1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn khối 1 - Trường Tiểu Học Nguyễn Viết Xuân - Nguyễn Thị Ngọc Lan - Tuần 14

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 118,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Để xem các bạn ấy thấy gì trên đường tới trường, chúng ta cùng đọc những câu thơ bên dưới tranh: Vaøng mô nhö traùi chín Chuøm gieû treo nôi naøo Gioù ñöa höông thôm laï Đường tới trườ[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 08 tháng 12 năm 2003

Tiếng Việt

Bài 61 : Vần ăm – âm (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc và viết được : ăm, âm, nuôi tằm,hái nấm

 Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng

 Nắm được cấu tạo ăm - âm

2 Kỹ năng:

 Nhận biết sự khác nhau giữa ăm và âm để viết đúng vần, từ

 Viết đúng mẫu, đều nét đẹp

3 Thái độ:

 Thấy được sự phong phú của tiếng việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa, sách giáo khoa, tăm tre và nội dung ứng dụng

2 Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III) Hoạt động dạy và học:

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Oån định:

2 Bài cũ: Vần om – am

 Giáo viên đọc:

Chòm râu đom đóm Quả trám trái cam

 Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu :

 Hôm nay chúng ta học bài vần ăm– âm  giáo

viên ghi tựa

b) Hoạt động1: Dạy vần ăm

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ ăm, biết cách phát

âm và đánh vần tiếng có vần ăm

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt

 Nhận diện vần:

 Hát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh đọc câu ứng dụng

 Học sinh nhắc lại tựa bài

Trang 2

 Giáo viên ghi bảng vần ăm

 Phân tích cho cô cấu tạo vần ăm

 So sánh vần ăm với am

 Lấy ăm ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: á – mờ – ăm

 Giáo viên đọc trơn ăm

 Giáo viên ghi bảng: tằm

 Phân tích cho cô tiếng tằm

 Đánh vần: tờ – ăm – tăm – huyền – tằm

 Giáo viên treo tranh ở sách giáo khoa

 Tranh này vẽ gì ?

 Người ta gọi việc đó là nuôi tằm Giáo viên ghi

bảng

 Giáo viên chỉnh sai cho học sinh

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết

 Viết vần ăm: Viết ă rê bút viết m

 Tằm: Viết t lia bút viết ăm dấu huyền trên ă

 Nuôi tằm

 Giáo viên nhận xét và sửa lỗi cho học sinh

c) Hoạt động 2: Dạy vần âm

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ âm, biết phát âm và

đánh vần tiếng có vần âm

 Quy trình tương tự như vần ăm

 Cấu tạo: vần âm do âm â và m tạo thành

 So sánh : vần âm và ăm

 Đánh vần: ớ – mờ – âm; nờ –âm – nâm – sắc –

nấm

 Học sinh quan sát

 Vần ăm được tạo nên bởi âm ă và âm m, âm ă đứng trước, âm m đứng sau

 Giống nhau: kết thúc là âm m

 Khác nhau là ăm bắt đầu là

ă, am bắt đầu là a

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

 Học sinh quan sát

 Aâm t đứng trước , vần ăm đứng sau, dấu huyền trên ă

 Đọc cá nhân, tổ, lớp

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh viết bảng con

Trang 3

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Mục Tiêu : Biết ghép tiếng có ăm – âm và đọc

trơn nhanh , thành thạo tiếng vừa ghép

 Phương pháp: Trực quan, luyện tập, hỏi đáp, giảng

giải

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt

 Giáo viên giới thiệu từ ứng dụng: tăm tre, đỏ

thắm, mầm non, đường hầm

 Tìm tiếng có vần mới học

 Trực quan: đưa gói tăm, đưa màu đỏ của khăn

quàng

 Giải thích: khi em chưa vào lớp học, học mẫu

giáo thì gọi là lớp học gì?

 Con đường ở dưới lòng đất gọi là gì ?

 Giáo viên chỉ các từ thứ tự và bất kì

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

 Học sinh quan sát nêu tiếng và đọc

 Tăm tre, đỏ thắm

 Mầm non

 Đường hầm

 Học sinh đọc theo

Tiếng Việt

Bài 61 : Vần ăm – âm ( Tiết 2)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Đọc đúng vần, tiếng, từ và câu ứng dụng: Con suối sau nhà rì rầm chảy Đàn dê cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi

 Nắm được các nét nối các chữ ă, â vói m Giữa t với vần ăm Giữa n với vần âm và vị trí các dấu huyền dấu sắc

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: thứ, ngày, tháng, năm

2 Kỹ năng:

 Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : thứ, ngày, tháng, năm

 Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ:

