MUÏC TIEÂU : Biết được thong của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số :tử số là số bị chia ,mẫu là số chia.. HS laøm baøi coù tính caån tha[r]
Trang 1TuÇn 20
Thứ hai ngày 03 tháng 01 năm 2011
Tiết :1
Chµo cê
Tiết : 2
Toán
PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết về phân số; Biết phân số có tử số và mẫu số; biết đọc và viết phân số
HS làm đúng BT 1,2 HS khá, giỏi làm đúng BT 3,4
HS làm bài cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
GV:Các mô hình hoặc hình vẽ theo các hình vẽ trong SGK
HS:Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 KTBC : 3’ Luyện tập
HS1: Nêu cách tính diện tích hình bình
hành?
HS2: Làm BT3
GV nhận xét ,ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu : 1’Trực tiếp
b Bài giảng : 30’
HĐ1: Giới thiệu phân sè :15’
GV cho HS quan sát hình tròn (như SGK)
+ Hình tròn được chia thành mấy phần
bằng nhau ?
+ Trong 6 phần, mấy phần đã tô màu?
GV nêu : Chia hình tròn thành 6 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần.Ta nói đã tô
năm phần sáu hình tròn
+ Năm phần sáu viết thành 5/6 (Viết số
5 ,viết gạch ngang ,viết 6 dưới gạch
ngang và thẳng cột với số 5)
+ Ta gọi 5/6 là phân số
+ Phân số có tử là 5, mẫu số là 6
2HS làm bảng lớp + Lớp làm vở nháp
a) Chu vi hình bình hành là : (8 + 3) x 2 = 22 (cm)(10đ) b)Chu vi hình bình hành la ø:
( 10 + 5) x 2 = 30(dm)(10đ)
HS quan sát
6 phần
5 phần
Trang 2+ Mẫu số được viết dưới gạch ngang cho
biết hình tròn được chia thành 6 phần
bằng nhau; 6 là số tự nhiên khác 0 và
mẫu phải là số tự nhiên khác 0
+ Tử số viết trên gạch ngang cho ta biết
đã tô màu 5 phần bằng nhau đó; 5 là số
tự nhiên
- Tương tư ï:1/2; 3/4; 4/7
- Cho học sinh nêu nhận xét về phân số
HĐ 2 : Thực hành :15’
@Bài tập 1:
Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 1 rồi
làm bài & chữa bài
- Y/C HS viết bảng con
Mẫu số là số tự nhiên khác không
Mẫu số viết dưới gạch ngang
Mẫu số cho biết cái bánh được chia
thành 4 phần bằng nhau
Tử số là tự nhiên
Tử số được viết số trên gạch ngang
Tử số cho biết đã lấy 3 phần bằng nhau
đó
@Bài tập 2 :
GV treo bảng phụ cho HS làm bài, 2 em
thi làm trên bảng Lớp thảo luận theo
cặp:3’
Phân số Tử số Mẫu số
11
10
12
@Bài tập 3 :
GV yêu cầu HS làm VBT
Thu vở chấm ,nhận xét
- Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên gạch
ngang Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang
Vài HS nhắc lại
- HS cả lớp làm bảng con + 6HS nối tiếp lên bảng
HS nêu tương tự
2HS làm bài bảng phụ + Lớp thảo luận cặp đôi + NX
4
3 : 3
; 8
5 : 2
; 5
2 :
Hình
7
3 6
; 6
3 : 5
; 10
7 4 :Hình Hình Hình
HS làm bài theo cặp :3’
Phân số Tử số Mẫu số 8
25
55
HS làm bài vào vở + 1vài HS lên bảng làm + NX
Yêu cầu HS sửa bài
Hai phần năm:
5 2
Trang 3@Bài tập 4:
- GV ghi các phân số lên bảng cho HS
đọc
100.
80
; 33
19
; 27
3
;
17
8
;
9
5
3 Củng cố : 3’
- Em hãy nêu ví dụ về phân số và ghi
vào bảng con
- Phân số gồm có những phần nào ? Nêu
cách viết phân số
- Tử số là số tự nhiên thế nào?
