- Hướng dẫn học sinh thực hµnh ®o lùc - NhËn xÐt cho ghi *H§3: T×m hiÓu c«ng thøc liªn hÖ P vµ m - Yªu cÇu häc sinh th¶o luËn trả lời câu C6 từ đó rút ra khái niệm giữa trọng lượng và kh[r]
Trang 1Ngày soạn:
Lớp: 6A tiết ( TKB )… ngày dạy:……… sĩ số:…….vắng……
Lớp: 6B tiết ( TKB )… ngày dạy:……… sĩ số:…….vắng……
Lớp: 6C tiết ( TKB )… ngày dạy:……… sĩ số:…….vắng……
Lớp: 6D tiết ( TKB )… ngày dạy:……… sĩ số:…….vắng……
Tiết 5: Bài 5: Khối lượng - đo khối lượng
I Mục tiêu
1.Kiến thức.
- Nắm được đơn vị đo khối lượng
- Nêu được cấu tạo cân Rôbecvan
2 Kĩ năng
- Sử sụng cân Rôbecvan để đo được khối lượng của một số vật nhẹ
3 Thái độ.
- Cẩn thận, trung thực, kiên nhẫn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên.
- Cân Rôbecvan, một gói Ômô khối lượng 500g, một hộp sữa Ông Thọ k.lượng
397g
2 Học sinh
- Mỗi nhóm một goi Ômô 300g, một ít đá nhỏ
III Hoạt động dạy - học.
1.ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Hỏi: Mô tả cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước?
3.Bài mới
lượng và đơn vị khối lượng.
- Yêu cầu học sinh đọc mục1
và thảo luận, trả lời C1, C2,
C3, C4, C5, C6
- Hướng dẫn học sinh thảo
luận trả lời
- Nhận xét các câu trả lời của
HS cho ghi vở
- Đọc thảo luận, trả lời từ C1 đến C6
- Nghe thảo luận
- Ghi vở
I khối lượng đơn vị khối lượng
1 Khối lượng
C1: Lượng sữa chứa trong hộp
C2: Khối lượng bột giặt của gói
Ômô
C3: (1) 500g C4: (2) 397g C5: (3) khối lượng
Trang 2- Yêu cầu học sinh đọc mục
2 từ đó nêu đơn vị hợp pháp
của khối lượng và các đơn vị
bội của nó
- Nhận xét cho ghi vở
- Đọc thảo luận nêu đơn vị khối lượng
- Ghi vở
C6: (4) lượng
2 Đơn vị khối lượng
Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt nam, đơn vị đo
khối lượng.
- Yêu cầu học sinh quan sát
cân Rôbecvan trong SGK và
cân thật
- Yêu cầu học sinh quan sát
họp cân Rôbecvan từ đó nêu
GHĐ và ĐCNN
- Giáo viên giới thiệu cách
dùng cân Rôbecvan từ đó
yêu cầu học sinh hoàn thành
C9
- Yêu cầu học sinh thực hành
cân thử theo yêu cầu C10
- Yêu cầu học sinh quan sát
cá hình 5.3, 5.4, 5.5, 5.6 và
trả lời C11
- Quan sát so sánh từ đó nêu các bộ phận của cân
- Quan sát trả
lời
- Quan sát mô
tả trả lời
- Tiến hành đo với cân
Rôbecvan
- Thảo luận trả
lời
II đo khối lượng
1 Tìm hiểu cân Rôbecvan C7: đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân, ốc điều chỉnh, con mã
C8: GHĐ của cân là tổng các quả cân trong hộp, ĐCNN của nó là quả cân nhỏ nhất
2 Cách dùng cân Rôbécvan C9: (1) điều chỉnh số 0, (2) vật
đem cân, (3) quả cân, (4) thăng bằng, (5) đúng giữa, (6) quả cân, (7) vật đem cân
C10: Tiến hành cân gói Ômô 300g
3 Các loại cân khác C11: H5.3 cân ytế, 5.4 cân tạ, 5.5 cân đòn, 5.6 cân đồng hồ
- Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời các câu C12, C13
- Nhận xét cho ghi
- Đọc trả lời
- Ghi vở
III Vận dụng C12:
C13:Có nghĩa là xe 5 tấn không được
đi qua cầu
4 Củng cố.
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Kiến thức trọng tâm: Đơn vị khối lượng, cách đo một vật bằng cân Rôbecvan
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập trong SBT
- Đọc và xem trước bài 6: Lực – Hai lực cân bằng
Trang 3Ngày soạn:
Lớp: 6A tiết ( TKB )… ngày dạy:……… sĩ số:…….vắng……
Lớp: 6B tiết ( TKB )… ngày dạy:……… sĩ số:…….vắng……
Lớp: 6C tiết ( TKB )… ngày dạy:……… sĩ số:…….vắng……
Lớp: 6D tiết ( TKB )… ngày dạy:……… sĩ số:…….vắng……
Tiết 6: Bài 6: Lực - hai lực cân bằng
I Mục tiêu
1.Kiến thức.