 Rèn chữ để rèn nết người

 Tự tin trong giao tiếp

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Trang 4

 Lịch và thời khóa biểu

2 Học sinh:

 Vở viết in , sách giáo khoa

III) Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo

khoa

 Giáo viên hướng dẫn đọc vần, tiếng, từ, câu ở tiết

1

 Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa

 Đọc câu ứng dụng ở dưới tranh:

Con suối sau nhà rì rầm chảy Đàn dê cắm chúi găm cỏ bên sườn đồi

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh

 Nêu tiếng có vần ăm, âm

b) Hoạt động 2: Luyện viết

 Mục Tiêu : Biết nối các con chữ để được vần, nối

con chữ với vần và thêm thanh để được tiếng

 Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành

 Hình thức học : Lớp , cá nhân

 ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in

 Giáo viên nêu nội dung viết

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

 Viết vần ăm

 Nuôi tằm

 Viết vần âm

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát và nhận xét: đàn dê gặm cỏ, dòng suối chảy

 Học sinh đọc câu : cá nhân, bàn, tổ

 Rầm, cắm, gặm

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

Trang 5

 Hái nấm

c) Hoạt động 3: Luyên nói

 Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh

theo chủ đề: thứ, ngày, tháng, năm

 Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành

 Hình thức học: cá nhân , lớp

 ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì?

 Hôm nay chúng ta nói về chủ đề gì ?

 Họp nhóm: lịch và thời khoá biểu dùng để làm

gì ?

 Chúng nói lên điều gì ?

 Vào thứ bảy hoặc chủ nhật em thường làm gì ?

 Em thích thứ nào trong tuần nhất ? vì sao ?

 Hãy đọc thứ, ngày, tháng, năm hôm nay ?

 Khi nào đến nghỉ hè ?

 Khi nào đến tết ?

3 Củng cố:

 Thi lập thời khoá biểu

 1 đội nêu thứ

 1 đội đọc các môn học hôm đó Nếu đúng nêu

thứ cho đội kia nêu môn học

 Đội nào nói nhiều lần thứ đội đó thắng

 Nhận xét

 Đọc lại toàn bài ở sách

4 Dặn dò:

 Đọc lại bài, viết bảng con: vần,tiếng, từ có vần

ăm, âm

 Chuẩn bị bài vần ôm – ơm

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu: Quyển lịch, thời khoá biểu

 Thứ, ngày, tháng, năm

 Học sinh thảo luận nhóm trình bày: sử dụng thời gian

 Học sinh nêu

 Thứ hai ngày 8 tháng 12 năm 2003

 Tháng 6

 Tháng 2

 2 đội chơi, mỗi đội 5 người

 Học sinh nhận xét

 Học sinh tuyên dương

 Học sinh đọc toàn bài

Toán

Tiết 53 : PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 8

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Trang 6

 Khắc sâu khái niệm về phép trừ

 Thành lập và ghi nhớ bảng phép trừ trong phạm vi 8

2.Kỹ năng:

 Thực hành tính đúng phép trừ trong phạm vi 8

3.Thái độ:

 Yêu thích học toán, tính cẩn thận, trung thực

II) Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

 Các nhóm mẫu vật có số lượng là 8

2.Học sinh :

 Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán

III) Các hoạt dộng dạy và học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động :

2 Bài cũ: Phép công trong phạm vi 8

 Cho học sinh đọc bảng cộng trong phạm vi 8

 Tính

 Nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu : Phép trừ trong phạm vi 8

b) Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ

 Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong

phạm vi 8

 Phương pháp : Luyện tập, thực hành, trực quan

 Hình thức học : Lớp, cá nhân

 HDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa

 Bước 1: Thành lập: 8 – 1 và 8 – 7

 Có mấy hình, bớt đi một hình còn lại mấy

hình?

 Học sinh viết kết quả vào sách

 Giáo viên ghi bảng: 8 – 1 = 7

 Yêu cầu học sinh quan sát, đọc bài toán từ hình

vẽ (ngược lại)

 Giáo viên ghi bảng: 8 – 7 = 1

 Bước 2: Hướng dẫn học sinh tự lập các công

thức còn lại

 Bước 3: Ghi nhớ bảng trừ

 Hát

 Học sinh đọc

 Học sinh làm bảng con, 3 học sinh làm bảng lớp

 Có 8 hình, bớt đi 1 hình, còn 7 hình

 Học sinh viết

 Học sinh đọc

 Có 8 hình, bớt đi 7 hình, còn mấy?

