luận văn, tiến sĩ, thạc sĩ, báo cáo, khóa luận, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
ðẶNG BÁ KHANH
NGHIÊN CỨU TÍNH MẪN CẢM, TÍNH KHÁNG THUỐC CỦA
E.coli VÀ Salmonella spp PHÂN LẬP TỪ BỆNH LỢN CON PHÂN
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tác giả luận văn
ðặng Bá Khanh
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ựược rất nhiều sự quan tâm giúp ựỡ quý báu của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Bùi Thị Tho, giảng viên Bộ môn Nội Ờ Chẩn Ờ Dược Ờ độc chất, Khoa Thú y, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã dành nhiều thời gian chỉ dẫn và giúp ựỡ tận tình
ựể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện đào tạo sau ựại học và Khoa Thú y, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã trực tiếp giảng dạy và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ và công nhân trại chăn nuôi Liên Hiệp ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành công việc trong quá trình nghiên cứu ựề tài
Cuối cùng tôi xin dành tình cảm thân yêu nhất tới những người thân, bạn bè ựã giúp ựỡ, ựộng viên, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như quá trình thực hiện ựề tài này
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010 Tác giả
đặng Bá Khanh
Trang 4
2.4 Tóm tắt các nghiên cứu về cây bồ công anh và chế phẩm Ekodiár 19
4.1 Biến ñộng về số lượng, tỷ lệ phân lập của một số vi khuẩn hiếu khí
Trang 54.1.1 Kết quả kiểm tra số lượng, tỷ lệ phân lập của một số vi khuẩn hiếu khí
4.1.2 Kết quả kiểm tra số lượng, tỷ lệ phân lập một số vi khuẩn hiếu khí
4.1.3 Sự biến ñộng về số lượng một số vi khuẩn hiếu khí trong phân lợn con
4.3 Kết quả kiểm tra tính kháng thuốc của E.coli và Samonella phân lập từ
4.3.1 Kết quả kiểm tra tính kháng thuốc của E.coli phân lập từ phân lợn con
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGA: Brilliant Green Agar
CFU: Colony Forming Unit
DPF: Delayed Permeability Factor – ðộc tố thẩm xuất chậm ETEC: Enterotoxigenic Escherichia coli
RPF: Rapid Permeability Factor – ðộc tố thẩm xuất nhanh
S: Smooth – Dạng khuẩn lạc tròn, trơn, bóng láng
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Tỷ lệ phân lập, số lượng một số vi khuẩn hiếu khí trong phân lợn
Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của các chủng E.coli phân lập từ
Bảng 4.5 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của các chủng Salmonella spp
Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra tính ña kháng của các chủng E.coli
Bảng 4.8 Kết quả kiểm tra tính kháng của các chủng Salmonella spp
Bảng 4.9 Kết quả kiểm tra tính ña kháng của các chủng Salmonella spp
Bảng 4.10 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh lợn con phân trắng 80
Trang 8DANH MỤC ðỒ BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1: Sự biến ñộng số lượng các loại vi khuẩn hiếu khí trong phân
Biểu ñồ 4.2: Tính mẫn cảm của vi khuẩn E.coli với các thuốc thí nghiệm 61
Biểu ñồ 4.4: Tính kháng của vi khuẩn E.coli với từng thuốc thí nghiệm 69
Biểu ñồ 4.5: Tính kháng của vi khuẩn Salmonella spp với từng thuốc thí
Biểu ñồ 4.7: Thời gian ñiều trị khỏi của các thuốc thí nghiệm 82
Trang 9
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hiện nay nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam ñược mở rộng Việc xuất khẩu con giống và các sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật ñang có cơ hội phát triển ðể có con giống tốt, chất lượng sản phẩm dần dần ñạt tiêu chuẩn quốc tế, Nhà nước ñã có nhiều chính sách hỗ trợ và ñầu tư cho chăn nuôi, nhiều dự án giúp nông dân vốn và kỹ thuật ñược triển khai có hiệu quả Vì vậy, ñàn gia súc, gia cầm của nước ta ñã tăng lên một cách rõ rệt cả về số lượng và chất lượng
Trong ngành chăn nuôi nước ta, chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng và luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ñàn vật nuôi Năm 1995 cả nước
có 16,3 triệu con lợn, ñến năm 2000 ñàn lợn ñã tăng lên 20,2 triệu con và ñến năm 2009 ñàn lợn trên cả nước ñã lên ñến 27,6 triệu con (gấp 1,7 lần năm
1995 và gấp 1,4 lần so với năm 2000) Sản lượng thịt lợn hơi cũng luôn tăng qua hàng năm, năm 1995 sản lượng là 1.006.000 tấn ñến năm 2000 ñạt 1.418.100 tấn và ñến năm 2009 ñã ñạt tới 2.908.500 tấn (gấp 2,9 lần so với năm 1995 và gấp 1,5 lần năm 2000) (Tổng cục thống kê) [27]
Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn trong công tác chăn nuôi nước
ta là vấn ñề dịch bệnh Dịch bệnh thường xuyên xảy ra ñã gây nhiều thiệt hại, làm hạn chế sự phát triển, giảm hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi Trong
ñó có hội chứng tiêu chảy với ñặc ñiểm và diễn biến hết sức phức tạp Bệnh xảy ra với tất cả các giống lợn, do nhiều nguyên nhân, tất cả các lứa tuổi lợn ñều mắc nhưng hậu quả nghiêm trọng và tổn thất lớn nhất là ở lợn con theo
mẹ Trong số các nguyên nhân gây tiêu chảy, vi khuẩn E.coli và Salmonella
là hai nguyên nhân gây bệnh quan trọng và rất phổ biến Do bệnh xảy ra với nhiều nguyên nhân khác nhau, người chăn nuôi thường khó xác ñịnh chính
Trang 10xác nguyên nhân gây tiêu chảy Vì vậy, việc sử dụng thuốc ñiều trị một cách bừa bãi, không tuân theo nguyên tắc ñã dẫn ñến sự tăng nhanh tính kháng thuốc của vi khuẩn
Nghiêm trọng hơn, tính kháng thuốc của vi khuẩn ñã trở thành mối ñe dọa ñối với sức khỏe cộng ñồng khi mà sự tồn dư các loại kháng sinh trong thực phẩm ngày một tăng và các loại vi khuẩn gây bệnh ở ñộng vật truyền tính kháng cho các loại vi khuẩn gây bệnh ở người
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu tính mẫn cảm, tính kháng thuốc của E.coli và Salmonella spp phân lập từ bệnh lợn con phân trắng Ứng dụng ñiều trị thử nghiệm”
1.2 Mục ñích
Từ kết quả thí nghiệm, chọn thuốc có ñộ mẫn cảm cao ñể ñiều trị bệnh lợn con phân trắng ñồng thời cũng so sánh với một số chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên Từ kết quả ñiều trị thử nghiệm giúp trang trại chọn thuốc ñiều trị thay thế góp phần làm giảm tính kháng thuốc của vi khuẩn ñường ruột
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài “Nghiên cứu tính mẫn cảm, tính kháng
thuốc của E.coli và Salmonella spp phân lập từ bệnh lợn con phân trắng Ứng
dụng ñiều trị thử nghiệm” sẽ ñịnh hướng giải quyết vấn ñề vi khuẩn kháng thuốc, tình trạng ô nhiễm và tồn dư các chất hoá học trong thực phẩm