4 Dặn do ø: 1’
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Phân số & phép chia số tự
nhiên
Mười một phần mười hai:
12 11
Bốn phần chín :
9 4
HS đọc phân số cá nhân tiếp nối Năm phần chín
Tàm phần mười bảy
Ba phần hai mươi bảy Mười chín phần ba mươi ba Tám mươi phần một trăm
HS nêu
Về nhà làm lại bài tập vào vở
TiÕt : 3 Tập đọc BỐN ANH TÀI (tt)
Truyện cổ dân tộc Tày
I MỤC TIÊU
Biết đọc với giọng kể chuyện ,bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện
Hiểu nội dung :Ca ngợi sức khoẻ và tài năng ,tinh thần đoàn kết chiến
đấu chống yêu tinh ,cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (Trả lời được các
câu hỏi SGK )
Cảm phục tài năng, tình đoàn kết của bốn anh em Cẩu Khây
II.CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A KTBC : 3’
Chuyện cổ tích về loài người
GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài
tập đọc & trả lời câu hỏi về nội dung bài
GV nhận xét & chấm điểm
- 2 HS đọc nối tiếp khổ thơ +TLCH
- Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất.Trái đất lúc đó chỉ toàn trẻ con, cảnh vật trống vắng, trụi trần,
Trang 4B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :1’(Trực quan)
2 phát triển bài
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc : 12’
- Gọi 1 em đọc toàn bài + Chia đoạn
- Y/C HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: GV theo dõi nhận xét, sửa sai từ,
câu
+ Lần 2 : Giải nghĩa từ mới
+ Lần 3 : Y/C HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc cả bài
- GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài + GV
đọc diễn cảm cả bài
HĐ2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài :10’
Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai
& đã được giúp đỡ như thế nào?
Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
- Ý 1?
Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em
chống yêu tinh?
Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được
yêu tinh?
- Ý 2 ?
- Đại ý ?
- Giáo dục HS : đoàn kết …
HĐ3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm : 11’
B1: Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
không dáng cây, ngọn cỏ
- HS xem tranh minh hoạ trong SGK miêu tả trận đấu quyết liệt của bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh
- 1 HS khá đọc
HS nêu : + Đoạn 1 : 6 dòng đầu + Đoạn 2 : phần còn lại
- Lần 1 : 2HS đọc nối tiếp đoạn
- Lần 2 : 2 HS đọc nối tiếp đoạn + HS đọc thầm phần chú giải
- Lần 3 : HS luyện đọc theo cặp : 2’
HS nghe
Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ
Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc
Cẩu Khây hiệp lực trổ tài diệt trừ yêu tinh
HS thi kể lại Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ & tài năng phi thường: đánh nó bị thương, phá phép thần thông của nó Họ dũng cảm, đồng tâm, hiệp lực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó phải quy hàng
- Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường
- Ca ngợi sức khoẻ và tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
2HS đọc nối tiếp đoạn
HS nhận xét, điều chỉnh lại cách
Trang 5trong bài
GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc
bài văn
B2 : Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Cẩu Khây hé cửa ……… đất trời tối
sầm lại)
GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
GV đọc mẫu
Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi luyện đọc
diễn cảm
GV sửa lỗi cho các em - tuyên dương
3.Củng cố : 2'
Câu chuyện này giúp em biết điều gì?
4 Dặn do ø: 1’
GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện tập thuật
lại thật hấp dẫn câu chuyện cho người thân
nghe Chuẩn bị bài : Trống đồng Đông Sơn
đọc cho phù hợp
Thảo luận để tìm ra cách đọc phù hợp
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
3HS thi đọc trước lớp
Câu chuyện này ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
HS về nhà luyện đọc, rèn chữ
Tiết :4 Lịch sử CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I MỤC TIÊU:
Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng ) :
+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ, xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lược Minh (Khởi nghĩa Lam Sơn ) Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
+ Diễn biến trận Chi Lăng : quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến Ải Chi Lăng
;kị binh ta nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh
của giặc vµo ¶i, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy
+ Ý nghĩa : Đập tan âm mưu cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rút về nước
Trang 6HS khá, giỏi : Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng : Ải là vùng núi hiểm trở, đường hỏ hẹp, khe sâu, rừng cây ùm tùm; giả vờ thua để nhử địch vào ải, khi giặc vào đầm lay thì quân ta phục sẵn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn công Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập :
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút về nước Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế (năm 1428 ), mở đầu thời Hậu Lê
Nêu được mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho rùa thần ….) Nâng cao lòng tự hào dân tộc
II CHUẨN BỊ:
GV : Hệ thống câu hỏi
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 KTBC : 3’Nước ta cuối thời Trần
Đến giữa thế kỉ thứ XIV, vua quan nhà
Trần sống như thế nào?
