1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 1 (40)

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghe GV nêu yêu cầu; làm vào vở BT; 4 em - Cho HS làm vào vở:Chỉ ghi tiếng từ cuối câu và làm thi ở bảng; lớp nhận xét và tự chữa bài: “Từ sáng sớm, Khánh và Giang đã náo nức chờ dấu [r]

Trang 1

Lịch báo giảng tuần 24

Hai

25/2/2013

Toán Tập đọc Tập đọc

116 70 71

Luyện tập Quả tim khỉ (tiết 1) Quả tim khỉ (tiết 2)

Ba

26/2/2013

Kể chuyện Toán Chính tả Đạo đức

24 117 47 24

Quả tim khỉ Bảng chia 4 (NV) Quả tim khỉ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại ( Tiết 2 )

27/2/2013

TNXH Tập đọc Toán Luyện từ&Câu GDNGLL

24 72 118 24 24

Cây sống ở đâu ? Voi nhà Một phần tư Từ ngữ về loài thú – Dấu chấm, dấu phẩy

Chơi trị chơi dân gian

Năm

28/2/2013

Tập viết Toán Chính tả

24 119 48

Chữ hoa U - Ư Luyện tập ( NV) Voi nhà

Sáu

29/2/2013

Tập làm văn Toán Thủ công SHCN

24 120 24 24

Đáp lời phủ định – Nghe, trả lời câu hỏi

Bảng chia 5 Sinh hoạt chủ nhiệm

Trang 2

Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2013

Tốn (tiết 116) Luyện tập I/ Mục tiêu: Sgk:117 / sgv: 185 / ckt: 69

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng : X x a =b ; a x X = b

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3 )

- Làm được các bài : 1, 3, 4

II/ Hoạt động dạy chủ yếu

1) Oån định :

2)Kiểm tra: - Hỏi 1 HS cách tìm 1 thừa số.

-2 em làm bảng lớp, lớp làm bảng con:

X x 3 = 12 ; 3 x X = 21

GV nhận xét

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

b/ Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 1: - Cho HS nhắc lại cách tìm thừa số.( gọi

HS TB-Y)

- Lớp làm vào vở, từng em làm ở bảng

- Lớp nhận xét sữa chữa

* Bài 3: - HS thực hiện giấy nháp để tìm số ở ô

trống điền vào SGK ( gọi HS TB-Y)

- Nêu miệng kết quả tìm được Mỗi em một bài

- Hát + Muốn tìm thừa số, lấy tích chia cho thừa số

X x 3 = 12 3 x X = 21

X = 12 : 3 X = 21 : 3

X = 4 X = 7

- Nghe giới thiệu, đọc tựa bài 2 em “Luyện tập”

a) X x 2 = 4 b) 2 x X = 12 c) …

X = 4 : 2 X = 12 : 2

X = 2 X = 6 … Thừa số 2 2 2 (3) Thừa số 6 (6) 3 2 Tích (12) 12 (6) 6

- Lớp nhận xét chốt lại bài giải đúng (nêu cách tìm số đó).- Tự kiểm tra bài chéo nhau

Nghỉ giữa tiết

 Bài 4: Đọc đề bài 2 em.( gọi HS TB-Y)

GV nhận xét – chốt ý đúng

4/ Củng cố:- Cho HS nêu cách tìm một thừa số.

- 2 HS làm đua: X x 3 = 24

- Làm vào vở, 1 em giải ở bảng Lớp nhận xét sửa chữa bài đúng Kiểm tra vở bài tập chéo nhau

Bài giải:

Số KG gạo trong mỗi túi là:

12 : 3 = 4 (Kg) Đáp số: 4 kg gạo

- 1 em nêu cách tìm thừa số 2 em lên làm thi đua

X x 3 = 24 X = 24 : 3 X = 8

5/ Nhận xét – Dặn dò:

Nhận xét tết học Về học thuộc các bảng nhân bảng chia

Trang 3

Tập đọc (tiết 70 – 71) Quả tim Khỉ I/ Mục tiêu: Sgk: 50 / sgv: 94 / ckt: 34

- Đọc đúng, rõ ràng Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đỏcõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND : Khỉ kết bạn với Cá Sấu , bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn ( trả lời được các CH 1, 2, 3, 5 )

* GDKNS : KN tư duy sáng tạo.

II/ Chuẩn bi: Tranh minh hoạ nội dung bài đọc SGK.