- Nắm được khái niệm lực, phương và chiều của lực
- Nêu được thế nào là hai lực cân bằng
2 Kĩ năng
- Làm được thí nghiệm để đưa ra được khái niệm lực
3 Thái độ.
- Cẩn thận, trung thực, kiên nhẫn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên.
- Thí nghiệm hình 6.1; 6.2; 6.3
2 Học sinh
- Tranh vẽ hình 6.4; 6.5; 6.6
III Hoạt động dạy - học.
1.ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Hỏi: Nêu đơn vị của khối lượng, số 500g trên gói Ômô có ý nghĩa gì?
3.Bài mới
lực.
- Yêu cầu học sinh đọc mục1
tiến hành bố trí thí nghiệm,
quan sát thí nghiệm, mô tả và
rả lời các câu C1 đến C4
- Hướng dẫn học sinh thảo
luận trả lời
- Nhận xét các câu trả lời của
HS cho ghi vở
- Yêu cầu học sinh đọc mục
- Đọc bố trí thí nghiệm, môtả, thảo luận trả lời
từ C1 đến C4
- Nghe thảo luận, ghi vở
- Đọc thảo luận
I lực
1 Thí nghiệm
C1: Lò xo có xu hướng đẩy ngược lại đối với xe
C2: Lò xo có xu hướng kéo xe lại gần
C3: Nam châm hút quả nặng C4: (1) lực đẩy, (2) lực ép, (3) lực kéo, (4) lực kéo
2 Rút ra kết luận
Khi vật này đẩy hoặc kéo lực kia,
Trang 42 từ đó nêu khái niệm lực
vật kia
chiều của lực.
- Yêu cầu học sinh đọc mục
II từ đó nêu cách xác định
phương chiều của lực, từ đó
trả lời câu C5
- Nhận xét cho ghi
- Đọc thảo luận, trả lời
- Nghe ghi vở
II phương và chiều của lực
Mỗi lực đều có phương chiều xác
định
C5: Phương vuông góc với cái cọc, chiều hướng từ cọc tới nam châm
- Yêu cầu học sinh đọc và
trả lời các câu C6, C7, C8
- Hướng dẫn phân tích cho
học sinh thấy được phương
và chiều của lực qua tranh vẽ
của các nhóm
- Nhận xét đưa ra kết luận
chung, yêucầu học sinh ghi
vở
- Đọc thảo luận
- Nghe trả lời
- Sửa lỗi ghi vở
III hai lực cân bằng
C6: Mạnh hơn dây sẽ chuyển động
về phía bên trái, yếu hơn sẽ chuyển
động về phía bên phải, bằng nhau dây sẽ đứng yên
C7: Lực tác dụng của cả hai đội có phương song song với mặt đất, chiều
đội bên phải hướng từ trái sang, đội bên trái hướng từ phải sang
C8: (1) cân bằng, (2) đứng yên, (3) phương, (4) chiều
- Yêu cầu học sinh đọc và
thảo luận trả lời các câu C9,
C10
- Nhận xét cho ghi
- Thảo luận trả
lời
- Ghi vở
III Vận dụng
C9: a Lực đẩy
b Lực kéo
C10: Hai bạn cùng đẩy một cái hộp
và cái hộp đứng yên tại 1 chỗ
4 Củng cố.
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Kiến thức trọng tâm: Khái niệm lực, phương chiều của lực, hai lực cân bằng
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập trong SBT
- Đọc và xem trước bài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
Trang 5Ngày soạn:
Lớp: 6A tiết ( TKB )… ngày dạy:……… sĩ số:…….vắng……
Lớp: 6B tiết ( TKB )… ngày dạy:……… sĩ số:…….vắng……
Lớp: 6C tiết ( TKB )… ngày dạy:……… sĩ số:…….vắng……
Lớp: 6D tiết ( TKB )… ngày dạy:……… sĩ số:…….vắng……
Tiết 7: Bài 7: tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
I Mục tiêu
1.Kiến thức.
- Nêu được những sự biến đổi của chuyển động
- Kết quả tác dụng của lực
2 Kĩ năng
- Làm được thí nghiệm để đưa ra được kết quả tác dụng của lực
3 Thái độ.
- Cẩn thận, trung thực, kiên nhẫn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên.
