V/ TIEÁN TRÌNH BAØI HOÏC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/OÅn ñònh : 2/KTBC : -Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết các 3 học sinh lên bảng viết các từ giáo viên từ: tr[r]
Trang 1TUẦN 3 Thứ hai, ngày 26 tháng 08 năm 2013
Tập đọc - Kể chuyện
Chiếc áo len
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
A/ Tập đọc :
Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
Hiểu ý nghĩa : Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời được các
CH 1, 2, 3, 4)
B/ Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo các gợi ý.
- HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
1/ Tự nhận thức (xác định bản thân là biết đem lại lợi ích và niềm vui cho người khác thì
mình cũng có niềm vui).
2/ Làm chủ bản thân (kiểm soát cảm xúc, hành vi của bản thân để tránh thái độ ứng xử ích
kỉ).
3/ Giao tiếp (ứng xử văn hóa).
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Chúng em biết 3
2/ Trình bày 1 phút
3/ Thảo luận cặp đơi – chia sẻ
4/ Nhóm nhỏ
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1/ Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
2/ Tranh minh họa từng đoạn của câu chuyện trong SGK
3/ Bảng phụ ghi một số đoạn trong bài có câu đối thoại
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-Bài cô giáo tí hon
?: Những cử chỉ nào của “cô giáo”làm cho bé
thích thú ?
? Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của
“đám học trò”?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Khám phá (Giới thiệu bài):
GV hỏi : Có những ai trong bức tranh? Có những
ai đang trò chuyện Đoán xem hai người đang nói
với nhau điều gì?
- Hai học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh trong SGK
- HS trả lời : Trong tranh có ba mẹ con Mẹ và con trai đang trò chuyện Hai mẹ con đang nói chuyện về chiếc áo của con trai
Trang 2_ Giáo viên ghi tựa bài
b Kết nối :
b1 Luyện đọc trơn :
- Giáo viên đọc mẫu
- Tóm tắt nội dung: Tình cảm anh em trong một
nhà biết thương yêu , nhường nhịn , để cha mẹ vui
lòng
* Giáo viên xác định số câu và gọi học sinh đọc
câu nối tiếp – kết hợp sửa sai theo phương
ngữ.-Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ :
Bối rối
Thì thào
b.2 Luyện đọc - hiểu :
Học sinh đọc thầm đoạn 1
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như
thế nào ?
Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2
? Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Giáo viên cho lớp đọc bài (đọc thầm)
-? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
Giáo viên cho học sinh đọc bài ( đọc thầm )
-? Vì sao Lan ân hận?
Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài (đọc thầm)
? Em nào tìm một tên khác cho truyện ?
c Thực hành
c.1 Đọc lại
GV hướng dẫn cho học sinh luyện đọc lại :
Giáo viên theo dõi nhận xét từng nhóm
*Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện , dựa
- HS động não và phát biểu – trình
bày 1 phút : Bài văn này là câu chuyện
về chiếc áo ấm của hai anh em/ Bài văn này nói về chuyện anh nhường cho em chiếc áo đẹp…
- Một em đọc một câu nối tiếp
- Học sinh đọc bài
- Học sinh đọc phần chú giải SGK
- Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội , ấm ơi là ấm
Học sinh đọc bài
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy
* Học sinh đọc thầm (đoạn 3)
- Mẹ hãy dành hết tiền mua áo len cho
em Lan Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong
* Học sinh đọc bài (đoạn 4) Học sinh thảo luận theo nhóm rồi đại diện trả lời
-Vì Lan đã làm cho mẹ buồn -Vì Lan thấy mình ích kỷ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh
Học sinh trả lời tự do
Học sinh đọc bài theo vai ( mỗi nhóm 4 bạn, người dẫn chuyện, Lan, Tuấn, mẹ) Các nhóm thi đua đọc theo phân vai -Các nhóm nhận xét bình chọn nhóm nào đọc hay nhất (đúng, thể hiện được tình cảm của các nhân vật)
Trang 3vào tranh để thực hiện dựa vào tranh để kể
chuyện
c.2 Kể chuyện theo tranh – nhóm nhỏ: Dựa vào
các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể từng đoạn của câu
chuyện “Chiếc áo len” theo lời của bạn Lan (HSG)
* Giáo viên hướng dẫn kể chuỵên:
a- Giáo viên hướng dẫn hs quan sát tranh ở SGK :
-Giáo viên có thể treo bảng phụ viết gợi ý từng
đoạn
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp như thế nào ?
? Vì sao Lan dỗi mẹ ?
? Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?
