Khi làm bài lần lượt từng HS laøm caùc coâng vieäc sau : HS 1 : Đọc phần câu hỏi HS 2 : Đọc giờ ghi trên câu hỏi và trả lời HS 3 : Quay kim đồng hồ đến giờ đó - Hết mỗi bức tranh, các HS[r]
Trang 1hai, ngày 22 thỏng 08 2010
3 Giữ lời hứa
I Mục tiêu:
- Neõu moọt vaứi vớ duù veà giửừ lụứi hửựa.
- Bieỏt giửừ lụứi hửựa vụựi baùn beứ vaứ moùi ngửụứi.
- Quyự troùng nhửừng ngửụứi bieỏt giửừ lụứi hửựa.
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập đạo đức.
- Tranh minh hoạ truyện Chiếc vòng bạc.
- Phiếu học tập dùng cho hoạt động 2.
- Các tấm bìa đỏ, xanh, trắng cỡ nhỏ.
III Phương pháp:
- Đàm thoại, luyện tập thực hành.
- Gv nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu:
- Gv kể chuyện ( vừa kể vừa minh hoạ bằng tranh )
- y/c 1 hs đọc lại truyện
- y/c hs thảo luận
+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp lai bé sau 2 năm?
+ Em bé và mọi
làm của bác?
+ Việc làm của bác thể hiện điều gì?
+ Qua câu chuyện trên con có thể rút ra điều gì?
+
thế nào?
* Giáo viên kết luận:
b Hoạt động 2: xử lý tình huống
- Gv chia lớp thành các nhóm giao cho mỗi nhóm 1
tình huống
- y/c cả lớp thảo luận
+ Em có đồng tình với cách giải quyết của các
nhóm không ? Vì sao?
+ Theo em, Tiến sẽ nghĩ gì khi
không thấy Tâm sang nhà mình học đã hứa
Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh không dán trả lại
quan tâm và yêu quý các em thiếu niên nhi đồng
- Truyện " Chiếc vòng bạc"
- Giúp hs biết $V thế nào là giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa
- Hs theo dõi
- 1 hs đọc lại truyện
+ Bác trao cho em bé chiếc vòng bạc
+ Em bé và mọi tấm lòng của bác
+ Bác là
$V
+ Cầm phải giữ đùng lời hứa đã hứa hẹn với khác
+ + Tình huống 1: Tâm hẹn chiều CN sang nhà tiến giúp bạn học toán
trên ti vi lại chiếu phim hoạt hình rất hay Theo em bạn tâm có thể ứng xử thế nào trong tình huống đó? Nếu là tâm em chọn cách ứng xử
nào? Vì sao?
+ Tình huống 2: Hằng có quyển truyện mới Thanh
V bạn đem về nhà xem và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận truyện Theo em thanh có thể làm gì? Nếu là em, em chọn cách nào?
- Hs lần -V nêu ý kiến
+ Tiến, Hằng sẽ không cảm thấykhông vui, không hài lòng, không thích Có thể mất lòng tin khi bạn không giữ lời hứa với
truyện và xin lỗi
Trang 2+ Cần làm gì khi không thể thực hiện lời hứa với
- Gv kết luận: 6 bên )
c Hoạt động 3: Tự liên hệ
- y/c hs tự liên hệ bản thân: Vừa qua có hứa với ai
điều gì không ? Có thực hiện $V điều đã hứa
F vì sao?
- Em cảm thấy thế nào khi đã thực hiện $V
lời hứa?
