từ khi trồng ñến khi nụ bắt ñầu nở
- Thời gian từ nở hoa ñến hoa tàn
* Các chỉ tiêu về chất lượng hoa
- ðường kính nụ: Sử dụng thước chuyên dùng (thước kẹp) ño phần lớn nhất của nụ
- ðường kính hoa: ðo khi hoa nở to nhất, là ñường lớn nhất ñi qua tâm hoa
- ðường kính cành hoa: ðo ở vị trí cách gốc 10 cm khi hoa nở rộ
- Thời gian cắm lọ của hoa cắt: Là thời gian tính từ khi cắt hoa cắm ñến khi hoa tàn
- Tỷ lệ hoa loại 1 (theo dự thảo quy chuẩn về tiêu chuẩn hoa cẩm chướng của Viện Nghiên cứu Rau quả, 2009) (Phụ lục 3)
Số cành hoa ñạt loại 1
Tổng số cành hoa
3.4.3 Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp trồng khí canh: Sử dụng dung dịch dinh dưỡng Anthura với chế ñộ phun dung dịch là chu kỳ phun 10 phút một lần và mỗi lần phun 15 giây
- Phương pháp trồng ñịa canh: theo quy trình trồng cẩm chướng của Viện nghiên cứu rau quả (phụ lục 2)
- Phương pháp chuẩn bị ngọn giâm:
Cây cẩm chướng ñưa ra từ nuôi cấy mô ñược cắt ngọn phải ñạt các tiêu chuẩn: chiều cao từ 5-6 cm, có từ 4-5 cặp lá, ñoạn chồi cắt nhân có chiều cao 2,0 -3,0cm, có 2-3 cặp lá
Các ngọn cắt ñủ tiêu chuẩn ñược nhúng trong dung dịch chất kích thích
ra rễ trong thời gian 5 phút, sau ñó giâm trên hệ thống khí canh hoặc trên ñịa canh tùy từng thí nghiệm với mật ñộ 400 ngọn/m2 Giâm ngọn bằng ñịa canh
sử dụng giá thể trấu hun trộn với xơ dừa theo tỷ lệ 1:1