? Vì sao Lan ân hận ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể theo từng cặp
- Học sinh xung phong kể theo cá nhân trước lớp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể nối tiếp nhìn
vào các gợi ý nhập vai nhân vật (nếu học sinh kể
không đạt , giáo viên mời học sinh khác kể lại )
- Giáo viên cùng học sinh lớp nhận xét , bình
chọn bạn nào kể tốt nhất, bạn nào kể hay nhất ,
bạn nào kể có tiến bộ (so với tiết trước)
c.3 Thi kể chuyện giữa hai nhóm :
GV hướng dẫn hs tiêu chuẩn nhận xét bài kể của
nhóm bạn
GV nhận xét, khen nhóm kể tốt
4/ Aùp dụng (Củng cố, hoạt động nối tiếp):
? Hỏi tựa câu chuyện ?
? Câu chuyện trên giúp các em hiểu ra điều gì ?
GDTT: Câu chuyện cho em biết anh em nên xử sự
với nhau như thế nào ?
- Chuẩn bị bài sau
Học sinh nhắc lại tựa bài và gợi ý ( lớp đọc thầm theo )
Học sinh nhắc lại tựa bài Học sinh quan sát tranh trên bảng khi giáo viên đính lên phần mở đầu câu chuyện mà các em đã được học
Áo màu vàng …
Học sinh trả lời
- HS kể chuyện
- HS thực hiện kể chuyện
- Từng nhóm 4 hs kể nối tiếp nhau bốn đoạn
- Từng nhóm thi kể chuyện trước lớp
- Giận dỗi mẹ như bạn Lan là không nên
- Không nên ích kỷ, chỉ nghĩ đến mình -Trong gia đình , phải biết nhường nhịn , quan tâm đến người thân
Ý kiến 1: Anh nên nhường em.
Ý kiến 1: Anh em phải thương nhau.
Ý kiến 1: Anh em cần thương yêu, quan tâm đến nhau.
Bài “Quạt cho bà ngủ”
Tập đọc
Quạt cho bà ngủ
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà
Trả lời được các câu hỏi ở SGK
Học thuộc lòng cả bài thơ.
Trang 4II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Thảo luận cặp đơi – chia sẻ
2/ Trình bày ý kiến cá nhân
3/ Trải nghiệm
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1/ Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
2/ Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcsinh
1/ ổn định
2/ KTBC :
Hỏi tựa bài tiết trước ?
Giáo viên gọi học sinh đọc bài
? Qua câu chuyện , em hiểu điều gì ?
GV nhận xét – ghi điểm Nhận xét chung
3/Bài mới :
a Khám phá (Giới thiệu bài): Tiếp tục chủ
điểm mái ấm , bài thơ “Quạt cho bà ngủ”û sẽ
giúp cho các em thấy tình cảm của một bạn
nhỏ với bàcủa bạn như thế nào ? tiết tập đọc
hôm nay các em cùng thầy tìm hiểu qua bài
tập đọc : “Quạt cho bà ngủ”û.
ghi tựa
b Kết nối :
b.1 Luyện đọc trơn:
Giáo viên đọc bài thơ với giọng dịu dàng ,
tình cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
câu thơ – kết hợp sửa sai theo phương ngữ
Giáo viên chú ý nhắc nhở các em ngắt nhịp
đúng trong các khổ thơ
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ
+ giải nghĩa từ mới
thiu thiu
b.2 Luyện đọc - hiểu:
Lớp đọc thầm bài thơ và trao đổi thảo luận
trả lời các câu hỏi của nội dung bài
? Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?
? Cảnh vật tronh nhà,ngoài vườn ntn?
? Bà mơ thấy gì ?
? Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?
Học sinh nhắc lại tựa Học sinh đọc bài nói tiếp nối nhau kể câu chuyện chiếc áo len theo lời của Lan (mỗi học sinh kể 2 đoạn ) và trả lời câu hỏi
- Nhắc lại tựa
HS lắng nghe
Học sinh đọc nối tiếp nhau , mỗi em đọc 2 dòng thơ( chú ý phát âm đối với các còn sai Học sinh đọc từng khổ thơ nối tiếp
HS đọc từng khổ thơ theo nhóm , 4 nhóm đọc nối tiếp
Lớp đọc bài nhóm đôi
Lớp đọc đồng thanh
Bạn quạt cho bà ngủ Mọi vật đều im lặng như đang ngủ Cốc chén nằm im Ngấn nắng thiu thiu Đậu trên tường trắng Hoa cam… trong vườn
* Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới Học sinh thảo luận theo nhóm đôi rồi trả lời Học sinh đọc thầm lại bài thơ
Trang 5? Qua bài thơ , em thấy tình cảm của cháu
với bà như thế nào ?