 Cá nhân : còn 1 hình

 Học sinh viết kết quả

 Học sinh đọc 2 phép tính

 Học sinh đọc lại bảng trừ

 Học sinh thi đua lập lại

Trang 7

 Xoá dần công thức

 Giúp học sinh yếu dùng que tính để tìm ra kết

quả

c) Hoạt động 2: luyện tập

 Mục tiêu : Biết vận dụng các kiến thức đã học để

làm bài tập, nắm được dạng bài làm và làm đúng

 Phương pháp : Luyện tập , trực quan, thực hành

 Hình thức học : Cá nhân, lớp

 ĐDDH : Vở bài tập, bảng phụ

 Bài 1 : Nêu yêu cầu của bài

 Dùng bảng trừ vừa lập để làm, lưu ý viết số

thẳng cột

 Bài 2 : Nêu yêu cầu của bài

 Giáo viên gọi từng học sinh đọc kết quả

 Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và

phép trừ

 Bài 3 : Tương tự bài 2

 Hướng dẫn nhận xét ở cột tính

8 – 4 = 4

8 – 1 – 3 = 4

8 – 2 – 2 = 4

 Bài 4 : Nêu yêu cầu bài

 Lưu ý học sinh có thể viết các phép tính

khác nhau tuỳ thuộc vào bài toán đặt ra

 Ví dụ: Có 5 quả táo, ăn hết 2 quả, còn mấy

quả?

 Phép tính: 5 – 2 = 3

 Có 5 quả táo, ăn hết 3 quả, còn mấy quả?

 Phép tính: 5 – 3 = 2

 Giáo viên thu vở chấm và nhận xét

4 Củng cố:

 Trò chơi: ai nhanh, ai đúng

 Sắp xếp các số và dấu thành phép tính phù

hợp

 Cho học sinh đọc lai bảng trừ

 Nhận xét

5 Dặn dò:

 Oân học thuộc bảng trừ, bảng cộng trừ trong

công thức đã xoá

 Thực hiên các phép tính theo cột dọc

 Học sinh sửa bảng lớp

 Học sinh làm bài 4 em sửa ở bảng lớp

 Học sinh làm bài

 Học sinh quan sát từng cột tính

 Học sinh nêu 8–4 cũng bằng 8–1 rồi – 3 , và cũng bằng 8 – 2 rồi – 2

 Học sinh quan sát tranh và đặt đề toán sau đó viết phép tính tương ứng với đề ra

 Học sinh làm

 Học sinh nêu phép tính

8 – 4 = 4

8 – 3 = 5

8 – 6 = 2

8 – 2 = 6

 Thi đua 2 dãy mỗi dãy cử

3 em lên thi tiếp sức

 Đọc lại bảng trừ

Trang 8

phạm vi 8

 Chuẩn bị bài luyện tập, xem trước các dạng bài

 Rút kinh nghiệm :

Giáo viên chủ nhiệm

Thứ ba ngày 09 tháng 12 năm 2003

Tiếng Việt

Bài 52 : Vần ôm – ơm (Tiết 1)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh nhận biết cấu tạo vần ôm, ơm và tiếng tôm, rơm

 Học sinh đọc viết được: ôm, ơm, con tôm, đống rơm

2 Kỹ năng:

 Đọc đúng từ ứng dụng, câu ứng dụng

 Biết cách nối vần, chữ

 Viết đúng mẫu, đều nét đẹp

3 Thái độ:

 Thấy được sự phong phú của tiếng việt

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh minh hoạ ở sách giáo khoa, tranh chó đốm, quả chôm chôm

2 Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III) Hoạt động dạy và học:

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Oån định:

2 Bài cũ: vần ăm - âm

 Học sinh viết: tăm tre, đỏ thắm, mầm non,

 Hát

 Học sinh viết bảng con

Trang 9

đường hầm

 Đọc câu ứng dụng trong sách giáo khoa

 Nhận xét

3 Bài mới:

a) Giới thiệu :

 Hôm nay chúng ta học bài vần ôm– ơm  giáo

viên ghi tựa

b) Hoạt động1: Dạy vần ôm

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ ôm, biết cách phát

âm và đánh vần tiếng có vần ôm

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt

 Nhận diện vần:

 Giáo viên viết bảng chữ ôm

 Vần ôm gồm mấy âm tạo nên, nêu vị trí các âm

trong vần

 So sánh vần ôm với om

 Lấy và ghép âm ôm ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: ô – mờ – ôm

 Giáo viên đọc trơn ôm

 Giáo viên ghi: tôm

 Phân tích cho cô tiếng tôm

 Đánh vần tiếng tôm

 Giáo viên đưa con tôm: đây là con gì ?

