trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạn đọc.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
Tập đọc – Tiết 79 + 80
ÔN TẬP GIỮA KÌ 2
(Tiết 1, 2 )
I MỤC TIÊU
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ, tốc độ khoảng 45 tiếng/phút) ; hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạn đọc )
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với khi nào ? (BT2, BT3) ; biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4 )
II CHUẨN BỊ
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 -> 26
- HS: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
2 Bài cũ : Sông Hương
- GV gọi HS đọc bài và TLCH
- GV nhận xét
3.Bài mới
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng.
+MT : Giúp HS Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng.
+Cách tiến hành:
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng HS của
lớp được kiểm tra đọc Nội dung này sẽ được tiến
hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này
Hoạt động 2: Oân luyện cách đặt và trả lời
câu hỏi: Khi nào?
+MT : Giúp HS ôn luyện cách đặt và trả lời câu
Báo cáo sĩ số
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 2hỏi: Khi nào?
+Cách tiến hành:
- Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?
- Hãy đọc câu văn trong phần a
- Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?
- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”
- Yêu cầu HS tự làm phần b
- Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc câu văn trong phần a
- Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?
- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian hay
địa điểm?
- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành
hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên
trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 3: Oân luyện cách đáp lời cảm ơn
của người khác
+MT : Giúp HS Oân luyện cách đáp lời cảm ơn của
người khác
+Cách tiến hành:
- Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cảm ơn của
người khác
- Sau đó gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp
- Nhận xét và cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?
- Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng ta
cần phải có thái độ ntn?
- Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu
hỏi “Khi nào?” và cách đáp lời cảm ơn của người
khác
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho câu hỏi: “Khi nào?”
- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian
- Suy nghĩ và trả lời: khi hè về
- Đặt câu hỏi cho phần được in đậm
- Bộ phận này dùng để chỉ thời gian
- Câu hỏi: Khi nào dòng sông trở
thành một đường trăng lung linh dát vàng?
- Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét Đáp án
b) Khi nào ve nhởn nhơ ca hát?/ Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?
Hoạt động lớp, cá nhân
Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói lời cảm ơn, 1
HS đáp lại lời cảm ơn
- Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian
- Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực
Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 3Toán – Tiết 131
SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ CHIA
I Mục tiêu.
- Biết số 1 nhân với số nào cũng bằng chính nó
- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
- Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
II Đồ dùng dạy học.
- GV: bài dạy
- HS: vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2. KT bài cũ: Gọi 1 vài HS lên KT
- Vẽ đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng hàng
bằng nhau
- Tính độ dài đường gấp khúc đó
- Nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
* GV gt và ghi tựa bài bảng lớp
* Hướng dẫn.
+ Phép nhân có thừa số 1.
1 × 2 = 1 + 1 = 2 ( Chuyển thành tổng )
Vậy 1 × 2 = 2
2 × 1 = 2
- GV nói: Vậy 1 nhân với số nào cũng bằng
chính số đó và số nào nhân với 1 cũng bằng
chính số đó
- Y/c HS đọc lại qui tắc
+ Phép chia cho 1 ( 1 là số bị chia )
1 × 2 = 2 vậy 2 : 1 = 2
1 × 3 = 3 vậy 3 : 1 = 3
GV nói: số nào chia cho 1 cũng bằng chính số
đó
Y/c HS lặp lại
Thực hành.
1) Tính nhẩm.
- Hát vui
- HS làm bài
- HS lặp lại tựa bài
- HS đọc
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
- HS lặp lại: số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
- HS làm bài theo sự hướng dẫn của
Trang 42) Số?
3) Tính.
- GV nhận xét
4 Cũng cố.
- Số 1 nhân với số nào ( hay số nào nhân với
số 1 ) thì kết quả ra sao?
- Số nào chi cho số 1 thì kết quả như thế
nào?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
GV
1 × 2 = 1 × 3 = 1 × 5 =
2 × 1 = 3 × 1 = 5 × 1 =
2 : 1 = 3 : 1 = 5 : 1 =
º × 2 = 2 5 × º = 12
º × 1 = 2 5 : º = 5
º : 1 = 3 º × 1 = 4
4 × 2 × 1 = 8 × 1 ; 4 : 2 × 1 = 2 × 1
= 8 = 2
4 × 6 : 1 = 24 : 1
= 24
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 5Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013
Chính tả – Tiết 53
ÔN TẬP GIỮA HK2
( Tiết 3 )
I Mục tiêu.
