- Nghe GV nêu yêu cầu; làm vào vở BT; 4 em - Cho HS làm vào vở:Chỉ ghi tiếng từ cuối câu và làm thi ở bảng; lớp nhận xét và tự chữa bài: “Từ sáng sớm, Khánh và Giang đã náo nức chờ dấu [r]
Trang 1Lịch báo giảng tuần 24
Hai
25/2/2013
Toán Tập đọc Tập đọc
116 70 71
Luyện tập Quả tim khỉ (tiết 1) Quả tim khỉ (tiết 2)
Ba
26/2/2013
Kể chuyện Toán Chính tả Đạo đức
24 117 47 24
Quả tim khỉ Bảng chia 4 (NV) Quả tim khỉ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại ( Tiết 2 )
Tư
27/2/2013
TNXH Tập đọc Toán Luyện từ&Câu GDNGLL
24 72 118 24 24
Cây sống ở đâu ? Voi nhà Một phần tư Từ ngữ về loài thú – Dấu chấm, dấu phẩy
Chơi trị chơi dân gian
Năm
28/2/2013
Tập viết Toán Chính tả
24 119 48
Chữ hoa U - Ư Luyện tập ( NV) Voi nhà
Sáu
29/2/2013
Tập làm văn Toán Thủ công SHCN
24 120 24 24
Đáp lời phủ định – Nghe, trả lời câu hỏi
Bảng chia 5 Sinh hoạt chủ nhiệm
Trang 2Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2013
Tốn (tiết 116) Luyện tập I/ Mục tiêu: Sgk:117 / sgv: 185 / ckt: 69
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng : X x a =b ; a x X = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3 )
- Làm được các bài : 1, 3, 4
II/ Hoạt động dạy chủ yếu
1) Oån định :
2)Kiểm tra: - Hỏi 1 HS cách tìm 1 thừa số.
-2 em làm bảng lớp, lớp làm bảng con:
X x 3 = 12 ; 3 x X = 21
GV nhận xét
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
b/ Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1: - Cho HS nhắc lại cách tìm thừa số.( gọi
HS TB-Y)
- Lớp làm vào vở, từng em làm ở bảng
- Lớp nhận xét sữa chữa
* Bài 3: - HS thực hiện giấy nháp để tìm số ở ô
trống điền vào SGK ( gọi HS TB-Y)
- Nêu miệng kết quả tìm được Mỗi em một bài
- Hát + Muốn tìm thừa số, lấy tích chia cho thừa số
X x 3 = 12 3 x X = 21
X = 12 : 3 X = 21 : 3
X = 4 X = 7
- Nghe giới thiệu, đọc tựa bài 2 em “Luyện tập”
a) X x 2 = 4 b) 2 x X = 12 c) …
X = 4 : 2 X = 12 : 2
X = 2 X = 6 … Thừa số 2 2 2 (3) Thừa số 6 (6) 3 2 Tích (12) 12 (6) 6
- Lớp nhận xét chốt lại bài giải đúng (nêu cách tìm số đó).- Tự kiểm tra bài chéo nhau
Nghỉ giữa tiết
Bài 4: Đọc đề bài 2 em.( gọi HS TB-Y)
GV nhận xét – chốt ý đúng
4/ Củng cố:- Cho HS nêu cách tìm một thừa số.
- 2 HS làm đua: X x 3 = 24
- Làm vào vở, 1 em giải ở bảng Lớp nhận xét sửa chữa bài đúng Kiểm tra vở bài tập chéo nhau
Bài giải:
Số KG gạo trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (Kg) Đáp số: 4 kg gạo
- 1 em nêu cách tìm thừa số 2 em lên làm thi đua
X x 3 = 24 X = 24 : 3 X = 8
5/ Nhận xét – Dặn dò:
Nhận xét tết học Về học thuộc các bảng nhân bảng chia
Trang 3Tập đọc (tiết 70 – 71) Quả tim Khỉ I/ Mục tiêu: Sgk: 50 / sgv: 94 / ckt: 34
- Đọc đúng, rõ ràng Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đỏcõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND : Khỉ kết bạn với Cá Sấu , bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn ( trả lời được các CH 1, 2, 3, 5 )
* GDKNS : KN tư duy sáng tạo.
