Bài mới * GV giải thích và ghi tựa bài bảng lớp * Oân lại cách đọc viết số có 3 chữ số... * So saùnh caùc soá.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 01 tháng 4 năm 2013
Tập đọc – Tiết 85 + 86
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I MỤC TIÊU
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu đọc phân biệt được lời người kể với lời nhân vật
- Hiểu ND: nhờ những quả đào, ông biết tính các cháu, ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi ban ốm ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
*KNS: KN tự nhận thức; KN xác định giá trị bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: tranh minh hoạ
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ: cây dừa
GV gọi 3 em lên học thuộc lòng bài cây dừa và trả lời
câu hỏi
+ Các bộ phận của cây dừa ( lá, ngọn, thân, quả) được
tác giả so sánh với những gì?
+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu: Gv ghi tựa bài lên bảng lớp
* Luyện đọc:
1 Gv đọc mẫu diễn cảm toàn bài ( như yêu cầu)
2 Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu ( 2 lượt)
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS đọc phần chú giỉa SGK
- GV giảng thêm " nhân hậu" là thương người, đói xử có
tình có nghĩa với mọi người
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm (CN ĐT)
Tiết 2
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Câu 1: Người ông dành những quả đào cho ai?
- Câu 2: mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào?
+ Bé Xuân làm gì với quả đào?
+ Bé Vân làm gì với quả đào?
+ Việt đã làm gì với quả đào?
- Báo cáo sĩ số
- 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
- HS lặp lại tựa bài
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- HS luyện đpcj từng đoạn trước lớp
- HS đọc chú giải
- HS đọc thầm cả bài và trả lời
- HS đọc thầm lại toàn bộ bài và trả lời từng ý
Trang 2- Câu 3: Nêu nhận xét của ông về từng cháu Vì so ông
nhận xét như vậy?
+ Ông nhận xét gì về Xuân? Vì sao ông nói vậy
+ Ông nói gì về Vân? Vì sao ông nói vậy?
+ Oâng nói gì về Việt? Vì sao ông nói vậy?
- Câu 4: Em thích nhân vật nào? Vì sao?
- GV khuyến khích những em có ý kiến hay
* Luyện đọc lại:
- GV cho 2, 3 nhóm HS đọc phân vai ( Người dẫn
chuyện, ông, Vân, Xuân, Việt
4 Củng cố:
- Gọi 1 em đọc lại toàn bài và trả lời lại câu hỏi nêu ở
phần tìm hiểu bài
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau " cây đa quê hương"
- HS thảo luận trả lời
- HS phân vai đọc
Rút kinh nghiệm:
Lop2.net
Trang 3Toán – Tiết 141
CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được các số 111 đến 200
- Đọc, viết thành thạo các số 111 đến 200
- Biết so sánh các số từ 111 đến 200
- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: bài dạy
- HS: vở bài tập, dụng cụ môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS
- Nhận xét
3 Bài mới:
* GV giải thích và ghi tựa bài bảng lớp
* Đọc viết các số từ 11 đến 200
a) Làm việc chung cả lớp
GV nêu vấn đề học tiếp các số và trình bày trên
bảng như SGK
GV viết số và đọc số 111
- GV yêu cầu HS xác định số trăm, chục, đơn vị,
cho biết cần điền chữ số thích hợp nào, viết số
- GV viết số 112
Tương tự GV hướng dẫn HS làm việc như trên
với các số khác trong bảng
- GV cho HS làm việc tiếp các số khác chẳng
hạn: 142, 121, 173
* Thực hành
Bài 1: GV cho HS chép bài vào vở, tự điền theo
mẫu
-Bài 2: Cho HS vẽ tia số và viết các số cho trước
vào vở, sau đó tự điền số thích hợp vào chỗ
chấm
GV nhận xét
- Bài 3: Gọi 1 em đọc yêu cầu BT và hướng dẫn
- Hát vui
HS lặp lại tựa bài
Trăm Chục Đơn vị Viết số Đọc số : Một trăm mười một
- HS đọc: Một trăm mười một
- HS thực hành
Bài 1/145
- Bài 2/ 145 a)
- Bài 3: (điền số vào chỗ chấm)
Trang 4HS làm mẫu một bài - HS tự làm các bài còn lại
4 Củng cố:
- Tổ chức trò chơi: sắp xếp thứ tự các số
- GV tổ chức trò chơi sắp xếp các số
giống ở bài 133, các số được sắp xếp là một
đoạn cácc sô liền nhau nào đó ( trong khoảng
111 -> 200)
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau " Các số có ba chữ số"
123 < 124 120 < 152
129 > 120 186 = 186
……… ………
155 < 158 199 < 200
Rút kinh nghiệm:
Lop2.net
Trang 5Thứ ba ngày 02 tháng 4 năm 2013
Chính tả – Tiết 57
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn
- Làm được BT2 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Chép bài sẵn
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng viết – cả lớp viết
bảng con các từ: ( giếng sâu, xâu kim, xong
việc, song cửa, nước sôi…)
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
* Hôm nay các em viết chính tả tập chép bài “
Những quả đào?”