- Thí nghiệm hình 6.1; 7.1; 7.2
2 Học sinh
- Các ví dụ về kết quả tác dụng lực
III Hoạt động dạy – học.
1.ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Hỏi: Nêu khái niệm lực, hai lực cân bằng?
3.Bài mới
hiện tượng cần chú ý khi có
tác dụng lực.
- Yêu cầu học sinh đọc mục1
từ đó thảo luận trả lời câu C1
- Hướng dẫn học sinh thảo
luận trả lời
- Nhận xét các câu trả lời của
HS cho ghi vở
- Yêu cầu học sinh đọc mục
2 thảo luận trả lời C2
- Nhận xét cho ghi vở
- Đọc thảo luận
- Trả lời
- Nghe, ghi vở
- Đọc thảo luận trả lời
- Ghi vở
I Những hiện tượng cần chú ý khi có lực tác dụng
1 Những sự biến đổi của chuyển
động
C1: Xe đang chuyển động thì dừng lại đột ngột, xe đạp đang đi chậm bỗng nhiên đi nhanh, hoàn
đá lăn chậm dần
2 Những sự biến dạng
C2: Sự thay đổi của dây cung và cánh cung
Trang 6*HĐ2: Tìm hiểu kết qủa tác
dụng của lực.
- Yêu cầu học sinh quan sát
thí nghiệm và trả lời các câu
C3, C4, C5, C6
- Hướng dẫn học sinh thảo
luận trả lời
- Nhận xét cho ghi
- Yêu cầu học sinh đọc phần
rút ra kết luận từ đó hoàn
thành câu C7
- Hướng dẫn học sinh trả lời
C8
- Quan sát thí nghiệm thảo luận
- Trả lời
- Nghe ghi vở
- Đọc thảo luận trả lời, hoàn thành mục rút
ra kết luận
- Thảo luận trả
lời
II Những kết quả tác dụng của lực
1 Thí nghiệm
C3: Lò xo đẩy xe lùi ngược lại
C4: Tay làm cho xe đứng yên
C5: Làm hòn bi bật ngược trở lại
C6: Lò xo bị hai tay làm ngắn lại
2 Rút ra kết luận
C7: a…(1) biến đổi chuyển động b…(2) biến đổi chuyển động c…(3) biến đổi chuyển động d…(4) biến dạng
C8:… (1) biến đổi chuyển
động…(2) biến dạng…
- Yêu cầu học sinh đọc và
trả lời các câu C9, C10, C11
- Hướng dẫn phân tích cho
học sinh thấy được lực của
câu C11
- Nhận xét đưa ra kết luận,
yêu cầu học sinh ghi vở
- Đọc thảo luận
- Nghe trả lời
- Sửa lỗi ghi vở
III Vận dụng
C9: Ném hòn đá về phí trước, đá quả
bóng…
C10: Dùng hai tay ép nhẹ quả bóng bay, ấn ngón tay xuống đất mềm
C11: Đập tay vào quả bóng chuyền
4 Củng cố.
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Kiến thức trọng tâm: Kết quả tác dụng của lực
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập trong SBT từ bài 7.1 đến 7.3
- Đọc và xem trước bài 8: Trọng lực đơn vị lực
Ngày soạn:
Lớp: 6A tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng:
Lớp: 6B tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số : vắng:
Lớp: 6C tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng:
Lớp: 6D tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số : vắng:
Tiết 8: Bài 8: trọng lực - đơn vị lực
I Mục tiêu
1.Kiến thức.
- Nêu được thế nào là trọng lực?
- Phương chiều của trọng lực
Trang 7- Đơn vị lực
2 Kĩ năng
- Làm được thí nghiệm để đưa ra khái niệm về trọng lực
- Mô tả được phương chiều của trọng lực
3 Thái độ.
- Cẩn thận, trung thực, kiên nhẫn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên.
- Thí nghiệm hình 8.1; 8.2
2 Học sinh
- Các ví dụ về trọng lực
III Hoạt động dạy – học.
1.ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Hỏi: Kết quả của lực khi nó tác dụng lên một vật?
3.Bài mới
là gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát
thí nghiệm và thảo luận trả
lời các câu C1; C2
- Hướng dẫn học sinh thảo
luận trả lời
- Nhận xét các câu trả lời của
HS cho ghi vở
- Yêu cầu học sinh đọc thảo
luận trả lời C3
- Hướng dẫn học sinh hoàn
thành C3
- Yêu cầu học sinh đọc phần
kết luận trong SGK, phân
tích cho học sinh ghi vở
- Quan sát mô
tả thảo luận
- Trả lời C1, C2
- Nghe, ghi vở
- Đọc thảo luận trả lời C3
- Ghi vở
- Đọc, nghe ghi vở
I trọng lực là gì?