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1)Oån định :

2) Kiểm tra: Gọi 3 HS đọc bài “Nội quy Đảo

Khỉ” và trả lời câu hỏi

GV nhận xét – cho điểm

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu:

- Cá Sấu sống dưới nước, Khỉ sống trên bờ, hai

con vật này chơi với nhau, nhưng không kết

thành bạn Vì sao như thế ? Câu chuyện “Quả

tim Khỉ” sẽ giúp em hiểu điều đó

b/ Luyện đọc:

* GV đọc mẫu

* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

Đọc từng câu: Tiếp nối nhau đọc từng câu

Luyện đọc từ: Quả tim, hoảng sợ, trấn tỉnh, quẫy

mạnh, dài thượt, tẽn tò

Đọc từng đoạn: HS tiếp nối nhau đọc đoạn

Luyện đọc câu, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi

cảm

- HS đọc từ chú giải cuối bài

- GV giải nghĩa thêm: “Trấn tĩnh”; “bội bạc”,

bằng câu hỏi sau:

+ Khi nào ta cần trấn tĩnh ?

+ Tìm từ đồng nghĩa với từ bội bạc ?

- Hát

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi Lớp nhận xét

- Nghe giới thiệu,2 em đọc tựa bài “Quả tim khỉ”

- Mở SGK/50 nghe đọc, nhẩm theo Chú ý giọng đọc

- Tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 câu theo dãy bàn

- Phát hiện từ khó luyện đọc :

- Tiếp nối nhau mỗi em đọc 1 đoạn

- Luyện đọc câu, nhấn giọng từ gợi tả, gợi tả : + Một con … sần sùi,/ dài thượt,/ … nhọn hắt …,/ trườn lên … cát// Nó nhìn … ti hí/ … chảy dài.//

- Đọc từ chú giải cuối bài

- Lập lại nghĩa từ : “Trấn tĩnh” ; “bội bạc”

+ Khi gặp việc khó khăn sợ hãi, không bình tĩnh + Phản bội, vô ơn,…

Nghỉ giữa tiết

Đọc từng đoạn trong nhóm: Mỗi em đọc 1

đoạn, các em khác trong nhóm góp ý, giúp bạn

đọc tốt

Thi đọc giữa các nhóm: Mỗi nhóm đọc toàn

bài; mỗi em trong nhóm đọc 1 đoạn

Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Luân phiên nhau mỗi em đọc 1 đoạn, các em trong nhóm góp ý giúp bạn đọc tốt

-3 nhóm thi đọc: mỗi cá nhân trong nhóm 1 đoạn

- Lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt nhất

- Lớp đồng thanh cả bài

Tiết 2

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài: Đọc đoạn nhiều em

trả lời câu hỏi

- Đọc thầm đoạn trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài

Trang 4

* Câu 1: Khỉ đối xử với cá sấu như thế nào?

Nêu ý của đoạn 1

* Câu 2: Cá sấu định lừa khỉ như thế nào ?

* Câu 3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?

* GDKNS : KN tư duy sáng tạo.

* Nêu ý của đoạn 2

* Cho HS đọc đoạn 3

* Nêu ý của đoạn 3

* Cho HS đọc đoạn 4

* Câu 4:Tại sao cá sấu tẽn tò , lủi mất ?

* Câu 5: hãy tìm những từ nói lên tính nết của khỉ

và cá sấu ?

* Nêu ý của đoạn 4

* Cho HS rút ra ND của bài

+ HS yếu, TB : Thấy cá Sấu khóc vì không có bạn Khỉ mời cá Sấu kết bạn Ngày nào Khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn

 HS khá , giỏi : Ý 1: Khỉ kết bạn với cá sấu + (HS khá , giỏi) Cá sấu giả giờ mời khỉ đi chơi nhà mình Khi đi xa bờ cá sấu nói nó cần quả tim khỉ để vâng cho vua cá sấu ăn

+ HS yếu, TB : Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp cá sấu bảo cá sấu đưa lại bờ, lấy quả tim để ở nhà

-> HS khá , giỏi Ý 2: Bị lừa nhưng khỉ tìm cách đối phó

- HS đọc -> HS khá , giỏi : Ý 3 : Khỉ thoát nạn và vạch mặt cá sấu

- HS đọc -> (HS khá , giỏi) Vì sợ lộ bộ mặt bội bạc ,giả dối + Khỉ tốt bụng, thật thà, thông minh Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác

-> HS khá , giỏi : Ý 4 :Cá sấu xấu hổ, lũi mất

- HS nêu

Nghĩ giữa tiết

d/ Luyện đọc lại:

- Hướng dẫn 2 nhóm thi đọc truyện theo vai: người

dẫn truyện, Khỉ, cá Sấu

4/ Củng cố:

- Hỏi: Câu chuyện nói với em điều gì?