- Gv ghi tựa bài bảng lớp
* Hướng dẫn tập chép
1 Hướng dẫn chuẩn bị
- Gv đọc mẫu 1 lần
- GV hướng dẫn HS nhận xét
+ GV hỏi: những chữ nào trong bài viết hoa/ vì
sao viết hoa?
- Hướng dẫn HS viết chữ khó vào bảng con
2 hướng dẫn HS chép bài vào vở
3 Gv chấm, chữa bài
* Hướng dẫn làm bài tập
a) Gọi 1 em đọc yêu cầu BT2
- Hát vui
- HS viết bảng con
- HS lập lại tựa bài
- 2 em nhìn bảng đọc lại
- Những chữ cái đầu câu và đứng đầu mỗi tiếng trong các tên riêng phải viết hoa
- HS tập viết vào bảng con những chữ các em dễ chép sai
* Đoạn viết:
Một người ông có ba đứa cháu nhỏ… còn Việt là người nhân hậu
Trang 6- Gv nhận xét chốt lại ý dúng
Đang học bài… Cửa sổ, em thấy lòng trống
không, chú sáo nhỏ… sổ lòng, chú đang…sân,
Bổng một chú mèo mươp xồ tới Mướp định…
Xoan rất cao
b) Điền vào chỗ trống in/inh
- To như cột đình – kín như bưng
- Kính trên nhường dưới – Tình làng nghĩa
xóm…
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Lớp làm vào bảng con
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Lop2.net
Trang 7Toán – Tiết 142
CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được các số có 3 chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết só có ba chữ số gồm số trăm, số chục và số đơn vị
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bài dạy, các hình vuông to, nhỏ, HCN
- HS: dụng cụ môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
* Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học tiếp bài “
Các số có ba chữ số”
- Gv ghi tựa bài bảng lớp
1) Đọc viết các số từ 111 đến 200
a) làm việc chung cả lớp
Gv nêu vấn đề học tiếp các số và trình bày trên
bảng như SGK (146)
- Cho HS viết số 234
- GV yêu cầu HS xác định số trăm, số chục, đơn
vị cho biết cần điền chữ số thích hợp nào, viết
số
- GV viết số vào ô trống
- Gv yêu cầu HS nêu cách đọc và đọc
- Tương tự GV hướng dẫn HS làm như vậy với
số 235 và các số khác
b) Làm việc cá nhân
- - GV cho HS làm tiếp với các số khác như 312,
132, 407
* Thực hành:
- Hát vui
- HS lặp lại tựa bài
Trăm : 2 Chục : 3 Đơn vị : 4 Viết số: 234 Đọc số: Hai trăm ba mươi bốn
2 3 5 235 Hai trăm ba mươi lăm
- HS nêu ý kiến
- HS thực hành làm tiếp các số
Trang 8- Bài 1: GV hướng dẫn HS như bài 1 của bài
học
- Bài 2: Cho HS chứp bài vào vở và tự nối các
số với cách đọc tương ứng
- Baì 3:
Gọi HS đọc to yêu cầu bài 3
Cho HS chép đề bài vào vở và tự viết số thích
hợp vào chỗ chấm
- Nhận xét sửa chữa
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Củng cố lại kiến thức đã học
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau “ so sánh số có 3 chữ số”
- Bài 1/147 Nối hình tương ứng với các số
- Bài 2: HS nối số với cách đọc tương ứng
- 1 em đọc yêu cầu – viết theo mẫu Viết số
Đọc số 820 Tám trăm hai mươi
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Lop2.net
Trang 9Kể chuyện – Tiết 29
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu (BT1)
- Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài dạy, tranh minh hoạ
- HS: Xem bài dạy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS nối tiếp kể lại truyện “ Kho
báu” và trả lời câu hỏi về nội dung câu
chuyện
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
* GV giải thích và ghi tựa bài bảng lớp
* Hướng dẫn kể chuyện
1 Tóm tắt nội dung từng đoạn câu chuyện
- GV cho 1 em đọc yêu cầu BT 1
- GV: SGK đã gợi ra cách tóm tắt nội dung các
đoạn 1: “ chia đào”; “ chuyện của Xuân” Dựa
theo cách làm đó các em hãy tóm tắt nội dung
từng đoạn bằng lời của mình
- GV nhận xét chốt lại các tên được xem là