 Giáo viên ghi bảng: tôm

 Giáo viên chỉnh sai cho học sinh

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết mẫu và nêu cách viết

 Viết chữ ôm

 tôm

 con tôm

 Giáo viên nhận xét và sửa lỗi cho học sinh

c) Hoạt động 2: Dạy vần ơm

 Học sinh đọc câu ứng dụng

 Học sinh nhắc lại tựa bài

 Học sinh quan sát

 Gồm âm ô và m, ô đứng trước, m đứng sau

 Giống nhau: kết thúc là m

 Khác nhau là ôm bắt đầu là

ô, om bắt đầu là o

 Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Học sinh đọc trơn

 Học sinh quan sát

 Có âm T đứng trước vần ôm

 Học sinh: Tờ–ôm–tôm, tôm

 Học sinh: con tôm

 Học sinh đọc cá nhân, lớp

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết bảng con

Trang 10

 Mục tiêu: Nhận diện được chữ ơm, biết phát âm và

đánh vần tiếng có vần ơm

 Quy trình tương tự như vần ôm

 Vần ơm được tạo nên bởi ơ – m

 So sánh ơm và ôm

 Đánh vần: ơ–mờ–ơm; rờ–ơm–rơm; đống rơm

 Viết ơm, rơm, đống rơm

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Mục Tiêu : Nhận biết và đọc trơn được từ ứng dụng

 Phương pháp: Trực quan , luyện tập, hỏi đáp

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Vật thật, tranh vẽ

 Giáo viên đưa tranh giới thiệu từ ứng dụng

 chó đốm: con chó có bộ lông đốm

 chôm chôm: (quả thật)

 sáng sớm: bắt dầu sáng, mới mờ sáng

 mùi thơm: mùi của thứ gì đó thơm

 Giáo viên chỉ thứ tự và bất kỳ

 Đọc toàn bảng

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh quan sát, nêu được đúng từ

 Học sinh luyện đọc cá nhân

 Học sinh đọc theo yêu cầu

Tiếng Việt

Bài 62 : Vần ôm – ơm ( Tiết 2)

I) Mục tiêu:

1 Kiến thức:

 Học sinh đọc đúng từ ứng dụng và câu ứng dụng:

Vàng mơ như trái chín Chùm giẻ treo nơi nào Gió đưa hương thơm lạ Đường tới trường xôn xao

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bữa cơm

 Viết đúng vần và từ: ôm , ơm,

2 Kỹ năng:

 Đọc trơn nhanh câu ứng dụng và làm quen chữ hoa: V, Ch, Gi, Đ

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Bữa cơm

Trang 11

 Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp

3 Thái độ:

 Rèn chữ để rèn nết người

 Tự tin trong giao tiếp

II) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Tranh vẽ trong sách giáo khoa

2 Học sinh:

 Vở viết in , sách giáo khoa

III) Hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

 Mục tiêu : Đọc trơn đúng vần, từ, câu thơ ứng dụng

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập

 Hình thức học: Cá nhân, lớp

 ĐDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo

khoa

 Đọc lại vần, tiếng, từ khoá, từ ứng dụng ở tiết 1

 Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì ?

 Để xem các bạn ấy thấy gì trên đường tới trường,

chúng ta cùng đọc những câu thơ bên dưới tranh:

Vàng mơ như trái chín Chùm giẻ treo nơi nào Gió đưa hương thơm lạ Đường tới trường xôn xao

 Đọc thầm và tìm tiếng có vần mới học

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh

b) Hoạt động 2: Luyện viết

 Mục Tiêu : Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp, đúng

cỡ chữ, liền mạch

 Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành

 Hình thức học : Lớp , cá nhân

 ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết

 Viết vần ôm

 Học sinh đọc

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh đọc câu thơ

 Thơm

 Học sinh nêu

 Học sinh viết vở

Trang 12

 Con tôm

 Viết vần ơm

 Đống rơm

c) Hoạt động 3: Luyên nói

 Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh

theo chủ đề: Bữa cơm

 Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành

 Hình thức học: cá nhân , lớp

 ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa

 Em hãy đọc chủ đề luyện nói

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa

 Tranh vẽ gì?

 Một ngày con ăn mấy bữa cơm ? Mỗi bữa có

những gì ?

 Bữa sáng con thường ăn gì ?

 Ở nhà con ai là người đi chợ, nấu cơm ? Ai là

người thu dọn bát, dĩa ?

 Con thích ăn những món gì nhất ?

 Trước khi vào bàn ăn, con phải làm gì ?

 Trước khi ăn cơm, con phải làm gì ?

3 Củng cố:

 Thi đua tìm tiếng, từ có vần ôm , ơm

 Đọc lại toàn bài

 Nhận xét

4 Dặn dò:

 Học kĩ lại bài, làm bài tập, tự tìm các tiếng có

vần vừa học

 Chuẩn bị bài vần em - êm

 Bữa cơm

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Rữa tay sạch sẽ

 Mời mọi người ăn

 Học sinh thi đua

 Học sinh đọc toàn bài

Toán

Tiết 54 : LUYỆN TẬP

I) Mục tiêu:

1.Kiến thức:

 Giúp học sinh củng cố về phép tính cộng , trừ trong phạm vi 8

 Cách tính các kiểu toán số có đến 2 dấu phép tính

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w