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Sự thành công của ñề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng mắc lợn con phân trắng tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp ðặc biệt việc sử dụng thảo dược góp phần làm phong phú thêm các phác ñồ ñiều trị bệnh lợn con phân trắng, hạn chế dùng kháng sinh tổng hợp, giảm bớt nguy cơ gây hại cho con người và xã hội
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn
Việc sử dụng rộng rãi các loại kháng sinh trong ñiều trị, kích thích sinh trưởng, bảo quản và chế biến thực phẩm, xử lý môi trường nước… ñã tạo ra nhiều giống vi khuẩn có khả năng kháng thuốc, mang plasmid có chứa gen kháng thuốc sống rất lâu trong ñộng vật cũng như môi trường sống Do vậy ngày nay nhiều loại thuốc kháng sinh trên thị trường ñều nhanh chóng bị ñánh bại bởi gen ñề kháng mới mà chúng xuất hiện ngẫu nhiên do những ñột biến ở
vi khuẩn (Nguyễn Phước Tương, 2002) [30]
2.1.1 Khái niệm
Thế giới sinh vật nói chung, vi sinh vật nói riêng, trong khi sống chúng
có mối quan hệ mật thiết với môi trường xung quanh thông qua quá trình trao ñổi chất Môi trường xung quanh lại luôn thay ñổi, sự thay ñổi này không chỉ là những thay ñổi tự nhiên mà còn là những thay ñổi do con người tác ñộng nên Chính sự thay ñổi phức tạp này ñã tác ñộng mạnh mẽ vào thế giới vi sinh vật
ðể ñảm bảo cho sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và duy trì nòi giống thì vi khuẩn phải có sự thích nghi mỗi khi ñiều kiện ngoại cảnh thay ñổi Cũng chính ñặc ñiểm thích nghi này, từ khi con người tìm ra các chế phẩm sulphamid, các thuốc kháng sinh rồi ứng dụng các ñặc ñiểm tốt của chúng với nhiều mục ñích như phòng trị bệnh truyền nhiễm, kích thích sinh trưởng… ñã dần dần tạo ra các chủng vi khuẩn kháng lại những thuốc này Sự kháng thuốc dễ dàng nhận thấy khi ta sử dụng liều lượng nhỏ nhắc lại nhiều lần Lúc ñầu vi khuẩn chỉ là nhờn thuốc nhưng về sau chúng trở nên hoàn toàn kháng thuốc
Một cá thể hoặc một nòi vi khuẩn của một loại nhất ñịnh nào ñó ñược gọi là ñề kháng với thuốc nếu có thể sống và phát triển ñược trong môi trường
có nồng ñộ thuốc kháng sinh cao hơn nồng ñộ ức chế sự sinh sản và phát triển
Trang 12của phần lớn những cá thể khác hoặc những nòi khác trong cùng một canh khuẩn
2.1.2 Phân loại hiện tượng kháng thuốc
Dựa vào nguồn gốc chia hiện tượng kháng thuốc thành hai loại
* Kháng thu ốc tự nhiên
Bản thân vi khuẩn bình thường ñã có sẵn những men hay một chất nào
ñó có khả năng chống lại tác dụng của kháng sinh hoặc có thể loại vi khuẩn
ñó không có vị trí công kích, ñiểm tác ñộng của kháng sinh Ví dụ như penicillin chỉ tác ñộng lên lớp vỏ tế bào vi khuẩn nên không có hiệu lực ñối với các loại vi khuẩn không có vỏ tế bào
* Kháng thu ốc thu ñược
Là hiện tượng kháng thuốc phát sinh do sự tiếp xúc nhiều lần của vi khuẩn với một loại kháng sinh hoặc lây truyền từ vi khuẩn ñề kháng sang vi khuẩn mẫn cảm Kháng thuốc thu ñược có hai loại:
- ðột biến kháng: là sự ñột biến xuất hiện dưới ảnh hưởng của tác nhân chọn lọc Ở ñây tác nhân gây ñột biến là các loại thuốc kháng sinh và thuốc hoá học trị liệu Các tác nhân này ñã gây nên những biến ñổi ở bộ máy di truyền của tế bào vi khuẩn Vi khuẩn ñột biến trở nên không mẫn cảm với các thuốc mà trước ñây nó vốn mẫn cảm Sự ñột biến ñó có thể làm mất ñi hay thêm vào một “site” trên nhiễm sắc thể, tạo nên sự thích nghi của vi khuẩn trong môi trường sống có nồng ñộ thuốc cao ðột biến kháng có khả năng di truyền cho các thế hệ con cháu – di truyền theo chiều dọc (vertical transfer)
- Kháng thuốc tràn lan: hiện tượng kháng thuốc này do các ñơn vị di truyền ngoài nhiễm sắc thể (plasmid) tạo nên Các plasmid nằm trong tế bào chất và có thể truyền từ tế bào vi khuẩn này sang tế bào vi khuẩn khác qua cơ chế tiếp hợp
Trang 132.1.3 Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn
Khả năng kháng thuốc của vi có ñược là do các biến ñổi ở hệ gen của chúng Sự thay ñổi này, cụ thể là sự thay ñổi trình tự sắp xếp các bazơ nitơ trong phân tử ADN ñã dẫn ñến hàng loạt các sự kiện khác nhau (ðỗ Trung
về tần số gen kháng thuốc do chọn lọc rồi truyền dọc (vertical transfer) từ bố
mẹ cho con cái Trong thực tế sự nảy sinh khả năng kháng thuốc của vi khuẩn chủ yếu là do khả năng truyền các gen kháng thuốc theo chiều ngang (horizontal transfer) giữa các vi khuẩn với nhau trong cùng một thế hệ hoặc giữa các loài vi khuẩn khác họ với nhau Có 3 phương thức mà vi khuẩn có thể truyền gen kháng thuốc theo chiều ngang ñó là:
Sự biến nạp (transformation): là sự truyền một ñoạn ADN trần từ tế bào cho sang tế bào nhận thông qua các lỗ hổng trên màng tế bào
Tải nạp (transduction): là sự truyền một ñoạn ADN từ tế bào vi khuẩn
cho sang tế bào vi khuẩn nhận thông qua thực khuẩn thể (bacteriophage)
Sự tiếp hợp (conjugation): là sự truyền một ñoạn ADN từ tế bào này sang tế bào khác do sự liên kết của 2 tế bào vi khuẩn giống như sự giao phối của 2 tế bào
Trong ba phương thức kể trên thi phương thức sinh sản tiếp hợp là quan trọng nhất Quá trình này bao gồm quá trình truyền các phiên bản của plasmid từ tế bào vi khuẩn này sang tế bào vi khuẩn khác Vai trò quan trọng
Trang 14của sự tiếp hợp là ở chỗ có nhiều gen kháng thuốc nằm trên cùng một plasmid Các gen kháng thuốc nằm trên các plasmid hay các nhân tố chuyển hoán làm lan rộng các gen kháng thuốc giữa các vi khuẩn Theo Luca Guardabassi (2004) [36], sự kháng thuốc của vi khuẩn có thể truyền từ một vật chủ này sang một vật chủ khác chỉ bởi một lượng nhỏ vi khuẩn đôi khi chỉ một tế bào vi khuẩn cũng có thể truyền tắnh kháng thuốc cho hệ vi khuẩn ựường ruột của vật chủ khác
Có hai ựặc trưng của plasmid ựã giúp chúng hình thành sự kháng thuốc
và gieo rắc sự kháng thuốc vào trong tự nhiên ựó là khả năng tiếp hợp của plasmid và sự có mặt của transposoms (các nhân tố chuyển hoán) trong bộ gen của plasmid Nhân tố chuyển hoán là một mảng ADN có thể di chuyển từ
vị trắ này sang vị trắ khác bên trong nhiễm sắc thể với nhau Nó có thể di chuyển bên trong tế bào, giữa các plasmid hay giữa các nhiễm sắc thể của tế bào Ngoài ra, nó cũng có thể tự chèn vào bên trong ADN của thực khuẩn thể, cũng như tự di chuyển ra khỏi ADN của thực khuẩn thể
2.1.4 Hiện tượng kháng thuốc của E.coli và Salmonella
Theo tác giả Bùi Thị Tho (2003) [23], yếu tố quy ựịnh khả năng kháng
kháng sinh của E.coli nằm trong plasmid Các plasmid có trong các tế bào vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn ựường ruột nói chung và E.coli nói riêng có khả năng tồn tại, nhân lên và chuyển giao giữa các chủng vi khuẩn E.coli có thể