- Gv nhận xét khen ngợi đồng thời nhắc nhở những
hs
4 Củng cố dặn dò:
-
+ Thực hiện giữ lời hứa với mọi
tấm
- Chuẩn bị bài sau
+ Khi vì một lý do nào đó em không thể thực hiện giải thích rõ lý do để họ hiểu và thông cảm cho ta
- hs tự liên hệ bản thân , lần -V nói :( lớp
- hs cả lớp theo dõi và nhận xét việc làm của bạn
- Hs nêu
Toỏn
Tieỏt 10 LUYEÄN TAÄP
I Muùc tieõu
- Bieỏt tớnh giaự trũ cuỷa bieồu thửực coự pheựp nhaõn, pheựp chia
- Vaọn duùng ủửụùc vaứo giaỷi toaựn coự lụứi vaờn (coự moọt pheựp nhaõn)
II ẹoà duứng daùy hoùc
- Baỷng phuù ghi saỹn baứi taọp 2
III Hoaùt ủoọng daùy hoùc
1 Kieồm tra baứi cuừ (5’)
- Goùi HS leõn baỷng laứm baứi 1, 2, 3/11
- Nhaọn xeựt, chửừa baứi vaứ cho ủieồm HS
2 Baứi mụựi
* Hoaùt ủoọng1 : Luyeọn taọp - Thửùc haứnh
Baứi 1
- GV ghi leõn baỷng : 4 x 2 + 7
- Y/c HS nhaọn xeựt veà 2 caựch tớnh giaự trũ cuỷa bieồu thửực treõn
Caựch 1 : 4 x 2 + 7 = 8 + 7 = 15
Caựch 2 : 4 x 2 + 7 = 4 x 9 = 36
- Trong 2 caựch tớnh treõn caựch naứo ủuựng, caựch naứo sai - Caựch 1 ủuựng, caựch 2 sai
- Y/c HS suy nghú vaứ laứm baứi - 3 HS leõn baỷng, HS caỷ lụựp laứm vaứo vụỷ
- Goùi 1 HS nhaộc laùi caựch tớnh giaự trũ cuỷa bieồu thửực
- Chửừa baứi vaứ cho ủieồm HS
Baứi 2
- 1 HS neõu y/c cuỷa baứi
- Y/c HS quan saựt hỡnh veừ vaứ hoỷi : Hỡnh naứo ủaừ khoanh vaứo
1 phaàn 4 soỏ con vũt ? vỡ sao? - Hỡnh a ủaừ khoanh vaứo 1 phaàn tử soỏ con vũt.Vỡ coự taỏt caỷ 12 con vũt, chia thaứnh 4 phaàn baống nhau thỡ
moỏi phaàn coự 3 con vũt, hỡnh a ủaừ khoanh vaứo 3 con vũt
- Hỡnh b ủaừ khoanh vaứo 1 phaàn maỏy soỏ con vũt ? Vỡ sao ? - Hỡnh b ủaừ khoanh vaứo 1 phaàn 3 soỏ con vũt, vỡ
coự taỏt caỷ 12 con,chia thaứnh 3 phaàn baống nhau thỡ moói phaàn ủửụùc 4 con vũt, hỡnh b ủaừ khoanh vaứo 4
Trang 3con vịt.
Bài 3
- Gọi 1HS đọc đề bài - Mỗi bàn có 2 HS Hỏi 4 bàn như vậy có bao
nhiêu HS ?
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài - 1 HS làm bảng bài, HS cả lớp làm vở
Giải:
Bốn bàn có số HS là :
2 x 4 = 8 (HS) Đáp số: 8 HS
- Chữa bài và cho điểm HS
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Gọi 1HS nhắc lại cách tính giá trịcủa biểu thức
- Về nhà làm bài 1,2,5/12
- Nhận xét tiết học
Tiết 11 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I Mục tiêu
- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng - Nghe giới thiệu
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào ? - Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của
đường gấp khúc đó
- Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng ? Đó là
những đoạn thẳng nào? Hãy nêu độ dài của từng đoạn
thẳng
- Gồm 3 đoạn thẳng tạo thành, đó là AB, BC,
CD Độ dài của đoạn thẳng AB là 34 cm, BC là 12 cm, CD là 40 cm
- Y/c HS tính độ dài đường gấp khúc ABCD - 1 HS làm bảng, HS lớp làm vào vở
- Y/c HS đọc đề bài phần b
- Hãy nêu cách tính chu vi của 1 hình - Chu vi của 1 hình chính là tổng độ dài các
cạnh của hình đó
- Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là những cạnh nào?
Hãy nêu độ dài của từng cạnh
- Hãy tính chu vi của hình tam giác này - Gọi HS trả lời
- Chữa bài và cho điểm
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài
Trang 4- HS nêu cách đo độ dài đoạn thẳng cho trước, rồi thực
hành tính chu vi của hình chữ nhật ABCD
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài 3
- Y/c HS quan sát hình và hướng dẫn các em đánh số thứ
tự cho từng phần hình như hình bên - 1 HS đọc
- Y/c HS đếm số hình vuông có trong hình vẽ bên và gọi
tên theo hình đánh số
- 1 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Y/c HS về nhà luyện tập thêm về các hình đã học, về chu
vi các hình, độ dài đường gấp khúc
- Nhận xét tiết học
Tiết 12 ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu
- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn.
- Biết giải toán về hơn kém nhau một số đơn vị.