- 2 nhóm thi đọc theo vai: người dẫn truyện, Khỉ, cá Sấu.- Lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay, tốt

 Những kẻ bội bạc như cá Sấu không bao giờ có bạn

5/ Nhận xét – Dặn dò:

- Về lyện đọc lại bài, luyện đọc trước nội dung tiết kể chuyện

- Nhận xét tiết học

- GV:Giáo dục HS “Phải chân thật trong tình bạn, không giả dối”

Trang 5

Thứ ba ngày 26 tháng 2 năm 2013

Kể chuyện (tiết 24) Quả tim khỉ I/ Mục tiêu: Sgk: 52 / sgv: 96 / ckt: 34

- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT 2 )

II/ Chuẩn bi: 4 tranh minh hoạ từng đoạn trong SGK

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1) Oån định :

2)Kiểm tra: 3 HS lên kể theo vai chuyện “Bác sĩ

Sói” -> GV nhận xét cho điểm

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

b/ Hướng dẫn kể chuuyện:

* Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện:

- HS quan sát tranh nói vắng tắt nội dung tranh

- HS luyện kể ở nhóm

- Chỉ định 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn, lớp

nhận xét bổ sung

- Hát

- 3 HS kể theo vai chuyện “Bác sĩ Sói”

- Nghe giới thiệu, 2 em đọc tựa bài “Quả tim khỉ”

- Quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh + Tranh 1: Khỉ kết bạn với cá Sấu

+ Tranh 2: Cá Sấu giả vờ mời Khỉ về nhà chơi + Tranh 3: Khỉ thoát nạn

+ Tranh 4: Bị Khỉ mắng, cá Sấu tẽn tò lủi mất

- Luyện kể ở nhóm: Luân phiên mỗi em kể 1 đoạn

- 4 HS tiếp nối nhau, mỗi em kể một đoạn Lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất

Nghỉ giữa tiết

* Phân vai dựng lại câu chuyện:

- Hướng dẫn lập nhóm(3 HS) phân vai dựng lại câu

chuyện Nhắc HS thể hiện đúng giọng

- Từng nhóm 3 HS lên thi kể lại câu chuyện theo

vai trước lớp

GV nhận xét – tuyên dương

- Phân vai: Người dẫn chuyện, bác sĩ sói, ngựa kể lại câu chuyện ở nhóm

- 3 nhóm lên thi kể theo vai

- Lớp nhận xét bình chọn nhóm kể hay

4/ Nhận xét – Dặn dò:

- Về kể lại chuyện cho người thân nghe

- Nhận xét tiết học – Khen ngợi HS kể chuyện hay

Trang 6

Tốn (tiết 117) Bảng chia 4 I/ Mục tiêu: Sgk: 118 / sgv: 187 / ckt: 69

- Lập được bảng chia 4

- Nhớ được bảng chia 4

- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4

- Làm được các bài : 1, 2

II/ Chuẩn bi: Các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn.

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1)Ổn định :

2) Kiểm tra: Gọi 2 em đọc bản nhân 4.

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu phép chia 4:

* Ôn tập phép nhân 4:

- GV gắn bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn

- Hỏi 3 tấm bìa có mấy chấm tròn ?

- HS trả lời và viết phép nhân 4 x 3 = 12

* Giới thiệu phép chia 4:

- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm

có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa

- HS trả lời rồi viết 12 : 4 = 3 (có 3 tấm bìa)

* Nhận xét: HS nhận xét: Từ phép nhân 4 là

4 x 3 = 12 ta có phép chia 12 : 4 = 3

b/ Lập bảng chia 4:

- HS lập bảng chia làm tương tự như trên, với vài

trường hợp nữa để HS tự lập bảng chia 4

- Từ kết quả của phép nhân tìm được phép chia

tương ứng: Từ 4 x 1 = 4 ta có 4 : 4 = 1 từ 4 x 2 = 8

ta có 8 : 4 = 2

- Tổ chức cho HS đọc thuộc bảng chia 4, cá nhân

đồng thanh thi đọc thuộc bảng chia

- Hát

- 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4

- Quan sát ở bảng, phát biểu, làm phép nhân

4 x 3 = 12 12 chấm tròn

- Lắng nghe GV nêu câu hỏi và trả lời

12 : 4 = 3 (3 tấm bìa)