II/ Chuẩn bi: Tranh minh hoạ nội dung bài đọc SGK.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1)Oån định :
2) Kiểm tra: Gọi 3 HS đọc bài “Nội quy Đảo
Khỉ” và trả lời câu hỏi
GV nhận xét – cho điểm
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu:
- Cá Sấu sống dưới nước, Khỉ sống trên bờ, hai
con vật này chơi với nhau, nhưng không kết
thành bạn Vì sao như thế ? Câu chuyện “Quả
tim Khỉ” sẽ giúp em hiểu điều đó
b/ Luyện đọc:
* GV đọc mẫu
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
Đọc từng câu: Tiếp nối nhau đọc từng câu
Luyện đọc từ: Quả tim, hoảng sợ, trấn tỉnh, quẫy
mạnh, dài thượt, tẽn tò
Đọc từng đoạn: HS tiếp nối nhau đọc đoạn
Luyện đọc câu, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi
cảm
- HS đọc từ chú giải cuối bài
- GV giải nghĩa thêm: “Trấn tĩnh”; “bội bạc”,
bằng câu hỏi sau:
+ Khi nào ta cần trấn tĩnh ?
+ Tìm từ đồng nghĩa với từ bội bạc ?
- Hát
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi Lớp nhận xét
- Nghe giới thiệu,2 em đọc tựa bài “Quả tim khỉ”
- Mở SGK/50 nghe đọc, nhẩm theo Chú ý giọng đọc
- Tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 câu theo dãy bàn
- Phát hiện từ khó luyện đọc :
- Tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 đoạn
- Luyện đọc câu, nhấn giọng từ gợi tả, gợi tả : + Một con … sần sùi,/ dài thượt,/ … nhọn hắt …,/ trườn lên … cát// Nó nhìn … ti hí/ … chảy dài.//
- Đọc từ chú giải cuối bài
- Lập lại nghĩa từ : “Trấn tĩnh” ; “bội bạc”
+ Khi gặp việc khó khăn sợ hãi, không bình tĩnh + Phản bội, vô ơn,…
Nghỉ giữa tiết
Đọc từng đoạn trong nhóm: Mỗi em đọc 1
đoạn, các em khác trong nhóm góp ý, giúp bạn
đọc tốt
Thi đọc giữa các nhóm: Mỗi nhóm đọc toàn
bài; mỗi em trong nhóm đọc 1 đoạn
Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Luân phiên nhau mỗi em đọc 1 đoạn, các em trong nhóm góp ý giúp bạn đọc tốt
-3 nhóm thi đọc: mỗi cá nhân trong nhóm 1 đoạn
- Lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt nhất
- Lớp đồng thanh cả bài
Tiết 2
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài: Đọc đoạn nhiều em
trả lời câu hỏi
- Đọc thầm đoạn trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
Trang 4* Câu 1: Khỉ đối xử với cá sấu như thế nào?
Nêu ý của đoạn 1
* Câu 2: Cá sấu định lừa khỉ như thế nào ?
* Câu 3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?
* GDKNS : KN tư duy sáng tạo.
* Nêu ý của đoạn 2
* Cho HS đọc đoạn 3
* Nêu ý của đoạn 3
* Cho HS đọc đoạn 4
* Câu 4:Tại sao cá sấu tẽn tò , lủi mất ?
* Câu 5: hãy tìm những từ nói lên tính nết của khỉ
và cá sấu ?
* Nêu ý của đoạn 4
* Cho HS rút ra ND của bài
+ HS yếu, TB : Thấy cá Sấu khóc vì không có bạn Khỉ mời cá Sấu kết bạn Ngày nào Khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn
HS khá , giỏi : Ý 1: Khỉ kết bạn với cá sấu + (HS khá , giỏi) Cá sấu giả giờ mời khỉ đi chơi nhà mình Khi đi xa bờ cá sấu nói nó cần quả tim khỉ để vâng cho vua cá sấu ăn
+ HS yếu, TB : Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp cá sấu bảo cá sấu đưa lại bờ, lấy quả tim để ở nhà
-> HS khá , giỏi Ý 2: Bị lừa nhưng khỉ tìm cách đối phó
- HS đọc -> HS khá , giỏi : Ý 3 : Khỉ thoát nạn và vạch mặt cá sấu
- HS đọc -> (HS khá , giỏi) Vì sợ lộ bộ mặt bội bạc ,giả dối + Khỉ tốt bụng, thật thà, thông minh Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác
-> HS khá , giỏi : Ý 4 :Cá sấu xấu hổ, lũi mất
- HS nêu
Nghĩ giữa tiết
d/ Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn 2 nhóm thi đọc truyện theo vai: người
dẫn truyện, Khỉ, cá Sấu
4/ Củng cố:
- Hỏi: Câu chuyện nói với em điều gì?