truyền yếu tố kháng thuốc cho các vi khuẩn khác thông qua cơ chế tiếp hợp
Sự lan tràn tắnh kháng thuốc không chỉ phụ thuộc vào tế bào cho mà
còn phụ thuộc vào ựặc tắnh tế bào nhận E.coli có thể cho và nhận sức kháng nhanh hơn Salmonella Do vậy, khả năng kháng kháng sinh, ựặc biệt là hiện tượng ựa kháng cũng như sự lan tràn tắnh kháng thuốc của E.coli cao hơn
Salmonella rất nhiều E.coli là nguồn cung cấp chủ yếu tắnh kháng thuốc lan
tràn trong các chủng vi khuẩn trong ựường tiêu hoá ựộng vật
Trang 15Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Khắc Hiếu và cộng sự (1999) [10]
tắnh mẫn cảm và tắnh kháng thuốc của E.coli phân lập từ bệnh lợn con phân trắng cho thấy có 40% E.coli kháng với streptomycin, 50% kháng với
sulphamid, 12% kháng với chlotetracyclin
Salmonella cũng là một trong những vi khuẩn ựường ruột có các gen kháng thuốc nằm trong các plasmid Vì vậy chúng cũng góp phần làm cho số lượng vi khuẩn kháng thuốc ngày càng gia tăng
Theo CJ Teale và cộng sự (2002) [33], tại Anh, trong số 3425 chủng
Salmonella thắ nghiệm có 61,1% chủng mẫn cảm với 16 loại kháng sinh; 15,1% kháng ampicillin; 14,9% kháng SXT; 14,8% kháng chloramphenicol; 16,6% kháng streptomycin đóng vai trò chủ yếu trong tỷ lệ kháng thuốc
chung này là các chủng Salmonella typhimurium, trong số 533 chủng
Salmonella typhimurium phân lập ựược chỉ có 14,5% mẫn cảm với cả 6 loại
kháng sinh thắ nghiệm; tỷ lệ kháng với SXT từ 16% - 24% trong khoảng thời gian từ 1996 Ờ 2001 lên 44,1% năm 2002; 61% kháng streptomycin; 70%
kháng ampicillin; 62,1% kháng chloramphenicol đối với Salmonella
enteritidis Definitive type 4 (DT4) có 60,3% mẫn cảm với cả 16 loại kháng sinh Trong ựó 11,2% kháng streptomycin; 6,5% kháng ampicillin; 19,5% kháng SXT và 8% kháng chloramphenicol
Trong báo cáo về tình trạng kháng thuốc ghi nhận tại một số nước Châu
Âu (Luca Guardabassi, 2004) [36], tác giả cho biết các chủng ựa kháng
Salmonella typhimurium DT 104 thường kháng với ắt nhất 5 loại kháng sinh
bao gồm: ampicillin, streptomycin, sulfonamid và tetracyclin
Theo Bùi Thị Tho (1996) [22], có 44,45% chủng Salmonella kháng lại
chloramphenicol; 44,45% kháng lại ampicillin; 63,64% kháng lại streptomycin; 72,73% kháng lại sulfonamid
Theo tác giả Phạm Khắc Hiếu và cộng sự (1999) [10], có 37,4% Ờ
Trang 1668,1% số chủng Salmonella kháng lại chloramphenicol; 33,4% - 59,6% kháng
lại tetracyclin; 74,6% - 89,24% kháng lại streptomycin; 27,65% - 34,7%
kháng lại furazolidon và chỉ có 4,26% số chủng Salmonella kháng lại
ñộ rất thấp mà không gây ñộc cho người và vật chủ (Bùi Thị Tho, 2003) [27]
Một số thuốc hoá học trị liệu (các sulphamid, nhóm 5-nitro-imidazol, nhóm nitrofuran, nhóm quinolon) cũng có tác dụng chống vi khuẩn theo cơ chế “bắt chước” kiểu tác dụng của kháng sinh
2.2.2 Phân loại kháng sinh
Theo Bùi Thị Tho, (2003) [27] kháng sinh ñược phân loại như sau:
* Nhóm β-lactamim
Công thức phân tử của nhóm này có chứa nhân β-lactamim Nhóm này gồm có:
- Penicillin tự nhiên: penicillin G, penicillin V…
- Penicillin bán tổng hợp: amoxicillin, ampicillin, cloxacillin…
- Các cephalosporin: cephalotin, cepharoridin, cephapirin, cefoxitin…
Trang 17* Nhóm lincosamid
Thuốc có phổ tác dụng, cơ chế tác ñộng giống họ macrolid nhưng cấu trúc khác hẳn Các thuốc thuộc nhóm này gồm: lincomycin và clindamycin
* Nhóm chloramphenicol
Hiện nay các kháng sinh thuộc nhóm này ñã bị cấm sử dụng trong thú
y Trước ñây các thuốc hay dùng là: chloramphenicol, azdamphenicol…
* Nhóm polypeptide
Các thuốc hay gặp thuộc nhóm này là: polymycin B, colistin…
* Nhóm tetracycline
- Tetracyclin thiên nhiên: gồm có oxytetracyclin, clotetracyclin
- Tetracyclin bán tổng hợp: metacyclin, doxycyclin, minocyclin…
* Nhóm thu ốc có cơ chế tác dụng kiểu bắt chước kháng sinh
- Nhóm sulfonamid: Các thuốc thuộc nhóm này ñược tổng hợp hoàn toàn, có tác dụng kìm khuẩn Các sulfonamid hay dùng: sulphaguanidin, sulphametazin, sulphafutazol…
- Nhóm 5-nitro-imidazol: Thuốc thuộc nhóm này gồm 3 dẫn xuất dùng uống hay tiêm ñều ñược: metronidazol, ornidazol, tinidazol
- Nhóm nitrofuran và các dẫn xuất: Trong nhóm này chỉ có furazolidol
là ít ñộc nhất Hiện nay trong thú y chỉ ñược phép sử dụng ñể ñiều trị vết thương ngoại khoa
- Nhóm quinolon: ðây là nhóm kháng sinh hoàn toàn do con người tổng hợp nên, gồm 2 thế hệ Các thuốc phổ biến như:
+ Các quinolon thế hệ I: cinoxacin, pipemidic, oxolinic…
+ Các quinolon thế hệ II: norfloxacin, pefloxacin, enrofloxacin…
Trong lâm sàng người ta chia kháng sinh thành hai nhóm: nhóm kìm khuẩn và nhóm diệt khuẩn
- Nhóm diệt khuẩn: một số kháng sinh ñược coi là có tác dụng diệt
Trang 18khuẩn khi ở nồng ñộ ức chế tối thiểu (MIC) có khả năng làm cho các chủng vi khuẩn chỉ còn sống sót ít hơn 0,01% sau 24 giờ Các kháng sinh thuộc nhóm này bao gồm: penicillin, cephalosporin, amynoglycozid…
- Nhóm kìm khuẩn: tetracyclin, macrolid, trimethoprim, sulphamid…
2.2.3 Cơ chế tác dụng của thuốc kháng sinh
* Kháng sinh ức chế tổng hợp màng và vách tế bào vi khuẩn
Chất kháng sinh thuộc nhóm này sẽ ức chế tổng hợp mucopeptid ở vách tế bào Nhóm này gồm có beta-lactamin, cephalosporin… Penicillin và các dẫn xuất beta-lactamin có cấu trúc giống như chuỗi peptid ñể tổng hợp màng tế bào vi khuẩn Do vậy khi tổng hợp màng tế bào, vi khuẩn tạo phức nhầm với các chất ñó, phức hợp này bền vững và không hồi phục Phức này
sẽ cản trở phản ứng xuyên mạch peptid của vi khuẩn
Một số kháng sinh lại có tác dụng vào việc vận chuyển, trùng hợp mucopeptid Chúng có tác dụng phá hoại chức năng màng nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn Thuộc nhóm này có 30 chất, trong ñó có polymycin B, colistin, bacitracin, anbomycin, vancomycin, ristomycin
* Kháng sinh ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn
- Kháng sinh làm tổng hợp protein bất thường: ñại diện nhóm này là các loại kháng sinh nhóm aminoglycozid, nó ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn ở mức ñộ ribosome Thuốc gắn vào tiểu phần 30s của ribosom, từ ñó làm ñọc sai mã di truyền dẫn ñến việc tổng hợp, tích luỹ những polypeptid sai lạc
- Kháng sinh phong bế tổng hợp protein: ñại diện nhóm này là chloramphenicol, thuốc gắn vào tiểu phần 50s, 70s của ribosom trong tế bào, ngăn cản sự kéo dài của mạch peptid Chloramphenicol làm quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn bị ñình trệ ngay