- Nêu nhận xét

+ Từ phép nhân 4; 4x3=12 ta có phép chia12:4 = 3

4 x 1 = 4 4 x 2 = 8 … …

4 : 4 = 1 8 : 4 = 2 … …

- Luyện đọc thuộc bảng chia 4

4 : 4 = 1 16 : 4 = 4 28 : 4 = 7

8 : 4 = 2 20 : 4 = 5 32 : 4 = 8

12 : 4 = 3 24 : 4 = 6 36 : 4 = 9

40 : 4 = 10

Nghỉ giữa tiết

c/ Thực hành: Hướng dẫn làm bài tập.

* Bài 1: ( gọi HS TB-Y) Cho HS tính nhẫm, mỗi

em làm miệng 1 cột lớp nhận xét bài từng em

* Bài 2: ( gọi HS TB-Y) Cho HS đọc yêu cầu, làm

vào tập

4/ Củng cố:

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 4

- Nêu miệng kết quả từng cột

8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 24 : 4 = 6 36 : 4 = 9

16 : 4 = 4 40 : 4 = 10 20 : 4 = 5 32 : 4 = 8

- 1 em giải bảng lớp Lớp nhận xét và tự điều chỉnh bài giải

Bài giải:

Số học sinh trong mỗi hàng là:

32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

- 2 em đọc thuộc bảng nhân 4

Trang 7

- 2 em làm đua 24 : 4 = - 2 em thi nhau làm đua: 24 : 4 = 6

5/ Nhận xét – Dặn dò:

- Về học thuộc bảng chia 4 Làm lại bài tập

- Nhận xét tiết học

Trang 8

Chính tả (tiết 53)Û Quả tim Khỉ

I/ Mục tiêu: Sgk: 53 / sgv: 97 / ckt: 34

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoaqnj văn xuôi có lời của nhân vật Bài viết không mắc quá 5 lỗi

- Làm được BT 2a

II/ Chuẩn bi:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 (a)

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1)Ổn định :

2) Kiểm tra: Gọi 2 HS viết bảng lớp Lớp viết bảng

con từ: Tây Nguyên; Ê - đê, Mơ – nông

GV nhận xét

3) Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

học

b/ Hướng dẫn HS nghe viết:

a) Hướng dẫn chuẩn bị:

- GV đọc bài chính tả – 2 HS đọc lại

- Giúp HS nhận xét:

+ Những chữ nào trong bài chính tả viết hoa, vì

sao?

+ Tìm lời của Khỉ và cá Sấu, những lời ấy đặt sau

dấu câu nào ?

-Cho HS đọc thầm bài chính tả nêu chữ khó gọi

HS TB-Y pt để viết vào bảng con

b) GV đọc cho HS viết bài vào vở chính tả

c) Chấm chữa bài: - GV cho HS dùng bút chì chữa

lỗi chéo nhau nhìn SGK

- GV chấm 5 bài, nhận xét từng bài, chữa lỗi chung

của cả lớp

- Hát

- 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ: Tây Nguyên; Ê - đê, Mơ – nông

- Nghe giới thiệu đọc tựa bài Nghe viết 1 đoạn trong bài “Quả tim khỉ”

- Mở sách giáo khoa/53 nghe GV đọc mẫu bài viết

- 2 em đọc lại bài chính tả

- HS phát biểu lớp nhận xét bổ sung

+ Cá Sấu, Khỉ là tên riêng; Bạn, Vì, Tô, Tư … đầu câu

+ Lời khỉ: “Bạn là ai ? vì … khóc ?” đặt sau dấu hai chấm Lời cá Sấu: “Tôi là cá Sấu … với tôi” Đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng

- Đọc thầm bài ghi nhớ chữ khó để viết vào bảng con đúng

- Nghe GV đọc, tự nhẩm viết bài vào vở chính tả

- Dùng bút chì, nhìn bài trong SGK chữa lỗi chéo nhau, giữa hai bạn ngồi cùng bàn

- Để vở GV góp chấm Chú ý lỗi sai GV chữa cho cả lớp

Nghỉ giữa tiết

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 2: Chọn câu 2a; HS đọc yêu cầu; làm vào vở