- 2 nhóm thi đọc theo vai: người dẫn truyện, Khỉ, cá Sấu.- Lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay, tốt
Những kẻ bội bạc như cá Sấu không bao giờ có bạn
5/ Nhận xét – Dặn dò:
- Về lyện đọc lại bài, luyện đọc trước nội dung tiết kể chuyện
- Nhận xét tiết học
- GV:Giáo dục HS “Phải chân thật trong tình bạn, không giả dối”
Trang 5Thứ ba ngày 26 tháng 2 năm 2013
Kể chuyện (tiết 24) Quả tim khỉ I/ Mục tiêu: Sgk: 52 / sgv: 96 / ckt: 34
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT 2 )
II/ Chuẩn bi: 4 tranh minh hoạ từng đoạn trong SGK
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1) Oån định :
2)Kiểm tra: 3 HS lên kể theo vai chuyện “Bác sĩ
Sói” -> GV nhận xét cho điểm
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
b/ Hướng dẫn kể chuuyện:
* Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện:
- HS quan sát tranh nói vắng tắt nội dung tranh
- HS luyện kể ở nhóm
- Chỉ định 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn, lớp
nhận xét bổ sung
- Hát
- 3 HS kể theo vai chuyện “Bác sĩ Sói”
- Nghe giới thiệu, 2 em đọc tựa bài “Quả tim khỉ”
- Quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh + Tranh 1: Khỉ kết bạn với cá Sấu
+ Tranh 2: Cá Sấu giả vờ mời Khỉ về nhà chơi + Tranh 3: Khỉ thoát nạn
+ Tranh 4: Bị Khỉ mắng, cá Sấu tẽn tò lủi mất
- Luyện kể ở nhóm: Luân phiên mỗi em kể 1 đoạn
- 4 HS tiếp nối nhau, mỗi em kể một đoạn Lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất
Nghỉ giữa tiết
* Phân vai dựng lại câu chuyện:
- Hướng dẫn lập nhóm(3 HS) phân vai dựng lại câu
chuyện Nhắc HS thể hiện đúng giọng
- Từng nhóm 3 HS lên thi kể lại câu chuyện theo
vai trước lớp
GV nhận xét – tuyên dương
- Phân vai: Người dẫn chuyện, bác sĩ sói, ngựa kể lại câu chuyện ở nhóm
- 3 nhóm lên thi kể theo vai
- Lớp nhận xét bình chọn nhóm kể hay
4/ Nhận xét – Dặn dò:
- Về kể lại chuyện cho người thân nghe
- Nhận xét tiết học – Khen ngợi HS kể chuyện hay
Trang 6Tốn (tiết 117) Bảng chia 4 I/ Mục tiêu: Sgk: 118 / sgv: 187 / ckt: 69
- Lập được bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
- Làm được các bài : 1, 2
II/ Chuẩn bi: Các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1)Ổn định :
2) Kiểm tra: Gọi 2 em đọc bản nhân 4.
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu phép chia 4:
* Ôn tập phép nhân 4:
- GV gắn bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
- Hỏi 3 tấm bìa có mấy chấm tròn ?