1 Thí nghiệm
C1: Có, lực đó có phương thẳng
đứng, chiều hướng từ dưới lên trên Vật đứng yên là do lực lò xo
và quả nặng cân bằng
C2: lực hút của Trái Đất, lực này
có phương vuông góc với mặt đất,
có chiều hướng từ trên xuống dưới
C3:…(1) cân bằng….(2) Trái
Đất…(3) biến đổi (4) lực hút (5) Trái Đất
2 Kết luận
Trái Đất tác dụng lực hút lên mọi vật Lực này gọi là trọng lực Người ta còn gọi cường độ của trọng lực tác dụng lên mọi vật là trọng lượng của vật đó
trọng lực
Trang 8- Yêu cầu học sinh quan sát
thí nghiệm với con dọi
- Yêu cầu học sinh đọc và
hoàn thành câu C4
- Hướng dẫn học sinh trả lời
C5
- Quan sát thí nghiệm thảo luận
- Thảo luận trả
lời C4
- Đọc thảo luận trả lời, hoàn thành C5
1 Phương và chiều của trọng lực
C4: a…(1) cân bằng…(2) dây dọi…(3) thẳng đứng
b…(4) từ trên xuống dưới
2 Kết luận
C5: (1) thẳng đứng (2) từ trên xuống dưới
- Yêu cầu học sinh đọc và
đơn vị lực
- Hướng dẫn phân tích cho
học sinh thấy được đơn vị
của lực
- Yêu cầu học sinh ghi vở
- Đọc thảo luận
- Nghe trả lời
- Ghi vở
III Đơn vị lực
Để đo cường độ lực, hệ thống đo lường hợp pháp của Việt nam dùng
đơn vị Niutơn ( N ) 100g = 1N, 1Kg = 10N
- Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu C6
- Đọc trả lời IV Vận dụng.C6: Phương thẳng đứng và mặt nằm
ngang vuông góc với nhau 900
4 Củng cố.
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Kiến thức trọng tâm:
Thế nào là trọng lực, phương chiều của nó Đơn vị lực
5 Hướng dẫn về nhà.
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập trong SBT từ bài 8.1 đến 8.3
- Đọc và xem lại toàn bộ các bài đã học chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn:
Lớp: 6A tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng:
Lớp: 6B tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số : vắng:
Lớp: 6C tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng:
Lớp: 6D tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số : vắng:
Tiết 9: kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu
1.Kiến thức.
- Nêu và hệ thống hoá được các kiến thức về độ dài, thể tích, khối lượng và lực
2 Kĩ năng
- Có kĩ năng đo chiều dài, thể tích, khối lượng, lực cảu một số vật đơn giản
3 Thái độ.
Trang 9- Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc.
II Chuẩn bị
1 Giáo viên.
- Đề và đáp
2 Học sinh
- Kiến thức tổng hợp
III Hoạt động dạy – học.
1.ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Hỏi:
3.Bài kiểm tra.
A Đề bài
I Phần trắc nghiệm.
Khoanh tròn vào các chữ cái ở đầu câu trả lời đúng
Câu 1 ( 1 đ ) Đơn vị hợp pháp của thể tích là:
A m B m3, lít C Kg D Niu tơn
Câu 2 ( 1 đ ) Cách nào đúng trong các cách đổi đơn vị sau:
A 1 km = 1000 m B 1m3 = 100 lít
C 1kg = 10 g D 1cm = 1000 lít
Câu 3: ( 1đ ) Kết quả nào dưới đây nói đến kết quả tác dụng của lực.
A Quyển sách nằm trên bàn
B Quả bóng chuyển động do tác dụng của bàn chân
C Bạn học sinh đo chiều dài cái bàn học
D Đo thể tích của cái khoá cửa
Câu 4: ( 1 đ ) Để đo thể tích của một vật rắn không thấm nước người ta dùng:
A.Thước dây
B.Cân Rôbécvan
C Bình tràn, bình chia độ
D Lực kế
Câu 5: ( 0,5 đ ) Lực kế dùng để đo:
A Khối lượng
B Chiều dài
C Thể tích
D Lực
Câu 6; ( 1 đ ) Hai lực cân bằng là:
A.Cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau
B Cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau
C Cùng phương, cùng chiều, mạnh khác nhau
D Cùng phương, ngược chiều, mạnh khác nhau
II Phần tự luận.
Câu 7: ( 1,5 đ ).Trọng lực là gì? Phương, chiều, đơn vị của trọng lực?