GV nhận xét,ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu : 1’Trực tiếp
b Bài giảng : 30’
HĐ1:Bối cảnh trận Chi Lăng ;11’
- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi
Lăng
+ Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược
nước ta Nhà Hồ không đoàn kết được toàn
dân nên cuộc kháng chiến thất bại (1407)
Dưới ách đô hộ của nhà Minh, nhiều cuộc
khởi nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu
biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê
Lợi khởi xướng
Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn
(Thanh Hoá), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
ngày càng lan rộng ra cả nước Năm 1426,
quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở
Đông Quan (Thăng Long) Vương Thông,
tướng chỉ huy quân Minh hoảng sợ, một
mặt xin hoà, mặt khác, sai người bí mật về
nước xin cứu viện Liễu Thăng chỉ huy 10
HS trả lời miệng Từ giữa thế kỉ XIV, nhà Trần bước vào thời kì suy yếu Vua quan không quan tâm tới dân Dân oán hận, nổi dậy khởi nghĩa (10đ)
- HS nghe
Trang 7vạn quân kéo vào nước ta theo đường
Lạng Sơn
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK & đọc các thông tin trong bài để thấy
được khung cảnh của Ải Chi Lăng
HĐ2 : Khung cảnh ải Chi Lăng : 6’
GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK & đọc các thông tin trong bài để thấy
được khung cảnh của Ải Chi Lăng
Y/C HS lược đồ Hình 1 trang 15
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta
?
+ Thung lũng có hình như thế nào ?
+ Hai bên thung lũng là gì ?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt ?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt ?
+ Với địa thế như thế Chi Lăng có lợi gì
cho ta, có hại gì cho địch ?
Kết luận : Ải là vùng núi hiểm trở ,đường
hỏ hẹp, khe sâu, rừng cây ùm tùm; giả vờ
thua để nhử địch vào ải, khi giặc vào đầm
lay thì quân ta phục sẵn ở hai bên sườn núi
đồng loạt tấn công
HĐ3 : Trận Chi Lăng : 10’
- HS đọc lại diễn biến trận Chi Lăng
- N1 : Lê Lợi bố trí quân ta ở trận Chi
Lăng như thế nào ?
- N2 : Kị binh của ta đã làm gì khi quân
Minh đến trước ải Chi Lăng ?
N3 : Kị binh nhà Minh đã phản ứng như
thế nào trước hành động của kị binh ta?
N4 : Kị binh của nhà Minh bị thua trận ra
sao ?
Bộ binh nhà Minh thua trận ra sao?
- HS quan sát hình 1 trang 15 trong SGK & đọc các thông tin trong bài để thấy được khung cảnh của Ải Chi Lăng
+ Tỉnh Lạng Sơn + Hẹp có hình bầu dục + Phía Tây là dãy núi đá hiểm trở, phía đông là dãy núi trùng trùng điệp điệp
+ Có sông và 5 ngọn núi nhỏ + Tiện cho ta mai phục dánh giặc + Giặc đã lọt vào Chi Lăng mà không cã đường ra
@Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng
- HS đọc và thảo luận nhóm +Trình bày
+ Quân ta mai phục chờ địch ở hai bên sườn núi và lòng khe
+ Khi quân địch đến kị binh ta ra nghênh chiến rồi quay đầu nhử Liễu Thăng cùng đám quân kị vào ải + Kị binh giặc ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân đang lũ lượt chạy bộ + Kị binh nhà Minh lọt vào giữa trận địa “mưa tên”, Liễu Thăng & đám quân bị tối tăm mặt mũi, Liễu Thăng
bị một mũi tên phóng trúng ngực
Bị phục binh của ta tấn công, bị giết hoặc quỳ xuống xin hàng Liễu Thăng bị giết tại trận
- Quân bộ binh của giặc cũng gặp
Trang 8Đại diện nhóm báo cáo
GV nhận xét, chốt lại
Hoạt động 3 : Nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa của chiến thắng Chi Lăng : 8’
Nêu lại kết quả trận Chi Lăng ?
Theo em vì sao quân ta giành được thắng
lợi ?
Kết luận : Trong trận Chi Lăng nghĩa quân
Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh và tài
quân sự kiệt xuất, biết dựa vào địa hình để
bày binh bố trận, dụ địch có đường vào ải
mà không có đường ra khiến chúng đại
bại
Theo em chiến thắng Chi Lăng có ý
nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc
nước ta?