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ, tốc độ khoảng 45 tiếng/phút) ; hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạn đọc )
- Nắm được một số từ ngữ về 4 mùa (BT2) ; biết đặt đấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT3)
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu viết lên từng bài tập
- Trang phục cho HS chơi trò mở rộng vốn từ
III Các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KT bài cũ:
KT đọc khoảng 7, 8 em
GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới.
* GV gt và ghi tựa bài bảng lớp
* GV HD trò chơi mở rộng vốn từ
Bài tập 1.
- GV chuẩn bị trang phục cho HS
+ GV mời 4 HS mang tên 4 mùa đứng trước
lớp Số HS đội mũ và mang chữ tự tìm đến
chỗ thích hợp
+ Từng mùa giới thiệu
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn những
CN và các nhóm phản ứng nhanh tham gia
trò chơi sôi nổi, biết góp phầnlàm cho trò
chơi trở nên vui và thú vị
1) Bài tập 2 ( Viết ).
- Ngắt đoạn trích thành 5 câu
- Gọi 1 em dọc Y/c của bài và đọc đoạn
trích
4 Củng cố – dặn dò.
-Nhận xét tiết học Tuyên dương
những em học tốt
- Chuẩn bị bài sau
- Báo cáo sĩ số
- HS lên bóc thăm và đọc đoạn bài bác thăm và trả lời câu hỏi trong bài đọc
- 4 HS đội mũ 4 mùa ( Xuân, hạ, thu, đông )
- 12 HS đội mũ từ tháng 1 đến tháng 12
- 4 HS đội mũ các loài hoa: mai ( đào ), phượng, cúc, mận
- 7 HS đội mũ các laòi quả: Vú sữa, quýt, xoài, vải, bưởi, na, dưa hấu
- 4 HS mang chữ: ấm áp, nóng bức, mát mẻ, giá lạnh
- 2 HS làm bài trên bảng quay Cả lớp làm vào vở BT
- Cả lớp và GV nhận xét làm bài trên bảng quay và chốt lại ý đúng
Trang 6………
………
Trang 7Toán – Tiết 132
SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ CHIA
I Mục tiêu:
- Biết số 0 nhân với số nào hoặc số nào nhân với số 0 cũng bằng 0
- Biết số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- Biết không có phép chia cho 0
II Đồ dùng dạy học.
- GV: đồ dùng dạy học
- HS: vở bài tập
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 KT bài cũ:
-GV ghi bảng và gọi HS tính kết quả
2 × 1 = 2 4 × 1 = 4
2 : 1 = 2 4 : 1 = 4
3 × 1 = 3 5 × 1 = 5
3 : 1 = 3 5 : 1 = 5
GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
* gtb: - GV ghi tựa bài bãng lớp.
* Giảng bài.
1) Giới thiệu phép nhân có thừa số 0.
- Dựa vào ý nghĩa của phép nhân
GV hướng dẫn HS viết phép nhân thành tổng
các số hạng bằng nhau
+ 0 cô lấy 2 lần thì ta phải làm sao?
- GV viết lên bảng 0 × 2 = 2 + 0 = 0
Ta công nhận 2 × 0 = 0
- GV Y/c HS nhận xét bằng lời
Vài em nhắc lại
Tương tự GV ghi bảng và hỏi
+ 0 lấy 3 lần thì ta lảm như thế nào?
GV ghi bảng
0 × 3 = 0 + 0 + 0 = 0
- GV cho HS nêu bằng lời
- GV cho HS nhận xéet để có:
- Hát vui
- HS tính và nêu kết quả
- HS lặp lại tựa bài
- 0 × 2 = 0 + 0 = 0
Vậy 2 × 0 = 0
0 × 2 = 0
- Hai nhân không bằng không, không nhân hai bằng không
- Ta lấy 3 số 0 cộng lại
0 × 3 = 0 + 0 + 0 = 0 Vậy 0 × 3 = 0
3 × 0 = 0
- HS nêu
Ba nhân không bằng không, không nhân ba cũng bằng không
- HS nhận xét
Trang 8- Vài em nhắc lại.
2) Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu:
GV ghi bảng và nói
0 : 2 = 0 vì 0 × 2 = 0
( thương nhân số chia bằng số bị chia )
- Tương tự Y/c HS làm
+ Vậy số 0 chia cho số nào khác 0 thì ntn?
- Cho vài em nhắc lại bài học
- GV nhấn mạnh: Trong các ví dụ trên, số
chia phải khác 0
* GV nêu chú ý: “ không thể chia cho 0”
* Thực hành.
- Bài 1: Tính nhẩm.
2 em lên bảng – lớp làm bảng con
- Bài 2: Tính nhẩm.
- Bài 3: HS tính nhẩm để điền số thích hợp
vào ô trống
2 em lên bảng – HS dưới làm bài vào vở
- Bài 4.
Gọi HS nêu Y/ c BT – 2 em lên bảng – lớp
làm vào vở BT
3 Củng cố:
Hôm nay các em học bài gì?
-Số 0 nhân với số nào ( hay số nào nhân
với 0 ) thì kết quả ra sao?
-Số 0 chia cho số nào khác 0 thì kết quả ra
sao?
-Nhận xét tiết học
4 Dặn dò.
-Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 + Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
0 : 3 = 0 vì 0 × 3= 0
( thương nhân số chia bằng số bị chia )
0 : 5 = 0 vì 0 × 5 = 0
( thương nhân số chia bằng số bị chia )
- Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- Nhiều HS nhắc lại
- Bài 1/ 133
0 × 4 = 0 0 × 9 = 0
4 × 0 = 0 9 × 0 = 0 …… ……
- Bài 2/ 133
0 : 4 = 0 0 : 2 = 0 0 : 3 = 0
- Bài 3
Số ?
0 × 5 = 0 3 × 0 = 0
0 : 5 = 0 0 : 3 = 0
- HS nêu Y/c bài tập
2 : 2 × 0 = 1 × 0
= 0
5 × 5 × 0 = 1 × 0 = 0
0 : 3 × 3 = 0 × 3 = 0
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 9Kể chuyện – Tiết 27
ÔN TẬP GIỮA HK2
( Tiết 4 )
I Mục tiêu.
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ, tốc độ khoảng 45 tiếng/phút) ; hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạn đọc )
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu ? (BT2, BT3) ; biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)
II Đồ dùng dạu học.
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KT bài cũ:
- KT VBT của HS
- Nhận xét
3 Bài mới.
a) Kiểm ta tập đọc và HTL ( như tiết 1).
b) Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ Ở
đâu? ” ( Bài miệng )
-Gọi 1 em đọc thành tiếng Y/c BT – lớp
theo dõi
-GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
– chốt lại lời giải đúng Bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu?
+ Hai bên bờ sông
+ Trên những cành cây
c) Đặt câu cho bộ phận câu được in đậm.
-GV nêu Y/c –
+ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?
Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực?
+ Ở đâu hoa khoe sắc thắm?
Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu
d) Đáp lời của em ( miệng )
-Gọi 1 HS đọc Y/c BT
-GV nói: Cần đáp lại lời xin lỗi trong các
trường hợp trên với thái độ thế nào?
( Cần đáp với lời lịch sự, nhẹ nhàng,
- Báo cáo sĩ số
-1 em đọc thành tiếng Y/c BT – lớp theo dõi
-2 Em lên bảng làm bài – gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu? Cả lớp làm nhẩm vào giấy nháp
-2 em lên bảng – lớp làm vào VBT Cả lớp và GV nhận xét làm bài trên bảng – chốt ý đúng
a) HS1: Xin lỗi bạn/ mình trót làm
bẩn quần áo của bạn
HS2 đáp: Thôi không sao, mình sẽ
giặt ngay/ lần sau bạn đừng chạy qua
Trang 10không chê trách nặng lời vì người gây lỗi,
làm phiền em đã biết lỗi của mình và xin
lỗi em rồi ) – gọi HS thực hành từ đôi ở
tình huống a
4 Củng cố – dặn dò.
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
vũng nước khi có người đi bên cạnh
b) Thôi cũng không sao ạ! Bây giờ
chị hiểu em là được/ lần sau chị đừng trách vội nhé
c) Tình huống c.