đúng
Đoạn 1: chia đào/ quả của ông…
Đoạn 2: Chuyện của Xuân/ Xuân làm gì với
quả đào/…
Đoạn 3: Chuyện của Vân/ Vân ăn đào như hế
nào/…
Đoạn 4: Chuyện của Việt/ Việt đã làm gì với
quả đào
- Hát vui
- 3 HS kể lại lần lược từng đoạn câu chuyện
- HS lặp lại
- 1 em đọc bài – lớp theo dõi – đọc cả mẫu
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Trang 102 Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào nội dung
tóm tắt ở BT1
- GV yêu cầu HS kể từng đoạn
3 Phân vai kể lại câu chuyện
- GV tổ chức cho HS tự hình thành từng tốp 5
em phân vai dựng lại câu chuyện
- GV lập tổ trọng tài cùng mình nhận xét chấm
điểm thi đua
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài su: “ ai ngoan sẽ được thưởng”
- HS kể từng đoạn trong nhóm
- Đaị diện các nhóm thi kể ( đại diện 4 nhóm, mỗi nhóm kể 1 đoạn)
+ 5 HS đại diện cho 5 nhóm xung phong nhận vai, dựng lại câu chuyện, kết quả đại diện nhóm là kết quả của cả nhóm
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Lop2.net
Trang 11Thứ tư ngày 03 tháng 4 năm 2013
Tập đọc
CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ
- Hiểu ND: bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình yêu của tác giả với cây đa quê hương ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 4 )
II CHUẨN BỊ :
- GV: tranh minh hoạ
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
truyện “ những quả đào” và trả lời câu hỏi
- Em thích nhân vâït nào trong truyện?
Vì so?
- Gv nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc bài “
Cây đa quê hương” để thấy cây đa gắn bó với
trẻ em ở làng quê như thế nào:
- Gv ghi tựa bài bảng lớp
* Luyện đọc
1 GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài ( như mục
yêu cầu)
2 Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ
a) Đọc từng câu
b) Đọc từng đoạn trước lớp
a) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
e) Cả lớp đọc ĐT
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Câu 1: Những từ ngữ, câu văn nào cho biết
- Báo cáo sĩ số
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS lặp lại tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, từng đoạn trước lớp
Trang 12cây đa đã sống rất lâu?
- Câu 2: Các bộ phận của cây đa (thân, cành,
ngọn, rễ) được tả bằng những hình ảnh nào?
- Câu 3: Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của
cây bằng một từ
- Câu 4:
Ngồi hóng mắt ở gốc đa tác giả còn thấy
những cảnh đẹp nào của quê hương
* Luyện đọc lại:
- 3, 4 HS thi đọc lại bài
- GV nhắc nhở HS đọc giọng nhẹ
nhàng…
4 Củng cố:
+ Qua bài văn, em thấy tình cảm của tác giả
với quê hương như thế nào?
(tác giả yêu cây đa, yêu quê hương, luôn nhớ
những kỉ niệm thời thơ ấu gắn liền với cây đa
quê hương.)
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau “ cậu bé và cây si già”
- “ cây đa quê hương nghìn năm… chúng tôi Đó là 1 toà cổ kính hơn là 1 thân cây”
+ Thân: là 1 toàn cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể
+ Cành cây: lớn hơn cột đình
+ Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh + Rễ cây: Nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ như những con rắn hổ mang giận dữ
+ Thân cây to/ thân cây đồ sộ/…
+ Cành cây lớn/ cành cây to lắm/…
+ Ngọn rất cao/ ngọn cao vút/
+ Rễ ngoằn nghèo/ rễ cây rất kì lạ/…
- Ngồi bóng mắt tác giải thấy lúa vàng gợn sóng, đàn trâu… Dưới ánh chiều…
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Lop2.net
Trang 13Luyện từ câu – Tiết 29
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ ?