Trong trận Chi Lăng nghĩa quân Lam Sơn
đã thể hiện sự thông minh ở những điểm
nào?
Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh
& nghĩa quân ra sao ? Tình hình nước ta
như thế nào?
Sau khi thua trận ở Chi Lăng và một số
trận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút
về nước Lê Lợi đã làm gì ?
Yêu cầu HS kể vài nét về Lê Lợi (tên của
ngôi trườngh mình)?
3 Củng cố : 3’
- Trận Chi Lăng chứng tỏ sự thông minh
của nghĩa quân Lam Sơn ở những điểm
nào?
4 Dặn do ø: 1’
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Nhà Hậu Lê & việc tổ
phải mai phục của quân ta, lại nghe tin Liễu Thăng chếtthì hoảng sợ .Phần đông chúng bị giết, còn sót lại bỏ chạy thoát than
Quân ta đại thắng, quân địch thua trận, số sống sót cố chạy về nước, tướng địch là Liễu Thăng chết ngay tại trận
Ta thắng vì : Quân ta rất anh dũng, mưu trí đánh giặc.”Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta”
Nghĩa quân Lam Sơn dựa vào địa hình + sự chỉ huy tài giỏi của Lê Lợi
Đập tan âm mưu cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rút về nước
Hs trả lời Quân Minh đầu hàng, rút về nước
Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút về nước Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế (năm 1428 ), mở đầu thời Hậu Lê
HS kể
- HS nêu
HS về nhà học bài
Trang 9chức quản lí đất nước.
Tiết :4 Đạo đức KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 2)
I MỤC TIÊU :
Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
HS khá, giỏi : Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn đối với những người lao động
II CHUẨN BỊ :
HS : SGK
GV : Đồ dùng để đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 KTBC : 3’Kính trọng, biết ơn người
lao động (tiết 1)
Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài : 1’Trực tiếp
b Bài giảng : 30’
HĐ1: Đóng vai (bài tập 4): 12’
GV chia lớp thành các nhóm, giao mỗi
nhóm thảo luận & chuẩn bị đóng vai
một tình huống
GV phỏng vấn các HS đóng vai
GV yêu cầu thảo luận cả lớp:
+ Cách cư xử với người lao động trong
mỗi tình huống như vậy đã phù hợp
chưa ? Vì sao ?
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như
HS nêu miệng Cơm ăn, áo mặc, sách học và mọi của cải khác trong xã hội có được là nhờ những người lao động Em phải kính trọng và biết ơn người lao động
Các nhóm thảo luận & đóng vai
Các nhóm lên đóng vai + HS trình bày + NX
Cả lớp thảo luận
HS trả lời
@Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
Trang 10GV kết luận : Về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống
Giáo dục HS : HS kính trọng người lao
động
HĐ2 : Trình bày sản phẩm (bài tập
5-6): 17’
GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm
theo nhóm
GV nhận xét chung
GD - liên hệ: Xóm em có những người
lao động nào ?
Khi em gặp những người lao động đó
thì em phải làm gì ?
Kính trọng lễ phép với mọi người
3 Củng cố : 3’
GV mời 1 - 2 HS đọc to phần ghi nhớ
4 Dặn do ø: 1’
Nhận xét tiết học
Về nhà thực hiện theo bài học
Chuẩn bị bài : Lịch sự với mọi người
HS ghi nhớ
HS trình bày sản phẩm theo nhóm
HS đọc
Kính trọng, lễ phép với mọi người
HS theo dõi
Thực hiện kính trọng, biết ơn người lao động
Thứ ba ngày 4 tháng 01 năm 2011
Tiết :1 Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN(Tiết 1)
I MỤC TIÊU :
Biết được thong của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác
0 ) có thể viết thành một phân số :tử số là số bị chia ,mẫu là số chia
HS làm đúng BT1,BT2 (2 ý đầu ),BT3.HS khá,giỏi làm đúng BT 2(2 ý sau )
HS làm bài có tính cẩn than ,chính xác
II CHUẨN BỊ:
GV : Mô hình hoặc hình vẽ như SGK
HS : Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 KTBC : 3’Phân số
GV đọc các phân số ở bài 3 cho HS viết
bảng con
GV nêu các phân số ở bài 4 cho HS đọc
2HS đọc, viết phân số BT3 và BT4(10đ)
Phân số Tử số Mẫu số