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng - Nghe giới thiệu
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Xác định dạng toán về nhiều hơn
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán rồi giải - HS giải vào vở
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Y/c HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng gì ? - Bài toán thuộc dạng toán về ít hơn
- Số xăng buổi chiều cửa hàng bán được là số lớn hay số
bé ?
- Là số bé
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ rồi giải
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
- Y/c HS quan sát hình minh họa và phân tích đề bài
-Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao nhiêu quả cam
?
- 2 quả cam
- Con làm thế nào để biết hàng trên có nhiều hơn hàng
dưới bao nhiêu quả cam ?
- Con thực hiện phép tính 7 - 5 = 2
Trang 5- Bạn nào có thể đọc câu trả lời cho lời giải của bài toán
này ?
- Gọi HS đọc lời giải
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày lời giải - Viết lời giải như bài mẫu trong SGK
- Kết luận : Đây là dạng toán tìm phần hơn của số lớn so
với số bé Để tìm phần hơn của số lớn so với số bé ta lấy
số lớn trừ đi số bé
- HS yếu nắm được phép tính
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Cho HS chép bài 1, bài 2 về nhà làm
Bài1 : Thùng thứ nhất có 60 l dầu, thùng thứ 2 có ít hơn
thùng thứ nhất 25l dầu Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu l
dầu ?
Bài 2 : Xe 1 chở được 80 thùng hàng Xe 2 chở được 55
thùng hàng Hỏi xe 2 chở đựơc ít hơn xe 1 bao nhiêu thùng
hàng ?
- Nhận xét tiết học
I Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
II Đồ dùng dạy học
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ,chỉ phút
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng - Nghe giới thiệu
* Hoạt động 1 : Ôn tập về thời gian
- Một ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu từ bao giờ và kết
thúc vào lúc nào?
- Một ngày có 24 giờ, bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Một giờ bằng bao nhiêu phút ? - Một giờ có 60 phút
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn xem đồng hồ
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi : Đồng hồ chỉ mấy
giờ ?
- Đồng hồ chỉ 8 giờ đúng
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và hỏi : Đồng hồ chỉ
- Nêu vị trí của kim giờ và kim phút - Kim giờ chỉ qua số 8 một chút, kim phút chỉ
ở số 1
- Khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 đế số 1 là 5 phút
(5 phút x 1 = 5 phút)
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và hỏi : Đồng hồ chỉ
mấy giờ?
- Đồng hồ chỉ 8 giờ15 phút
- Nêu vị trí của kim phút và kim giờ lúc 8 giờ 15 phút - Kim giờ chỉ qua số 8, kim phút chỉ số 3
- Vậy khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 (8 giờ) đến số - Là 15 phút
Trang 63 là bao nhiêu phút ?
- Làm tương tự như 8 giờ 30 phút Hs yếu biết kim phút chỉ vào 1 đến12
* Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Bài tập y/c các em nêu giờ đúng với mặt đồng hồ.GV giúp HS
xác định y/c của bài, sau đó cho hai HS ngồi cạnh nhau thảo
luận cặp đôi để làm bài tập
- HS thảo luận theo từng cặp
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Tổ chức cho HS thi quay đồng hồ nhanh Đội nào giành
được nhiều điểm nhất là đội thắng cuộc
- GV chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội 1 mô hình đồng hồ Mỗi lượt chơi, mỗi đội cử 1 bạn lên chơi
Bài 3
- Các đồng hồ được minh họa trong bài tập này là đồng hồ
- Y/c HS quan sát đồng hồ A, nêu số giờ và số phút tương
- Vậy trên mặt đồng hồ điện tử không có kim số đứng
trước dấu hai chấm là số phút
- HS nghe giảng sau đó tiếp tục làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
- 16 giờ còn lại là mấy giờ chiều ? - 4 giờ
- Vậy buổi chiều đồng hồ A và đồng hồ B chỉ cùng thời
gian
- Y/c HS tiếp tục làm các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm HS
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Y/c HS về nhà luyện tập thêm về xem giờ
- Làm bài 1, 2, 3/17
- Nhận xét tiết học
I Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12 và đọc đượctheo hai cách Chằng hạn, 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút
II Đồ dùng dạy học
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/17
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
Trang 7- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng - Nghe giới thiệu
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn xem đồng hồ
- Cho HS quan sát đồnh hồ thứ nhất trong khung bài học
và hỏi : Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- HS quan sát đồng hồ thứ nhất
- Đồng hồ chỉ 8h35’
- Y/c HS nêu vị trí của kim giờ và kim phút khi đồng hồ
chỉ 8h35’
- Kim giờ chỉ qua số 8, gần số 9, kim phút chỉ số 7
- Y/c HS nghĩ để tính xem còn thiếu bao nhiêu phút nữa thì
đến 9h ?