Các thuốc nhóm tetracyclin lại ức chế quá trình tổng hợp protein của vi
Trang 19khuẩn bằng cách ngăn cản cả hai tiểu phần 30s, 50s của ribosom
* Kháng sinh ức chế quá trình tổng hợp nucleotide
Hiện nay có khoảng 30 chất có tác dụng phá huỷ sự trao ñổi ARN và khoảng 20 chất có tác dụng phá huỷ sự trao ñổi ADN như: actinomycin, novobiocin… Các kháng sinh này tạo phức không hoà tan với acid nucleic Các acid nucleic là thành phần chung của tế bào vi khuẩn, người và ñộng vật
Vì vậy, kháng sinh thuộc nhóm này rất ñộc chỉ dùng khi thật cần thiết
2.2.4 Nguyên lý xác ñịnh tính mẫn cảm của vi khuẩn gây bệnh với thuốc kháng sinh và thuốc hoá học tri liệu
Ngày nay nhiều loại kháng sinh mới ñầy ưu việt ra ñời ñã có tác dụng rất tốt trong việc ñiều trị các bệnh nhiễm khuẩn Nhưng sự lạm dụng thuốc khánh sinh, sử dụng không theo nguyên tắc ñã dẫn ñến tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn ngày càng phát triển
Trong lâm sàng việc lựa chọn kháng sinh ñể ñiều trị sao cho có hiệu quả là một việc làm hết sức khó khăn Một trong những phương pháp lựa chọn thuốc ñó là dựa vào kết quả làm kháng sinh ñồ trong phòng thí nghiệm
Kháng sinh ñồ (Antimicrobial sensitivity test) là kỹ thuật tìm hiểu và ñánh giá mức ñộ mẫn cảm của vi khuẩn với các loại kháng sinh Trong lâm sàng, kháng sinh ñồ có ý nghĩa ñịnh hướng cho thầy thuốc phương pháp sử dụng kháng sinh một cách bài bản và khoa học từ ñó nâng cao hiệu quả ñiều trị, hạn chế hiện tượng nhờn thuốc và kháng thuốc của vi khuẩn
Có nhiều cách làm kháng sinh ñồ, trong ñó kỹ thuật khuyếch tán trên thạch dựa theo nguyên lý của Kirby-Bauer là kỹ thuật phổ biến nhất Ưu ñiểm của kỹ thuật này là có thể cùng lúc thử tác dụng của nhiều loại kháng sinh trên cùng một loại vi khuẩn Kỹ thuật này dựa trên nguyên lý khuyếch tán kháng sinh từ khoanh giấy tẩm vào môi trường thạch ñĩa Mức ñộ khuếch tán phụ thuộc vào nguyên tử lượng của từng loại kháng sinh và ñộ dày của môi
Trang 20trường thạch trên ñĩa petri Do ñó nồng ñộ kháng sinh càng gần khoanh giấy càng cao, càng xa khoanh giấy càng thấp Những vùng xung quanh khoanh giấy là vùng ức chế ðường kính vòng này càng lớn thì chứng tỏ vi khuẩn mẫn cảm với kháng sinh ñó càng cao Ngược lại, nếu ñường kính này nhỏ hay
vi khuẩn mọc sát vào mép khoanh giấy thì vi khuẩn ñó ñã kháng lại loại kháng sinh thí nghiệm
2.3 Các vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong ñường ruột
2.3.1 Escherichia coli
Trong các vi khuẩn ñường ruột E.coli là loại phổ biến nhất, bình
thường chúng cư chú ở phần sau của ruột Khi sức ñề kháng của vật chủ giảm
sút E.coli mới phát triển mạnh về số lượng và tăng cường ñộc lực và gây bệnh
cho vật chủ
* Hình thái, tính ch ất bắt màu
E.coli là loại trực khuẩn hình gậy ngắn, hai ñầu tròn Phần lớn E.coli di
ñộng do có lông xung quanh thân Vi khuẩn bắt màu Gram âm, không sinh nha bào và có thể có giáp mô
* ðặc tính nuôi cấy
E.coli là vi khuẩn hiếu khí hay kỵ khí tuỳ tiện, nhiệt ñộ thích hợp là
37oC; pH thích hợp là 7,2-7,4
- Môi trường nước thịt: E.coli phát triển tốt, môi trường ñục ñều, có cặn
lắng xuống ñáy màu tro nhạt, canh trùng có mùi phân thối
- Môi trường thạch thường: nuôi cấy ở 37oC trong 24h hình thành khuẩn lạc tròn, ướt, không trong suốt, màu tro nhạt to hơn khuẩn lạc của
Salmonella
- Môi trường Macconkey: khuẩn lạc E.coli dạng S, màu hồng
- Môi trường thạch máu: vi khuẩn E.coli có thể gây dung huyết hoặc
không gây dung huyết thạch máu
Trang 21* ðặc tính sinh hoá
Các chủng E.coli ñều lêm men sinh hơi các loại ñường fructoz, galactoz, glucoz, levuloz Tất cả E.coli ñều lên men sinh hơi ñường lactoz,
ñây là một ñặc ñiểm quan trọng ñể phân biệt E.coli và Salmonella
Các phản ứng sinh hoá: Indol, MR dương tính; VP, H2S âm tính
*C ấu trúc kháng nguyên
E.coli có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp, bao gồm kháng nguyên thân O, kháng nguyên lông H, kháng nguyên K và kháng nguyên bám dính F Ngày nay, người ta phát hiện một cách nhanh chóng số lượng các kháng nguyên F Chức năng của kháng nguyên này là giúp vi khuẩn bám giữ vào giá thể (màng nhầy của ñường tiêu hoá) hay còn gọi là bám dính Yếu tố bám dính có vai trò quan trọng trong việc tạo ra ñộc tố ñường ruột và kích thích cơ thể ñộng vật thực hiện ñáp ứng miễn dịch
* ðặc tính gây bệnh
E.coli gây bệnh bởi tổng hợp nhiều yếu tố, có yếu tố là ñộc tố và có yếu
tố không phải là ñộc tố bao gồm:
- Khả năng bám dính: vi khuẩn E.coli bám dính lên niêm mạc ruột nhờ một hay nhiều yếu tố bám dính E.coli có 4 loại yếu tố bám dính ñặc biệt quan
trọng là F4 (K88), F5 (K99), F6 (987p), F41
- Khả năng xâm nhập: là khả năng của vi khuẩn qua ñược hàng rào bảo
vệ lớp mucosa trên bề mặt niêm mạc ruột non và tế bào niêm mạc ruột non và
tế bào biểu mô, ñồng thời sản sinh và phát triển trong lớp tế bào này, tránh các tế bào ñại thực bào
- Khả năng dung huyết: Haemolysin của E.coli là một yếu tố ñộc lực
quan trọng Nó dung giải hồng cầu ñể giả phóng sắt cung cấp cho quá trình trao ñổi chất của vi khuẩn
- Khả năng tạo colicin V: E.coli thường xuyên sản sinh ra colicin V khi
Trang 22tồn tại bên cạnh các vi khuẩn khác Colicin V là một chất kháng khuẩn có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt các vi khuẩn khác
- Tính kháng kháng sinh: yếu tố quyết ñịnh khả năng kháng kháng sinh
của E.coli nằm trong plasmid Các plasmid có khả năng tồn tại, nhân lên và
chuyển giao giữa các chủng vi khuẩn Do vậy khi sử dụng một loại thuốc hoá
học trị liệu nào ñiều trị bệnh do E.coli trong một thời gian dài sẽ dẫn ñến khả
năng kháng không chỉ thuốc ñó mà cả các thuốc khác nữa (Bùi Thị Tho, 1996) [26]
- Khả năng sản sinh ñộc tố: khả năng sản sinh ñộc tố là một yếu tố gây
bệnh quan trọng của vi khuẩn E.coli Các chủng E.coli gây ñộc ñược chia ra các loại ETEC (Enterotoxigenic Escherichia coli) và VTEC (Verotoxingenic
Escherichia coli), gần ñây người ta thấy rằng các chủng thuộc nhóm AAggEC cũng sinh ra ñộc tố EAST1
2.3.2 Salmonella
Salmonella là vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn ñường ruột Những chủng
chủ yếu gây bệnh cho người và ñộng vật là Sal cholerae suis, Sal arizonea,
Sal enteritidis , Sal typhimurium
* ðặc ñiểm hình thái
Salmonella là trực khuẩn Gram âm, hai ñầu tròn, không hình thành nha
bào và giáp mô, có khả năng di ñộng (trừ Sal pullorum và Sal gallinarum)
Trang 23- Môi trường XLD: vi khuẩn Salmonella hình thành những khuẩn lạc
dạng S có rìa trong và ở giữa có nhân màu ñen
