1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tổng hợp môn lớp 2 - Tuần học 15 năm 2010

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 165,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaùo vieân : ngoài đồng.// Neáu phaàn luùa cuûa mình/ cuõng baèng phaàn cuûa anh thì thaät khoâng coâng baèng.// Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa - Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu[r]

Trang 1

HAI ANH EM

I Mục tiêu

Biết nghỉ hơi đúng chỗ Bươc đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài

Hiểu nội dung : Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em (trả lời được các câu hỏi SGK )

Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu

thương, lo lắng, nhường nhịn nhau.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Tiếng võng kêu

- Gọi HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi bài

Tiếng võng kêu

- Trong mơ em bé mơ thấy những gì?

- Những từ ngữ nào tả em bé ngủ rất đáng yêu

- Nhận xét cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- Tuần trước chúng ta đã học những bài tập đọc

nào nói về tình cảm giữa người thân trong gia

đình

- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về

tình cảm trong gia đình đó là tình anh em

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Phương pháp: Giảng giải

 ĐDDH:Tranh, bảng phụ: từ, câu, bút dạ

a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm

- Đọc mẫu đoạn 1, 2

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc các từ khó phát âm, dễ lẫn

- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Theo dõi để

chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có

c) Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng 1 số câu

dài, khó ngắt

- Hát

- HS 1: Đọc khổ thơ em thích và trả lời câu hỏi:

- HS 2: Đọc khổ thơ em thích và trả lời câu hỏi:

- HS 3: Đọc khổ thơ em thích và nói rõ

vì sao em thích?

- Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa

- Câu chuyện bó đũa Tiếng võng kêu

- Mở SGK trang 119

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài

- Luyện đọc các từ khó: Nọ, lúa, nuôi, lấy lúa (MB); để cả, nghĩ (MT, MN)

- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả ở

Trang 2

- Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu

d) Đọc cả đoạn bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn sau đó

nghe chỉnh sửa

- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Tranh

- Gọi HS đọc và mỗi HS trả lời 1 câu hỏi:

- Ngày mùa đến hai anh em chia lúa ntn?

- Họ để lúa ở đâu?

- Người em có suy nghĩ ntn?

- Nghĩ vậy người em đã làm gì?

- Tình cảm của người em đối với anh ntn?

- Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

ngoài đồng.//

Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng.//

Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Thi đọc giữa các nhóm

- HS đọc

- HS đọc

- Chia lúa thành 2 đống bằng nhau

- Để lúa ở ngoài đồng

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng

- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh

- Rất yêu thương, nhường nhịn anh

- Còn phải nuôi vợ con

Rút kinh nghiệm:

Trang 3

HAI ANH EM (TT)

I Mục tiêu

Biết nghỉ hơi đúng chỗ Bươc đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài

Hiểu nội dung : Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em (trả lời được các câu hỏi SGK )

Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu

thương, lo lắng, nhường nhịn nhau.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Hai anh em ( tiết 1).

- Yêu cầu HS đọc bài

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Tiết 2

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4

 Phương pháp: Trực quan, thực hành

 ĐDDH:SGK Bảng phụ: từ, câu

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn 3, 4

b) Luyện phát âm

c) Luyện ngắt giọng

- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc câu

dài, khó ngắt

- Hỏi HS về nghĩ của các từ: công bằng, xúc

động, kì lạ

- Giảng lại các từ cho HS hiểu

d) Đọc cả đoạn

e) Thi đọc

g) Đọc đồng thanh cả lớp

 Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Tranh, SGK

- Người anh bàn với vợ điều gì?

- Hát

- HS đọc

- Theo dõi và đọc thầm

- Luyện phát âm các từ: Rất đỗi kì lạ, lấy nhau (MB); vất vả, rất đỗi, ngạc nhiên, ôm chầm (MT, MN)

- Luyện đọc câu dài, khó ngắt

Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của em.//

- Trả lời theo ý hiểu

- HS đọc

- 2 đội thi đua đọc

- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì

Trang 4

- Người anh đã làm gì sau đó?

- Điều kì lạ gì đã xảy ra?

- Theo người anh, người em vất vả hơn mình ở

điểm nào?

- Người anh cho thế nào là công bằng?

- Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu

quý nhau

- Tình cảm của hai anh em đối với nhau ntn?

* Giáo dục BV MT :

: Anh em cùng 1 nhà nên yêu thương, lo lắng, đùm

bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh.

