A- môc tiªu: +Hệ thống lại các kiến thức đã học trong cả học kì II nhằm giúp cho HS nắm chắc các kiến thức đã học và giải thích được các hiện tượng tự nhiên.. +Rèn kỹ năng tư duy lô gích[r]
Trang 1Tiết 34 ôn tập học kì II
Soạn: 19/ 04/ 2009
Giảng: 22- 24/ 04/ 2009
A- mục tiêu:
+Hệ thống lại các kiến thức đã học trong cả học kì II nhằm giúp cho HS nắm chắc các kiến thức đã học và giải thích được các hiện tượng tự nhiên
+Rèn kỹ năng tư duy lô gích ;tính sáng tạo Biết phân tích đánh giá để đưa ra các cách tính toán cho hợp lí
+Rèn tính cẩn thận trong khi giải bài tập
B- chuẩn bị:
+ GV chuẩn bị ghi câu hỏi trên bảng phụ; đáp án và các bài tập liên quan trong chương +HS học bài và làm bài ở nhà
C- tiến trình lên lớp:
I- ổn định tổ choc lớp :
Sĩ số HS: 8A: ; 8B: ; 8C:
II- Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
- GV nêu các câu hỏi:
? khi nào vật có cơ năng
- GV thế nào là sự bảo toàn cơ năng
- GV: các chất được cấu tạo ntn?
- GV: Các hạt đó chuyển động hay đứng
yên?
- GV: thế nào là nhiệt năng của vật? Có
mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của vât?
- GV: vật có thể truyền nhiệt bằngcách nào?
HS: truyền từ phần này sang phần khác, từ
vật này sang vật khác
- GV: các vật dẫn nhiệt ntn?
? Thế nào là sự đối lưu, đối lưu xảy ra ở
A/ Lí thuyết:
1 Cơ năng:
a/ Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học ta nói vật đó có cơ năng
b/ Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau nhưng cơ năng được bảo toàn
2 Nhiệt học:
a/ các chất được cấut tạo như thế nào? Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách
b/ Các hạt( nguyên tử, phân tử) chuyển
động không ngừng
c/ Tổng động năng phân tử, thế năng phân
tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vât
Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng của vật: thực hiện công và truyển nhiệt
d/ Các cách truyền nhiệt:
+ Dẫn nhiệt: nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác hoặc từ vật này sang vật khác
Các chất khác nhau thì dẫn nhiệt cũng khác nhau
+ Đối lưu, bức xạ:
Trang 2những loại chất nào?
GV: thế nào là bức xạ nhiệt?
? Thế nào là năng suất toả nhiệt của nhiên
liệu?
- GV: yêu cầu giải bài tập 25(SBT)
HS1: Đọc đầu bài
HS2: lên tóm tắt đầu bài và giải bài tập
GV: Muốn biết độ tăng nhiệt độ của nước
ta làm thế nào?
HS: lên bảng giải
HS khác: nhận xét
GV: nhận xét chung và cho điểm
GV: yêu cầu HS đọc đầu bài
HS1: lên bảng tóm tắt đầu bài
Bài 25.6:
Tóm tắt:
m1= 0,2 kg
t1 = 1000c
t2 = 170c
t = 150c
m3 = 0,1kg
Tính c1?
Bài 25.7:
Tóm tắt:
- Đối lưu: là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng, khí
- Bức xạ: là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng
e/ Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu:
Đại lượng cho biết nhiệt lượng toả ra khi một kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn
Q = mq
B/ Luyện tập:
Bài 25.5:
Cho biết m1 = 600g = 0,6kg
t1 = 1000c t2 = 300c
c1= 380 J/kg m2 = 2,5 kg
Q1 =? ; Q2 = ? ; t 2 = ?
Giải:
Nhiệt lượng đồng toả ra là:
Q1= c1 m1.(t1 - t) = 380 0,6 70 Nhiệt lượng nước thu vào là:
Q2= = c2 m2 t
Vì nhiệt lượng toả ra bong nhiệt lượngthu vào nên:
Q2 = Q1 = 380 0,6.70 = 2,5.4200 t 2
4200 5 , 2
70 6 , 0
vậy nước nớng lên 1,50c
bài 25.6:
Giải:
Nhiệt lượng so miếng đồng toả ra là:
Q1 = c1 m1 (t1 – t2) = 0,2.c1 (100 – 17) Nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào là:
Q2 = c2 m2 (t2 - t) = 0,738 4186 (17 – 15)
Q3 = c1 m3 (t2 – t) = 0,1.c1 (17 – 15) Vì nhiệt lượng toả ta bằng nhiệt lượng thu vào nên:
Q1 = Q2 + Q3 c 1377 J/ kg
Bài 25.7
Giải:
Gọi x là khối lưọng nước ở 150c Gọi y là khối lượng nước đang sôi
Trang 3Theo bào ra ta có: x + y = 100kg Nhiêt lưọng ykg nước đang sôi toả ra là:
Q1 = y 4190 (100 -35) Nhiệt lượng xkg nước ở 150c thu vào để nóng lên 350c
Q2 = x 4190 (35-15) Vì nhiệt lượng thu vào bằng nhiệt lượng toả
ra là:
x 4190 (35- 15) = 4190.y (100- 35)
ta có hệ phương trình:
65 4190 20
4190
100
y x
y x
kg y
kg x
5 , 23
5 , 76
* Dặn dò:
- HS xem lại bài đã học
- Làm các bài còn lại