- Còn thiếu 25 phút nữa thì đến 9 giờ
- Vì thế 8h35’ còn được gọi là 9h kém 25
- Y/c HS nêu lại vị trí của kim giờ và kim phút khi đồng hồ
chỉ 9h kém25
- Hướng dẫn HS đọc giờ trên các mặt còn lại
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1/14
- GV giúp HS thực hiện y/c của bài, sau đó cho 2 HS ngồi
cạnh nhau thảo luận cặp đôi để làm bài tập - HS thảo luận nhóm
- Chữa bài :
+ 6h55’ còn được gọi là mấy giờ? + 7h kém 5’
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút trong đồng hồ A + Vì kim giờ chỉ qua số 6 và gần số 7, kim
phút chỉ ở số 11
- Tiến hành tương tự với các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2/14
- Tổ chức cho HS thi quay kimđồng hồ nhanh - GV chia lớp thành 4 nhóm quay kim đồng hồ
theo các giờ SGK đưa ra và các giờ do GV quy định
Bài 3/14Dành cho HS khá giỏi
- Tìm câu nêu đúng cách đọc giờ của đồnghồA - Câu d, 9h kém 15’
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
- Tổ chức cho HS làm bài phối hợp, chia HS thành các
nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS Khi làm bài lần lượt từng HS
làm các công việc sau :
HS 1 : Đọc phần câu hỏi
HS 2 : Đọc giờ ghi trên câu hỏi và trả lời
HS 3 : Quay kim đồng hồ đến giờ đó
- Hết mỗi bức tranh, các HS đổi lại vị trí cho nhau
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Y/c HS về nhà luyện tập thêm về xem giờ
- Làm bài 1, 2, 3 /18 (VBT)
- Nhận xét tiết học
Tiết 15 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết xem giờ (chính xác đến 5 phút)
- Biết xác định 1/2, 1/3 của một nhóm đồ vật
Trang 8II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài 1, 2, 3 /18 (VBT)
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Y/c HS suy nghĩ tự làm bài, sau đó y/c 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Y/c HS đọc tóm tắt, sau đó dựa vào tóm tắt để HS đọc
thành đề toán
- Mỗi chiếc thuyền chở được 5 người Hỏi 4 chiếc thuyền như vậy chở được tất cả bao nhiêu người ?
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài - 1HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
Giải : Bốn chiếc thuyền chở được số người là :
5 x 4 = 20 (người) Đáp số : 20 người
Bài 3
- Y/c HS quan sát hình vẽ phần a và hỏi : Hình nào đã
khoanh vào 1 phần 3 số quả cam? Vì sao ?
- Hình 1 đã khoanh vào 1 phần 3 số quả cam
Vì có tấtcả 12 quả cam, chia thành 3 phần bằng nhau thì mỗi phần có 4 quả cam, hình 1 đã khoanh vào 4 quả cam
- Hình 2 đã khoanh vào 1 phần mấy số quả cam? Vì sao ? - Hình 2 đã khoanh vào 1 phần 4 số quả cam,
vì có tất cả 12 qủa cam, chia thành 4 phần bằng nhau thì mỗi phần được 3 quả cam, hình b đã khoanh vào 3 quả cam
- Y/c HS tự làm phần b và chữa bài
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Y/c HS về nhà luyện tập thêm về xem đồng hồ, về các
bảng nhân chia đã học
- Nhận xét tiết học
TqD r – 3t u Tiết 5 CHIẾC ÁO LEN
(chuẩn KTKN : 9 ;SGK :……)
(2 tiết)
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
Đọc đúng rành mạch ,biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm,dấu phẩy,giữa các cụm từ.Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẩn chuyện
Hiểu ý nghĩa :Anh em phải biết nhường nhịn ,thương yêu lẫn nhau(trả lời được các câu hỏi 1,2,,4) ø
B - Kể chuyện
Kể laiï được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi
Trang 9II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn phần gợi ý kể chuyện như SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Hai, ba hs đọc bài Cô giáo tí hon và trả lời các câu hỏi1 và 2 trong SGK.
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu chủ điểm và bài mới (1 ’ )
- Yêu cầu HS mở SGK trang 19 và đọc tên chủ
điểm của tuần
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp Mái ấm.