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 2 HS đọc bài

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Bé Hoa

thật không công bằng

- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em

- 2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau

- Phải sống 1 mình

- Chia cho em phần nhiều

- Xúc động, ôm chầm lấy nhau

- Hai anh em rất yêu thương nhau./ Hai anh em luôn lo lắng cho nhau./ Tình cảm của hai anh em thật cảm động

- HS đọc

- Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

Rút kinh nghiệm:

Trang 5

MÔN: TẬP ĐỌC

BÉ HOA

I Mục tiêu

Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Đọc rõ thư của bé Hoa trong bài

Hiểu nội dung : Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc và giúp đỡ bố mẹ

(trả lời được các câu hỏi SGK )

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

- 3 HS đọc lại bài Hai anh em và trả lời câu hỏi.

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Muốn biết chị viết thư cho ai và viết những gì

lớp mình cùng học bài tập đọc Bé Hoa.

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

 Phương pháp:

 ĐDDH:

- A) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc lại Chú

ý: giọng tình cảm, nhẹ nhàng Bức thư của Hoa

đọc với giọng trò chuyện tâm tình

- B) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc các từ khó đã ghi trên bảng

phụ

- Hát

- HS 1 đọc 1, 2 và trả lời câu hỏi: Theo người em thế nào là công bằng?

- HS 2, đọc đoạn 3, 4 và trả lời câu hỏi: Người anh đã nghĩ và làm gì?

- HS 3, đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Người chị ngồi viết thư bên cạnh người em đã ngủ say

- Mở SGK trang 121

- 1 HS đọc bài Cả lớp theo dõi, đọc thầm

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ

Trang 6

- C) Luyện ngắt giọng

- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc Yêu

cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc

- D) Đọc cả bài

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từ đầu cho hết bài

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

- E) Thi đọc giữa các nhóm

- G) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Phương pháp:

 ĐDDH:

- Em biết những gì về gia đình Hoa?

- Em Nụ có những nét gì đáng yêu?

- Tìm những từ ngữ cho thấy Hoa rất yêu em bé?

- Hoa đã làm gì giúp mẹ?

- Hoa thường làm gì để ru em ngủ?

- Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì và mong

ước điều gì?

- Theo em, Hoa đáng yêu ở điểm nào?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Gọi 2 HS đọc lại bài

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị:

ngữ: Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót, ngoan, đưa võng.

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Hoa yêu em/ và rất thích đưa võng/ ru em ngủ.//

Đêm nay,/ Hoa hát hết các bài hát/ mà mẹ vẫn chưa về.//

- Đọc nối tiếp:

+ HS 1: Bây giờ… ru em ngủ + HS 2: Đêm nay từng nét chữ + HS 3: Bố ạ… bố nhé

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

Rút kinh nghiệm:

Trang 7

MÔN: CHÍNH TẢ

HAI ANH EM

I Mục tiêu

Chép chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý

nghĩ nhân vật trong ngoặc kép

Làm được BT2 , BT3 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ cần chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 3 vào giấy, bút dạ

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Tiếng võng kêu.

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 trang 118

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ Chính tả hôm nay, các con sẽ

chép đoạn 2 trong bài tập đọc Hai anh em

và làm các bài tập chính tả

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

 Phương pháp:Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Bảng phụ: từ

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần

chép

- Đoạn văn kể về ai?

- Người em đã nghĩ gì và làm gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Ýù nghĩ của người em được viết ntn?

- Những chữ nào được viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn

- Hát

- 3 HS lên bảng làm

- HS dưới lớp đọc bài làm của mình

- 2 HS đọc đoạn cần chép

- Người em

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng Và lấy lúa của mình bõ vào cho anh

- 4 câu

- Trong dấu ngoặc kép

- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ

- Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi, công bằng

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết

Trang 8

- Yêu cầu HS viết các từ khó.

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

- Tiến hành tương tự các tiết trước

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

 Phương pháp: Thực hành, trò chơi

 ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ

Bài tập 2:

- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS tìm từ

Bài tập 3: Thi đua

- Gọi 4 nhóm HS lên bảng Mỗi nhóm 2 HS

- Phát phiếu, bút dạ

- Gọi HS nhận xét

- Kết luận về đáp án đúng

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học Tuyên dương các em viết

đẹp và làm đúng bài tập chính tả

- Dặn HS Chuẩn bị tiết sau

- Chuẩn bị: Bé Hoa

bảng con

- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai, 2 từ có tiếng chứa vần ay

- Chai, trái, tai, hái, mái,…

- Chảy, trảy, vay, máy, tay,…

- Các nhóm HS lên bảng làm Trong 3 phút đội nào xong trước sẽ thắng

- HS dưới lớp làm vào Vở bài tập

- Bác sĩ, sáo, sẻ, sơn ca, xấu; mất, gật, bậc

Rút kinh nghiệm:

Trang 9

MÔN: CHÍNH TẢ

BÉ HOA

I Mục tiêu

Nghe viết chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn xuôi

Làm được BT3 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi các quy tắc chính tả ai/ây; s/x; ât/âc.