Dạ không có chi/ Dạ không sao đâu bác ạ/ không sao đâu lần sau có gì bác cứ gọi/
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 11Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013
Tập đọc – Tiết 81
ÔN TẬP GIỮA HK2
(Tiết 5 )
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ, tốc độ khoảng 45 tiếng/phút) ; hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạn đọc )
- Nắm được một số từ ngữ về chim chóc (BT2) ; viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
GV : Phiếu ghi các bài tập
HS : Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KT bài cũ:
- KT dụng cụ môn học của học sinh
- Nhận xét
3.Baì mới.
- Giới thiệu: Hôm nay chúng ta ôn tiết 4
* Hướng dẫn ôn tập
1 Kiểm tra đọc , học thuộc lòng.
2 Trò chơi mở rông vốn từ về chim chóc.
- HS nêu yêu cầu bài tập 1
- GV nói thêm các loài gia cầm gà, vịt, ngan,
ngỗng) cũng được xếp vào họ nhà chim
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện trò chơi mở
rông vốn từ
- Chia lớp thành 4 nhóm( Mỗi nhóm tự chọn
cho mình một loài chim hay gia cầm
-Con vịt long màu gì?
- Mỏ vịt màu gì?
+ Chân vịt như thế nào?
+ Con vịt đi như thế nào?
+ Con vịt cho con người cái gì?
- Yêu cầu nhóm trưởng viết nhanh vào giấy
và dán lên bảng?
- Báo cáo sĩ số
- 7 , 8 em lên bóc thăm ( như tiết 1 )
- 1 Học sinh nêu yêu cầu
- Nhóm trưởng yêu cầui bạn trong nhóm trả lời câu hỏi : VD: Vàng ươn, óng như tơ lúc nhỏ, trắng , đen , đốm trắng khi trưởng thành
- Vàng
- Chân có màng để bơi
- Đi lạch bà lạch bạch
- Thịt và trứng
Trang 12Tương tự các nhóm hỏi đáp nhanh dần về các
con vật mình chọn , thư ký ghi những con vật
dán lên bảng
3 Viết đoạn ngắn khoảng 3 , 4 câu về loài
chim hoặc gia cầm.
- Yêu cầu học sinh tìm loài chim hoặc gia cầm
mà em biết để viết
- GV yêu cầu học sinh nêu miệng
- GV nhận xét sửa sai
- Gv chấm điểm 1 số vở
4 Cũng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau ( ôn tập)
- Nhóm 1 Con vịt + Lông trắng, đen, đốm + Mỏ vàng – đi lạch bà lạch bạch
+ Chân có màng + Cho thịt - trứng
- Cả lớp tìm loài chim để phát biểu ý kiến
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 13Luyện từ và câu – Tiết 27
ÔN TẬP GIỮA HK2
( Tiết 6 )
I MỤC TIÊU:
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ, tốc độ khoảng 45 tiếng/phút) ; hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạn đọc )
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào ? (BT2, BT3) ; biết đáp lời khẳng định, phủ định trong tình huống cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài dạy
- HS: vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài – ghi tựa bài
* Hướng dẫn ôn tập
1/ Kiểm tra tập đọc ( như tiết 1)
2/ Tìm bộ phận câu hỏi trả lời câu hỏi " như
thế nào? " (miệng)
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu BT 1
- Lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bộ phận trả lời cho câu hỏi " Như thế nào?"
a) Đỏ rực; b) nhởn nhơ
3/ đặt câu cho bộ phận câu được in đậm ( viết)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
a) Chim đậu như thế nào trên cành cây?
b) Bông cúc sung sướng như thế nào?
4/ Nói đáp lời của em ( miệng)
- GV gọi Hs đọc yêu cầu bài tập
- GV nói: bài tập yêu cầu các em đáp lời
khẳng định, phủ định
- Cho HS thảo luận từng đôi ở tình huống a)
- Báo cáo sĩ số
- 1 em đọc yêu cầu bài tập 1
- 2 em lên bảng - lớp làm nháp
- 1 em nêu yêu cầu
- 2 em lên bảng - cả lớp làn vào vở bài tập
- 1 em đọc yêu cầu bài tập và nêu 3 tình huống trong bài