- Em hiểu thế nào là Mái ấm ? - HS tự do phát biểu ý kiến
- Giới thiệu : Trong tuần 3, 4 chúng ta sẽ được
học những bài tập đọc nói về những người thân
yêu cùng sống dưới mái nhà ấm áp của mỗi
người Bài tập đọc mở đầu của chủ đề là Chiếc
áo len.
Hoạt động 1 : Luyện đọc (31 ’ )
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng nhẹ
Chú ý :
+ Giọng mẹ : bối rối khi nói với Lan, cảm động
khi nói với Tuấn
+ Giọng Lan : phụng phịu làm nũng
+ Giọng Tuấn : nhỏ nhẹ, thì thào nhưng dứt
khoát, mạnh mẽ thuyết phục
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn - HS tiếp nối đọc bài Mỗi HS đọc 1 câu
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu
HS mắc lỗi - Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của GV Các từ dễ phát âm sai, nhầm đã giới thiệu
ở phần mục tiêu.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ - Nối tiếp nhau đọc lại bài, mỗi HS đọc 1
Trang 10đầu cho đến hết bài câu.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài - 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,
- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn HS ngắt giọng
câu khó đọc
- Tập ngắt giọng đúng (nếu cần) khi đọc câu :
Aùo có dây kéo ở giữa/ lại có cả mũ để đội khi có gió lạnh/ hoặc mưa lất phất.//
- Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại tương tự
như đọc đoạn 1 - Lần lượt tập đọc các đoạn 2, 3, 4 Chú ý các lời thoại của nhân vật
- Khi 1 HS đọc xong đoạn 2, 3 GV cho cả lớp
dừng lại để tìm hiểu từ bối rối, thì thào Có
thể yêu cầu HS đặt câu với các từ này
- Tìm hiểu nghĩa của các từ bối rối, thì
thào (Đọc thầm phần chú giải) 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Đọc bài theo nhóm HS cùng nhóm theo
dõi để nhận xét và chỉnh s][ar cách đọc cho nhau
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm
khoảng 4 HS và yêu cầu các HS tiếp nối nhau
đọc từng đoạn trong bài
Hoạt động 2 :
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi SGK
- Mùa đông năm nay như thế nào ? - Mùa đông năm nay đến sớm và buốt lạnh
- Vì mùa đông đến sớm và lạnh buốt nên những
chiếc áo len là vật rất cần và dược mọi người
chú ý Hãy tìm những hình ảnh trong bài cho
thấy chiếc áo len của bạn Hoà rất đẹp và tiện
lợi
- HS phát biểu ý kiến theo tinh thần xung phong Câu trả lời đúng là : Chiếc áo có màu vàng rất đẹp, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội khi có gió lạnh hay trời mưa và rất ấm
- Yêu cầu HS đọc thầm tiếp đoạn 2 và trả lời
câu hỏi : Vì sao Lan dỗi mẹ ?
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm Trả lời : Vì em muốn mua một chiếc áo như của Hoà nhưng mẹ bảo không thể mua được chiếc áo đắt tiền như vậy
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi :
Khi biết em muốn có chiếc áo len đẹp mà mẹ
lại không đủ tiền mua, Tuấn nói với mẹ điều gì
?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và trả lời : Tuấn nói với mẹ hãy dành tiền mua áo cho em Lan Tuấn không cần thêm áo vì Tuấn khoẻ lắm Nếu lạnh, Tuấn sẽ mặc nhiều áo ở bên trong
- Tuấn là người như thế nào ? - Tuấn là người con thương mẹ, người anh
biết nhường nhịn em
- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 4 và hỏi : Vì sao
Lan ân hận ?
- HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời :
+ Lan ân hận vì đã làm cho mẹ phải buồn + Lan ân hận vì thấy mình quá ích kỷ không nghĩ tới anh trai
+ Lan ân haanj vì thấy anh trai yêu thương
...- Yêu cầu HS mở SGK trang 19 đọc tên chủ
điểm tuần
- HS đọc thành tiếng trước lớp Mái ấm.
- Em hiểu Mái ấm ? - HS tự phát biểu ý kiến
- Giới... class="page_container" data-page="10">
đầu hết câu.
- Hướng dẫn đọc đoạn giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc đoạn - HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,
- Theo dõi HS đọc hướng dẫn... đoạn 2, 3, Chú ý các lời thoại nhân vật
- Khi HS đọc xong đoạn 2, GV cho lớp
dừng lại để tìm hiểu từ bối rối, thào Có
thể yêu cầu HS đặt câu với từ
-