nói chung và Salmonella nói riêng (ðỗ Trung Cứ, 2003) [4] Nó giúp vi
khuẩn chống lại mọi khả năng phòng vệ của vật chủ Kháng nguyên K lại có hai nhiệm vụ chính là hỗ trợ phản ứng ngưng kết cùng kháng nguyên O và tạo hàng rào bảo vệ vi khuẩn chống lại ngoại cảnh và hiện tượng thực bào Kháng nguyên H không có vai trò trong việc tạo ñộng lực cho vi khuẩn
* Y ếu tố bám dính (Fimbriae)
Sự bám dính của vi khuẩn gây bệnh trên nhung mao của niêm mạc ruột non (tế bào Epitel) là bước ñầu tiên cho việc gây bệnh ở phần lớn các loài vi khuẩn, nó giúp cho vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể vật chủ và gây bệnh
* Heat – Shock protein
Salmonella có khả năng sản sinh ra một loại protein ñặc biệt gọi là Heat – Shock protein (HSPs) Môi trường bất lợi bên trong tế bào ñại thực bào khiến
cho Salmonella sản sinh HSPs ñể ñảm bảo cho chúng tồn tại và phát triển HSPs
gây nên hiện tượng shock và trạng thái stress ñối với cơ thể vật chủ
* Kh ả năng xâm nhập và nhân lên trong tế bào
Sau khi tiếp cận tế bào vật chủ, vi khuẩn Salmonella tác ñộng làm biến
ñổi bề mặt màng tế bào bằng cách làm thay ñổi hình dạng các sợi actin, dẫn ñến hình thành giả túc bao vây tế bào vi khuẩn dưới dạng các không bào
Trang 24Salmonella có khả năng sản sinh ra ít nhất 3 loại ñộc tố chính ñó là ñộc
tố ñường ruột (enterotoxin), nội ñộc tố (endotoxin) và ñộc tố tế bào (cytotoxin)
Enterotoxins: là loại ñộc tố thường xuyên ñược vi khuẩn tiết vào môi
trường nuôi cấy Các Enterotoxin của Salmonella có cấu trúc giống enterotoxin do E.coli sản sinh ðộc tố enterotoxin của vi khuẩn có hai thành
phần chính là ñộc tố thẩm xuất nhanh (RPF) và ñộc tố thẩm xuất chậm (DPF) Trong ñó, RPF có thành phần cấu trúc giống với nội ñộc tố chịu nhiệt còn
DPF giống với ñộc tố không chịu nhiệt của E.coli
- Cytotoxins: thành phần của cytotoxin không phải là lipopolisaccharide ðặc tính chung của cytotoxin là khả năng ức chế tổng hợp protein của tế bào eukaryota, ñặc tính quan trọng là làm tổn thương tế bào biểu mô
- Endotoxins: thành phần chủ yếu của endotoxin là lipopolisaccharide
(LPS) LPS giữ vai trò là một yếu tố ñộc lực quan trọng của Salmonella
Enterotoxins ñược giải phóng trong quá trình phát triển của vi khuẩn hoặc khi
vi khuẩn bị dung giải
* Plasmid – c ơ quan di truyền các yếu tố ñộc lực của Salmonella
Plasmid là cơ quan di truyền các yếu tố ñộc lực của rất nhiều chủng
Salmonella Những vi khuẩn có các plasmid di truyền yếu tố ñộc lực có khả năng trao ñổi cho nhau làm cho yếu tố ñộc lực ñược nhân rộng và nhanh
Trang 252.3.3 Staphylococcus
Trong số các Staphylococcus sp thì Staphylococcus aureus là loại gây
bệnh hay gặp nhất, nó gây nhiễm trùng ở các loài gia súc, nhất là các loài gia súc ñược chăn nuôi tập trung có mật ñộ lớn (Nguyễn Như Thanh và cộng sự 2001) [20]
- Môi trường thạch thường: sau khi cấy 24 giờ vi khuẩn hình thành khuẩn lạc to, dạng S, mặt khuẩn lạc hơi ướt, bờ ñều nhẵn, khuẩn lạc có màu trắng hoặc vàng thẫm hoặc vàng chanh và chỉ những khuẩn lạc của
Staphylococcus có màu vàng thẫm mới có khả năng gây bệnh
- Môi trường thạch máu: vi khuẩn mọc rất tốt, sau 24 giờ vi khuẩn hình thành khuẩn lạc dạng S Nếu là loài gây bệnh sẽ gây dung huyết
- Môi trường thạch Chapman: trên môi trường này tụ cầu gây bệnh sẽ lên men ñường mannit làm pH thay ñổi (pH 6,8), môi trường sẽ trở nên vàng, còn tụ cầu không gây bệnh sẽ không lên men ñường mannit (pH 8,4), môi trường Chapman có màu ñỏ
* ðặc tính sinh hoá
Staphylococcus sp có khả năng lên men ñường glucoz, lactoz, mannit, mantoz… không lên men ñường glactoz
Trang 26* Các ñộc tố do tụ cầu gây bệnh tiết ra
- ðộc tố dung huyết: trong 4 loại dung huyết tố alpha, beta, delta, gamma thì dung huyết tố alpha là ñặc ñiểm cần thiết của tụ cầu gây bệnh
- Nhân tố diệt bạch cầu (leucocidin): dưới tác ñộng của nhân tố này bạch cầu mất tính di ñộng, mất hạt và nhân bị phá huỷ
- ðộc tố ruột (enterotoxin): ñộc tố ruột chỉ do một số chủng tụ cầu tiết
ra ðộc tố ruột có 4 loại, trong ñó có 2 loại ñã biết là ñộc tố ruột A và ñộc tố ruột B
- Môi trường Edwards medium: là môi trường phân lập Streptococcus,
sau 24 giờ nuôi cấy ở 37oC hình thành những khuẩn lạc nhỏ, nhạt màu
* ðặc tính sinh hoá
Trang 27Streptococcus có khả năng lên men ñường glucoz, lactoz, saccaroz Các phản ứng sinh hoá Indol, H2S âm tính
2.4 Tóm tắt các nghiên cứu về cây bồ công anh và chế phẩm Ekodiár 2.4.1 Cây bồ công anh
Theo ðỗ Tất Lợi (1999) [13]; Bùi Thị Tho, Nguyễn Thị Thanh Hà (2009) [24] cây bồ công anh còn gọi là rau bồ cóc, diếp hoang, diếp dại, mót mét, mũi mác, diếp trời, rau mũi cày
Tên khoa học Latuca indica L
Thuộc họ Cúc Astreraceae
Bồ công anh có 2 loại Bồ công anh Việt nam (Lactuca indica L.) và
Bồ công anh Trung Quốc (Taraxacum mongolicum Hand - Mazz) ñều thuộc loại Hoa Cúc (Asteraceae) Bộ phận dùng làm thuốc là toàn cây có rễ
Cây Bồ công anh Việt Nam Cây Bồ công anh Trung Quốc Phân bố
Lactuca indica L là một chi tương ñối lớn, gồm những cây sống một năm, vài loài sống nhiều năm, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt ñới và Á nhiệt ñới Bắc bán cầu Ấn ðộ có khoảng 25 loài, Việt nam cũng có hơn 10 loài
Trang 28Bồ công anh mọc hoang tại nhiều tỉnh phía Bắc nước ta, ít thấy trồng Việc trồng rất dễ dàng bằng hạt Mùa trồng vào các tháng 3 - 4 hoặc 9- 10 Có thể trồng bằng mẩu gốc, sau 4 tháng có thể bắt ñầu thu hoạch
Hàng năm cây Taraxacum officinale Wigg mọc từ hạt, thường xuất hiện
vào cuối mùa xuân Cây sinh trưởng nhanh trong mùa hè, ra hoa, quả vào ñầu mùa thu sang ñông cây sẽ tàn lụi Hạt giống có túm lông ở ñỉnh (ðỗ Huy Bích, 2004) [1]
Thu hái
Theo Tào Duy Cần (2001) [2] với cây Bồ công anh Taraxacum offcinale
Wigg mọc hoang thường ñược thu hái vào ñầu mùa hạ khi cây chưa có hoa, loại bỏ rễ, lá xấu, lá vàng úa Dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô dùng dần Còn với cây Bồ công anh chúng tôi sử dụng trong ñề tài nghiên cứu là Bồ công
anh Lactuca indica L Cả hai cây này ñều thuộc họ Cúc - Compositae hay
Asteraceae Cây Bồ công anh mũi mác thường thu vào tháng 5 - 7 khi cây chưa có hoa
Trang 29Chưa thấy tài liệu nghiên cứu về cây Lactuca indica L của ta Theo
những tài liệu nước ngoài, tại một số nước, người ta sử dụng và nghiên cứu
một số loài Lactuca khác như Lactuca visosa, Lactuca sativa L thấy trong có
lactuxerin là một este axetic của hai thứ rượu nhị no lactuxerola α và lactuxerola β Ngoài ra còn 3 chất ñắng có tên acid lacturic, lactucopicrin và lactuxin Lactucopicrin là este p.hydroxy phenylaxetic của lactuxin (ðỗ Tất Lợi, 1999) [13]