Trang 10Câu 8: ( 1,5 đ ) Nêu cách sử dụng bình tràn để đo thể tích vật rắn không thấm nước?
B Đáp án
I Phần trắc nghiệm.
Câu 1( 1đ ) ý B đúng
Câu 2 ( 1 đ ) ý A đúng
Câu 3 ( 1 đ ) ý B đúng
Câu 4 ( 1 đ ) ý C đúng
Câu 5 ( 1 đ ) ý Đ đúng
Câu 6 ( 1 đ ) ý A đúng
II Phần tự luận.
Câu 7 ( 1,5 đ ) Trọng lực là lực hút của Trái Đất Có phương thẳng đứng,
có chiều hướng về phía Trái Đất Đơn vị lực là niutơn ( N )
Câu 8 ( 1,5 đ ) Thả vật vào trong bình tràn đo lượng nước tràn ra trong bình chứa đó chính là thể tích của vật
Ngày soạn:
Lớp: 6A tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng:
Lớp: 6B tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số : vắng:
Lớp: 6C tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số: vắng:
Lớp: 6D tiết ( TKB ) ngày dạy: sĩ số : vắng:
Tiết 10: Bài 9: lực đàn hồi
I Mục tiêu
1.Kiến thức.
- Nêu được thế nào là biến dạng đàn hồi?
- Nêu được cách tính độ biến dạng l - l0
- Nêu được lực đàn hồi và biến dạng của nó
2 Kĩ năng
- Làm được thí nghiệm để đưa ra khái niệm biến dạng đàn hồi và lực đàn hồi
- Lấy được một số ví dụ về lực đàn hồi
3 Thái độ.
- Cẩn thận, trung thực, kiên nhẫn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên.
- Thí nghiệm hình 9.1; 9.2
2 Học sinh
- Các ví dụ về lực đàn hồi, bảng kẻ sẵn 9.1
III Hoạt động dạy – học.
1.ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Trang 11Hỏi:
3.Bài mới
đàn hồi và độ biến dạng
- Yêu cầu học sinh quan sát
thí nghiệm và thảo luận trả
lời hoàn thành bảng 9.1
- Hướng dẫn học sinh hoàn
thành bảng 9.1
- Nhận xét các câu trả lời của
HS cho ghi vở
- Yêu cầu học sinh đọc thảo
luận trả lời C1
- Hướng dẫn học sinh hoàn
thành C1
- Yêu cầu học sinh đọc phần
2 trong SGK, phân tích cho
học sinh ghi vở từ đó trả lời
C2
- Quan sát mô
tả thảo luận
- Hoàn thành bảng 9.1
- Nghe, ghi vở
- Đọc thảo luận trả lời C1
- Ghi vở
- Đọc, nghe ghi vở
I biến dạng đàn hồi độ biến dạng
1 Biến dạng của một lò xo
*Thí nghiệm
l0 = 10cm 0,5 N l = 15 cm l - l0 = 5 cm
1 N l = 20 cm l - l0 = 10 cm 1,5 N l = 25 cm l - l0 = 15 cm
* Rút ra kết luận
C1: (1) dãn ra, (2) tăng lên, (3) bằng
2 Độ biến dạng của lò xo
Độ nbiến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo l - l0 C2: Bảng 9.1
và đặc điểm của nó
- Yêu cầu học sinh đọc và
nêu khái niệm lực đàn hồi
- Nhận xét phân tích cho ghi
- Hướng dẫn học sinh trả lời
C3
- Nhận xét cho ghi
Yêu cầu học sinh trả lời C4
từ đó nêu đặc điểm của lực
đàn hồi
- Đọc trả lời
- Nghe ghi vở
- Đọc thảo luận trả lời, hoàn thành C3
- Ghi vở
- Thảo luận trả
lời
II Lực đàn hồi và đặc
điểm của nó
1 Lực đàn hồi
Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng trong thí nghiệm trên gọi là lực đàn hồi C3: Lực đàn hồi của lò xo cân bằng với trọng lực của quả nặng Như vậy cường độ của lực đàn hồi của lò xo băng với trọng lực của quả nặng
2 Đặc điểm của lực đàn hồi
C4: ý A và C đúng
- Yêu cầu học sinh đọc và
trả lời C5 và C6
- Hướng dẫn phân tích cho
học sinh trả lời
- Yêu cầu học sinh ghi vở
- Đọc thảo luận
- Nghe trả lời
- Ghi vở
III Vận dụng
C5: (1) tăng gấp đôi (2) tăng gấp 3 C6: Có cùng tính chất đàn hồi