Giáo viên củng cố lại nội dung bài : Cháu
rất hiếu thảo , yêu thương , chăm sóc bà
+ Hướng dẫn HS học thuộc bài thơ
Hướng dẫn học thuộc từng khổ thơ , cả bài
theo cách xoá dần từng khổ thơ
Giáo viên theo dõi xem nhóm nào đọc nhanh
, đọc đúng , đọc hay là nhóm đó thắng
4/ Aùp dụng (Củng cố ):
? Hỏi tựa ?
- GV có thể tổ chức cho học sinh lớp thi đọc
thuộc theo từng khổ thơ trong bài
5/ Hoạt động tiếp nối (Nhận xét – dặn dò) :
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương một số
em học tốt
Học sinh phát biểu Nhận xét ,bổ sung , sửa sai
Học sinh lớp thực hiện học thuộc Học sinh thi học thuộc theo từng cặp đôi
4 Học sinh đại diện đọc nối tiếp 4 khổ thơ
Học sinh nhắc lại Học sinh thi đua đọc thuộc theo khổ thơ
Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài sau “Chú sẻ và hoa bằng lăng”
Chính tả (Nghe – viết)
Chiếc áo len
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi
Làm đúng BT 2a/b
Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ (BT3)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Kĩ năng tự nhận thức để trình bày đúng, viết đúng bài chính tả
Kĩ năng lắng nghe tích cực trong việc viết chính tả
Kĩ thuật “Viết tích cực”
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Hỏi và trả lời
2/ Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1/ Bảng phụ ghi nội dung bài viết
2/ Bảng lớp viết sẵn Bài tập 2
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ KTBC :
Giáo viên đọc học sinh viết các từ khó: xào
rau ; sà xuống ; xinh xẻo
Giáo viên nhận xét cách viết của học sinh
Giáo viên nhận xét , ghi điểm Nhận xét
chung
3 Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con
Trang 63/ Bài mới :
a Khám phá (Giới thiệu bài): Giáo viên
giới thiệu vào bài
Giáo viên nêu cầu bài viết, ghi tựa “Chiếc
áo len”
b Kết nối (Hướng dẫn viết bài):
Giáo viên đọc bài viết ( đoạn 4)
? Vì sao Lan ân hận ?
? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa
?
? Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong
dấu câu gì ?
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từ khó
dễ lẫn:
D1: Nằm, cuộn tròn, chăn bông , xin lỗi
D2: Aáp áp , xin lỗi xấu hổ, vờ ngủ …
Giáo viên đọc lại bài viết
+ Giáo viên đọc bài ( câu , cụm từ, toàn câu)
+ Giáo viên đọc lại bài
Dò lỗi: Treo bảng phụ có sẵn bài viết
Tổng hợp lỗi
+ Giáo viên thu một số bài chấm điểm
c Thực hành (Hướng dẫn làm bài tập) :
Bài 2 : Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng
làm bài ở bảng , củng cố sửa lời của những
học sinh địa phương
Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét sửa
sai Giáo viên cho học sinh làm vào VBT
Bài 3: Giáo viên cho học sinh nắm vững yêu
cầu bài tập :
Giáo viên treo bảng từ viết sẵn nội dung yêu
cầu bài tập
* Giáo viên nhận xét bổ sung nếu học sinh
làm chưa chính xác
- Giáo viên khuyến khích học sinh đọc thuộc
ngay tại lớp thứ tự 9 chữ mới học theo cách
đã nêu ở tuần 1
4/ Aùp dụng (Củng cố):
+ Giáo viên gọi vài học sinh lên bảng viết
lại một số thường viết sai
5/ Hoạt động nối tiếp (Nhận xét – dặn dò)ø :
Giáo viên nhận xét chung tiết học
Học sinh nhắc lại tựa bài viết
Vì em đã làm cho me ïphải buồn lo , …
Học sinh trả lời , các chữ đầu đoạn , đầu câu , tên riêng của người
Sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặc kép
_ Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con
Học sinh đọc bài lại Học sinh viết bài vào vở
Học sinh dò bài sửa lổi
Học sinh nộp bài
- HS đọc yêu cầu bài (lên bảng làm bài ) Lớp làm vào giấy nháp
Học sinh làm vào VBT :a/ Cuộn tròn; chân thật ; chậm trễ
b/ Vừa dài mà lại vừa vuông / Giúp nhau kẻ
chỉ, vạch đường thẳng băng ( Là cái thước
kẻ)
c/ … ( Là cái bút chì)
1 Học sinh lên bảng làm mẫu Học sinh làm vào VBT Học sinh tiếp tục lên bảng sửa bài ở bảng lớp
Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng
Học sinh có thể xung phong đọc thuộc
Học sinh thực hiện theo yêu cầu Về nhà học thuộc ( theo đúng thứ tự) tên của
19 chữ đã học
Trang 7Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài sau
Chính tả (Tập chép)
Chị em
Phân biệt ăc / oăc, tr/ ch , dấu hỏi /dấu ngã
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Chép và trình bày đúng chính tả, trình bày đúng bài CT
Làm đúng BT về các từ chứa tiếng có vần ăc/oăc (BT2), BT(3) a/b
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Kĩ năng tự nhận thức để trình bày đúng, viết đúng bài chính tả
Kĩ năng lắng nghe tích cực trong việc viết chính tả
Kĩ thuật “Viết tích cực”
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Hỏi và trả lời
2/ Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Bảng phụ ghi nội dung bài viết
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Ổn định :
2/KTBC :
-Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết các
từ: trăng tròn; chậm trễ; chào hỏi; trung thực
Giáo viên cùng lớp nhận xét, sửa chữa
Giáo viên nhận xét ghi điểm Nhận xét
chung
3/Bài mới :
a Khám phá (Giới thiệu bài): Giáo viên
nêu yêu cầu của tiết học ghi tựa “Chị em”
b Kết nối (Hướng dẫn HS Nghe – viết)
Giáo viên đọc bài thơ trên bảng phụ
Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài
? Người chị trong bài thơ làm những việc gì ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh cách trình
bày bài thơ:
? Bài thơ viết theo thể thơ gì ?
?Cách trình bày bài thơ lục bát như thế nào ?
3 học sinh lên bảng viết các từ giáo viên nêu, lớp viết bảng con
học sinh đọc thuộc lòng đúng 19 chữ và tên chữ đã học
2 học sinh nhắc tựa bài
Hai , ba học sinh đọc lại bài , lớp theo dõi SGK
Chị trải chiếu ,buông màn , ru em ngủ / Chị quét sạch thềm /Chị đuổi gà không cho phá vườn rau / Chị ngủ cùng em
-Thơ lục bát , dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ
- Chữ đầu của dòng 6 viết cách lề vở 2 ô ; chữ
Trang 8?Những chữ nào trong bài viết hoa ?
c Thực hành (Hướng dẫn HS làm bài tập).
Bài 2.
Giáo viên đọc yêu cầu bài
-Giáo viên cùng học sinh lớp nhận xét
Bài 3: Lựa chọn
- Giáo viên cho học sinh lớp mình làm bài
3a,
-Giáo viên nhận xét , chốt lại lời giải đúng
4/ Vận dụng Củng cố :
Giáo viên thu chấm một số vở viết chấm
điểm
5/ Hoạt động nối tiếp (Nhận xét –dặn dò):
Giáo viên nhận xét chung bài viết , về nhà
chuẩn bị bài viết tiết sau
dầu dòng 8 viết cách lề vở 1 ô
-Các chữ đầu dòng
*Học sinh tự viết nháp những chữ ghi tiếng khó hoặc dễ lẫn
Học sinh nhìn SGK , chép bài vào vở
Lớp làm vào VBT ,
2 –3 học sinh lên bảng thi làm bài
ngắc ngứ ; ngoắc tay nhau ; dấu ngoặc đơn
…
Lớp chữa vào vở bài tập
Học sinh làm vào vở bài tập +Học sinh báo cáo kết quả bằng cờ hiệu Lớp làm vào VBT theo lời giải đúng
a/ chung ; trèo ; chậu b/ mở; bể ; mũi
-2 bàn nộp bài Lớp đọc lại BT 3 +Những em viết chính tả chưa đạt về nhà viết lại
Luyện từ và câu
So sánh Dấu chấm
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1)
Nhận được các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó (BT2)
Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
Kĩ năng giao tiếp, ứng xử
Kĩ năng tư duy sáng tạo
Kĩ năng ra quyết định
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Hỏi và trả lời
2/ Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
3/ Kĩ thuật động não
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Bốn băng giấy, mỗi băng ghi một ý của BT1
Bảng phụ viết nội dung đoạn văn của BT3
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 91/ Ổn định :
2/ KTBC :
? Hỏi lại tựa bài và nội dung bài học tiết
trước
Giáo viên kiễm tra bài 1.2
Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong
các câu sau ?