Theo ðỗ Huy Bích (2004) [1] cho biết Bồ công anh chứa 91,8 % nước, 3,4 % protein, 1,1% gluxit, 2,9 % xơ, 1,2 % tro, 3,4% carotene, 25 mg% vitamin C …
Latucopicrin
Tác dụng dược lý
Theo nghiên cứu của nước ngoài, những Lactuca nói trên không có ñộc,
có tính gây ngủ nhẹ, nhưng ở những nước này người ta không dùng lá như ở
ta, mà dùng chất nhựa mủ phơi khô ñen lại như nhựa thuốc phiện ñể làm thuốc chữa ho chứng mất ngủ trẻ con
* ðơn thuốc kinh nghiệm (Tào Duy Cần, 2001) [2], (Phạm Trần Cận, 2001) [3]
+ Trị sản hậu không cho con bú, sữa tích lại làm cho vú căng, sưng: Bồ công anh gĩa nát, ñắp lên ñó, ngày 3 ñến 4 lần (Mai Sư phương)
+ Trị gai ñâm làm cho thịt sưng phù: Bồ công anh gĩa nát lấy nước cốt bôi vào nhiều lần thì khỏi (ðồ Kinh Phương)
OP
Trang 30+ Trị vú sưng ñỏ: Bồ công anh 40g, Nhẫn ñông ñằng 80g, gĩa nát Sắc với 2 chén nước còn 1 chén, uống trước bữa ăn (Tích ðức ðường phương) + Trị tuyến sữa viêm cấp tính: Bồ công anh 32g, Qua lâu, Liên kiều mỗi thứ 20g, Bạch chỉ 12g, sắc uống Bên ngoài dùng Bồ công anh tươi gĩa nát ñắp (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)
+ Trị ung ñộc sưng tấy cấp tính: Bồ công anh 20g ñến 40g, sắc uống (Bồ Công Anh Thang - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách) + Trị ñinh nhọt, sưng ñộc phát sốt, lở loét ngoài da, ñỏ mắt do phong hỏa: Bồ công anh 20g , Dã cúc hoa, Kim ngân hoa mỗi thứ 12g, Cam thảo sống 1,20g Sắc uống
+ Trị viêm ruột thừa chưa vỡ mủ: Bồ công anh 12g, Tử hoa ñịa ñinh 20g,
Mã xỉ hiện 40g, Hoàng cầm, ðơn sâm mỗi thứ 12g sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)
+ Trị cam tích, ñinh nhọt: Bồ công anh gĩa nát, lấy riêng một ít vắt nước trộn rượu sắc uống cho ra mồ hôi (Chứng Loại Bản Thảo)
+ Trị lở loét lâu ngày không khỏi, ong châm, rắn cắn, bọ cạp cắn: Bồ công anh gĩa nát, ñắp vào vết thương (Cấp Cứu phương)
+ Trị kết mạc viêm cấp tính, mắt ñỏ sưng ñau (do Can hỏa bốc lên): Bồ công anh (tươi) 80g , Chi tử 7 trái, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)
+ Trị viêm ñường tiết niệu, viêm bàng quang, tiêu hóa kém, căng ñau vùng dạ dầy).: Bồ công anh 40g, Quất bì 24g, Sa nhân 12g, Tán bột Mỗi lần uống 1-2g, ngày 3 lần (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách) + Chữa ăn uống kém tiêu, hay bị mụn nhọt: lá Bồ công anh khô 10 – 15 gam, nước 600 ml (3 bát), sắc còn 200 ml (1 bát) (có thể ñun sôi kỹ và giữ sôi trong vòng 15 phút) Uống liên tục trong 3- 5 ngày, có thể kéo dài hơn
Trang 31+Chữa ñau dạ dày, viêm loét tá tràng: lá Bồ công anh khô 20 gam, lá khôi 15 gam, lá khổ sâm 10 gam Thêm 300 ml nước, ñun sôi, sắc trong vòng
15 phút, thêm ít ñường vào uống (chia 3 lần uống trong ngày) Uống liên tục trong vòng 10 ngày, nghỉ 3 ngày rồi lại tiếp tục cho ñến khi khỏi
+ Viêm phổi, phế quản: Bồ công anh 40 g, vỏ rễ dâu 20 g, hạt tía tô 10
g, kim ngân hoa 20 g, cam thảo nam 10 g Sắc uống ngày một thang
+ Mắt ñau sưng ñỏ: Bồ công anh 40 g, dành dành 12 g Sắc uống ngày một thang
+ Viêm gan virus: Bồ công anh 30 g, nhân trần 20 g, chó ñẻ răng cưa (kiềm vườn) 20 g, rau má 30 g, cam thảo nam 20g Sắc uống ngày một thang
* Kết quả nghiên cứu dược lý hiện ñại
Thuốc sắc Bồ công anh có tác dụng ức chế các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu, não mô cầu, trực khuẩn bạch
hầu, trực khuẩn lỵ Flexener, trực khuẩn mủ xanh, Leptospira hebdomadia
Ngoài ra còn có tác dụng lợi mật, bảo vệ gan, lợi tiểu (Trung Dược Học)
2.4.2 Hiểu biết về chế phẩm Ekodiár
Cơ chế hoạt ñộng của Ekodiár
Ekodiár là sản phẩm chiết xuất từ cây gia vị và thảo dược của công ty Eko – Pharma và ñược sản xuất tại Hungary Hoạt ñộng của công ty Eko – Pharma là cung cấp cho gia súc, gia cầm, thuỷ sản trong chăn nuôi các hoạt chất thảo dược tự nhiên Các hoạt chất này ñộng vật ñã từng sử dụng khi còn sống hoang dã ñể phòng mầm bệnh luôn luôn ñe doạ chúng Thông qua các kinh nghiệm có từ sự hợp tác nghiên cứu khoa học quốc tế, Công ty ñã có thể chế tạo các sản phẩm có cấu tạo Nano nên chất lượng tốt hơn, ñồng ñều hơn
so với việc dùng các thuốc có nguồn gốc thảo dược Như vậy, tất cả các sản phẩm của Eko – Pharma ñều là các cấu tạo Nano Công ty Eko – Pharma ñã
Trang 32ñưa ra thị trường các sản phẩm từ năm 1996 như Ekodiár Plus, Ekodiár Plus pulvis, Ekodiár Plus solutio dùng cho gia súc gia cầm, ñến năm 2007 là Ekvarin dùng cho thuỷ sản Thuốc ñược chế dưới nhiều dạng như: Dung dịch, bột, hạt, viên nang thuận tiện cho sử dụng Tại Hungary, thuốc ñược sử dụng như là chế phẩm sinh học vừa có vai trò phòng, chữa bệnh ñồng thời không gây ô nhiễm môi trường giúp người chăn nuôi nâng cao hiệu quả kinh tế Ekodiár ñược sử dụng trong chăn nuôi sạch kể cả quy mô công nghiệp và gia ñình Là chế phẩm chỉ có hoạt chất thiên nhiên, có vai trò quan trọng trong chăn nuôi nhằm ñạt mức tối ưu về mặt sinh học và kinh tế Trong phòng, trị bệnh trên gia súc như lợn, sản phẩm Ekodiár Plus cho hiệu quả tốt, sản phẩm
có dạng lỏng, ñược hoà tan trong nước trước khi dùng Sau khi trộn ñều trong nước, chuyển sang dạng chất lỏng giống như sữa, ổn ñịnh vài ngày Trong dung dịch sữa này, chủ yếu là các hoạt chất có kích thước 200-250 nm Nhờ công nghệ chế tạo các hoạt chất kích thước nano ñược hình thành trên bề mặt hạt ñá vôi (CaCO3) nghiền mịn kích thước 400 nm, cho nên khi hoà dung dịch thuốc với nước sẽ tạo thành hạt trắng mắt thường nhìn thấy ñược Các sản phẩm Ekodiár có ñặc ñiểm hình thành trên cấu tạo nano, trong hệ tiêu hoá nó
có kích thước lớn hơn virus và nhỏ hơn của vi khuẩn, nấm gây bệnh Kích thước này sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho các hoạt chất dễ dàng liên kết với mầm bệnh ñể tiêu diệt chúng
Công nghệ sản xuất Ekodiár ñảm bảo cho các thành phần bao gồm những hoạt chất có kích thước nano ñồng ñều nên sẽ khắc phục ñược sự không ñồng ñều của các thành phần hoạt chất có nguồn gốc thực vật vốn không ñồng ñều do ảnh hưởng của kích thước phân tử và các biến ñộng thời tiết, ñất ñai Các sản phẩm này có cấu trúc ñủ nhỏ ñể chúng có thể thâm nhập vào các tế bào của vi sinh vật gây bệnh và có bề mặt tiếp xúc tối ña nên tác
Trang 33dụng của nó ñược phát huy mạnh hơn rất nhiều so với các sản phẩm thảo dược thông thường
ðồng thời, cơ chế tác ñộng thông minh tiêu diệt vi khuẩn gây hại, nhưng lại hỗ trợ những vi khuẩn cộng sinh của hệ tiêu hóa Theo kinh nghiệm