4/ Củng cố : GV nhắc lại các từ khó HS còn viết

sai trong bài

- Đọc yêu cầu Làm vào vở 2 em làm bảng lớp – Lớp nhận xét bài làm ở bảng Và tự chữa bài đúng a) Say sưa, xay lúa, xông lên, dòng sông

5/ Nhận xét – Dặn dò:

- Về xem và viết lại lỗi sai, làm lại bài tập

- GV nhận xét tiết học – Tuyên dương HS viết đúng không sai

Trang 9

Đạo đức (tiết 34)

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (tiết 2)

I/ Mục tiêu: Sgk: 35 / sgv: 67 / ckt: 83

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

- Biết : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn hóa

II/ Chuẩn bị: Bộ đồ chơi điện thoại – Vở bài tập.

III/ Hoạt động dạy chủ yếu

1) Ổn định :

2)Kiểm tra:

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là như thế nào?

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện

điều gì ?

GV nhận xét

3) Dạy bài mới:

a/Giới thiệu: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

b/ Hoạt động 1: Đóng vai.

* Mục tiêu : HS thực hành kỹ năng nhận và gọi

điện thoại trong một số tình huống

* Cách tiến hành: Cho HS thực hiện BT4

* Thảo luận và đóng vai theo cặp

* GV mời một số cặp lên đóng vai

* Thảo luận lớp về cách ứng xử trong đóng vai của

các cặp

- Cách trò chuyện qua điện thoại như vậy đã lịch sự

chưa ? Vì sao ?

=> Kết luận: Dù ở trong tình huống nào em cũng

cần phải cư xử lịch sự

- Hát

+ Chào hỏi lễ phép, lời nói ngắn gọn, rõ ràng, nhấc và đặt máy nhẹ nhàng, không nói to, …

+ Là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình

- Nghe giới thiệu đọc tựa bài “Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (tiết 2)”

* Thảo luận các tình huống GV phân công

- Tình huống 1: Bạn Mại gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ

- Tình huống 2: Một người gọi nhầm số máy nhà Nam

- Tình huống 3: Bạn Tâm muốn gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số máy nhà người khác

* Từng nhóm lên thực hiện đóng vai tình huống được phân công

* Lớp nhận xét, thảo luận cách ứng xử các tình huống

- Trả lời câu hỏi của GV nhiều em nhận xét, góp ý

- Lắng nghe GV kết luận

Nghỉ giữa tiết

c/ Hoạt động 2: Xử lí tình huống.

* Mục tiêu : HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp

trong một số tình huống nhận hộ điện thoại

* Cách tiến hành : Cho HS thực hiện BT5

* GV chia lớp 3 nhóm , yêu cầu mỗi nhóm thảo

luận xử lí một tình huống: Em sẽ làm gì trong các

tình huống sau ? Vì sao ?

a) Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà

b) Có điện thoại gọi cho bố, nhưng bố đang bận

- Thảo luận nhóm cách xử lí tình huống GV phân công: Em sẽ làm gì trong các tình huống sau ? Vì sao ?

a) Hẹn gọi lại sau, hay nhắn tin … b) Xin chờ điện, sẽ đi gọi bố …

Trang 10

c) Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì

chuông điện thoại reo

* Các nhóm thảo luận

* Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết trong

mỗi tình huống Các nhóm khác bổ sung

* GV yêu cầu HS liên hệ:

- Trong lớp chúng ta, em nào đã gặp tình huống

tương tự ?

- Em đã làm gì trong tình huống đó?

- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào ?

- Em ứng xử thế nào nếu gặp lại những tình huống

như vậy?

=> Kết luận: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện

thoại Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng

người khác

4/ Củng cố:

- Hỏi: + Như thế nào là lịch sự khi nhận và gọi điện

thoại ?

+ Lịch sự khi nhận điện thoại thể hiện điều gì ?

c) Xin gọi lại sau, hay gọi bạn trở vào vì có điện thoại …

- Đại diện nhóm nêu cách xử lí tình huống được phân công

- Lớp nhận xét, bổ sung từng tình huống

* HS liên hệ thực tế, nêu những việc các em đã thực hiện

=> Nghe GV kết luận

+ Chào hỏi lễ phép, nói ngắn gọn, rõ ràng,đặt máy nhẹ nhàng

+ Thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác

5/ Nhận xét – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Nhắc nhở HS thực hiện điều đã học

- GDĐĐ : GD HS lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w