Chúng em là măng non của đất nước
Chích bông là bạn của trẻ em
Giáo viên nhận xét ,ghi điểm Nhận xét
chung
3/ Bài mới :
a Khám phá (Giới thiệu bài): Giáo viên
giới thiệu bài như ở mục yêu cầu- ghi tựa
b/ Thực hành
*Bài 1:
Giáo viên dán 4 băng giấy lên bảng ,mời 4
học sinh lên bảng thi làm bài đúng nhanh
.Mỗi em cầm bút gạch dưới nhũng hình ảnh
so sánh trong từng câu thơ , câu văn
-GV cùng HS nhận xèt ,và chốt lại bài có lời
giải đúng
Bài 2:
-Giáo viên mời 4 bạn lên bảng , gạch bằng
bút màu dưới nhũng từ chỉ so sánh trong các
câu thơ , câu văn đã viết trên băng giấy
-Giáo viên và học sinh nhận xét , chốt lại
lời giải chúng
Bài 3:
-Giáo viên nhắc cả lớp đọc kĩ lại đoạn văn
để chấm câu cho đúng (mỡi câu phải nói trọn
ý ) Nhớ viết hoa lại những chữ đứng đầu
câu
Cả lớp cùng giáo viên nhận xét , chốt lại lời
giải đúng
Oâng tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi Có
lần , chính mắt ch ính mắt tôi đã thấy ông tán
đinh đồng Chiếc búa trong tay ông hoa lên
,nhát nghiêng , nhát thẳng, nhanh đến mức
tôi chỉ cảm thấy trước mắt tôi chỉ cảm thấy
trước mặt ông phất phơ những sợi tơ
Học sinh nhắc lại tựa bài
2 Học sinh lên bảng làm bài tập , một em làm một bài
-Ai là măng non của đất nước ? -Chích bông là gì ?
-Học sinh nhắc lại
Học sinh đọc yêu cầu bài (2em) lớp theo dõi ở SGK
Học sinh đọc lần lược từng câu thơ , học sinh có thể trao đổi theo từng cặp đôi
4 học sinh lên bảng thực hiện làm thi đua nhau
*Lớp làm VBT a/ Mắt hiền sáng tựa vì sao b/ Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm c/ Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lò nung
d/ Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
1 Học sinh đọc yêu cầu bài , lớp đọc thầm lại các câu thơ , câu văn ở bài 1 , viết ra giấy nháp những từ chỉ so sánh
Lớp làm vào VBT : tựa , như , là, là là
- Một học sinh đọc yêu cầu bài Học sinh làm bài theo cá nhân , sau đó trao đổi theo cặp
1 học sinh lên bảng chữa bài Học sinh chữa bài vào vở bài tập
Trang 10mỏng.Oâng là niềm tự hào của gia đình tôi
4/ Vận dụng (Củng cố):
-Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại nội
dung bài vừa học
Tìm những hình ảnh so sánh và từ chỉ sự so
sánh ; ôn luyện về dấu câu
5/ Hoạt động nối tiếp (Nhận xét – dặn dò) :
Giáo viên nhận xét tiết học
-Học sinh nhắc lại -Học sinh nêu
Về nhà xem lại bài những bài tập trên lớp đã làm Chuẩn bị bài sau
Tập viết
Ôn chữ hoa B
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Củng cố cách viết chữ viết hoa B (1 dòng), H, T (1 dòng) thông qua bài BT ứng
dụng :
Viết tên riêng Bố Hạ bằng chữ cỡ nhỏ (1 dòng)
Viết câu ứng dụng : Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng một giàn.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
1/ Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ
2/ Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong khi viết
III/ CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG :
1/ Thảo luận – chia sẻ
2/ Kĩ thuật “Viết tích cực”
IV/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Mẫu chữ viết hoa B
Các chữ Bố Hạ và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
Vở tập viết, bảng con, phấn
V/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ổn định
2/KTBC :
Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở nhà
( trong vở TV)
Giáo viên gọi hai học sinh viết bảng lớp , cả
lớp viết bảng con : Aâu Lạc , ăn quả
Giáo viên thu chấm một số vở viết ở nhà học
sinh chấm điểm
Giáo viên nhận xét , ghi điểm Nhận xét
chung
3/ Bài mới:
a Khám phá (Giới thiệu bài): Giáo viên
Học sinh nhắc lại từ ứng dụng đã học ở bài trước (Aâu Lạc , Aên quả nhớ kẻ trồng cây / Aên khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng )
Học sinh nộp vở
2 học sinh nhắc lại