sử dụng thì ñây chính là cơ chế phân biệt “bạn, thù” của Ekodiár Khi sử dụng Ekodiár cho gia súc, gia cầm còn giúp sự phát triển tốt của nội tạng, xương,
cơ, tuần hoàn của chúng Ngoài ra, trong thành phần có các hoạt chất từ thảo dược thiên nhiên có vai trò như một gia vị xúc tác nâng cao hiệu quả hấp thu thức ăn, tăng tính ngon miệng giúp ñỡ tiêu hoá, cân ñối hệ vi sinh vật ñường ruột Do vậy sức kháng khuẩn và khả năng chịu sốc của gia súc sẽ tốt hơn, ñàn vật nuôi cũng phát triển tốt hơn
Thành phần hoạt chất
Hoạt chất của các sản phẩm Ekodiár là những tinh dầu ñã ñược chiết
xuất, pha chế từ các loại cây gia vị và thảo dược (gọi chung là Aetheroleum
Herbae Officinalis) thuộc nhóm Lamiaceae, thuốc ñược tăng cường tác ñộng
thông qua sự tác dụng giữa các thành phần có tính năng nhũ hoá (Carvacrol)
và hoà tan thành phần có tính năng tinh dầu (Thymol)
Carvacrol Thymol
Tuỳ từng sản phẩm mà có thêm các hoạt chất ñược chiết xuất từ hạt kê
ñã bóc vỏ, hạt lúa miến, ñường các trái cây, hạt dẻ, cà rốt, cỏ linh lăng
Tác dụng dược lý của Ekodiár
Là sản phẩm có tính chất thiên nhiên, có khả năng diệt ký sinh trùng, cầu
Trang 34trùng, vi khuẩn và các loại nấm bệnh khác ðồng thời nó cũng có tác dụng tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, phòng trị bệnh ñường tiêu hóa – chủ yếu bệnh
bắt nguồn từ vi khuẩn E.coli, Salmonella, Entamoeba histolityca
Tác dụng diệt khuẩn, kí sinh trùng, cầu trùng và nấm thông qua tác dụng của 2 thành phần carvacrol và thymol Carvacrol, thymol ức chế sự tăng trưởng của một số chủng vi khuẩn, do chúng làm gián ñoạn sự hình thành màng vi khuẩn, cộng với tính năng tiêu diệt các bào tử nấm
Ekodiár nâng cao tình trạng thể chất, giúp phòng ngừa và ñiều trị bệnh ñường hô hấp, tiêu hoá ở dạ dày - ruột gây ra do nấm Như vậy, thuốc có tác dụng tiêu diệt cả vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, cầu trùng:
Các loại mầm bệnh bị Ekodiár tiêu diệt bao gồm :
- Vi khuẩn: Salmonella enterica in several sero-variants, Salmonella infantis,
Salmonella arizonae , E.coli, Proteus sp, Pseudomonas aeruginosa, Pasteurella
multocida, Staphylococcus aureus, Streptococcus betahemoliticus
- Nấm: Aspergillus fumigatus, Aspergillus flavus, Candida albicans,
Candida crusei, Candida glabrata, Candida tropicalis, Penicillium chrysogenum, Saccharomyces cerevisiae, Saccharomyces cerevisiae
- Ký sinh trùng: Giun ñũa, giun móc, cầu trùng
Một số thử nghiệm theo dõi tác ñộng của Ekodiar với vi khuẩn
ðối với kháng sinh tổng hợp, khả năng khuếch tán cao, khi muốn theo dõi ñộ kháng khuẩn của kháng sinh chúng ta có thể làm phương pháp kháng sinh ñồ Tuy nhiên, Ekodiár lại không khuếch tán trên môi trường TSA từ giấy thấm do hỗn hợp phân tử nano trong ñó có ñộ khuếch tán khác hẳn với phân tử kháng sinh nhân tạo Vì vậy, nếu làm theo phương pháp cũ sẽ không cho thấy ñược hiệu quả của Ekodiár với vi khuẩn gây bệnh ðể khắc phục, người ta sử dụng một số phương pháp sau và ñã có những kết quả nhất ñịnh:
Trang 35* Phương pháp pha loãng trên môi trường lỏng: lấy Ekodiár pha với môi trường nước (Nutrien Broth) theo các tỷ lệ 10-1, 10-2, 10-3, 10-4, 10-5 rồi cấy vi khuẩn gây bệnh vào với số lượng vi khuẩn ñã biết trước (106 tbvk/ml) Tiếp ñó lấy mẫu nuôi cấy theo thứ tự 0 phút, 5 phút, 10 phút, 30 phút, 60 phút, 120 phút và 24h trong nhiệt ñộ thích hợp với loại vi khuẩn ñang thử nghiệm ðếm số vi khuẩn bằng phương pháp tráng trên ñĩa thạch, xác ñịnh kết quả Theo như kết quả ñã khảo nghiệm nồng ñộ 10-1, 10-2 cho kết quả kháng khuẩn cao, nồng ñộ 10-1 tiêu diệt 106 tbvk Aeromonas hydrophila ngay
sau khi cho vào, nồng ñộ 10-2 tiêu diệt hết số vi khuẩn trên trong vòng 24h, các nồng ñộ còn lại cùng có khả năng tiêu diệt vi khuẩn nhưng thời gian lâu hơn, riêng với nồng ñộ 10-5 không có tác dụng (Bùi Quang Tề và cộng sự, 2009) [19]
* Pha loãng trong môi trường ñặc: Ekodiár ñược pha loãng với tỷ lệ
10-1, 10-2, 10-3, 10-4, 10-5 rồi trộn ñều với môi trường Nutrien Agar trong nhiệt
ñộ tối ña là 450C rồi cho vào ñĩa lồng Khi môi trường ñã ñông lại cấy ñều vi khuẩn lên bê mặt của môi trường Tiếp ñó nuôi các mẫu trong nhiệt ñộ thích hợp 300C với vi khuẩn ñang thử nghiệm, theo dõi sự tác ñộng của Ekodiár ở
ñộ pha loãng cuối cùng không có vi khuẩn phát triển Kết quả khảo nghiệm
trên vi khuẩn Streptococus iniae cho thấy ở nồng ñộ 10-1 không có khuẩn lạc nào mọc, còn nồng ñộ 10-2 số lượng khuẩn lạc giảm dần theo thời gian từ
9400 tbvk xuống 120 tbvk sau 48h Các nồng ñộ còn lại vi khuẩn vẫn phát triển bình thường (Bùi Quang Tề và cộng sự, 2009) [19]
Sản phẩm và ứng dụng
Qua nhiều thử nghiệm với quy mô lớn nhiều sản phẩm ñược sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu chăn nuôi sạch, ñem lại hiệu quả ñiều trị cao Các sản phẩm ñều có ñặc ñiểm là ñược chiết xuất từ các loại thảo dược có tác dụng diệt ký sinh trùng, vi khuẩn, cầu trùng và các loại nấm gây bệnh Như vậy ta
Trang 36có thể sử dụng chế phẩm này ñể thay thế cho kháng sinh sử dụng với mục ñích phòng hay trị một số bệnh cho vật nuôi Ngoài ñặc ñiểm trên mỗi chế phẩm còn có những ñiểm riêng:
- Ekodiár Sol w.s Dạng bột 1,2% pha vào nước uống, trộn vào thức
ăn, riêng ñối với chim cảnh thì trộn vào thức ăn mềm
- Ekodiár chim cảnh 1,2%, dạng hạt chiết xuất từ hạt cây kê ñã bóc vỏ
dùng trộn vào thức ăn
- Ekodiár Bồ câu 1,2%, dạng hạt trộn vào thức ăn, chiết xuất từ hạt cây
lúa miến
- Ekodiár Dog, dạng viên nhộng (50 viên, 15g) Dùng ñiều trị bệnh
ñường tiêu hóa chủ yếu là phòng, trị bệnh tiêu chảy Hoạt chất ñược dùng trong chất mang (60%) là ñường trái cây Dùng hàng ngày sau khi dắt chó ñi dạo, ñi chạy
- Ekodiár Stop solutio 5% là chế phẩm với thành phần diệt khuẩn, ký
sinh trùng, nấm gây bệnh chiếm 5%, thành phần tanin chiết xuất từ hạt dẻ (5%)
Các dùng: pha vào nước uồng, trộn vào thức ăn
- Ekodiár Horse solutio 6% là sản phẩm có thêm hoạt chất chiết từ củ
cà rốt, cỏ Linh lăng (10%) dùng cho ngựa Ngoài tác dụng chung của sản phẩm thì các thành phần chiết xuất từ củ Cà rốt, cỏ Linh lăng còn làm tăng sức khoẻ cho ngựa thông qua việc ñiều tiết sự cân ñối axit máu Nhờ tác dụng làm sạch máu, giải ñộc nó góp phần ñáng kể vào sự tăng cường khả năng ñề kháng của gia súc Các thành phần tích cực về mặt sinh học như β-carotin,
vitamin B1, B6, C, D, E, K có tác dụng tốt cho cơ thể Ekodiár Horse solutio
có khả năng bảo vệ tế bào, qua ñó hạn chế khả năng nhiễm trùng Các hoạt chất còn có tác dụng tốt ñến hoạt ñộng sinh lý, làm tăng khả năng sinh ñẻ của ñàn gia súc