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (BT1, BT2)
- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ " để làm gì" (BT3)
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ về các loài cây…
- HS: xxem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gv chia lớp làm 2 phần cho 2 em lên bảng
- 2 HS thực hành và trả lời câu hỏi " để làm
gì?"
A: Nhà bạn trồng xoan để làm gì?
B: Để lấy gỗ đóng tủ, bàn, giường…
GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu: Hôm nay các em học luyện từ câu
bài từ ngữ về cây cối - đặt trả lời câu hỏi " để
làm gì?"
- Gv ghi tựa bài bảng lớp
* hướng dẫn làm bài tập
1) Bài tập 1 (miệng)
- Gọi 1 em đọc yêu càu BT1
- GV găn bảng tranh 3, 4 loài cây ăn quả để HS
quan sát
- Lớp và GV nhận xét chốt ý đúng (rễ, thân,
cành, lá, hoa, quả, ngọn)
2 Bài 2: (viết)
- Gọi 1 em đọc yeu cầu BT2
- GV nhắc HS: các từ tả các bộ phận của cây là
nững từ chỉ hình dáng, màu sắc , tính chất , đặc
điểm cảu từng bộ phận
- GV chia lớp thành các nhóm, phát giấy khổ to
và bút dạ cho các nhóm trao đổi, thảo luận
- Sau thời gian quy định đại diện các nhóm dán
HS1: viết các tên loại cây ăn quả
HS2: Viết tên các cây lương thực
- HS lặp lại tựa bài
- 1 em đọc
- 1 , 2 HS lên bảng nêu tên các loài cây đó Chỉ các bộ phận của cây
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận - trình bày kết quả
Trang 14kết quả làm bài lên bảng trình bày.
- Cả lớp và GV chốt lại lời giải đúng
+ Rễ cây: dài, ngoằn ngoèo, uốn lượn, cong
queo…
+ Thân cây: to, cao, bạc phềch, xù xì
+ Hoa: vàng tươi, đỏ tươi, đỏ rực, tim tím………
3 Bài tập 3 (miệng)
- GV nêu yêu cầu: Hướng dẫn HS quan sát từng
tranh, nói về việc làm của bạn nhỏ trong tranh
+ Bạn gái làm gì?
+ Bạn trai làm gì?
Yêu cầu HS suy nghĩ đặt câu có cụm từ " để làm
gì?"
- Gv nhận xét chốt ý đúng
+ Bạn nhỏ tưới cây để làm gì?
Bạn nhỏ tưới cây cho cây tươi tốt/…
+ Bạn nhỏ bắt sâu " để làm gì?"
Bạn nhỏ bắt sâu để bảo vệ cây/…
4 Củng cố:
- Hôm nay luyện từ câu các em học bài gì?
- Gv nhận xét tiết học - khuyến khích các em
tốt
5 Dặn dò:
- về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS làm vào vở
- Bạn gái tưới nước cho cây
- Bạn trai đang bắt sâu cho cây
- HS suy nghĩ đặt câu sau đó trả lời câu hỏi
- Nhiều HS tiếp nối phát biểu ý kiến - mỗi em đặt 1 câu và trả lời
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Lop2.net
Trang 15Toán – Tiết 143
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và gia trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có ba chữ số ; nhận biết thứ tự các số ( không quá 1000)
II CHUẨN BỊ
- GV: bài dạy
- HS: dụng cụ học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- - GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
* GV giải thích và ghi tựa bài bảng lớp
* Oân lại cách đọc viết số có 3 chữ số
* So sánh các số
a) Làm việc cả lớp
- GV chuẩn bị bảng phụ như (SGK)
- Yêu cầu HS só sánh 2 số
- GV yêu cầu HS xác định số trăm, chục, đơn
vị cjho biết cần điền số thích hợp nào, viết số
vào dưới hình
- GV ghi vào ô trống
- GV hướng dẫn HS xét các chữ số ở các hàng
của hai số
+ Hàng trăm: chữ số hàng trăm cùng là 2
+ Hàng chục: chữ số hàng cùng là 3
+ Hàng đơn vị: 4 < 5
Kết luận 234 < 235 (điền dấu <)
- So sánh số 194 … 139
- Gv hướng dẫn HS cách so sánh như trên:
+ Hàng trăm: 2 số này có chữ số hàng trăm
- Hát vui
- HS lặp lại
………… …………
234……… 235 235……… 234
- HS nêu ý kiến
- HS nhìn hình vẽ và nhận thấy ngay
234 < 235
- HS nhìn vào hình vẽ và nhận xét: số ô