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Hai anh em.

- Gọi 3 HS lên bảng viết từ mắc lỗi hoặc cần chú

ý phân biệt của tiết trước

- Nhận xét từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ Chính tả hôm nay các em sẽ nghe và

viết đoạn đầu trong bài Bé Hoa và làm một số

bài tập chính tả

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

 ĐDDH: Bảng phụ: từ khó

- A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Đoạn văn kể về ai?

- Bé Nụ có những nét nào đáng yêu?

- Bé Hoa yêu em ntn?

- B) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn trích có mấy câu?

- Trong đoạn trích có những từ nào viết hoa? Vì

sao phải viết hoa?

- C) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Các từ có phụ âm đầu l/n (MB).

+ Các từ có dấu hỏi/ dấu ngã (MT, MN).

- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc

- Hát

- Sản xuất; xuất sắc; cái tai; cây đa; tất bật; bậc thang.

- HS dưới lớp viết vào nháp

- Bé Nụ

- Môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy

- Cứ nhìn em mãi, rất yêu em và thích đưa võng ru em ngủ

- 8 câu

- Bây, Hòa, Mẹ, Nụ, Em, Có là những tiếng đầu câu và tên riêng

- Đọc: là, Nụ, lớn lên.

- Đọc: hồng, yêu, ngủ, mãi, võng.

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con

Trang 10

- D) Viết chính tả

- E) Soát lỗi

- G) Chấm bài

- Tiến hành tương tự các tiết trước

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

 Phương pháp: Thực hành, trò chơi

 ĐDDH: Bảng phụ

Bài tập 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 2 HS hoạt động theo cặp

- Nhận xét từng HS

Bài tập 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ

- Yêu cầu HS tự làm

- Nhận xét, đưa đáp án đúng

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà làm Bài tập chính tả

- Chuẩn bị:

- HS viế bài

- Tìm những từ có tiếng chứa vần

ai hoặc ay.

- HS 1: Từ chỉ sự di chuyển trên không?

- HS 2: Bay

- HS 3: Từ chỉ nước tuôn thành dòng?

- HS 4: Chảy

- HS 5: Từ trái nghĩa với đúng?

- HS 6: Sai

- Điền vào chỗ trống

- 2 HS lên bảng làm HS dưới lớp

làm vào Vở bài tập.

- Sắp xếp; xếp hàng; sáng sủa; xôn xao

- Giấc ngủ; thật thà; chủ nhật; nhấc lên

Rút kinh nghiệm:

Trang 11

N – NGHĨ TRƯỚC NGHĨ SAU.

I Mục tiêu

Viết đúng chữ N (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Nghĩ ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) , Ngĩ trước nghĩ sau (3 lần).

II Chuẩn bị

- GV: Chữ mẫu N Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’)

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái

viết hoa sang chữ cái viết thường đứng

liền sau chúng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

 Phương pháp: Trực quan

 ĐDDH: Chữ mẫu: N

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ N

- Chữ N cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ N và miêu tả:

+ Gồm 3 nét: móc ngược trái, thẳng

xiên, móc xuôi phải

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- Nét 1:Đặt bút trên đường kẽ 2, viết nét

móc ngược trái từ dưới lên lượn sang

phải, dừng bút ở đường kẽ 6

- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi

chiều bút viết 1 nét thẳng xiên xuống

đường kẽ 1

- Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 đổi

chiều bút viết 1 nét móc xuôi phải lên

đường kẽ 6 rồi uốn cong xuống đường

- Hát

- HS quan sát

- 5 li

- 6 đường kẻ ngang

- 3 nét

- HS quan sát

- HS quan sát

Trang 12

kẽ 5.

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách

viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng

dụng

 Phương pháp: Đàm thoại

 ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: Nghĩ trước nghĩ sau.

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

nào?

- GV viết mẫu chữ: Nghĩ lưu ý nối nét

N và ghi.

3 HS viết bảng con

* Viết: : Nghĩ

- GV nhận xét và uốn nắn

 Hoạt động 3: Viết vở

 Phương pháp: Luyện tập

 ĐDDH: Bảng phụ

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu

- N: 5 li

- g, h : 2,5 li

- t: 2 li

- s, r: 1,25 li

- i, r, u, c, n, o, a : 1 li

- Dấu ngã (~) trên i

- Dấu sắc (/) trên ơ

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w