Cách dùng: pha vào nước uống, tưới lên thức ăn
Trang 37- Ekodiár Karotta solutio 6% là sản phẩm có thêm thành phần carotin
chiết từ củ Cà rốt (6%) Carotin có trong Ekodiár Karotta solutio có tác dụng chống oxy hóa nhờ ñó bảo vệ màng nhớt (niêm mạc ñường tiêu hoá) trong ñường ruột, giúp bề mặt bên trong của ñường ruột nhanh chóng phục hồi sau khi khỏi bệnh Ngoài ra còn tăng khả năng sinh ñẻ của gia súc
- Ekodiár Stop pulvis 6%: Ekodiár Stop pulvis là sản phẩm ñược chiết
xuất từ thảo dược có tác dụng diệt ký sinh trùng, vi khuẩn và các loại nấm bệnh khác Trong thành phần có thêm tanin chiết xuất từ hạt dẻ (20%) Cùng với tác dụng diệt khuẩn, ký sinh trùng và các loại nấm bệnh khác thì thành phần tanin của hạt dẻ có tác dụng giảm các triệu chứng khó chịu, ñau ñớn của bệnh tiêu chảy nhờ việc tạo lớp màng trong ñường ruột cản trở sự hấp thu chất ñộc và làm giảm sự vận chuyển nước vào ñường ruột nên cũng giảm sự mất nước của cơ thể Ngoài ra còn có tác dụng sát trùng và tránh xuất huyết ñường tiêu hoá
Cách dùng: Trộn vào thức ăn cho vật nuôi
Chế phẩm chúng tôi dùng trong nghiên cứu của ñề tài này là Ekodiár Plus solutio 6% dùng trong phòng, trị bệnh lợn con phân trắng
Ekodiár Plus solutio 6%: Ekodiár Plus solutio là chế phẩm ñược chiết
xuất từ thảo dược Trong thành phần có chất Carvacrol có tính năng nhũ hoá, hoà tan với thành phần thymol (6%) là tinh dầu có tác dụng diệt ký sinh trùng,
vi khuẩn, cầu trùng và các loại nấm bệnh khác Ekodiár Plus solutio còn tăng
hiệu quả sử dụng thức ăn, phòng trị bệnh ñường tiêu hóa – chủ yếu bệnh bắt
nguồn từ vi khuẩn E.coli, Salmonella và các bệnh ñường hô hấp Ekodiár Plus
solutio giúp giảm các triệu chứng khó chịu, ñau ñơn của bệnh tiêu chảy qua việc tạo màng trong ñường ruột, nó làm giảm sự chuyển nước vào ñường ruột, bớt sự
háo nước của cơ thể Hoạt chất trong Ekodiár Plus solutio có tác dụng sát trùng và
tránh chảy máu
Trang 38Ưu ựiểm của việc sử dụng các chế phẩm chắnh là dễ áp dụng trong mọi công nghệ chăn nuôi, các quy mô trang trại Chất lượng sản phẩm ổn ựịnh, dễ bảo quản, dễ cho gia súc ăn, có các tắnh năng cảm nhận tốt Bên cạnh ựó, Ekodiár còn ựem ựến sự thân thiện trong môi trường và ựộ an toàn cho thực phẩm sử dụng do
nó ựảm bảo cho thịt gia súc không có vi khuẩn gây bệnh, không có tồn dư kháng sinh Về ưu ựiểm trị bệnh, Ekodiár có tác dụng ựiều trị toàn diện, triệu chứng bệnh nhanh chóng chấm dứt Do ựược kết hợp công nghệ Nano mà diện tắch bề mặt các phân tử hoạt ựộng tăng lên nhiều lần, ựộ tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh tăng cao nên hiệu quả trị bệnh cũng tăng hơn so với chế phẩm thông thường Cho ựến nay, theo ý kiến của người sử dụng và nhà nghiên cứu ở các nước đông Âu, việc sử dụng Ekodiár chưa phát hiện tác dụng phụ, không thấy dấu hiệu kháng thuốc, khi
sử dụng không cần thời gian an toàn thực phẩm, có thể dùng chung với các loại vitamin thông dụng và các loại tân dược
2.5 Hội chứng tiêu chảy ở lợn con
Hậu quả của bệnh là lợn chết với tỷ lệ rất cao, thường do mất nước, mất chất ựiện giải và kiệt sức Những lợn khỏi bệnh thường còi cọc, chậm lớn do
ăn ắt, khả năng hấp thu dinh dưỡng giảm, giảm hiệu quả chăn nuôi
2.5.2 Nguyên nhân gây tiêu chảy
Hội chứng tiêu chảy do nhiều nguyên nhân phức tạp gây nên, việc phân loại chỉ có ý nghĩa tương ựối, chỉ nêu lên yếu tố nào là chắnh, yếu tố nào là
Trang 39phụ ñể ñưa ra phác ñồ ñiều trị
Các nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tiêu chảy cho lợn con bao gồm nguyên nhân do vi khuẩn, do ký sinh trùng, nguyên nhân do virus hay ñơn giản là thời tiết khí hậu, chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng không tốt
ðến nay người ta khẳng ñịnh rằng: tác nhân vi khuẩn gây bệnh tiêu
chảy ở gia súc phổ biến gồm 3 loại chính là E.coli, Salmonlla và Clostridium
perfringens (Nguyễn Bá Hiên, 2001) [9]
Các loài virus thường gây tiêu chảy cho lợn con theo mẹ là Rotavirus, TGE (Transmissible Gastro Enteritis)…
Các loại ký sinh trùng ñường ruột thường gây tổn thương niêm mạc cũng là một nguyên nhân dẫn ñến tiêu chảy Ở lợn con theo mẹ, cầu trùng là
ký sinh trùng thường thấy khi chúng bị tiêu chảy, hay gặp các loại là Isopora,
Crypotosporidium, Eimeria sp
2.5.3 Cơ chế gây tiêu chảy
Ở lợn con theo mẹ có sự mâu thuẫn gay gắt giữa quy luật sinh trưởng
và tăng trọng (nhất là các giống lợn nhập ngoại) với sự chưa hoàn thiện của
bộ máy tiêu hoá, thần kinh
Khi gặp các nhân tố có hại như vi khuẩn, thời tiết xấu… ñã tác ñộng trực tiếp vào hệ tiêu hoá, gây bội nhiễm vi khuẩn Lúc này vi khuẩn phát triển cực nhanh cả về số lượng và ñộc lực Một số loại vi khuẩn có khả năng xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô, ở ñây chúng phát triển nhanh về số lượng, kích thích các tế bào gây viêm Dịch rỉ viêm tiết ra ñi vào khoang ruột làm tăng áp lực, kích thích gây tiêu chảy
Phần lớn là do các vi khuẩn ñộc lực tăng lên mạnh và tiết ra các loại ñộc tố gây ñộc Khi các ñộc tố ñược tiết ra nó gây kính thích các AMPc nội bào, chất này làm tăng tiết Cl- và giảm hấp thu Na+ Áp lực thẩm thấu hút nước vào trong xoang ruột tạo ra áp lực lớn trong ống tiêu hoá sẽ kích thích gây tiêu chảy
Trang 403 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là 2 loại vi khuẩn E.coli và Salmonella
spp phân lập từ phân lợn con phân trắng
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Xác ñịnh sự biến ñộng về số lượng của một số vi khuẩn hiếu khí trong ñường tiêu hoá của lợn theo mẹ bị tiêu chảy so với trạng thái khoẻ mạnh
- Kiểm tra tính mẫn cảm, tính kháng thuốc của các chủng E.coli phân
lập ñược từ phân của lợn con phân trắng với các thuốc thí nghiệm
- Kiểm tra tính mẫn cảm, tính kháng thuốc của các chủng Salmonella
spp phân lập ñược từ phân của lợn con phân trắng với các thuốc thí nghiệm
- ðiều trị thử nghiệm bệnh lợn con phân trắng
3.3 Nguyên liệu nghiên cứu
3.3.1 ðộng vật thí nghiệm
ðộng vật thí nghiệm là lợn con từ sơ sinh tới 21 ngày tuổi bị mắc bệnh lợn con phân trắng và lợn con khoẻ mạnh ñược nuôi tại trại chăn nuôi Liên Hiệp – Văn Giang – Hưng Yên
3.3.2 Môi trường nuôi cấy vi khuẩn
- Các môi trường thông dụng chế biến trong phòng thí nghiệm dùng ñể nuôi cấy vi khuẩn bao gồm: môi trường nước thịt, môi trường thạch thường…
- Các môi trường chuyên dụng dùng ñể phân lập và giám ñịnh vi khuẩn
do hãng Oxoid của Anh sản xuất: Brilliant Green Agar (BGA), XLD, Macconkey Agar, Chapman Agar, Edwards Medium, thạch máu…