- HS trả lời và viết phép nhân 4 x 3 = 12
* Giới thiệu phép chia 4:
- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm
có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa
- HS trả lời rồi viết 12 : 4 = 3 (có 3 tấm bìa)
* Nhận xét: HS nhận xét: Từ phép nhân 4 là
4 x 3 = 12 ta có phép chia 12 : 4 = 3
b/ Lập bảng chia 4:
- HS lập bảng chia làm tương tự như trên, với vài
trường hợp nữa để HS tự lập bảng chia 4
- Từ kết quả của phép nhân tìm được phép chia
tương ứng: Từ 4 x 1 = 4 ta có 4 : 4 = 1 từ 4 x 2 = 8
ta có 8 : 4 = 2
- Tổ chức cho HS đọc thuộc bảng chia 4, cá nhân
đồng thanh thi đọc thuộc bảng chia
- Hát
- 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4
- Quan sát ở bảng, phát biểu, làm phép nhân
4 x 3 = 12 12 chấm tròn
- Lắng nghe GV nêu câu hỏi và trả lời
12 : 4 = 3 (3 tấm bìa)
- Nêu nhận xét
+ Từ phép nhân 4; 4x3=12 ta có phép chia12:4 = 3
4 x 1 = 4 4 x 2 = 8 … …
4 : 4 = 1 8 : 4 = 2 … …
- Luyện đọc thuộc bảng chia 4
4 : 4 = 1 16 : 4 = 4 28 : 4 = 7
8 : 4 = 2 20 : 4 = 5 32 : 4 = 8
12 : 4 = 3 24 : 4 = 6 36 : 4 = 9
40 : 4 = 10
Nghỉ giữa tiết
c/ Thực hành: Hướng dẫn làm bài tập.
* Bài 1: ( gọi HS TB-Y) Cho HS tính nhẫm, mỗi
em làm miệng 1 cột lớp nhận xét bài từng em
* Bài 2: ( gọi HS TB-Y) Cho HS đọc yêu cầu, làm
vào tập
4/ Củng cố:
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 4
- Nêu miệng kết quả từng cột
8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 24 : 4 = 6 36 : 4 = 9
16 : 4 = 4 40 : 4 = 10 20 : 4 = 5 32 : 4 = 8
- 1 em giải bảng lớp Lớp nhận xét và tự điều chỉnh bài giải
Bài giải:
Số học sinh trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
- 2 em đọc thuộc bảng nhân 4
Trang 7- 2 em làm đua 24 : 4 = - 2 em thi nhau làm đua: 24 : 4 = 6
5/ Nhận xét – Dặn dò:
- Về học thuộc bảng chia 4 Làm lại bài tập
- Nhận xét tiết học
Trang 8Chính tả (tiết 53)Û Quả tim Khỉ
I/ Mục tiêu: Sgk: 53 / sgv: 97 / ckt: 34
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoaqnj văn xuôi có lời của nhân vật Bài viết không mắc quá 5 lỗi
- Làm được BT 2a
II/ Chuẩn bi:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 (a)
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1)Ổn định :
2) Kiểm tra: Gọi 2 HS viết bảng lớp Lớp viết bảng
con từ: Tây Nguyên; Ê - đê, Mơ – nông
GV nhận xét
3) Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết
học
b/ Hướng dẫn HS nghe viết:
a) Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc bài chính tả – 2 HS đọc lại
- Giúp HS nhận xét:
+ Những chữ nào trong bài chính tả viết hoa, vì
sao?
+ Tìm lời của Khỉ và cá Sấu, những lời ấy đặt sau
dấu câu nào ?
-Cho HS đọc thầm bài chính tả nêu chữ khó gọi
HS TB-Y pt để viết vào bảng con
b) GV đọc cho HS viết bài vào vở chính tả
c) Chấm chữa bài: - GV cho HS dùng bút chì chữa
lỗi chéo nhau nhìn SGK
- GV chấm 5 bài, nhận xét từng bài, chữa lỗi chung
của cả lớp
- Hát
- 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ: Tây Nguyên; Ê - đê, Mơ – nông
- Nghe giới thiệu đọc tựa bài Nghe viết 1 đoạn trong bài “Quả tim khỉ”
- Mở sách giáo khoa/53 nghe GV đọc mẫu bài viết
- 2 em đọc lại bài chính tả
- HS phát biểu lớp nhận xét bổ sung
+ Cá Sấu, Khỉ là tên riêng; Bạn, Vì, Tô, Tư … đầu câu
+ Lời khỉ: “Bạn là ai ? vì … khóc ?” đặt sau dấu hai chấm Lời cá Sấu: “Tôi là cá Sấu … với tôi” Đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng
- Đọc thầm bài ghi nhớ chữ khó để viết vào bảng con đúng
- Nghe GV đọc, tự nhẩm viết bài vào vở chính tả
- Dùng bút chì, nhìn bài trong SGK chữa lỗi chéo nhau, giữa hai bạn ngồi cùng bàn
- Để vở GV góp chấm Chú ý lỗi sai GV chữa cho cả lớp
Nghỉ giữa tiết
c/ Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 2: Chọn câu 2a; HS đọc yêu cầu; làm vào vở
4/ Củng cố : GV nhắc lại các từ khó HS còn viết
sai trong bài
- Đọc yêu cầu Làm vào vở 2 em làm bảng lớp – Lớp nhận xét bài làm ở bảng Và tự chữa bài đúng a) Say sưa, xay lúa, xông lên, dòng sông
5/ Nhận xét – Dặn dò:
- Về xem và viết lại lỗi sai, làm lại bài tập
- GV nhận xét tiết học – Tuyên dương HS viết đúng không sai
Trang 9Đạo đức (tiết 34)
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (tiết 2)
I/ Mục tiêu: Sgk: 35 / sgv: 67 / ckt: 83
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
- Biết : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn hóa
II/ Chuẩn bị: Bộ đồ chơi điện thoại – Vở bài tập.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1) Ổn định :
2)Kiểm tra:
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là như thế nào?
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện
điều gì ?
GV nhận xét
3) Dạy bài mới:
a/Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
b/ Hoạt động 1: Đóng vai.
* Mục tiêu : HS thực hành kỹ năng nhận và gọi
điện thoại trong một số tình huống
* Cách tiến hành: Cho HS thực hiện BT4
* Thảo luận và đóng vai theo cặp
* GV mời một số cặp lên đóng vai
* Thảo luận lớp về cách ứng xử trong đóng vai của
các cặp
- Cách trò chuyện qua điện thoại như vậy đã lịch sự
chưa ? Vì sao ?
=> Kết luận: Dù ở trong tình huống nào em cũng
cần phải cư xử lịch sự
- Hát
+ Chào hỏi lễ phép, lời nói ngắn gọn, rõ ràng, nhấc và đặt máy nhẹ nhàng, không nói to, …
+ Là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình
- Nghe giới thiệu đọc tựa bài “Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (tiết 2)”
* Thảo luận các tình huống GV phân công
- Tình huống 1: Bạn Mại gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ
- Tình huống 2: Một người gọi nhầm số máy nhà Nam
- Tình huống 3: Bạn Tâm muốn gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số máy nhà người khác
* Từng nhóm lên thực hiện đóng vai tình huống được phân công
* Lớp nhận xét, thảo luận cách ứng xử các tình huống
- Trả lời câu hỏi của GV nhiều em nhận xét, góp ý
- Lắng nghe GV kết luận
Nghỉ giữa tiết
c/ Hoạt động 2: Xử lí tình huống.
* Mục tiêu : HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp
trong một số tình huống nhận hộ điện thoại
* Cách tiến hành : Cho HS thực hiện BT5
* GV chia lớp 3 nhóm , yêu cầu mỗi nhóm thảo
luận xử lí một tình huống: Em sẽ làm gì trong các
tình huống sau ? Vì sao ?
a) Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà
b) Có điện thoại gọi cho bố, nhưng bố đang bận
- Thảo luận nhóm cách xử lí tình huống GV phân công: Em sẽ làm gì trong các tình huống sau ? Vì sao ?
a) Hẹn gọi lại sau, hay nhắn tin … b) Xin chờ điện, sẽ đi gọi bố …
Trang 10c) Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì
chuông điện thoại reo
* Các nhóm thảo luận
* Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết trong
mỗi tình huống Các nhóm khác bổ sung
* GV yêu cầu HS liên hệ:
- Trong lớp chúng ta, em nào đã gặp tình huống
tương tự ?
- Em đã làm gì trong tình huống đó?
- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào ?
- Em ứng xử thế nào nếu gặp lại những tình huống
như vậy?
=> Kết luận: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng
người khác
4/ Củng cố:
- Hỏi: + Như thế nào là lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại ?
+ Lịch sự khi nhận điện thoại thể hiện điều gì ?
c) Xin gọi lại sau, hay gọi bạn trở vào vì có điện thoại …
- Đại diện nhóm nêu cách xử lí tình huống được phân công
- Lớp nhận xét, bổ sung từng tình huống
* HS liên hệ thực tế, nêu những việc các em đã thực hiện
=> Nghe GV kết luận
+ Chào hỏi lễ phép, nói ngắn gọn, rõ ràng,đặt máy nhẹ nhàng
+ Thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác
5/ Nhận xét – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Nhắc nhở HS thực hiện điều đã học
- GDĐĐ : GD HS lịch sự khi nhận và gọi điện thoại